Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

tài liệu thực tập ngành may

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (710.14 KB, 27 trang )

MỤC LỤC

1

1


LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta trong những năm vừa qua đã có những bước chuyển biến rõ
nét. Rất nhiều ngành nghề ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
trong đó ngành công nghiệp may là một ví dụ. Cùng với sự phát triển của nền
kinh tế, nhu cầu về may mặc ngày càng được nâng cao. Nắm được xu thế đó
Tổng công ty cổ phần may Đức Giang ra đời và hoạt động nhằm phục vụ nhu
cầu đó. Từ khi hình thành cho đến nay Tổng công ty cổ phần may Đức Giang đã
để lại nhiều hình ảnh đẹp và uy tín trong mắt khách hàng trong nước và quốc tế.
Trong đợt thực tập sản xuất lần này, em có cơ hội được thực tập tại chuyền 4 xí
nghiệp may 1 của Tổng công ty cổ phần may Đức Giang. Sau hơn 2 tháng thực
tập sản xuất tìm hiểu cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên, các cô chú,
anh chị trong công ty, em đã học hỏi và hiểu biết ban đầu về quá trình sản xuất
may công nghiệp.
Do điều kiện và than gian thực tập sản xuất có hạn nên báo cáo thực tập của em
không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế nhất định. Em rất mong nhận được ý kiến
góp ý của thầy cô và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn ban giám đốc, các phòng ban, tổ sản xuất của công
ty đã tạo điều kiện cho chúng em trong quá trình thực tập tai công ty.
Em xin trân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa, đặc biệt là cô Đinh Thị
Mai Hương và cô Đỗ Thị Thủy đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành đợt
thực tập sản xuất này.
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 10 năm 2015
Sinh viên



2

2


Mạc Thị Xuân
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần may Đức Giang

1.1Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Đức
Giang
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG
Tên giao dịch quốc tế: Duc Giang import export garment company
Tên viết tắt: DUGARCO
3

3


Trụ sở chính: Số 59 Phố Đức Giang – Phường Đức Giang – Quận Long Biên –
Tp Hà Nội.
Tổng công ty Đức Giang – CTCP(DUGARCO) ngày nay mà tiền thân là xí
nghiệp sản xuất và dịch vụ May Đức Giang đã trải qua những chặng đường sau:
Chặng đường dầu tiên( từ 1990-1994): xí nghiệp sản xuất và dịch vụ may Đức
Giang thuộc Bộ công nghiệp nhẹ. Ngày 12/12/1994, xí nghiệp sản xuất và dịch
vụ may Đức Giang đổi tên thành tổng công ty Đức Giang.
Từ năm 1995 đến 2005: là thời kì xây dựng và phát triển từ một công ty với các
xí nghiệp nhỏ thành công ty có gần 20 nhà máy lớn nhỏ tại khu vực Đức Giang
và các địa phương.
Từ 2005 đến 2008: ngày 13/9/2005 Công ty may Đức Giang , được cổ phần

chuyển thành Công ty cổ phần May Đức Giang.
Từ ngày 12/12/2008 đến nay: Để phù hợp với quy mô và phát triển lâu dài được
sự nhất trí của đại hội cổ đông Công ty cổ phần may Đức Giang trở thành Tổng
công ty Đức Giang – CTCP, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty mẹ và
công ty con và theo Luật Doanh nghiệp.
• Nhũng nét nổi bật trong quá trình phát triển của CTCP Đức Giang.
Ngày ra đời, DUGARCO được liên hiệp các xí nghiệp may giao cho 5 nhà
kho, 2 dãy nhà cấp 4 và 132 chiếc máy khâu Liên Xô và máy cũ thanh lí của
May 10 và May Thăng Long, tổng giá trị số tài sản là 1.265 triệu đồng. Về
lao động là 40 người, trong đó có đồng chí Giám Đốc TRần Xuân Cẩn.
Thời gian đầu DUGARCO chỉ là sản xuất được những mặt hàng đơn giản
như áo váy, áo sơ mi nữ phù hợp với đơn hàng XK trả nợ cho liên xô cũ.
Năm 199, DUGARCO đã hoàn thành kế hoạch Nhà nước giao.
Đến năm 1994 DUGARCO đầu tư mở rộng sản xuất và đã có 6 xí nghiệp
may, 2 xí nghiệp phụ trợ và 10 phòng ban, từ chỗ năm 1990 chỉ có 290 lao
4

4


động đến nay tổng số cán bộ công nhân viên là 2816 người. Thời kì này
DUGARCO, đã sản xuất và xuất khẩu được những mặt hàng chất lượng cao
sang thị trường EU như áo Jacket nam, nữ cho khách hàng Habitex(Bỉ), áo sơ
mi cao cấp cho Mangharams.
Trong suốt 11 năm từ 1995 – 2005, với nguồn vốn tự có và vốn vay Ngân
hàng DUGARCO đã từng bước đổi mới máy móc thiết bị và nhà xưởng. Đây
là những thời điểm có ý nghĩa thời cơ tạo bước chuyển mạnh cho
DUGARCO có năng lực tương xứng với một công ty tầm cỡ, để đủ sức đáp
ứng nhu cầu của đơn hàng như áo Jacket, quần âu, áo sơ mi cao cấp…Đồng
thời DUGARCO đã khánh thành các công trình như: nhà 3 tầng công nghệ

cao số 1 với diện tích mặt sàn 5.184m2, nhà 3 tầng công nghệ cao số 2 với
diện tích 6.000m2. Năm 2009 tại 59 Đức Giang đã khánh thành Trung tâm
phát triển mẫu và Nhà công nghệ cao số 3, công trình kết hợp giữa xưởng sản
xuất và kho thông. Hầu như các công trình đầu tư đều mang lại hiệu cao.
Năm 2006 DUGARCO được cổ phần hóa và chuyển sang hoạt động theo cơ
chế Công ty cổ phần, đây cũng là bước ngoặt vô cùng quan trọng. Ngay từ
đầu DUGARCO đã có những bước đi rất bài bản và theo Luật doanh nghiệp.
Cổ phần hóa đã giúp cho DUGARCO chủ động hơn trong đầu tư và huy
động vốn. Nếu đem so sánh kết quả SXKD năm 2009 với năm 1994 thì: Giá
trị SXCN tăng 40 lần, doanh thu tăng 36 lần. Kim ngạch XK tăng 32 lần, lợi
nhuận và nộp ngân sách tăng 4 lần.
Công tác dự báo và phân tích thị trường được DUGARCO chú trọng. Bên
cạnh việc duy trì các khách hàng truyền thông DUGARCO đã có các khách
hàng mới như: Bugatti,Jupiter,Pierre Cardin…Đến nay đã có quan hệ buôn
bán với trên 20 quốc gia và 5 châu lục trên thế giới. Hàng may mặc
DUGARCO đang dần chiếm lĩnh thị trường nội địa, nhiều kênh bán buôn,
bán lẻ được ra đời như: Trung tâm thương mại tại 150 phố Huế, các cửa hàng
bán và giới thiệu sản phẩm tại Hà Nội và gần 200 đại lí trong cả nước. Đồng
5

5


thời DUGARCO đã và đang cung cấp số lượng lớn hàng đồng phục, BĐLĐ
cho các đơn vị trong cả nước. DUGARCO có những sản phẩm đạt huy
chương vàng trong Hội chợ kinh tế lớn của đất nước, được bình chọn “ Hàng
Việt Nam chất lượng cao” và “ Hàng tiêu dùng được nhiều người ưa thích”;
DUGARCO luôn duy trì tốt hệ thống ISO 9000, ISO 14000, SA 8000 và đã
được cấp chứng chỉ WRAP.
Vốn của DIUGARCO luôn bảo đảm và phát triển, giá trị tài sản tăng nhanh.

Từ chỗ giá trị tài sản năm 1990 là 1,2 tỷ đồng đến nay tổng tài sản lên tới gần
500 tỷ đồng( chưa kể đất đai). Hàng năm DUGARCO luôn thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà Nước, đặc biệt là quản lí tốt chế độ tài chính,
không để thất thoát tài sản hoặc hiện tượng tham nhũng và lãng phí.
Đầu tư mở rộng sản xuất tại các địa phương, góp phần ổn định công ăn việc
làm cho người lao động giữ vững an ninh chính trị và an toàn xã hội.
Thực hiện chiến lược đầu tư tăng tốc các ngành Dệt may Việt Nam, từ năm
1998 DUGARCO đã kết hợp chặt chẽ giữa chiều sâu và mở rộng sản xuất tại
Hà Nội và còn đầu tư mở rộng tại các Tỉnh như:
-Công ty May XNK Việt Thành( Bắc Ninh): Cơ sở 1 tại Huyện Thuận Thành;
cơ sở 2 tại Huyện Gia Bình.
-Công ty TNHH May Hưng Nhân( Thái Bình): Cơ sở 1 tại Huyện Hưng Hà,
cở sở 2 tại khu CN Nguyễn Đức Cảnh.
-Công ty May XK VIệt Thanh( Thanh Hóa): Cơ sở 1 tại Km số 3, đường
Nguyễn Trãi, cơ sở 2 tại 355 đường Bà Triệu.
- Công ty CP thời trang CP cao, tại huyện Thạch Thất Hà Nội. Với tổng số
vốn đầu tư tại các địa phương trên 200 tỷ đồng, góp phần thực hiện chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương, tạo công ăn việc làm cho trên 5000
lao động với thu nhập bình quân ổn định từ 1.500.000 đồng đến 1.900.000
đồng/người/tháng. Và cũng trong năm 2009 DUGARCO đã động thổ xây
6
6


dựng nhà máy may và hạ tầng cụm công nghiệp và TTCN trên diện tích 32
ha tại Huyện BÌnh Lục, tỉnh Hà nam.
Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí, kinh doanh kỹ thuật công nghệ và CN lành
nghề, chú trọng năng cao đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNVC:
DUGARCO luôn quan tâm đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cơ chế thị trường và tre hóa đội

ngũ cán bộ, bằng việc mở các lớp hoạc tại DUGARCO, như đại học tại chức
Bách Khoa Hà Nội, DH Mỹ Thuật Hà Nội, ĐH ngoại thương Hà Nội, Cao
cấp lí luận chính trị, lớp bồi dưỡng cao kiến thức về tào chính, đầu tư, Quản
lí kinh doanh, nâng cao năng lực quản lí dành cho cán bộ cấp cơ sở và cử cán
bộ tại nước ngoài…
Đến nay hệ thống DUGARCO đã có 750 người có trình độ Đại học, 1567
người có trình độ cao đẳng, trung cấp kĩ thuật may và thời trang và trên 4000
công nhân lành nghề. Thu nhập bình quân của CBCNC không ngừng tăng
lên, năm sau cao hơn năm trước từ 15% đến 20%, các chính sách xã hội con
người lao động được duy tri thường xuyên, công khai và minh bạch.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty may Đức Giang là một doanh nghiệp cổ phần, và hoạt động theo quy
chế công ty cổ phần trong đó phần vốn nhà nước chiếm 45% vốn điều lệ. Có
nghiệp vụ kinh doanh ngành dệt may. Công ty sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
may và các hàng hóa khác liên quan đến hàng dêtj may.
-Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các sản phẩm dệt may, nguyên phụ liệu,
máy móc, thiết bị, phụ tùng, linh kiện ngành dệt may;
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm
nông nghiệp, lâm nghiệp, hải sản, thực phẩm công nghệ;
- Kinh doanh các sản phẩm dân dụng, thiết bị văn phòng, phương tiện vận
tải, vật liệu điện, điện lạnh cao su;
7

7


- Nhập khẩu sắt thép gỗ, máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho sản
xuất kinh doanh, kinh doanh kim loại màu (kẽm, nhôm, chì) làm nguyên
liệu cho sản xuất;
- Kinh doanh vận tải đường bộ và đường thủy;

- Dịch vụ xuất nhập khẩu;
- Kinh doanh bất động sản, xây dựng và kinh doanh cho thuê văn phòng,
trung tâm thương mại, siêu thị và nhà ở;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, lưu trú du lịch; kinh doanh du lịch nữ
hành nội địa và quốc tế (không bao gồm kinh doanh phòng hát
KARAOKE vũ trường, quán ba…) doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có
đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
* Sản phẩm chính của công ty may Đức Giang là: áo jacket các loại, áo
blu-dông, áo gió, áo măng tô, áo gi-lê, áo sơ mi nam nữ, quần, quần sooc,
váy…
*Thị trường: Sản phẩm của May Đức Giang trong những năm vừa qua đã
được xuất sang các nước thuộc Châu Âu, Châu Á, Bắc Mỹ và Nam Mỹ.
Hiện nay, thị trường chính của May Đức Giang Mỹ và Liên Minh Châu
Âu.
* Các khách hàng chính của may Đức Giang hiện nay là:
- Từ Mỹ +Levy group: Liz Claiborn, Esprit, Dana Buchman, Federated +
Prominent: Perry Ellis, PVH,Haggar + Korea: Federated + Sanmar : Port
Authority+Junior Gallery
- Từ liên minh Châu Âu: + Textyle: Marcona, Kirsten +Seidensticker:
Zara
- Từ nhật bản: + Sumikin Busan

8

8


Phần 2: Quy trình triển khai sản xuất đơn hàng may
Sau đây em xin giới thiệu về 1 đơn hàng mà trong thời gian thực tập em đã tham
gia thực hiện tại chuyền 4 xí nghiệp may 1.

MÃ HÀNG QUẦN ÂU NAM 3524

2.1 Bộ phận tiếp nhận đơn hàng
- Sau khi nhận được lệnh sản xuất của phòng Kế hoạch, trước khi tiến hành sản
xuất 1 mã hàng mới, Giám đốc xí nghiệp chủ chì cuộc họp triển khai sản xuất tại
xí nghiệp. Nội dung cuộc họp được ghi vào Biên bản họp triển khai sản xuất.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của phòng KH, năng lực sản xuất và tình hình
sản xuất thực tế tại chuyền may và ý kiến đại diện KH, Giám đốc XN cân đối
sản phẩm cho chuyền vào Sổ cân đối BTP và thông báo cho các Bộ phận trong
xí nghiệp đã lập.
- Khi đã có đủ tài liệu kĩ thuật, mẫu giấy, bảng màu, áo mẫu của khách hàng cho
mã hàng này, bộ phận kỹ thuật của xí nghiệp tiến hành triển khai việc chuẩn bị
sản xuất.
9

9


2.2 Bộ phận chuẩn bị sản xuất
Chuẩn bị sản xuất: Do trưởng kỹ thuật và các nhân viên làm mẫu trong tổ kĩ
thuật.
Nhận tài liệu kĩ thuật → chế tạo mẫu cứng→ kiểm tra→ may mẫu và KT→ viết
YCKT,TKDC, làm BM
Chuẩn bị nguyên phụ liệu theo kế hoạch:
Nguyên liệu gồm có: Vải, mex, dựng…
Phụ liệu gồm có: chỉ, cúc, khóa, nhãn…
- Tùy theo yêu cầu của từng đơn hàng, mỗi sản phẩm may được hình thành
từ loại nguyên liệu khác nhau, phù hợp với nhu cầu sử dụng và thị hiếu
của người tiêu dùng.
- Tiếp nhận nguyên phụ liệu theo kế hoạch( kho nguyên liệu, kho phụ liệu)

- Kiểm tra số lượng theo phiếu nhập, chứng từ: (Đối với vải: Số lô, số cuộn,
số lượng mét, kg/cuộn. Đối với phụ kiện: Kiểm tra chi tiết 100%) và báo
cáo bộ phận chức năng theo đúng thời gian quy định.
- Bộ phận kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu đầu vào tiến hành kiểm tra
và lập biên bản xác nhận chính xác số lượng và lập chất lượng nguyên
phụ liệu nhập kho. Gửi khách hàng Biên bản thực nhập nguyên phụ liệu.
- Bộ phận kế hoạch đối chiếu Biên bản thực nhận nguyên phụ liệu với Bảng
cân đối nguyên phụ liệu của mã hàng, đảm bảo đủ điều kiện đưa vào sản
xuất.
Chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật
- Tiếp nhận thông tin, sản phẩm mẫu đã được khách hàng nguyên phụ liệu
may mẫu.
- Nghiên cứu và thiết kế bộ mẫu mỏng.
- Tiến hành may mẫu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật khách hàng đề ra hợp với
năng lực sản xuất của đơn vị.
- Xây dựng bộ mẫu cứng.
- Nhảy đủ cỡ theo kế hoạch mã hàng.
10

10






-

Nhận tài liệu kỹ thuật và các văn bản liên quan
Chế tạo mẫu cứng và kiểm tra mẫu

May mẫu và kiểm tra mẫu
Xây dựng các yêu cầu kỹ thuật cho sản xuất:
Căn cứ vào áo mẫu đã được khách hàng duyệt, tài liệu kỹ thuật.
Kỹ thuật viên viết “ Yêu cầu kỹ thuật cắt và ép mex”, “ Yêu cầu kỹ thuật
may”, sau đó kiểm tra. Khi ban hành phải có chữ kí của người thực hiện
hoặc của trưởng bộ phận kỹ thuật xí nghiệp. Quần mẫu và yêu cầu kỹ
thuật may của bộ phận kỹ thuật giao cho Chuyền trưởng chuyền may, TK
cắt< bộ phận KCS thành phẩm theo “ sổ giao nhận mẫu, bảng màu yêu
cầu kỹ thuật cho cắt may, thêu, giặt”. Kỹ thuật viên bấm giờ làm định
mức thời giantheo tài liệu kỹ thuật, quần mẫu đã được khách hàng duyệt
và dựa vào thiết bị có sẵn của xí nghiệp:
+ Thống kê các bước công việc cho việc bắt đầu chế tạo cho đến khi kết
thúc sản phẩm.
+ Bấm giờ cho từng bước công đoạn cập nhập thông số vào.
+ Thiết kế dây chuyền và kiểm tra.

Trước khi giao nộp cho bộ phận liên quan thi phải có chữ kí của người thực
hiện hoặc trưởng bộ phận KT xí nghiệp.
• Hoàn thiện mẫu cứng ( Mẫu phải có đầy đủ các vị trí dấu bấm, vị trí định
vị)
• Đối với các văn bản tài liệu do bộ phận kỹ thuật biên soạn khi cung cấp
cho các bộ phận liên quan thực hiện phải thực hiện theo yêu cầu sau :
- Các văn bản yêu cầu kỹ thuật, định mức thời gian chế tạo sản phẩm, phải
có chữ kí của người thực hiện, Trưởng kỹ thuật, sau đó cung cấp cho mỗi
bộ phận liên quan 1 bản.
- Các loại tài liệu kỹ thuật nếu có sửa đổi bổ xung thì phải ghi rõ văn bản
sửa đổi lần thứ mấy.
- Các văn bản tài liệu gốc do kỹ thuật ban hành đều phải được lưu trữ, bảo

11







quản cẩn thận, không để ẩm ướt và để vào nơi quy định.
Nhận tài liệu kỹ thuật cho công đoạn cắt
Nhận nguyên liệu
Giác sơ đồ vẽ mẫu cho bộ phận cắt
Trải vải, mex
11


2.3 Bộ phận triển khai sản xuất
a. Công đoạn trải vải, cắt

- Trải xén vải: Đặt mặt trái của vải lên và trải từ mốc này đến mốc kia. Khi
đủ chiều dài quy định thì xén đi. Sau đó tiếp tục trải và xén tương tự cho
các lá vải tiếp theo.
- Sau khi trải vải : kiểm tra xung quanh phát hiện và sử lí những lá gấp, hụt.
- Yêu cầu kỹ thuật của trải vải: do tính chất của vải co giãn nhiều chỉ trải
30-50 la/1 bàn. Đảm bảo lá vải không bị bai giãn, nhăn vặn, xô lệch, déo
vải, déo sợi. Mép vải phải đứng thành không được lá thò lá thụt. Kiểm tra
lá vải có bị chéo không.
- Khi cắt: các chi tiết nhỏ cắt trước sau đến các chi tiết to. Các chi tiết nhỏ
dùng máy cắt đẩy tay cắt phá trên bàn cắt sau đó sau đó đưa vào máy vắt
vòng cắt gọt chính xác. Các chi tiết to dùng mẫu cứng trên bàn cắt sau đó
cắt chính xác bằng máy đẩy tay.


12

12


- Sau khi cắt : Sa
-

u khi cắt xong khoan, bấm đánh dấu vị trí theo quy định trên mẫu cứng.
Kiểm tra toàn bộ bán thành phẩm sau khi cắt.
- Yêu cầu kỹ thuật sau khi cắt: Hàng cắt ra phải đúng theo tiêu chuẩn, kích
thước đã quy định. Đường cắt trơn, không gồ ghề lồi lõm
Sau khi đánh số xong cho sản phẩm ra ngoài kiểm tra thân lỗi. nếu sản phẩm bị
lỗi( lỗi vải, lỗi màu…) thì phải đổi màu. Đánh số phải chính xác đúng chiêu nêu
khong sẽ không khớp.
- Phối kiện: xem bảng thống kê chi tiết, kiểm tra chi tiết nào có đôi, chi tiết
nào đuổi nhau…khi bó buộc, thân to để ở trên và dưới, các chi tiết nhỏ để
ở giữa, bó buộc chặt chẽ gọn gàng tránh roi vãi mất mát. Tất cả các chi
tiết nhỏ bó buộc chặt xâu với nhau thành cụm. Đối với bàn vải có 2 cỡ trở
lên, khi phối kiện cần chú ý đến dấu hiệu của từng cỡ, tránh nhầm lẫn
thừa thiếu.

13

13


Đối với trải và cắt vải lót tương tự như cắt vải chính.
Ưu điểm, nhược điểm của quá trình cắt công nghiệp và các giải pháp khắc phuc
nhằm nâng cao chất lượng.

* Ưu điểm
- Quy trình cắt công nghiệp nhanh đảm bảo năng suất lao động.
- Thực hiện việc trải vải và cắt dồng thời nhiều sản phẩm thuộc các cỡ khác
nhau. Quy trình cắt đẩy mạnh tính chuyên môn hóa của sản xuất may mặc CN.
- Đảm bảo các yêu cầu về kĩ thuật cho chi tiết bán thành phẩm ( đúng cỡ vóc, đủ
thông số và số lượng chi tiết..)
- Đảm bảo về sự đồng đều về màu sắc giữa các chi tiết trên cùng một sản phẩm.
Đảm bảo đồng đều về hình dạng sản phẩm.
- Tao điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các bán thành phẩm trên các chuyền
may.
* Nhược điểm
- Nếu bị sai một chi tiết nào đó dẫn đến sai một loạt.
* Những giải pháp khắc phục nhằm năng cao chất lượng
-Trước khi cắt kiểm tra độ chính xác của các chi tiết cắt.
- Kiểm tra chất lượng trải vải.
- Kiểm tra các vị trí lấy dấu.

14

14


b. Công đoạn may

15

15


Đây là một công đoạn chiếm khối lượng công việc lớn nhất trong quá trình gia

công sản phẩm (70% - 80%), vì vậy nó quyết định năng suất và chất lượng của
toàn bộ xí nghiệp mỗi khi đưa vào sản xuất một mã hàng mới.
Tổ chức sản xuất bằng cách bố trí thiết kế công cụ trên một diện tích nhà xưởng
nhất định, phân công lao động cụ thể, điều hành và giám sát quá trình sản xuất,
đồng thời có thể tổ chức lại sản xuất khi bản thiết kế dây chuyền chưa hợp lí để
đảm bảo quá trình sản xuất nhịp nhàng.
Chuẩn bị kỹ thuật→ chuẩn bị bán thành phẩm→ tổ chức sản xuất theo dây
chuyền →kiểm tra chất lượng → nhập hàng.
Chuẩn bị kỹ thuật
- Tổ chức nghiên cứu quy cách kỹ thuật mã hàng mới.
- Giới thiệu hình dạng bên ngoài mẫu chuẩn và cấu tạo của sản phẩm trước
khi đua vào sản xuất.
- Phổ biến cho người sản xuất nắm được yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
gia công sản phẩm.
- Nghiên cứu bản thiết kế dây chuyền, cân đối lại lực lượng lao động, thiết
bị, để có kế hoạch phân công lao động hoặc bổ sung và thay đổi cho phù
hợp với loại sản phẩm.
Chuẩn bị bán thành phẩm
Bán thành phẩm được cắt chính xác, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và được cấp
tới từng vị trí làm việc. Độ lớn của tập chi tiết phụ thuộc vào số lượng các chi
tiết bán thành phẩm và sản lượng của lô hàng.
Để tránh tình trạng lao động cuối chuyền phải chờ việc, thông thường lập bán
thành phẩm ban đầu được chia nhỏ.
Trước khi cấp bán thành phẩm ban đầu phải:

16

16



- Kiểm tra tập bán thành phẩm của từng chi tiết về số lượng cũng như chất
lượng cắt.
- Kiểm tra độ ăn khớp các đường may giưa các tập chi tiết có liên quan đến
nhau.
Giám sát kỹ thuật và điều hành sản xuất trong dây chuyền.
- Cán bộ kỹ thuật giám sát quá trình sản xuất của các công nhân trong dây
chuyền. Khi đã phân công công việc cho từng lao động thì phải hướng
dẫn cụ thể, chi tiết kỹ thuật thực hiện và giám sát chất lượng trong xuốt
thời gian sản xuất để khắc phục những tình trạng sai hỏng xảy ra.
- Tổ trưởng phải bao quát toàn bộ dây chuyền, theo dõi năng suất của từng
cá nhân cung cấp kịp thời những bán thành phẩm tới từng vị trí làm việc.
Đồng thời theo dõi điều động lao động để khắc phục tình trạng ứ đọng
trong dây chuyền.
- Thu gom sản phẩm thoát chuyền để chuyển sang bộ phận thu hóa.
- Đôn đốc tái chế ( sửa chữa sai hỏng sau thu hóa lần thứ nhất).
Kiểm tra sản phẩm thoát chuyền
- Từng lao động tự kiểm tra chất lượng công việc của mình.
- Cán bộ kỹ thuật giám sát và kiểm tra.
- Thu hóa sản phẩm thoát chuyền: đối chiếu chất lượng sản phẩm vừa sản
xuất với tiêu chuẩn trong quy cách kỹ thuật, công việc này phải được thực
hiện triệt để theo qyu tắc chung.
Cán bộ thu hóa phải nắm chác tiêu chuẩn kỹ thuật, có trình độ bậc thợ cao. Mỗi
bộ phận phải đối chiếu theo 5 tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng của sản phẩm:
-

Đúng vị trí kích thước.
Cân đối về kích thước và vị trí đặt, hình dáng chi tiết.
Êm phẳng.
Kỹ thuật đường may.
Vệ sinh công nghiệp.


Nhập hàng
17

17


Đảm bảo đúng cỡ số, đúng màu sắc, đúng loại sản phẩm.

Phần 3: Tìm hiểu chuyên sâu: biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm trong dây chuyền may công nghiệp.
1.Những vấn đề làm ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm





trong dây chuyền may:
Sự biến động về đội ngũ công nhân lành nghề.
Trang thiết bị máy móc còn nhiều hạn chế .
Phân công lao động chưa hợp lí.
Trong quá trình sản xuất còn phát sinh vấn đề ở các công đoạn trong dây chuyền

sản xuất.
2.Những biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trong dây chuyền
may công nghiệp.
• Là tăng sản lượng làm ra trong một đơn vị thời gian hay lam giảm thời gian lao
đọng cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm.
• Năng suất lao động phải đi đôi với chất lượng sản phẩm.
- Đầu tư đào tạo đội ngũ cán bộ quản lí giỏi, công nhân có tay nghề cao có kỹ

năng điều khiển các loại thiết bị có hiệu quả; có kỹ năng , kỹ sảo thực hiện các
công đoạn của các sản phẩm từ đơn giản đến phức tạp trong dây chuyền sản
xuất may công nghiệp. Sản xuất sản phẩm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Đầu tư trang thiết bị máy móc đầy đủ có tính chuyên môn hóa cao. Sắp xếp vị trí
thiết bị sản xuất phù hợp với quy trình công nghệ tiết kiệm thời gian, thuận tiện
cho việc giám sát chất lượng sản phẩm.
- Phương pháp dải chuyền, tổ chức quản lí và điều hành chuyền: cân đối lực
lượng lao động, thiết bị, có kế hoạch phân công bổ sung và thay đổi phù hợp
với từng đơn hàng. Phân công phù hợp công việc với năng lực của công nhân
để tăng năng suất Người quản lí phải bao quát toàn bộ dây chuyền, theo dõi
năng suất của từng cá nhân và cung cấp kịp thời những bán thành phẩm tới
18

18


từng vị trí làm việc. Đồng thời theo dõi điều động lao động để khắc phục tình
trạng ùn ứ trong dây chuyền.
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm: từng lao động phải tự kiểm tra chất
lượng sản phẩm của mình cũng như kiểm tra sản phẩm của công đoạn trước
mình tránh sửa chữa.Cán bộ kỹ thuật giám sát kiểm tra quá trình sản xuất của
các công nhân trong dây chuyền. Sản phẩm thoát chuyền phải qua thu hóa
100%. Thu hóa sản phẩm thoát chuyền phải thực hiện triệt để theo nguyên tắc
chung.
- Những vấn đề phát sinh ở tất cả cả công đoạn trong dây chuyền sản xuất như
biến động về số lượng lao động cần giải quyết nhanh chóng và triệt để. Phân
công lao động 1 cách hợp lí dây chuyền không bị gián đoạn, chất lượng sản
phẩm được đảm bảo.
- Khắc phục nhanh chóng, xử lí tốt đối với các sản phẩm sai hàng loạt so với tài
liệu kĩ thuật. Rèn khả năng kiên trì, khả năng thích ứng mềm dẻo và sáng tạo

trong giải quyết và xử kí công việc.
- Tận dụng thời gian sản xuất: Đối với công nhân có tay nghề cao có thể thực hiện
nhiều công đoạn cũng như hỗ trợ các công đoạn đang bị ùn tắc tránh công nhân
đi lại tự do, nói chuyện trong chuyền.
3.Ý nghĩa của hoạt động nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm trong
dây chuyền may công nghiệp.
- Để duy trì và nâng cao tính cạnh tranh của công ty với các công ty khác trong
nước và quốc tế.
- Tạo niềm tin cho khách hàng, tạo thị trường rộng lớn cho công ty.
- Muốn có mức sống cao chỉ có một con đường là nâng cao năng suất lao động.
Năng suất lao động là vấn đề sống còn của một xí nghiệp may. Như chúng ta
đã biết ngành may có đặc điểm là dạng sản xuất theo dây chuyền và sử dụng
nhiều công nhân, chi phí công nhân chiếm tới 70% giá gia công may. Vì vậy
các doanh nghiệp cạnh tranh nhau chủ yếu bằng chi phí cho lao động. Hiện nay
các doanh nghiệp giảm chi phí bằng nhiều cách: tăng giờ làm việc…nhưng
những giải pháp trên không phải là giải pháp lâu dài và mang lợi ích cho công
nhan, thậm chí nó còn làm cho tình hình sản xuất ngành may thêm khó khăn…

19

19


Một trong những biểu hiện đó là biến động lao động rất cao. Năng suất lao
động càng cao chi phí cho 1 sản phẩm càng thấp.
- Giải pháp quan trọng nhất và lâu dài nhất là tăng nâng suất lao động cùng với
đảm bảo chất lượng sản phẩm. Để làm được điều này mỗi thành viên trong
doanh nghiệp từ cán bộ quản lí đến công nhân phải thấu hiểu và coi đây là một
công việc gắn bó trực tiếp đến quyền lợi của mình.
- Lợi nhuận công ty và thu nhập nhân viên có mối quan hệ mật thiết với nhau:

năng suất tăng→ công ty có lợi nhuận→ ổn định việc làm, thu nhập ổn định và
tăng dần .
Phần 4: Kết luận
4.1Kết quả đạt được sau quá trình thực tập sản xuất
Trong thời gian thực tập sản xuất tại công ty may Đức Giang em được phân
công thực tập tại chuyền 4 xí Nghiệp may .
Tại đay em đã được tim hiểu về quá trình sản xuất các mã hàng về quần nam






và tham gia sản xuất tại một số công đoạn:
Mã hàng VUA033R
Ghim túi chéo
Dán túi tiền xu
Mã hàng VUA991R
Dán túi xu
Nhặt chỉ
Mí dọc quần
Vắt sổ túi xu
Diễu lót túi
Chiết li, ghim lót vào túi, ghim 3 cạnh túi sau.
Quấn đũng sau máy 1 kim
Mã hàng 42MB672
May gập 2 đầu dây dệt cạp
Ghim túi vào thân
Ghim nhãn sử dụng vào cạp
Ghim chun vào cạp

Nhồi chun
Mã hàng 5387
Chăn râu túi trước
Đặt đỉa
Chắp cạp bên lót, lần
Mã hàng G2000
20

20



-

Dán nhãn chính và nhãn cỡ
Dán nhãn SLM FIT
Mã hàng 3524
Chắp cạp bên lần
Chặn râu túi trước
May nhãn HDSD và nhãn cỡ vào cạp bên lót
Đặt đỉa
May nhãn chính và nhãn phụ vào cạp lót
Qua quá trình thực tập sản xuất em thấy mình đã nâng cao được vốn hiểu biết
về các mã hàng sản xuất, cách xử lí của chuyền trưởng khi chuyền chưa đạt
được năng suất cao…
Hiểu được toàn bộ nội dung công việc trong các công đoạn của quá trình sản
xuất may công nghiệp. Đặc biệt ở các công đoạn chính( cắt, may, hoàn thành
sản phẩm)
Quan sát và học tập phương pháp giải chuyền, tổ chức sản xuất và diều hành
chuyền; Phát hiện những sự cố, cách giải quyết những vấn đề phát sinh ở tất cả

các công đoạn trong dây chuyền sản xuất, là cơ sở để em học tốt các bộ môn
học như: công nghệ may 2, tổ chức sản xuất và định mức kinh tế kỹ thuật; quản
lí chất lượng trang phục; thiết kế mẫu công nghiệp…
Hình thành kĩ năng may đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đối với các sản phẩm hàng
may mặc xuất khẩu từ đơn giản đến phức tạp, ở tất cả các công đoạn trong dây
chuyền sản xuất.
Xử lí tốt một số tình huống đơn giản trong dây chuyền sản xuất như: ách tắc
chuyền ở một số công đoạn, kiểm tra chất lượng sản phẩm và biện pháp khắc
phục.
Rèn luyện cho em tác phong lao động trong công nghiệp( chấp hành nghiêm
chỉnh thời gian, nội quy quy chế của đơn vị thực tập, tinh thần tiết kiệm
nguyeen phụ liệu, bảo quản máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng, máy móc, tính
làm việc cẩn thận, kiên trì, sáng tạo. Từ đó xác định phương pháp và thái độ
21

21


học tập nghiêm túc đối với các học phần tiếp theo, định hướng tốt về chuyên
môn nghề nghiệp; Nâng cao ý thức thực hành và thực hành tiết kiệm trong nhà
trường.
Rèn luyện khả năng kiên trì, khả năng thích ứng, mềm dẻo và sáng tạo trong
giải quyết và xử lí công việc.

4.2Về định hướng sau thực tập sản xuất:
Sau quá trình thực tập sản xuất tại công ty may Đức Giang được sự hướng
dẫn, chỉ dạy nhiệt tình của nhà trường và quý công ty em đã hiểu thêm về công
ty, về cơ cấu tổ chức, cơ cấu điều hành, mô hình sản xuất, quy trình sản xuất.
Em đã học hỏi được nhiều kiến thức quý báu những kinh nghiệm thực tập bổ
ích. Những kiến thức đó không chỉ giúp ích cho em trong quá trình học tập tại

nhà trường mà còn là những kinh nghiệm quý báu đối với những lần thực tập
sau đó.em se cố gắng vận dụng những hiểu biết kiến thức nhỏ bé của mình
trong quá trình học tập sau này.

22

22


4.3 Kiến nghị, đề xuất của bản thân
• Sau khi hoàn thành khóa thực tập sản xuất em xin nhận xét về chuyền như sau:
+ Ưu điểm
-

Đội ngũ công nhân lành nghề
Chuyền trưởng và chuyền phó nhiệt tình trong công việc
Sản phẩm đảm bảo chất lượng
Xử lí tốt các tình huống
+ Nhược điểm

- Sắp xếp chuyền đôi lúc chưa hợp lí
- Công nhân vắng mặt do đau ốm, công việc gia đình nên năng xuất vẫn chưa
được đảm bảo
- Vệ sinh tại chỗ làm việc của người công nhân chưa được đảm bảo
- Trang thiết bị máy móc còn thiếu và chất lượng kém
• Đánh giá nhận xét chung về xí nghiệp
+ Ưu điểm
- Với sự lãnh đạo của ban giám đốc. xí nghiệp thực hiện tốt kế hoạch sản xuất, tạo
uy tín với khách hàng, góp phần đưa công ty ngày càng lớn mạnh.
- Các phòng ban và tổ sản xuất kết hợp chặt chẽ nhịp nhàng tạo điều kiện thuận

lợi cho hàng ra đúng thời gian quy định góp phần nâng cao năng xuất lao động
và chất lượng của sản phẩm.
- Ban chấp hành công đoàn của công ty cũng quan tâm rất nhiều đến đời sống vật
chất cũng như tinh thần của công nhân. Công ty cũng có quỹ phúc lợi dùng để
thăm hỏi động viên công nhân hoặc gia đình khi gặp ốm đau khó khăn
- Thực hiện công bằng: có khen thưởng và có trách phạt.
- Hàng năm tổ chức cho công nhân đi tham quan du lịch
+ Những hạn chế
- Phòng kĩ thuật diện tích còn trật hẹp
- Tổ sản xuất: thời gian làm việc của công nhân nhiều dẫn đến mệt mỏi, năng suất
lao động không cao. Còn tồn tại một số công nhân tay nghề thấp không đáp
ứng được yêu cầu kỹ thuật.
- Trang thiết bị máy móc cũ, chất lượng kém
• Những giải pháp đề xuất
23

23


Trên đây là những vấn đề trong quá trình thực tập sản xuất tại xí nghiệp. Em
xin mạnh dạn đề xuất ý kiến của mình với công ty như sau:
- Phòng kỹ thuật cần được mở rộng mặt bằng hơn để thuận tiện cho các bộ phận
làm việc trong phòng.
- Đảm bảo được số lượng lao động trên chuyền để đạt được năng suất.
- Cân đối trên chuyền để đảm bảo thời gian làm việc tránh trường hợp không đạt
năng suất làm tăng ca.
- Trang bị các thiết bị máy móc cho phân xưởng may như máy may tự động , các
thiết bị chuyên dùng như cữ giá nhằm tăng năng suất lao động.
- Có chính sách đầu tư cho cán bộ, công nhân công ty đi học nâng cao kiến thức
nhằm tạo ra một đội ngũ cán bộ giỏi, công nhân tay nghề cao.

- Giáo dục ý thức về chất lượng sản phẩm, ý thức trách nhiệm đối với công việc
của mình.
- Xây dựng kế hoạch sản suất hợp lí.
- Tận dụng thời gian sản xuất: không để công nhân rảnh dỗi đi lại tự do, nói
chuyện trên chuyền, bồi dưỡng công nhân có tính kỉ luật và tay nghề sản xuất
thông qua các cuộc thi giúp công nhân có động lực hơn trong công việc, rèn
luyện kỹ năng kỹ sảo.
- Sắp xếp vị trí thiết bị sản xuất phù hợp với quy trình công nghệ giúp tiết kiệm
thời gian vận chuyển bán thành phẩm, thuận tiện cho việc giám sát chất lượng
sản phẩm.
- Tạo tinh thần làm việc cho công nhân
+ Thừa nhận những kết quả đạt được ( động viên, khích lệ)
+ Phê bình nghiêm khắc đối với các kết quả chưa đạt yêu cầu.
+ Hướng dẫn công nhân công việc một cách chính xác rõ ràng và đầy đủ.
+ Coi công tác giám sát và kiểm tra như một sự hỗ trợ, không gây áp lực cho
công nhân.

24

24



×