Tải bản đầy đủ (.pdf) (130 trang)

Một số giải pháp giảm tổn thất điện năng tại công ty điện lực thanh oai giai đoạn 2016 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.68 MB, 130 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

THÂN THẾ CƯỜNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI
CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH OAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐỖ TIẾN MINH

Hà Nội – Năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2014-2015,
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tôi đã được đào tạo và tích lũy nhiều kiến thức
cho bản thân cũng như phục vụ công việc. Đặc biệt là khoảng thời gian thực hiện
đề tài: “Một số giải pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Thanh Oai
giai đoạn 2015 - 2020”.
Tôi xin bày tỏ lòng tri ân tới các thầy, cô Viện Kinh tế & Quản lý – Trường
Đại học Bách khoa Hà Nội, Ban Giám đốc cùng đồng nghiệp tại Công ty Điện lực
Thanh Oai đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên cứu và làm
luận văn.
Đặc biệt xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Đỗ Tiến Minh,
đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận


văn này.
Mặc dù bản thân cũng đã cố gắng, song với kiến thức còn hạn chế và thời
gian có hạn, luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô, sự góp ý của bạn bè và đồng nghiệp nhằm
bổ sung hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Học viên

Thân Thế Cường


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG VÀ QUẢN LÝ TỔN THẤT
ĐIỆN NĂNG TRONG KINH DOANH CỦA NGÀNH ĐIỆN.....................................1
1.1. Tổn thất điện năng ...................................................................................................1
1.1.1. Khái niệm về tổn thất điện năng .....................................................................1
1.1.2. Phân loại tổn thất điện năng ............................................................................2
1.1.2.1. Tổn thất điện năng kỹ thuật......................................................................2
1.1.2.2. Tổn thất điện năng phi kỹ thuật (thương mại) .......................................4

1.1.3. Vai trò của việc giảm tổn thất điện năng .......................................................6
1.2. Phương pháp xác định tổn thất điện năng .............................................................9
1.2.1. Phương pháp chung xác định tổn thất điện năng ..........................................9
1.2.2. Phương pháp tính tổn thất áp dụng trong Tập đoàn điện lực Việt Nam ..10
1.3. Nguyên nhân tổn thất điện năng...........................................................................14
1.3.1. Các phương pháp tiếp cận và công cụ xác định nguyên nhân TTĐN......14
1.3.1.1. Phương pháp định hướng vào quá trình ...............................................14
1.3.1.2. Phương pháp sản xuất tinh gọn (Lean) .................................................14
1.3.1.3. Các công cụ phân tích xác định nguyên nhân tổn thất điện năng .....15
1.3.2. Các nguyên nhân gây tổn thất điện năng .....................................................18
1.3.2.1. Các nguyên nhân làm tăng tổn thất kỹ thuật ........................................18
1.3.2.2. Các nguyên nhân làm tăng TTĐN trong kinh doanh ..........................19
1.4. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý giảm tổn thất điện năng ......................20
1.5. Qui trình quản lý giảm tổn thất điện năng ..........................................................22
1.6. Kinh nghiệm giảm tổn thất điện năng tại các Công ty Điện lực ......................23


CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN
LỰC THANH OAI............................................................................................................26
2.1. Giới thiệu về Công ty Điện lực Thanh Oai .........................................................26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................26
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Điện lực Thanh Oai ............................26
2.1.3. Cơ cấu quản lý của Công ty Điện lực Thanh Oai:......................................27
2.1.4. Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.....................30
2.2. Phân tích thực trạng tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Thanh Oai .......37
2.2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch tổn thất điện năng giai đoạn 2011-2015...37
2.2.1.1. Thực hiện tổn thất toàn Công ty ............................................................37
2.2.1.2. Tổn thất điện năng trung áp và hạ áp ....................................................38
2.2.1.3. Tổn thất điện năng theo từng lộ đường dây .........................................39

2.2.1.4. Tổn thất trung áp chia theo cấp điện áp ................................................40
2.2.2. Phân tích tổn thất điện năng theo từng Đội quản lý điện...........................40
2.2.2.1. Kết quả thực hiện tổn thất điện năng tại các Đội quản lý điện ..........40
2.2.2.2. So sánh kết quả thực hiện với kế hoạch được giao tại các Đội quản lý
điện ..........................................................................................................................41
2.3. Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến tổn thất điện năng của Công ty Điện
lực Thanh Oai.................................................................................................................42
2.3.1. Nguyên nhân do yếu tố kỹ thuật ...................................................................42
2.3.1.1. Nguồn cung cấp .......................................................................................42
2.3.1.2. Đường dây và TBA .................................................................................44
2.3.1.3. Phụ tải .......................................................................................................53
2.3.1.4. Thiết bị đo.................................................................................................57
2.3.2. Nguyên nhân do yếu tố phi kỹ thuật.............................................................60
2.3.2.1. Quản lý vận hành .....................................................................................60
2.3.2.2. Vi phạm sử dụng điện lưới điện ............................................................63
2.3.2.3. Sai sót trong nghiệp vụ kinh doanh .......................................................65


TÓM TẮT CHƯƠNG II...................................................................................................74
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG
TY ĐIỆN LỰC THANH OAI .........................................................................................75
3.1. Định hướng phát triển Công ty Điện lực Thanh Oai giai đoạn 2016-2020 ....75
3.1.1. Dự báo phụ tải giai đoạn 2016-2020 ............................................................75
3.1.2. Kế hoạch giảm TTĐN giai đoạn 2016-2020 ...............................................77
3.2. Các giải pháp giảm tổn thất điện năng ...............................................................78
3.2.1. Giải pháp về tổ chức.......................................................................................78
3.2.2. Giải pháp về đầu tư cải tạo lưới điện ...........................................................82
3.2.3. Giải pháp về quản lý vận hành hệ thống điện: ............................................93
3.2.4. Giải pháp về quản lý hệ thống đo đếm điện năng.................................... 100

3.2.5. Giải pháp về chống vi phạm sử dụng điện và lấy cắp điện .................... 105
3.3. Kiến nghị và đề xuất ........................................................................................... 111
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và Bộ Công thương ......................................... 111
3.3.2. Kiến nghị với Tập đoàn điện lực Việt Nam ............................................. 112
TÓM TẮT CHƯƠNG III .............................................................................................. 113
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 116


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu kinh doanh điện năng 2011-2015 .................................................... 30
Bảng 2.2. Số lượng đường dây và TBA giai đoạn 2011-2015............................................. 34
Bảng 2.3. Khối lượng đầu tư 2011-2014 ............................................................................. 35
Bảng 2.4. Kết quả thực hiện chỉ tiêu tổn thất điện năng ...................................................... 37
Bảng 2.5. Tổn thất điện năng lưới trung và hạ áp ................................................................ 38
Bảng 2.6. Tổn thất điện năng tại các lộ đường dây năm 2015............................................. 39
Bảng 2.7. Tổn thất điện năng theo các cấp điện áp năm 2015............................................. 40
Bảng 2.8. Tổn thất điện tại các Đội quản lý năm 2015........................................................ 41
Bảng 2.9. Kết quả thực hiện tổn thất điện tại các Đội quản lý năm 2015............................ 41
Bảng 2.10. Thông số kĩ thuật hiện trạng trạm 110kV thanh Oai. ........................................ 42
Bảng 2.11. Tỷ trọng cấp nguồn điện từ các TBA 110kV và 220 kV................................... 43
Bảng 2.12. Điện áp tại các lộ đường dây trung áp ............................................................... 44
Bảng 2.13. Thống kê khối lượng, Trạm biến áp trung áp .................................................... 45
Bảng 2.14. Thống kê khối lượng đường dây ....................................................................... 45
Bảng 2.15. Tình trạng mang tải của các lộ đường dây ........................................................ 47
Bảng 2.16. Các đường dây trung thế vận hành lâu năm chưa cải tạo .................................. 48
Bảng 2.17. Tổn thất kỹ thuật tính toán lưới điện trung áp ................................................... 50
Bảng 2.18. Danh sách các TBA vận hành quá tải................................................................ 51
Bảng 2.19. Danh sách các lộ hạ thế quá tải.......................................................................... 52
Bảng 2.20. Dân số huyện Thanh Oai 2010 - 2015 ............................................................... 54

Bảng 2.21. Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Thanh Oai.................................................... 54
Bảng 2.22. Danh sách các cụm công nghiệp trên địa bàn.................................................... 55
Bảng 2.23. Thống kê sản lượng điện tiêu thụ theo các thành phần phụ tải ......................... 56
Bảng 2.24. Danh sách công tơ, Ti, Tu đến hạn thay định kỳ .............................................. 57
Bảng 2.25. Danh sách công tơ 3 pha cấp chính xác 2 đang vận hành ................................ 58
Bảng 2.26. Danh sách bộ Ti vận hành non tải ..................................................................... 58
Bảng 2.27. Một số sự cố điển hình do công tác quản lý vận hành năm 2015...................... 61
Bảng 2.28. Danh sách khách hàng vi phạm sử dụng điện năm 2012-2015 ......................... 63
Bảng 2.29. Bảng tổng hợp số lượng ghi sai chỉ số công tơ giai đoạn 2013-2015 ............... 66
Bảng 2.30. Danh sách khách hàng chậm phát hiện sự cố công tơ 2015 .............................. 68


Bảng 2.31. Các nguyên nhân tổn thất kỹ thuật .................................................................... 71
Bảng 2.32. Tổng hợp các nguyên nhân gây tổn thất thương mại ........................................ 73
Bảng 3.1. Dự báo kế hoạch thương phẩm 2016-2020 ......................................................... 75
Bảng 3.2. Dự báo tỷ trọng thương phẩm của các thành phần phụ tải .................................. 76
Bảng 3.3. Dự kiến lộ trình giảm tổn thất của Tổng công ty đến năm 2020 ......................... 78
Bảng 3.4. Cân đối nguồn và nhu cầu phụ tải huyện Thanh Oai .......................................... 84
Bảng 3.5. Tổng hợp khối lượng xây dựng đến 2020 ........................................................... 91
Bảng 3.6. Tổng hợpvốn đầu tư đến 2020 ............................................................................. 92
Bảng 3.7 Tổng hợp vốn đầu tư theo năm ............................................................................. 92
Bảng 3.8. Dự kiến số lượng kiểm tra định kỳ giai đoạn 2016-2020 .................................. 101
Bảng 3.9. Dự kiến số lượng thay công tơ điện tử giai đoạn 2016-2020 ........................... 103
Bảng 3.10. Số lượng hòm chống tổn thất không đạt tiêu chuẩn chống tổn thất ................ 110
Bảng 3.11. Dự kiến hiệu quả giảm tổn thất điện năng ....................................................... 111
Bảng 3.12. Dự kiến chỉ tiêu tổn thất sau khi thực hiện các biện pháp giảm TTĐN .......... 111


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các phần tử cơ bản trong hệ thống điện


2

Hình 1.2 Các phần tử trong quá trình mua bán điện

4

Hình 1.3. Mô hình tính tổn thất điện năng tại EVN

11

Hình 1.4. Mô hình tính tổn thất điện năng tại các Công ty Điện lực

12

Hình 1.5. Mô hình phương pháp định hướng vào quá trình

14

Hình 1.6. Mô hình hệ thống sản xuất LEAN

15

Hình 1.7. Mô hình biểu đồ Pareto

15

Hình 1.8. Xây dựng biểu đồ nhân quả (Bước 1)

16


Hình 1.9. Xây dựng biểu đồ nhân quả (Bước 2)

17

Hình 1.10. Xây dựng biểu đồ nhân quả (Bước 3)

17

Hình 1.11. Mô hình quản lý theo vòng tròn chất lượng Demming

22

Hình 2.1. Mô hình tổ chức của Công ty Điện lực Thanh Oai .............................................. 28
Hình 2.2. Chỉ tiêu đầu nguồn, thương phẩm và doanh thu .................................................. 30
Hình 2.3. Chỉ tiêu tổn thất và giá bán .................................................................................. 31
Hình 2.4. Công tác xây mới và cải tạo trạm biến áp ............................................................ 35
Hình 2.5. Khối lượng cải tạo đường dây và vốn đầu tư xây dựng ....................................... 36
Hình 2.6. So sánh tổn thất thực hiện và tổn thất kế hoạch 2011-2015 ................................ 37
Hình 2.7. So sánh tổn thất hạ áp và trung áp 2011-2015 ..................................................... 38
Hình 2.8. Tỷ trọng tổn thất hạ áp và tổn thất trung áp ......................................................... 40
Hình 2.9. Tỷ trọng sản lượng tại các trạm trung gian .......................................................... 43
Hình 2.10. Các nguyên nhân gây ra tổn thất điện năng ....................................................... 69
Hình 2.11. biểu đồ tỷ lệ tổn thất kỹ thuật và tổn thất thương mại ....................................... 69
Hình 2.12. Các nguyên nhân gây ra tổn thất điện năng kỹ thuật ......................................... 70
Hình 2.13. biểu đồ tỷ lệ các nguyên nhân tổn thất kỹ thuật................................................. 71
Hình 2.14. Các nguyên nhân gây ra tổn thất điện năng thương mại .................................... 72
Hình 2.15. biểu đồ tỷ lệ các nguyên nhân tổn thất thương mại ........................................... 73



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1.

CBCNV

:

Cán bộ công nhân viên

2.

CTĐL

:

Công ty Điện lực

3.

CTPĐ

:

Công ty phát điện

4.

CTTTĐ


:

Công ty truyền tải điện

5.

ĐDK

:

Đường dây không

6.

ĐTXD

:

Đầu tư xây dựng

7.

HTĐ

:

Hệ thống điện

8.


MBA

:

Máy biến áp

9.

NCS

:

Nâng công suất

10. NPT

:

Tổng Công ty truyền tải điện Việt Nam

11. NXB

:

Nhà xuất bản

12. RMU

:


Tủ điện Ring Main Unit

13. SI

:

Cầu chì tự rơi

14. SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

15. TBA

:

Trạm biến áp

16. TCTĐL

:

Tổng Công ty Điện lực

17. TI

:


Máy biến dòng điện

18. TTĐN

:

Tổn thất điện năng

19. TU

:

Máy biến điện áp


PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, ngành điện giữ
vai trò quan trọng về mặt an ninh quốc gia cũng như trong nền kinh tế quốc dân.
Nhiều năm qua, ngành Điện đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật. Từ một hệ
thống điện cũ nát và lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phá ác liệt, đến nay, hệ thống
nguồn và lưới điện quốc gia đã đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á, thứ 31 thế giới.
Đến năm 2015, tổng công suất đặt của hệ thống điện Việt Nam là trên 34.000
MW và có dự phòng trên 20%. Điện thương phẩm cả nước ước đạt 141,8 tỷ kWh.
Hệ thống lưới điện quốc gia đã phủ rộng, dài cả đất nước và có kết nối với lưới điện
một số nước láng giềng với trên 6.000 km đường dây 500 kV, 30.000 km đường
dây từ 110 kV-220 kV, hơn 430.000 km lưới phân phối từ 0,4- 35 kV và hàng trăm
nghìn trạm biến áp các loại.
Ngành Điện cũng đã thực hiện thành công chương trình đưa điện về nông

thôn, hải đảo, góp phần thực hiện Nghị quyết Trung ương 7, khóa X, cũng như cam
kết của Chính phủ đối với quốc tế về mục tiêu thiên niên kỷ xóa đói, giảm nghèo;
đảm bảo quốc phòng, an ninh, làm thay đổi căn bản diện mạo nông thôn. Đến cuối
năm 2014, cả nước đã có 99,59% số xã và 98,22% số hộ dân nông thôn được sử
dụng điện (vượt mục tiêu của Chính phủ là tới cuối năm 2015 đạt 98% hộ nông thôn
có điện).
Ngành Điện sở hữu một đội ngũ nhân lực hùng hậu có trình độ, kinh nghiệm,
sáng kiến, đủ sức làm chủ khoa học - công nghệ kỹ thuật điện tiên tiến trong quản lý
và sản xuất. Nhiều vật tư, thiết bị, thiết kế thi công công trình điện lớn nhỏ, phức
tạp, có quy mô đều do người Việt thực hiện, điển hình như công trình đường dây
500kV, thủy điện Sơn La, thủy điện Lai Châu.
Với phương châm “điện đi trước một bước”, ngành Điện đã góp phần chuyển
dịch cơ cấu ngành nghề, phục hồi và tăng trưởng kinh tế, đảm bảo quốc phòng an
ninh… Cụ thể: Miền Nam đã không lo thiếu điện như trước đây; hoạt động sản xuất
nông lâm, ngư nghiệp của người dân nông thôn, miền núi hải đảo đã theo hướng thị
trường hàng hóa, xuất khẩu. Dịch vụ và chất lượng điện ngày càng ổn định đã góp
phần khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tư và mở
rộng sản xuất.


Năm 2015 đánh dấu nhiều mốc quan trọng cho thị trường điện cạnh tranh
Việt Nam, giúp doanh nghiệp và người dân được hưởng lợi. Công tác dịch vụ khách
hàng có chuyển biến tốt, chỉ số tiếp cận điện năng và các chỉ số độ tin cậy cung cấp
điện được cải thiện rõ rệt. Thời gian tiếp cận điện năng giảm từ 155 ngày xuống còn
36 ngày. Nhiều ứng dụng công nghệ mới và công nghệ thông tin trong kinh doanh
điện năng được triển khai, mở rộng khai thác các tiện ích, tính năng hỗ trợ các giao
dịch với khách hàng qua giao diện điện tử trên các thiết bị di động, internet: các ứng
dụng về đăng ký cấp điện mới, đọc chỉ số, tra cứu thông tin khách hàng, tra cứu chỉ
số, lấy hóa đơn điện tử…
Một trong những khó khăn thách thức hiện nay đối với Tập đoàn điện lực Việt

Nam là chi phí trong khâu truyền tải, phân phối điện còn cao đặc biệt là tổn thất
điện năng. Vì vậy, trong giai đoạn tới, bên cạnh việc tiếp tục đầu tư phát triển nguồn
và hệ thống lưới điện, hoàn thành chương trình đưa điện về nông thôn, miền núi, hải
đảo, đẩy mạnh tái cơ cấu ngành Điện phù hợp với lộ trình phát triển thị trường điện
cạnh tranh… thì ngành điện phải tập trung cải thiện và nâng cao năng suất lao động,
giảm chi phí trong quá trình truyền tải và phân phối điện thông qua việc giảm tổn
thất điện năng.
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ giao chỉ tiêu cho Tập đoàn Điện lực Việt
Nam phải giảm tổn thất giai đoạn 2016-2020 về 6,5%. Trong đó Công ty Điện lực
Thanh Oai được giao tổn thất đến năm 2020 giảm về 6%. Đây là một nhiệm vụ hết
sức nặng nề đòi hỏi Công ty Điện lực Thanh Oai phải rất nỗ lực cố gắng rà soát lại
các tồn tại, hạn chế, tìm nguyên nhân và đề ra các giải pháp kịp thời thực hiện được
chỉ tiêu của Chính phủ và Tập đoàn giao. Tuy nhiên công tác giảm tổn thất hiện nay
đang gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là việc nhận dạng được các nguyên nhân tổn
thất, tỷ trọng tổn thất do từng nguyên nhân để từ đó đề ra các giải pháp thích hợp
nhằm giảm tổn thất điện năng.
Là một cán bộ công nhân viên của Công ty Điện lực Thanh Oai thuộc Tập
đoàn Điện lực Việt Nam, tôi rất mong muốn ứng dụng những kiến thức về quản trị
kinh doanh nói chung cùng lý thuyết về kỹ thuật hệ thống và quản lý sản xuất nhằm
đánh giá nguyên nhân và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn cao vào nghiêm cứu
công tác giảm tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Thanh Oai qua đó đóng góp
một phần công sức nhỏ bé của mình nhằm giảm tổn thất điện năng, giảm chi phí, hạ
giá thành điện năng tới khách hàng góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng


đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam nói chung và Công ty Điện lực Thanh Oai nói
riêng.
Từ những ý tưởng và mong muốn trên, với sự hướng dẫn của TS. Đỗ Tiến
Minh, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty
Điện lực Thanh Oai giai đoạn 2016-2020” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của

mình. Rất mong các thầy cô giáo, các bạn và các đồng nghiệp đóng góp ý kiến giúp
tôi hoàn thành tốt nội dung luận văn này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác giảm tổn thất điện năng tại Công ty
Điện lực Thanh Oai, luận văn rút ra những điểm mạnh và những hạn chế. Trên cơ
sở đó đề xuất các giải pháp nhằm giảm tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực
Thanh Oai cho giai đoạn 2016-2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác giảm tổn thất điện năng tại Công ty Điện
lực Thanh Oai
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá công tác giảm tổn
thất và các vấn đề liên quan đến tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Thanh Oai
nhằm đề ra một số giải pháp giảm tổn thất điện năng của Công ty.
+ Về địa bàn nghiên cứu: Do thời gian và điều kiện cũng như năng lực
nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên tôi chỉ xin nghiên cứu trong địa bàn Công
ty Điện lực Thanh Oai thông qua những điều tra được tiến hành với các Đơn vị trực
thuộc Công ty Điện lực Thanh Oai và khách hàng của Công ty .
+ Thời gian nghiên cứu: Phân tích thực trạng và đánh giá công tác giảm tổn
thất điện năng của Công ty Điện lực Thanh Oai từ năm 2011 đến năm 2015 và đề
xuất giải pháp giảm tổn thất điện năng cho Công ty giai đoạn 2016-2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, tác giả sử dụng các phương
pháp thống kê, điều tra phỏng vấn, phân tích và tổng hợp dữ liệu liên quan đến công
tác truyền tải và phân phối điện tại Công ty điện lực Thanh Oai.
5. Thu thập dữ liệu
5.1. Dữ liệu sơ cấp


Được thu thập thông qua trao đổi phỏng vấn với Lãnh đạo Công ty Điện lực

Thanh Oai, các cán bộ, công nhân viên tham gia công tác giảm tổn thất điện năng
tại Công ty
5.2. Dữ liệu thứ cấp
- Được thu thập qua các báo cáo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng
Công ty Điện lực TP Hà Nội, Công ty Điện lực Thanh Oai.
- Kế thừa kết quả nghiên cứu, khảo sát của Tạp chí Điện lực
- Niên giám thống kê của Chính phủ
- Các nguồn tài liệu khác trên Internet
6. Những đóng góp của luận văn
Qua nghiên cứu, luận văn sẽ đánh giá được công tác giảm tổn thất điện năng
hiện tại của Công ty Điện lực Thanh Oai, kết luận được những thành tựu, hạn chế,
nguyên nhân hạn chế trong giảm tổn thất của Công ty Điện lực Thanh Oai. Trên cơ
sở đó đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng của Công ty Điện lực Thanh
Oai.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luân văn được chia thành 3 chương với các
phần chính sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổn thất điện năng và quản lý tổn thất điện năng
trong kinh doanh của ngành điện
Chương 2: Phân tích thực trạng tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Thanh
Oai
Chương 3: Một số giải pháp thực hiện giảm tổn thất điện năng tại Công ty Điện
lực Thanh Oai


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG VÀ QUẢN LÝ TỔN THẤT
ĐIỆN NĂNG TRONG KINH DOANH CỦA NG ÀNH ĐIỆN
1.1. Tổn thất điện năng
1.1.1. Khái niệm về tổn thất điện năng

Tổn thất điện năng (TTĐN) trong hệ thống điện nói chung là chênh lệch giữa lượng
điện năng sản xuất từ nguồn điện và lượng điện năng được tiêu thụ tại Phụ tải trong
một khoảng thời gian nhất định
Trong thị trường điện: tổn thất điện năng trên một lưới điện là sự chênh lệch giữa
lượng điện năng đi vào lưới điện (bao gồm từ các nguồn điện và từ các lưới điện lân
cận) và điện năng đi ra khỏi lưới điện (bao gồm cấp cho phụ tải của lưới điện đó
hoặc đi sang các khu vực lưới điện lân cận) trong một khoảng thời gian nhất định.
Khoảng thời gian xác định tổn thất điện năng thường là một ngày, một tháng hoặc
một năm tùy thuộc mục đích hoặc công cụ xác định tổn thất điện năng.
[Nguồn tài liệu:Trần Đình Long, Sách tra cứu về tổn thất điện năng – NXB Bách
Khoa Hà Nội, 2014]
Một phần lượng điện năng tổn thất này tiêu hao cho quá trình truyền tải điện từ
nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng đó là tiêu hao trên dây dẫn, các máy biến thế, thiết
bịđo, đếm điện.
Một phần lượng điện năng tổn thất này mất mát trong quá trình tổ chức quản lý,
tổ chức bán điện.
Vậy “tổn thất điện năng trên lưới điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình
truyền tải và phân phối điện khi tải điện từ ranh giới giao nhận với các nhà máy
phát điện qua lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối đến các hộ tiêu thụ điện.Tổn
thất điện năng còn được gọi là điện năng dùng để truyền tải và phân phối
điện.Trong hệ thống điện, tổn thất điện năng phụ thuộc vào đặc tính mạch điện,
lượng điện truyền tải, khả năng của hệ thống và vai trò của công tác quản lý”.
[Nguồn tài liệu:Hướng dẫn các biện pháp cơ bản về quản lý kỹ thuật – vận hành và
quản lý kinh doanh để giảm tổn thất điện năng - Tập đoàn điện lực Việt Nam]

1


Mức độ tổn thất là khác nhau tại mỗi thời điểm khác nhau, mỗi vùng mỗi quốc
gia khác nhau do tác động của nhiều yếu tố khác nhau. Việc giảm tổn thất điện năng

có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi quốc gia cả về khía cạnh kinh tế, xã hội và môi
trường chính vì vậy mà hiện nay cần phải áp dụng các biện pháp để nhằm làm giảm
tổn thất điện năng.
1.1.2. Phân loại tổn thất điện năng
Theo phạm vi quản lý có TTĐN trên lưới điện truyền tải và TTĐN trên lưới phân
phối. Tỷ lệ TTĐN trong HTĐ chủ yếu trên lưới phân phối điện.
Theo quan điểm kinh doanh điện, TTĐN trên hệ thống điện được phân thành 2
loại là TTĐN kỹ thuật và TTĐN phi kỹ thuật (thương mại).
Việc phân loại tổn thất giúp ta hiểu rõ hơn có những loại tổn thất nào và ảnh
hưởng của từng loại tổn thất trong quá trình sản xuất và kinh doanh điện năng. Mặt
khác việc phân loại tổn thất còn giúp cho các nhà quản lý kinh doanh bán điện đánh
giá mức tác động của tổn thất tới hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, xem xét
những tổn thất nào là do yếu tố chủ quan, những yếu tố nào là do yếu tố khách quan
để từ đó tác động nên yếu tố nào để có thể giảm được TTĐN và mang lại hiệu quả
kinh doanh.
Trong Luận văn tốt nghiệp tác giả chỉ tập chung vào hai loại tổn thất cơ bản là
tổn thất điện năng kỹ thuật và tổn thất điện năng phi kỹ thuật (thương mại).
1.1.2.1. Tổn thất điện năng kỹ thuật
Nguồn
điện

MBA
tăng
áp

Đường dây truyền
tải cao áp
500kV
220 kV
110 kV


MBA
hạ áp

Đường dây
trung áp
35kV ; 22 kV
10 kV; 6 kV

MBA
hạ áp

Đường dây
hạ áp
0,4 kV

Khách
hàng

Hình 1.1 Các phần tử cơ bản trong hệ thống điện
Tổn thất điện năng kỹ thuật là tiêu hao điện năng tất yếu xảy ra trong quá trình
truyền tải và phân phối điện. Do dây dẫn, máy biến áp, thiết bị trên lưới đều có trở
kháng, khi dòng điện chạy qua gây tiêu hao điện năng do phát nóng MBA, dây dẫn
và các thiết bị điện; ngoài ra đường dây dẫn điện cao áp từ 110 kV trở lên còn có
tổn thất vầng quang; dòng điện qua cáp ngầm, tụ điện còn có tổn thất do điện môi,

2


đường dây điện đi song song với đường dây khác như dây chống sét, dây thông

tin... có tổn hao điện năng do hỗ cảm.
Trong đó bao gồm:
Tổn thất điện năng để tải lượng điện năng trên lưới cao áp (110- 500kV) từ các
nguồn điện đến các trạm biến áp cao, trung áp (500/220/110kV, 110/35/22kV) đây
là phần tổn thất kỹ thuật trên lưới cao áp.
Tổn thất điện năng trên lưới trung áp (35/10,6kV) là lượng điện năng cần thiết để
tải từ các trạm trung gian (110/35/10,6kV) đến các trạm trung gian (35/10,6kV) và
trên lưới (10,6kV) xuống hạ áp (35/0,4kV; 10/0,4kV; 6/0,4kV). Tuỳ theo kết cấu
mạng lưới từng địa phương tổn thất này dao động từ 5 - 8%.
Tổn thất điện năng trên lưới hạ áp (380-220kV), đây là phần tổn thất kỹ thuật hạ
áp để tải lượng điện từ trạm biến áp (35/0,4kV; 22/0,4kV; 10/0,4kV; 6/0,4kV) đến
tận hộ tiêu thụ (nơi lắp đặt công tơđo đếm điện), lượng điện tổn thất này chiếm 8 10%.
Việc tiêu hao điện năng này có thể bao gồm 2 dạng như sau:
- Tổn thất điện năng phụ thuộc vào dòng điện: Tổn thất điện năng do phát
nóng các phần tử có tải dòng điện, phụ thuộc cường độ dòng điện và điện trở tác
dụng của các phần tử.
- Tổn thất điện năng phụ thuộc vào điện áp: bao gồm tổn thất không tải của
máy biến áp, tổn thất vầng quang điện, tổn thất do rò điện (cánh điện không tốt), tổn
thất trong mạch từ của các thiết bị đo lường…
Tổn thất kỹ thuật cao hay thấp phụ thuộc vào công nghệ sản xuất truyền tải
điện. Thực tế trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, những cơ sở sản xuất, kinh
doanh nếu có trình độ tổ chức quản lý tốt thì có thể tránh được thấp nhất tình trạng
hao phí, thất thoát. Nhưng đối với lĩnh vực kinh doanh điện thì tổn thất kỹ thuật là
tất yếu vì nó phải có một lượng điện năng phục vụ cho công nghệ truyền tải
điện.Tuy nhiên chúng ta có thể giảm lượng tổn thất này bằng cách đầu tư đổi mới
công nghệ kỹ thuật nhưng không thể giảm tổn thất kỹ thuật đến 0%.

3



1.1.2.2. Tổn thất điện năng phi kỹ thuật (thương mại)
Nguồn
điện của
bên bán
điện

Hệ
thống Dây sau công tơ
đo đếm của bên mua
điện
năng

Hệ thống đường
dây của bên bán

Phụ tải của
bên mua
điện

Hình 1.2 Các phần tử trong quá trình mua bán điện
Tổn thất điện năng phi kỹ thuật hay còn gọi là TTĐN thương mại là lượng tổn thất
điện năng trên hệ thống điện không liên quan đến tính chất vật lý của quá trình tải
điện năng. Nguyên nhân là do vấn đề quản lý hệ thống điện. Bởi vậy không thể giải
quyết bằng các biện pháp kỹ thuật mà chỉ có thể dùng các biện pháp quản lý nhằm
phân loại TTĐN ở khâu nào, từ đó tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
Trên lưới phân phối, tổn thất điện năng phi kỹ thuật thường do một số nguyên
nhân sau: Lấy cắp điện dưới nhiều hình thức (câu móc điện trực tiếp, tác động làm
sai lệch mạch đo đếm điện năng, gây hư hỏng, chết cháy công tơ, các thiết bị mạch
đo lường v.v... ); do chủ quan của người quản lý khi công tơ chết, cháy không thay
thế kịp thời, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số; do không thực hiện đúng chu kỳ kiểm định

và thay thế công tơ định kỳ theo quy định… dẫn đến điện năng bán cho khách hàng
đo được qua hệ thống đo đếm thấp hơn so với điện năng thực tế khách hàng đã sử
dụng.
Vấn đề quản lý hệ thống điện chủ yếu phụ thuộc vào năng lực của đội ngũ cán bộ
công nhân viên. Điện năng là hàng hoá có tính chất kỹ thuật, đối với các cán bộ làm
công tác kinh doanh bán điện ngoài những kiến thức về kinh tế còn phải hiểu biết cơ
bản về kỹ thuật quản lý lưới điện có như vậy mới đảm bảo an toàn và hiệu quả trong
kinh doanh điện năng. Cán bộ quản lý cần xử lý các tình huống chính xác, kịp
thời,việc bố trí đúng người, đúng việc là rất quan trọng, tránh các hành vi tiêu cực
do chán nản gây ra khi làm việc như thiếu nhiệt tình, xử lý không kịp thời khi xẩy ra
sự cố chập, cháy, hoặc xử lý không đúng quy trình kỹ thuật gây thiệt hại, nhân viên
ghi công tơ không đúng, không đều đặn theo lịch ghi chỉ số hàng tháng, ghi sai chỉ

4


số, ghi số khống, hiện tượng nhân viên ngành điện móc ngoặc với khách hàng sử
dụng điện, chính vì vậy gây ra tổn thất điện năng cho ngành điện.
Công tác quản lý khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến tổn thất điện năng của
ngành điện với đặc thù của ngành sản xuất điện năng là loại sản phẩm đặc biệt trong
đó dùng điện trước trả tiền sau. Cơ sở tính toán sản lượng điện là chỉ số trên công tơ
nếu công tơ bị chết, cháy, mất không kịp thời thay thế, chất lượng và độ bền công tơ
không được đảm bảo, sử dụng lâu dài không được hiệu chỉnh sẽ không đo đếm
được lượng điện năng tiêu thụ của khách hàng, chạy chậm, gây hao hụt điện lớn
trong quá trình truyền tải, phân phối điện năng. Đặc điểm ở sản phẩm điện là sử
dụng trước trả tiền sau do đó nguy cơ thất thu do khách hàng trả tiền chậm hoặc thất
thu do khách hàng không trả tiền là vô cùng lớn.
Chính sách giá điện có ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng điện có hiệu quả tiết
kiệm và giảm được tổn thất điện năng. Để sử dụng điện có hiệu quả tiết kiệm và
giảm tổn thất điện năng áp dụng chế độ giá kép:

Giá điện giờ cao điểm, bình thường và thấp điểm;
Giá điện theo từng mức công suất và điện năng sử dụng;
Giá do hệ số công suất thấp (hệ số cos φ thấp);
Đối với hệ thống điện nếu được áp dụng giá kép thì sẽ giảm được tổn thất điện
năng do: Điều hoà được biên độ phụ tải điện, tránh được vận hành non tải và quá tải
hệ thống điện; Hộ tiêu thụ sử dụng hợp lý thiết bị điện sử dụng có hiệu quả và giảm
được tổn thất điện do nâng cao được hệ số công suất.
Về nạn vi phạm sử dụng điện: Nạn vi phạm sử dụng điện xảy ra ở hầu hết mọi
địa phương. Nguyên nhân chủ yếu do ý thức của người sử dụng điện, tổ chức kiểm
tra sử dụng điện ở ngành điện còn chưa tốt, chưa đầu tư kỹ thuật nhiều vào khâu
phân phối điện để chống vi phạm sử dụng điện, quản lý tốt “kho điện” của mình.
Tổn thất thương mại là tổn thất xảy ra trong quá trình kinh doanh điện,thường
chiếm 1- 2%. Tuy nhiên việc giảm tổn thất thương mại chủ yếu là phụ thuộc vào
yếu tố quản lý, tổ chức. Việc giảm được tổn thất thương mại có ý nghĩa rất lớn đối

5


với ngành điện do đó ngành điện cần tập trung để giảm được tổn thất thương mại tới
mức thấp nhất có thể.
1.1.3. Vai trò của việc giảm tổn thất điện năng
Hiện nay nguồn điện vẫn chưa đáp ứng đầy đủ được nhu cẩu sử dụng điện, đặc
biệt vào mùa hè. Việc ngành điện cắt điện sa thải phụ tải vẫn không thể tránh khỏi
tại một số thời điểm và khu vực nhất định. Nguồn điện đang thiếu không đáp ứng
được sự phát triển của phụ tải, trên tất cả các thông tin đại chúng đều kêu gọi tất cả
mọi người tiết kiệm điện, sử dụng điện an toàn và hiệu quả.
Đứng trước tình hình khó khăn do thiếu nguồn điện, việc xây dựng thêm các nhà
máy điện và các nguồn cung cấp điện không phải là công việc của ngày một ngày
hai, vì vậy việc tiết kiệm điện có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong thời điểm này
mà ở đây chính là việc giảm tổn thất điện năng của các đơn vị truyền tải và kinh

doanh bán điện.
Bên cạnh đó, giá bán điện hiện tại đang đứng trước áp lực tăng giá rất lớn do giá
thành sản xuất, truyền tải và phân phối lớn. Một trong những giải pháp giảm áp lực
tăng giá bán điện là giảm tổn thất điện năng.
Việc giảm tổn thất điện năng không chỉ có ý nghĩa đối với ngành điện mà nó còn
có ý nghĩa đối các ngành khác và đối với nền kinh tế quốc dân cũng như đối với
mọi người dân. Cụ thể như sau:
1.1.3.1. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành điện
Trước hết là đối với ngành điện nói chung và đối với Công ty Điện lực Thanh
Oai nói riêng:
- Việc giảm tổn thất kỹ thuật giúp cho giảm lượng điện năng phải sản xuất,
truyền tải trên hệ thống điện mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Qua đó
giảm áp lực đầu tư phát triển nguồn và lưới điện. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong
giai đoạn hiện nay khi nguồn vốn để đầu tư phát triển nguồn và lưới điện đang gặp
nhiều khó khăn đồng thời tình trạng cung không đủ cầu về điện vẫn còn chưa khắc
phục được.

6


- Việc giảm tổn thất điện năng còn làm giảm chi phí cho 1kWh, tăng sản
lượng điện, tăng chất lượng của nguồn điện do đó tăng được doanh thu, giảm tổng
chi phí cho Công ty Điện lực, phần lợi nhuận của Công ty Điện lực sẽ lớn hơn vì
vậy làm cho Công ty Điện lực ngày càng phát triển. Công ty Điện lực có nhiều vốn
đầu tư hơn để đổi mới công nghệ sản xuất, thiết bị sản xuất trong công tác cung ứng
điện do đó góp phần làm cho việc cung ứng điện ngày càng tốt hơn.
Bên cạnh đó nếu tổn thất điện năng tăng đẫn đến tăng chi phí đầu vào của các
ngành sản xuất dẫn đến giảm doanh thu, hiệu quả hoạt động sẽ kém dẫn đến các
danh ngiệp, cá nhân không mở rộng sản xuất, kinh doanh do đó nhu cầu sử dụng
giảm, việc giảm nhu cầu này lại ảnh hưởng trở lại đối với ngành điện làm cho ngành

điện sẽ phát triển kém hiệu quả. Ngược lại nếu tỷ lệ tổn thất giảm dẫn đến giảm chi
phí đầu vào cho các ngành giảm, tăng hiệu quả kinh doanh của các ngành, tăng nhu
cầu mở rộng sản xuất kinh doanh dẫn đến tăng nhu cầu sử dụng điện nó góp phần
làm cho ngành điện phát triển.
- Chỉ tiêu giảm tổn thất còn là chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ hiệu quả
trong sản xuất kinh doanh điện, là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng trong nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh chính phủ giao cho Tập đoàn điện lực Việt Nam. Việc thực hiện tốt
chỉ tiêu này ảnh hưởng trực tiếp đến lương, thưởng và thu nhập của toàn bộ
CBCNV của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
1.1.3.2. Đảm bảo an ninh cung cấp điện cho phát triển kinh tế - xã hội
- Các biện pháp giảm tổn thất điện năng như nâng điện áp, cải tạo đường
trục, đường nhánh, giảm bán kinh cấp điện, lắp tụ bù…. Ngoài việc giảm tổn thất
còn giúp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của hệ thống điện đồng thời nâng cao
chất lượng điện để cấp điện cho khách hàng, nâng cao mức độ hài lòng đối với
khách hàng. Trong điều kiện hiện nay, điện là yếu tố đầu vào quan trọng của hầu hết
các lĩnh vực sản xuất thì việc nâng cao chất lượng điện năng góp phần rất lớn vào
việc đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế của xã hội.
- Thực hiện giảm tổn thất điện năng góp phần rất lớn vào nhắm giảm giá
thành sản xuất, truyền tải điện, giảm áp lực tăng giá bán điện đến khách hàng góp

7


phần đảm bảo đời sống, sinh hoạt của các hộ dân đồng thời góp phần hạn chế việc
tăng giá sản phẩm hàng hóa dịch vụ do tăng giá điện.
- Việc giảm tổn thất góp phần giảm nhu cầu tiêu thụ công suất của hệ thống
giúp cho hệ thống điện có dự phòng, đảm bảo an toàn trong cung cấp điện đặc biệt
là khi phải sửa chữa, bảo dưỡng các phần tử trong hệ thống điện.
- Đối với Nhà nước, nguồn ngân sách của Chính phủ được thu từ các thành
phần kinh tế, vì vậy gánh nặng ngân sách buộc các thành phần kinh tế muốn tồn tại

và phát triển phải tăng giá của mình, dẫn đến sức mua của người tiêu dùng sẽ giảm,
hàng hoá bị ứ đọng, doanh nghiệp không phát triển được. Nền kinh tế bị suy thoái,
do đó ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội. Ngành điện là ngành quan trọng
không thể thiếu nên khi ngành điện hoạt động kém hiệu quả thì đòi hỏi sự trợ cấp
của Nhà nước sẽ lớn hơn làm giảm ngân sách Nhà nước. Còn khi các ngành khác
hoạt động kém hiệu quả thì thuế đóng cho Nhà nước sẽ giảm làm giảm ngân sách
Nhà nước dẫn đến giảm đầu tư của Nhà nước cho các hoạt động xã hội, cũng như
các ngành kinh tế khác làm cho nền kinh tế xã hội phát triển chậm. Ngược lại khi
điện năng tổn thất giảm ngành điện cũng như các ngành khác phát triển nền kinh tế
xã hội của đất nước sẽ phát triển mạnh vì vậy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá của đất nước ngày càng nhanh hoàn thành hơn.
1.1.3.3. Tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường
Việc giảm tổn thất điện năng khi nhu cầu về điện không thay đổi sẽ giúp cho nhu
cầu sản xuất điện năng giảm xuống theo công thức:
Điện năng sản xuất = Điện năng thương phẩm + Điện năng tổn thất
[Nguồn tài liệu:Hướng dẫn các biện pháp cơ bản về quản lý kỹ thuật – vận hành và
quản lý kinh doanh để giảm tổn thất điện năng - Tập đoàn điện lực Việt Nam]
Điều này sẽ tạo điều kiện cho ngành điện tiết kiệm được vốn cố định, tiết kiệm
được nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia: năng lượng dòng chảy của nước đối
với các nhà máy thuỷ điện, năng lượng than đối với các nhà máy nhiệt điện... nó
thực sự có ích trong điều kiện tài nguyên thiên nhiên nước ta đang dần bị cạn kiệt.

8


Khi mức tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên giảm xuống thì mức độ ô nhiễm môi
trường do khai thác tài nguyên giảm xuống đồng thời ảnh hưởng ngoại vi tiêu cực
do hoạt động sản xuất của các nhà máy điện cũng giảm xuống... từ đó làm cho đất
nước phát triển ngày càng bền vững hơn đó chính là xu thế phát triển hiện nay của
nhiều nước trên thế giới.

1.2. Phương pháp xác định tổn thất điện năng
1.2.1. Phương pháp chung xác định tổn thất điện năng
+ Xác định TTĐN thông qua hệ thống công tơ đo đếm:
Từ các số liệu điện năng nhận vào và giao đi từ lưới điện, tỷ lệ TTĐN tính theo
công thức:
=
ΔA%

A N -A G
x100(%)
A N -A OTT

Trong đó:
- AN: là tổng điện nhận vào lưới điện (kWh)
- AG: là tổng điện giao đi từ lưới điện (kWh)
- AOT T: là điện năng nhận giao ngay không gây TTĐN (kWh)
+ Xác định TTĐN của lưới điện qua tính toán TTĐN kỹ thuật: Là tính toán
TTĐN qua các thông số lưới điện và phương thức vận hành để nhận dạng được
TTĐN kỹ thuật của lưới điện thuộc phạm vi đơn vị quản lý trên cơ sở đó có biện
pháp phù hợp giảm TTĐN. Điện năng tổn thất xác định theo công thức: ∆A =
∆Po.T + ∆Pmax.T.Kđt
Trong đó:
- ∆A: Tổn thất điện năng trong giai đoạn đang xét (kWh)
- ∆Po: Tổn thất công suất không tải (kW)
- ∆Pmax: Tổn thất công suất tại thời điểm công suất cực đại của lưới điện (kW)
- T là thời gian tính toán của giai đoạn xem xét TTĐN (giờ)
- Kđt hệ số đồ thị phụ tải ảnh hưởng đến TTĐN trong giai đoạn tính toán

K


24 S
1
= ∑ ( i )2 ×
đt 1 Smax
24

9


- Si, Smax là giá trị phụ tải đầu xuất tuyến tại các thời điểm ti, tmax
1.2.2. Phương pháp tính tổn thất áp dụng trong Tập đoàn điện lực Việt Nam
1.2.2.1 Nguyên tắc chung
- TTĐN trên một lưới điện được xác định bằng tổng điện năng nhận vào trừ
tổng điện năng giao đi của lưới điện đó. Trong đó, tổng điện năng giao, nhận của
lưới điện là tổng đại số lượng điện giao, nhận được xác định bởi hệ thống đo đếm
điện năng tại các điểm đo đếm ranh giới của lưới điện đó và tại khách hàng sử dụng
điện.
- TTĐN trên hệ thống điện của EVN là tổn thất điện năng trên toàn bộ lưới
điện do EVN và các đơn vị của EVN quản lý.
- Tại mỗi vị trí ranh giới giao nhận điện năng giữa các đơn vị, vị trí xác định
điện năng tự dùng tại các trạm biến áp phải được lắp đặt hệ thống đo đếm điện
năng.
- Tổn hao máy biến thế nâng áp, máy biến áp tự dùng và các thiết bị điện trong
trạm điện thuộc các Công ty phát điện quản lý không tính vào TTĐN lưới điện.
- Điện tự dùng tại trạm biến áp của lưới điện truyền tải và phân phối được tính
vào tổn thất điện năng của lưới điện.
- Điện năng nhận nhưng giao ngay cho đơn vị khác hoặc khách hàng trên cùng
một cấp điện áp tại cùng một trạm biến áp được coi là điện năng không gây TTĐN
trên lưới điện của đơn vị.
- Không được lấy điện sau máy biến áp tự dùng tại các trạm điện để cấp cho

các mục đích ngoài mục đích phục vụ vận hành trạm điện. Trong trường hợp đặc
biệt phải lấy điện sau các máy biến áp tự dùng tại các trạm điện để cấp cho mục
đích khác phải lắp đặt công tơ đo đếm riêng, sản lượng điện cấp cho các mục đích
này phải được đơn vị quản lý trạm điện giao nhận với các TCTĐL, CTĐL và phải
được tính vào sản lượng điện thương phẩm của các TCTĐL, CTĐL, không được
tính vào điện năng tự dùng của trạm biến áp.

10


1.2.2.2. Tổn thất điện năng trên hệ thống điện của EVN

[Nguồn tài liệu: Quy định tính tổn thất của EVN]

Hình 1.3. Mô hình tính tổn thất điện năng tại EVN
+ Điện năng nhận của hệ thống điện bao gồm:
Tổng điện năng các CTPĐ của EVN phát vào lưới điện do NPT quản lý: ANM_TT
Tổng điện năng các CTPĐ của EVN phát vào lưới điện do các TCTĐL quản lý:
ANM_ĐL
Tổng điện năng các CTPĐ do TCTĐL quản lý phát vào lưới điện do các TCTĐL
quản
lý: Anm_ĐL
Tổng điện năng NPT và TCTĐL nhận từ các NMĐ độc lập: AIPP_TT và AIPP_ĐL
Tổng điện năng NPT và TCTĐL nhận từ lưới điện nước ngoài: ANN_TT và
ANN_ĐL
Tổng điện năng nhận của HTĐ: AHTĐnhận = ANM_TT + ANM_ĐL +
Anm_ĐL + AIPP_TT +A IPP_ĐL + ANN_TT + ANN_ĐL
+ Điện năng giao của hệ thống điện bao gồm:
Tổng điện năng các NPT giao cho các CTPĐ của EVN: ATT_NM
Tổng điện năng các TCTĐL giao cho các CTPĐ của EVN: AĐL_NM


11


Tổng điện năng các NPT và TCTĐL giao cho các CTPĐ độc lập : ATT_IPP và
AĐL_IPP
Tổng điện năng các TCTĐL giao cho các CTPĐ do các TCTĐL quản lý : AĐL_nm
Tổng điện năng các NPT và TCTĐL giao cho lưới điện nước ngoài: ATT_NN và
AĐL_NN
Tổng điện năng bán cho khách hàng sử dụng điện: ATT_KH và AĐL_KH
Tổng điện năng giao của HTĐ: AHTĐ giao = ATT_NM + AĐL_NM + ATT_IPP
+ AĐL_IPP + AĐL_nm + ATT_NN + AĐL_NN + ATT_KH + AĐL_KH
+ Tổn thất điện năng của HTĐ:
∆AHTĐ = AHTĐ nhận - AHTĐ giao
∆AHTĐ (%) = ∆AHTĐ x 100%/AHTĐ nhận
1.2.2.3. Tổn thất điện năng của Công ty Điện lực

[Nguồn tài liệu: Quy định tính tổn thất của EVN]

Hình 1.4. Mô hình tính tổn thất điện năng tại các Công ty Điện lực
+ Điện năng nhận của CTĐL thứ i (gồm cả sản lượng điện nhận sau đó giao ngay),
bao gồm:
Tổng điện năng nhận từ các CTPĐ của EVN: ANM_ĐLi

12


×