Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

Kỹ năng giải đề tán sắc ánh sáng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (605.64 KB, 13 trang )

Luyện thi PEN-I: Môn Vật Lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà - Phạm Văn Tùng)

KĨ NĂNG GIẢI ĐỀ

PHẦN 2. TÁN SẮC ÁNH SÁNG
GIÁO VIÊN: ĐỖ NGỌC HÀ
Đây là tài liệu kĩ năng phương pháp giải đề thuộc khóa học PEN-I: Môn Vật lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà – Thầy Phạm Văn Tùng).
Để sử dụng tài liệu hiệu quả, Bạn cần kết hợp theo dõi bài giảng với tài liệu bài giảng trước khi làm bài tập tự luyện và so
sánh với đáp án.

I. LÍ THUYẾT
Thực nghiệm (Các em vẽ hình như trong video bài giảng vào phần để trống bên dưới)

1.1 Hiện Tượng Tán Sắc Ánh Sáng
Là hiện tượng lăng kính phân tách một chùm ánh sáng phức tạp (ánh sáng trắng) thành các chùm ánh sáng đơn sắc.
1.2 Ánh Sáng Đơn Sắc
 Là ánh sáng chỉ bị lệch về phía đáy của lăng kính mà không bị tán sắc qua lăng kính.
 Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu duy nhất được gọi là màu đơn sắc, tương ứng cũng có một giá trị tần số xác định.
1.3 Ánh Sáng Trắng
Là ánh sáng bị lăng kính phân tách thành các chùm ánh sáng đơn sắc đồng thời chùm ánh sáng đơn sắc bị lệch về
đáy của lăng kính, hoặc có thể coi ánh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên từ đỏ
tới tím.
1.4 Giải Thích Hiện Tượng Tán Sắc Ánh Sáng.
 Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất của lăng kính có giá trị khác nhau đối với ánh sáng
đơn sắc khác nhau. Chiết suất với ánh sáng tím lớn nhất và với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất. Ánh sáng trắng không phải là
ánh sáng đơn sắc mà là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Do
chiết suất của lăng kính có giá trị khác nhau đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau nên khi đi qua lăng kính các ánh sáng
đơn sắc sẽ bị lệch về đáy lăng kính với các góc lệch khác nhau. Do đó chúng không chồng chất lên nhau nữa mà tách
ra thành một dải gồm nhiều màu liên tục.
 Với ánh sáng đỏ, lăng kính có chiết suất nhỏ nhất, vì vậy tia đỏ có góc lệch nhỏ nhất. Với ánh sáng tím, lăng kính
có chiết suất lớn nhất, vì vậy tia tím có góc lệch lớn nhất.


1.5. Ứng Dụng Hiện Tượng Tán Sắc Ánh Sáng
 Ứng dụng trong máy quang phổ để phân tích một chùm ánh sáng đa sắc thành các thành phần đơn sắC.
 Các hiện tượng trong tự nhiên như cầu vòng, bong bóng xà phòng… xảy ra do tán sắc ánh sáng.

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 1 -


Luyện thi PEN-I: Môn Vật Lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà - Phạm Văn Tùng)

KĨ NĂNG GIẢI ĐỀ

II. BÀI TẬP
Dạng 1: Đặc Điểm Ánh Sáng Khi Truyền Trong Các Môi Trường

 Kiến Thức Cần Nhớ
 Trong chân không hay không khí, mọi ánh sáng đơn sắc truyền cùng tốc độ c = 3.108 m/s.
c
 Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng:   c.T  .
f
Khi ánh sáng đơn sắc này truyền trong môi trường trong suốt có chiết suất n (đối với ánh sáng đơn sắc đó) thì tốc độ

truyền ánh sáng trong môi trường này giảm n lần ( v 

c
),còn tần số (chu kì) không đổi. Vì vậy bước sóng ánh sáng
n


trong môi trường này cũng bị giảm n lần so với bước sóng ánh sáng khi ở trong chân không:  mt  vT 

v c 
 
f nf n

 Chiết suất một môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau:
nđỏ < ncam < nvàng < nlục < nlam < nchàm < ntím
Chiết suất càng lớn thì tốc độ ánh sáng truyền càng giảm; vì vậy tốc độ các ánh sáng đơn sắc truyền trong môi
trường này:
vđỏ > vcam > vvàng > vlục > vlam > vchàm > vtím

 Bài Tập Mẫu (Video Bài Giảng)
Ví Dụ 1 (ĐH-2008):
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
A. Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của môi trường đó đối với
ánh sáng tím.
B. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. Trong cùng một môi trường truyền, vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ.
D. Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng vận tốc.
Lời Giải:
Chọn đáp án ……..
Ví Dụ 2 (ĐH-2014):
Gọi nđ, nt và nv lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, tím và
vàng. Sắp xếp nào sau đây đúng?
A. nđ < nv < nt.
B. nđ > nt > nv.
C. nt > nđ > nv.
D. nv > nđ > nt.

Lời Giải:
Chọn đáp án ……..
Ví Dụ 3 (ĐH-2012):
Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối
với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có
A. màu tím và tần số f.
B. màu cam và tần số 1,5f.
C. màu cam và tần số f.
D. màu tím và tần số 1,5f.
Lời Giải:
Chọn đáp án ……..
Ví Dụ 4:
Chiết suất của thuỷ tinh đối với ánh sáng đỏ nđ và ánh sáng tím nt hơn kém nhau 0,07. Nếu trong thủy tinh tốc
độ truyền ánh sáng đỏ lớn hơn tốc độ truyền ánh sáng tím 9,154.106 m/s thì giá trị của nđ bằng
A. 1,48.
B. 1,50.
C. 1,53.
D. 1,55.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 2 -


Luyện thi PEN-I: Môn Vật Lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà - Phạm Văn Tùng)

KĨ NĂNG GIẢI ĐỀ

Lời Giải:

……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Chọn đáp án ……..
Ví Dụ 5 (ĐH-2012):
Một sóng âm và một sóng ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì bước sóng
A. của sóng âm tăng còn bước sóng của sóng ánh sáng giảm.
B. của sóng âm giảm còn bước sóng của sóng ánh sáng tăng.
C. của sóng âm và sóng ánh sáng đều giảm.
D. của sóng âm và sóng ánh sáng đều tăng.
Lời Giải:
Chọn đáp án ……..

 Bài Tập Tự Luyện
Câu 1(CĐ-2007): Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
A. Ánh sáng trắng là tổng hợp (hỗn hợp) của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.
B. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau là
hiện tượng tán sắc ánh sáng.
D. Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
Câu 2: Cho các loại ánh sáng sau: Ánh sáng trắng(I); Ánh sáng đỏ(II); Ánh sáng vàng(III); Ánh sáng tím(IV) thì loại
ánh sáng nào không bị lăng kính làm tán sắc?
A. I; II; III; IV
B. II; III; IV
C. I; II; IV
D. I; II; III
Câu 3(CĐ-2013): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
B. Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

C. Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
D. Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng tán sắc ánh sáng?
A. Quang phổ của ánh sáng trắng có bảy màu cơ bản: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
B. Chùm ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
D. Các tia sáng song song gồm các màu đơn sắc khác nhau chiếu vào mặt bên của một lăng kính
Câu 5: Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua
lăng kính, chùm sáng này
A. không bị tán sắc.
B. bị thay đổi tần số.
C. bị đổi màu.
D. không bị lệch phương truyền.
Câu 6: Chọn câu sai trong các câu sau?
A. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
B. Mỗi ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu sắc nhất định khác nhau.
C. Ánh sáng trắng là tập hợp của ánh sáng đơn sắc đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 3 -


Luyện thi PEN-I: Môn Vật Lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà - Phạm Văn Tùng)

KĨ NĂNG GIẢI ĐỀ

D. Lăng kính có khả năng làm tán sắc ánh sáng.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Trong chân không, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.
B. Trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc.
C. Trong chân không, bước sóng của ánh sáng đỏ nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
D. Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ.
Câu 8: Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Tần số ánh sáng đỏ nhỏ hơn tần số ánh sáng tím.
B. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
C. Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau.
D. Tần số ánh sáng đỏ lớn hơn tần số ánh sáng tím.
Câu 9 (CĐ-2013): Trong chân không, ánh sáng nhìn thấy có bước sóng từ 0,38 μm đến 0,76 μm. Tần số của ánh sáng
nhìn thấy có giá trị
A. từ 3,95.1014 Hz đến 7,89.1014 Hz.
B. từ 3,95.1014 Hz đến 8,50.1014 Hz.
C. từ 4,20.1014 Hz đến 7,89.1014 Hz.
D. từ 4,20.1014 Hz đến 6,50.1014 Hz.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
A. Chiết suất của một lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau.
B. Ánh sáng đơn sắc không bị khúc xạ khi đi qua lăng kính.
C. Ánh sáng đơn sắc bị khúc xạ khi đi qua lăng kính.
D. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có tần số xác định.
Câu 11 (CĐ-2012): Khi nói về ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
A. Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
B. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.
D. Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau.
Câu 12: Chiết suất của môi trường trong suốt đối với các bức xạ điện từ
A. tăng dần từ màu đỏ đến màu tím.
B. có bước sóng khác nhau đi qua có cùng một giá trị.
C. đối với tia hồng ngoại lớn hơn chiết suất của nó đối với tia tử ngoại.
D. giảm dần từ màu đỏ đến màu tím.

Câu 13: Chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc màu lục, màu đỏ, màu lam, màu tím lần lượt là n 1, n2, n3,
n4. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần các chiết suất này là
A. n1, n2, n3, n4.
B. n4, n2, n3, n1.
C. n4, n3, n1, n2.
D. n1, n4, n2, n3.
Câu 14 (ÐH-2008): Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
A. Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của môi trường đó đối với ánh
sáng tím.
B. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. Trong cùng một môi trường truyền, vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ.
D. Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng vận tốc.
Câu 15: Gọi nc, nv và nℓ lần lượt là chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc chàm, vàng và lục. Hệ thức nào
sau đây đúng?
A. nℓ > nc > nv.
B. nc > nℓ > nv.
C. nc > nv > nℓ.
D. nv > nℓ > nC.
Câu 16: Hiện tượng tán sắc ánh sáng chứng tỏ:
A. Chiết suất của lăng kính đối với tia sáng màu lam thì lớn hơn đối với tia sáng màu cam
B. Vận tốc truyền của mọi ánh sáng trong lăng kính như nhau
C. Ánh sáng có tính chất hạt
D. Chiết suất của môi trường không phụ thuộc vào tần số của ánh sáng
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 4 -



Luyện thi PEN-I: Môn Vật Lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà - Phạm Văn Tùng)

KĨ NĂNG GIẢI ĐỀ

Câu 17: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong chân không, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.
B. Trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc.
C. Trong chân không, bước sóng của ánh sáng đỏ nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
D. Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ.
Câu 18: Cho ba chùm ánh sáng đơn sắc là đỏ, lục và tím truyền trong chân không thì tốc độ của
A. tím lớn nhất, đỏ nhỏ nhất.
B. lục lớn nhất, tím nhỏ nhất.
C. đỏ lớn nhất, tím nhỏ nhất.
D. cả ba bằng nhau.
Câu 19: Trong môi trường có chiết suất n, bước sóng của ánh sáng đơn sắc thay đổi so với trong chân không như thế
nào ?
A. Không đổi.
B. Giảm n lần.
C. Tăng n lần.
D. Giảm n2 lần.
Câu 20 (CĐ-2011): Chiết suất của một thủy tinh đối với một ánh sáng đơn sắc là 1,6852. Tốc độ của ánh sáng này
trong thủy tinh đó là
A. 1,87.108 m/s.
B. 1,67.108 m/s.
C. 1,59.108 m/s.
D. 1,78.108 m/s.
Câu 21 (ĐH-2014): Gọi nđ, nt và nv lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc
đỏ, tím và vàng. Sắp xếp nào sau đây đúng?
A. nđ < nv < nt.
B. nđ > nt > nv.

C. nt > nđ > nv.
D. nv > nđ > nt.
Câu 22: Ánh sáng đỏ có bước sóng trong chân không là 0,6563μm, chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ là 1,3311.
Trong nước, ánh sáng đỏ có bước sóng
A. 0,4830μm.
B. 0,4931μm.
C. 0,4415μm.
D. 0,4549μm.
Câu 23: Gọi nđ, nv và nℓ lần lượt là chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, vàng và lam. Hệ thức nào sau
đây đúng?
A. nℓ > nđ > nv.
B. nv > nℓ > nđ.
C. nℓ > nv > nđ.
D. nđ > nv > nℓ.
Câu 24 (CĐ-2007): Xét hai bức xạ đỏ và tím trong nước, Kết luận nào sau đây đúng?
A. Tốc độ truyền của bức xạ tím bằng bức xạ đỏ trong nước.
B. Trong nước, tần số của bức xạ tím nhỏ hơn tần số của bức xạ đỏ.
C. Tốc độ truyền của bức xạ tím lớn hơn bức xạ đỏ trong nước.
D. Tốc độ truyền của bức xạ tím nhỏ hơn bức xạ đỏ trong nước.
Câu 25: Ba ánh sáng đơn sắc tím, vàng, đỏ truyền trong nước với tốc độ lần lượt là vt, vv, vđ. Hệ thức đúng là
A. vđ > vv> vt
B. vđ < vv < vt
C. vđ < vt < vv
D. vđ = vv = vt
Câu 26: Một bức xạ đơn sắc có bước sóng bằng λ1 = 0,36 μm trong thuỷ tinh và có bước sóng bằng λ1 = 0,42 μm
trong một chất lỏng. Chiết suất tỉ đối của chất lỏng so với thuỷ tinh (ứng với bức xạ đó) là
A. 1,167.
B. 0,857.
C. 0,814.
D. 1,228.

Câu 27: Chiết suất của thuỷ tinh đối với ánh sáng đỏ nđ và ánh sáng tím nt hơn kém nhau 0,07. Nếu trong thủy tinh
tốc độ truyền ánh sáng đỏ lớn hơn tốc độ truyền ánh sáng tím 9,154.106 m/s thì giá trị của nđ bằng
A. 1,48.
B. 1,50.
C. 1,53.
D. 1,55.
4
vào một môi trường trong suốt nào đó, người ta nhận thấy
3
tốc độ của ánh sáng bị giảm đi một lượng 108 m/s. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này bằng

Câu 28: Khi cho một tia sáng đi từ nước có chiết suất

A. 1,5.
B. 2 .
C. 2,4.
D. 2.
Câu 29: Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có tần số 4,0.1014 Hz. Tần số của ánh sáng này trong nước (chiết
suất của nước đối với ánh sáng này là 4/3 ) bằng
A. 3,4.1014 Hz.
B. 3,0.1014 Hz.
C. 5,3.1014 Hz.
D. 4,0.1014 Hz.
Câu 30: Cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì
A. tần số thay đổi, vận tốc không đổi.
B. tần số thay đổi, vận tốc thay đổi.
C. tần số không đổi, vận tốc thay đổi.
D. tần số không đổi, vận tốc không đổi.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt


Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 5 -


Luyện thi PEN-I: Môn Vật Lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà - Phạm Văn Tùng)

KĨ NĂNG GIẢI ĐỀ

Câu 31 (CĐ-2008): Ánh sáng đơn sắc có tần số 5.1014 Hz truyền trong chân không với bước sóng 600 nm. Chiết suất
tuyệt đối của một môi trường trong suốt ứng với ánh sáng này là 1,52. Tần số của ánh sáng trên khi truyền trong môi
trường trong suốt này
A. nhỏ hơn 5.1014 Hz còn bước sóng bằng 600 nm.
B. lớn hơn 5.1014 Hz còn bước sóng nhỏ hơn 600 nm.
C. vẫn bằng 5.1014 Hz còn bước sóng nhỏ hơn 600 nm.
D. vẫn bằng 5.1014 Hz còn bước sóng lớn hơn 600 nm.
Câu 32 (ĐH-2012): Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết
suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có
A. màu tím và tần số f.
B. màu cam và tần số 1,5f.
C. màu cam và tần số f.
D. màu tím và tần số 1,5f.
Câu 33: Một tia sáng đơn sắc màu vàng khi truyền trong chân không có bước sóng 550nm Nếu tia sáng này truyền
trong nước có chiết suất n = 4/3 thì
A. Có bước sóng 412,5 nm và có màu tím.
B. Có bươc sóng 412,5 nm và có màu vàng.
C. Vẫn có bước sóng 550nm và có màu vàng.
D. Có bước sóng 733nm và có màu đỏ.
Câu 34: Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu đỏ có tần số f từ không khí vào nước, nước có chiết suất là 4/3 đối với ánh
sáng này. Ánh sáng trong nước có màu

A. đỏ và tần số 4f / 3.
B. vàng và tần số 3f / 4.
C. vàng và tần số f.
D. đỏ và tần số f.
Câu 35(ĐH-2012): Một sóng âm và một sóng ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì bước sóng
A. của sóng âm tăng còn bước sóng của sóng ánh sáng giảm.
B. của sóng âm giảm còn bước sóng của sóng ánh sáng tăng.
C. của sóng âm và sóng ánh sáng đều giảm.
D. của sóng âm và sóng ánh sáng đều tăng.

Dạng 2: Hiện Tượng Tán Sắc Ánh Sáng

 Kiến Thức Cần Nhớ
 Chiết suất một môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau:

nđỏ < ncam < nvàng < nlục < nlam < nchàm < ntím
Định luật khúc xạ ánh sáng lớp 11: ntới.sini = nkhúc xạ.sinr.
Hiện tượng phản xạ toàn phần: hiện tượng ánh sáng không bị khúc xạ khi đi tới mặt phân cách hai môi trường; ánh
sáng bị phản xạ trở lại môi trường chứa tia tới. Hai điều kiện xảy ra là:
→ Ánh sáng phải truyền từ môi trường chiết quang hơn (nh) sang môi trường chiết quang kém (nk).
→ Góc tới phải lớn hơn góc giới hạn igh ( sin i gh 

nk
)
nh

 Hai mô hình tán sắc trong video bài giảng

 Bài Tập Mẫu (Video Bài Giảng)
Ví Dụ 1 (ĐH-2009):

Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng
đơn sắc: màu vàng, màu chàm. Khi đó chùm tia khúc xạ
A. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng
nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 6 -


KĨ NĂNG GIẢI ĐỀ

Luyện thi PEN-I: Môn Vật Lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà - Phạm Văn Tùng)

B. vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.
C. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng
lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm.
D. chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu chàm bị phản xạ toàn phần.
Lời Giải:
Chọn đáp án ……..
Ví Dụ 2 (ĐH-2009):
Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì
A. chùm sáng bị phản xạ toàn phần.
B. so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.
C. tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần.
D. so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng.
Lời Giải:
Chọn đáp án ……..
Ví Dụ 3 (ĐH-2012):

Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm ba thành phần
đơn sắc: đỏ, lam và tím. Gọi rđ, r , rt lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu lam và tia màu tím.
Hệ thức đúng là
A. r = rt = rđ.

B. rt < r < rđ.

C. rđ < r < rt.

D. rt < rđ < r .

Lời Giải:
Chọn đáp án ……..
Ví Dụ 4:
Chiếu một tia sáng trắng hẹp từ không khí tới nước dưới góc tới 600. Biết chiết suất của nước với ánh sáng đỏ và
ánh sáng tìm lần lượt là 1,31 và 1,38. Góc tạo bởi tia khúc xạ đỏ và tím trong nước là
A. 38,870
B. 2,510
C. 41,380
D. 5,210
Lời Giải:
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………….……………………………………………………………………………………………………
……………………….……………………………………………………………………………………………
……………………………….……………………………………………………………………………………
……………………………………….……………………………………………………………………………
Chọn đáp án ……..
Ví Dụ 5:
Chiếu một tia sáng trắng hẹp từ không khí hợp với mặt nước góc 380. Tia khúc xạ màu tím lệch với tia khúc xạ

màu đỏ góc 20 . Tia khúc xạ màu đỏ hợp và tia phản xạ hợp thành góc vuông. Chiết suất của nước đối với ánh
sáng đơn sắc tím là.
A. 0,8
B. 4/3
C. 1,28
D. 1,34
Lời Giải:
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………….……………………………………………………………………………………………………
………………….…………………………………………………………………………………………………
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 7 -


Luyện thi PEN-I: Môn Vật Lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà - Phạm Văn Tùng)

KĨ NĂNG GIẢI ĐỀ

………………………….…………………………………………………………………………………………
………………………………….…………………………………………………………………………………
Chọn đáp án ……..
Ví Dụ 6:
Một tia sáng trắng hẹp chiếu tới bể nước sâu 1,2 m với góc tới 450 . Biết chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ và
ánh sáng tím lần lượt là nd  2 , nt  3 . Độ dài của vệt sáng in trên đáy bể là:
A. 17cm.
B. 12,4 cm.

C. 60 cm.
D. 15,6 cm.
Lời Giải:
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………….……………………………………………………………………………………………………
………………….…………………………………………………………………………………………………
………………………….…………………………………………………………………………………………
………………………………….…………………………………………………………………………………
Chọn đáp án ……..
Ví Dụ 7:
Một tấm nhựa trong suốt có bề dày e = 10 cm. Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp tới mặt trên của tấm này với
góc tới i = 60o. Chiết suất của tấm nhựa với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là nđ = 1,45; nt=1,65. Bề rộng dải quang
phổ liên tục khi chùm sáng ló ra khỏi tấm nhựa là:
A. 1,81 cm.
B. 2,81 cm.
C. 2,18 cm.
D. 0,64 cm.
Lời Giải:
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………….……………………………………………………………………………………………………
………………….…………………………………………………………………………………………………
………………………….…………………………………………………………………………………………
………………………………….…………………………………………………………………………………
Chọn đáp án ……..
Ví Dụ 8 (ĐH-2011):
Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn
sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi
trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:

A. tím, lam, đỏ.
B. đỏ, vàng, lam.
C. đỏ, vàng.
D. lam, tím.
Lời Giải:
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………….……………………………………………………………………………………………………
………………….…………………………………………………………………………………………………
………………………….…………………………………………………………………………………………
………………………………….…………………………………………………………………………………
Chọn đáp án ……..

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 8 -


KĨ NĂNG GIẢI ĐỀ

Luyện thi PEN-I: Môn Vật Lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà - Phạm Văn Tùng)

 Bài Tập Tự Luyện
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau.
B. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. Khi chiếu một chùm ánh sáng mặt trời đi qua một cặp hai môi trường trong suốt thì tia tím bị lệch về phía mặt
phân cách hai môi trường nhiều hơn tia đỏ.

D. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím.
Câu 2: Một chùm sáng trắng song song đi từ không khí vào thủy tinh, với góc tới lớn hơn không, sẽ
A. chỉ có phản xạ.
B. có khúc xạ, tán sắc và phản xạ.
C. chỉ có khúc xạ.
D. chỉ có tán sắc.
Câu 3: Cho một chùm sáng trắng hẹp chiếu từ không khí tới mặt trên của một tấm thủy tinh theo phương xiên. Hiện
tượng nào sau đây không xảy ra ở bề mặt :
A. Phản xạ.
B. Khúc xạ.
C. Phản xạ toàn phần.
D. Tán sắc.
Câu 4 (ĐH-2007): Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm
hai ánh sáng đơn sắc: màu vàng, màu chàm. Khi đó chùm tia khúc xạ
A. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ
hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm.
B. vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.
C. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn
hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm.
D. chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu chàm bị phản xạ toàn phần.
Câu 5: Chiếu xiên góc một tia sáng gồm hai ánh sáng màu vàng và màu chàm từ không khí xuống mặt nước trong
chậu, khi đó
A. góc khúc xạ của tia màu chàm nhỏ hơn góc khúc xạ của tia màu vàng.
B. góc khúc xạ của tia màu chàm lớn hơn góc khúc xạ của tia màu vàng.
C. góc khúc xạ của tia màu chàm lớn hơn góc tới.
D. góc khúc xạ của tia màu vàng lớn hơn góc tới.
Câu 6: Chiếu xiên góc lần lượt bốn tia sáng đơn sắc màu cam, màu lam, màu đỏ, màu chàm từ không khí vào nước
với cùng một góc tới. So với phương của tia tới, tia khúc xạ bị lệch ít nhất là tia màu
A. cam.
B. đỏ.

C. chàm.
D. lam.
Câu 7 (ĐH-2009): Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt
nước thì
A. chùm sáng bị phản xạ toàn phần.
B. so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.
C. tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần.
D. so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng.
Câu 8: Chiếu xiên góc lần lượt bốn tia sáng đơn sắc màu cam, màu lam, màu vàng, màu chàm từ không khí vào nước
với cùng một góc tới. So với phương của tia tới, tia khúc xạ bị lệch ít nhất là tia màu
A. cam.
B. vàng.
C. chàm.
D. lam.
Câu 9: Chiếu xiên một chùm ánh sáng song song hẹp (coi như một tia sáng) gồm bốn ánh sáng đơn sắc: vàng, tím,
đỏ, lam từ không khí vào nước. So với tia tới, tia khúc xạ bị lệch nhiều nhất là tia màu
A. đỏ.
B. tím.
C. vàng.
D. lam.
Câu 10 (ĐH-2012): Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm
ba thành phần đơn sắc: đỏ, lam và tím. Gọi rđ, r , rt lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu lam và tia
màu tím. Hệ thức đúng là
A. r = rt = rđ.

B. rt < r < rđ.

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

C. rđ < r < rt.


D. rt < rđ < r .

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 9 -


Luyện thi PEN-I: Môn Vật Lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà - Phạm Văn Tùng)

KĨ NĂNG GIẢI ĐỀ

Câu 11: Chiếu một tia sáng trắng hẹp từ không khí tới nước dưới góc tới 600. Biết chiết suất của nước với ánh sáng đỏ
và ánh sáng tìm lần lượt là 1,31 và 1,38. Góc tạo bởi tia khúc xạ đỏ và tím trong nước là
A. 38,870
B. 2,510
C. 41,380
D. 5,210
Câu 12: Chiếu một tia sáng trắng hẹp từ không khí tới nước dưới góc tới 520. Tia khúc xạ màu tím lệch với tia khúc xạ
màu đỏ góc 20 . Tia khúc xạ màu đỏ hợp và tia phản xạ hợp thành góc vuông. Chiết suất của nước đối với ánh sáng đơn
sắc tím là.
A. 0,8
B. 4/3
C. 1,28
D. 1,34
Câu 13: Chiết suất của nước đối với ánh sáng tím, ánh sáng vàng và ánh sáng đỏ có các giá trị: 1,343, 1,358,
1,328. Chiếu một chùm sáng trắng song song từ nước ra không khí, người ta thấy tia ló màu vàng có phương là là mặt
nước. Góc giữa tia ló màu đỏ và tia phản xạ màu tím bằng
o


o

o

o

A. 58,84 .
B. 54,64 .
C. 46,25 .
D. 50,45
Câu 14: Chiếu một chùm tia sáng song song đi từ không khí vào mặt nước dưới góc tới 600, chiều sâu của bể nước là
0,9 m. Chiết suất của nước với ánh sáng đổ và tím lần lượt bằng 1,34 và 1,38. Tính bề rộng dải quang phổ thu được
được đáy bể?
A. 1,83 cm
B. 1,33 cm
C. 3,67 cm
D. 1,67 cm
0

Câu 15: Chiếu chùm sáng trắng, hẹp, song song xuống mặt nước yên lặng, theo phương hợp với mặt nước góc 30 .
Biết chiết suất của nước đối với ánh sáng tím và ánh sáng đỏ lần lượt là 1,343 và 1,329. Góc hợp bởi tia khúc xạ đỏ và
tia khúc xạ tím trong nước là
A. 41'23,53".
B. 22'28,39".
C. 30'40,15".
D. 14'32,35".
Câu 16: Một tia sáng trắng hẹp chiếu tới bể nước sâu 1,2m , với góc tới 450 . Biết chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ
và ánh sáng tím lần lượt là nd  2 , nt  3 . Độ dài của vệt sáng in trên đáy bể là:
A. 17cm.
B. 12,4 cm.

C. 60 cm.
D. 15,6 cm.
Câu 17: Chiếu chùm ánh sáng trắng, hẹp từ không khí vào bể đựng chất lỏng có đáy phẳng, nằm ngang với góc tới
600. Chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng tím nt = 1,70, đối với ánh sáng đỏ nđ = 1,68. Bề rộng của dải màu thu
được ở đáy chậu là 1,5 cm. Chiều sâu của nước trong bể là
A. 1,87 m.
B. 0,78 m.
C. 1,57 m.
D. 2,24 m.
Câu 18 (ĐH-2011): Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5
thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai
môi trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:
A. tím, lam, đỏ.
B. đỏ, vàng, lam.
C. đỏ, vàng.
D. lam, tím.
Câu 19: Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần
đơn sắc: tím, chàm, vàng, lục, cam. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi
trường). Trong số các tia sáng đơn sắc ló ra ngoài không khí thì tia sát với pháp tuyến nhất là
A. vàng.
B. tím.
C. cam.
D. chàm
Câu 20: Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần
đơn sắc: tím, chàm, vàng, lục, cam. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi
trường). Trong số các tia sáng đơn sắc ló ra ngoài không khí thì tia sát với mặt phân cách nhất là
A. vàng.
B. tím.
C. cam.
D. chàm

Câu 21: Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần
đơn sắc: tím, cam, đỏ, lục, chàm. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi
trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia không ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:
A. tím, cam, đỏ.
B. đỏ, cam, chàm.
C. đỏ, cam.
D. chàm, tím.
Câu 22: Chiếu một tia sáng màu vàng từ thủy tinh tới mặt phân cách với môi trường không khí, người ta thấy tia ló đi
là là mặt phân cách giữa hai môi trường. Thay tia sáng vàng bằng một chùm tia sáng song song, hẹp, chứa đồng thời
ba ánh sáng đơn sắc: màu đỏ, màu lục và màu tím chiếu tới mặt phân cách trên theo đúng hướng cũ thì chùm tia sáng
ló ra ngoài không khí là
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 10 -


Luyện thi PEN-I: Môn Vật Lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà - Phạm Văn Tùng)

KĨ NĂNG GIẢI ĐỀ

A. chùm tia sáng màu lục.
B. hai chùm tia sáng: màu lục và màu tím.
C. chùm tia sáng màu đỏ.
D. ba chùm tia sáng: màu đỏ, màu lục và màu tím.
Câu 23: Chiếu một tia sáng màu lục từ thủy tinh tới mặt phân cách với môi trường không khí, người ta thấy tia lục đi
là là mặt phân cách giữa hai môi trường. Thay tia sáng lục bằng một chùm tia sáng song song, hẹp, chứa đồng thời ba
ánh sáng đơn sắc: màu vàng, màu lam, màu tím chiếu tới mặt phân cách trên theo đúng hướng cũ thì chùm tia sáng ló
ra ngoài không khí là

A. ba chùm tia sáng: màu vàng, màu lam và màu tím.
B. chùm tia sáng màu vàng.
C. hai chùm tia sáng màu lam và màu tím.
D. hai chùm tia sáng màu vàng và màu lam.
Câu 24: Chọn đáp án đúng:
A. Khi chiếu ánh sáng trắng qua một bản thủy tinh hai mặt song song theo phương vuông góc bề mặt bản thì có thể
xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng.
B. Chiếu một chùm sáng gồm các tia màu đỏ, lục, vàng, chàm và tím từ nước ra không khí thì thấy tia sáng màu chàm
bị phản xạ toàn phần chứng tỏ tia sáng màu vàng cũng bị phản xạ toàn phần.
C. Một chùm tia sáng hẹp, màu lục khi đi qua lăng kính không thể bị tán sắc.
D. Chiếu một chùm sáng trắng hẹp từ không khí vào nước theo phương xiên góc với mặt nước thì tia sáng lệch ít nhất
có tốc độ lớn nhất so với các tia còn lại.
Câu 25: Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần
đơn sắc: tím, chàm, vàng, lục, cam. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi
trường). Kết luận đúng là:
A. cam, vàng bị phản xạ toàn phần; tia phản xạ cam gần pháp tuyến hơn
B. chàm, tím bị phản xạ toàn phần; tia phản xạ tím gần pháp tuyến hơn.
C. chàm, tím bị phản xạ toàn phần; tia phản xạ chàm gần pháp tuyến hơn.
D. chàm, tím bị phản xạ toàn phần; tia phản xạ chàm và tím trùng nhau
Câu 26: Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần
đơn sắc: tím, cam, đỏ, lục, chàm. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi
trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:
A. tím, cam, đỏ.
B. đỏ, cam, chàm.
C. đỏ, cam.
D. chàm, tím.
Câu 27: Chiếu từ một chất lỏng ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai
thành phần đơn sắc: đỏ và tím với góc tới 450. Biết chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đơn sắc đỏ và tím lần
lượt là nđ = 1,39 và nt = 1,44. Phát biểu nào sau đây chính xác:
A. Tia màu tím và tia màu đỏ đều bị phản xạ toàn phần

B. Tia màu tím và tia màu đỏ đều ló ra ngoài không khí.
C. Tia màu tím bị phản xạ toàn phần; tia màu đỏ ló ra ngoài
D. Tia màu đỏ bị phản xạ toàn phần; tia màu tím ló ra ngoài
Câu 28: Chiết suất của nước đối với tia đỏ là nđ, tia tím là nt. Chiếu chùm tia sáng hẹp gồm cả hai ánh sáng đỏ và tím
từ nước ra không khí với góc tới i sao cho

1
1
. Tia ló là:
 sin i 
nt


A. tia tím .
B. không có tia nào ló ra.
C. tia đỏ.
D. cả tia tím và tia đỏ .
Câu 29: Chiếu một chùm sáng hẹp đơn sắc màu lục vào mặt bên một lăng kính thì chùm tia ló đi sát mặt bên thứ hai của
lăng kính . Thay chùm sáng trên bằng chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 4 thành phần đơn sắc:
tím, lam, đỏ, vàng. Các tia ló ra ngoài không khí ở mặt bên thứ hai là các tia đơn sắc màu:
A. Đỏ, vàng
B. Tím, lam
C. vàng, lam
D. Đỏ, vàng, lam

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 11 -



Luyện thi PEN-I: Môn Vật Lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà - Phạm Văn Tùng)

KĨ NĂNG GIẢI ĐỀ

Câu 30: Chiếu một chùm sáng trắng hẹp vào mặt bên của một lăng kính. Chùm khúc xạ tới mặt bên còn lại thấy tia
sáng màu tím ló ra trùng với mặt bên còn lại. Điều khẳng định nào sau là đúng
A. Tất cả các tia sáng còn lại đều bị phản xạ toàn phần
B. Tất cả các tia sáng còn lại đều ló ra khỏi mặt bên còn lại
C. Chỉ cỏ tia đỏ ló ra
D. A, B, C đều chưa khẳng định được
Câu 31: Chiếu một chùm sáng trắng hẹp vào mặt bên của một lăng kính. Chùm khúc xạ tới mặt bên còn lại thấy tia
sáng màu đỏ ló ra trùng với mặt bên còn lại. Điều khẳng định nào sau là đúng
A. Tất cả các tia sáng còn lại đều bị phản xạ toàn phần
B. Tất cả các tia sáng còn lại đều ló ra khỏi mặt bên còn lại
C. Các tia lam, chàm, tím cùng ló ra khỏi mặt bên còn lại
D. Chỉ có tia tím mới ló ra khỏi mặt bên còn lại
Câu 32: Một tia sáng trắng chiếu tới bản hai mặt song song với góc tới i = 600. Biết chiết suất của bản mặt đối với tia
tím và tia đỏ lần lượt là 1,732 và 1,70. Bề dày của bản mặt e = 2 cm. Độ rộng của chùm tia khi ra khỏi bản mặt là:
A. 0,146 cm.
B. 0,0146 m.
C. 0,0146 cm.
D. 0,292 cm.
Câu 33: Một tấm nhựa trong suốt có bề dày e = 10 cm. Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp tới mặt trên của tấm này
với góc tới i = 60o. Chiết suất của tấm nhựa với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là nđ = 1,45; nt=1,65. Bề rộng dải quang
phổ liên tục khi chùm sáng ló ra khỏi tấm nhựa là:
A. 1,81 cm.
B. 2,81 cm.
C. 2,18 cm.

D. 0,64 cm.

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 12 -


KĨ NĂNG GIẢI ĐỀ

Luyện thi PEN-I: Môn Vật Lí (Thầy Đỗ Ngọc Hà - Phạm Văn Tùng)

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1: Đặc Điểm Ánh Sáng Khi Truyền Trong Các Môi Trường
01. D

02. B

03. B

04. B

05. A

06. C

07. C

08. D


09. A

10. B

11. C

12. A

13. C

14. A

15. B

16. A

17. C

18. D

19. B

20. D

21. A

22. B

23. C


24. D

25. A

26. B

27. A

28. C

29. D

30. C

31. C

32. C

33. B

34. D

35. A

Dạng 2: Hiện Tượng Tán Sắc Ánh Sáng
01. C

02. B


03. C

04. C

05. A

06. B

07. B

08. A

09. B

10. B

11. B

12. D

13. B

14. C

15. D

16. D

17. C


18. C

19. C

20. A

21. D

22. C

23. B

24. D

25. D

26. C

27. C

28. C

29. A

30. B

31. A

32. C


33. D

Giáo viên: Đỗ Ngọc Hà
Nguồn

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

:

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

Hocmai.vn

- Trang | 13 -



×