Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu công ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (261.35 KB, 58 trang )

MỤC LỤC
Lời mở đầu

3

Chương 1. Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH
một thành viên Thanh thiêm

5

1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên Thanh
Thiêm

5

1.2 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên Thanh
Thiêm
1.3

6
Quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên thành

thiêm

6

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành
viên Thanh Thiêm
2.1 Kế toán chi tiết vật liệu tại công ty TNHH một thành viên Thanh
Thiêm


8

2.1.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ nhập xuất

8

2.1.2 Ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu

24

2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên
Thanh Thiêm

37

2.2.1 kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu

37

2.2.2 Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu

42

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành
viên Thanh Thiêm

49

3.1 Đánh gía thực trạng kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH một
thành viên Thanh Thiêm


49

3.1.1 Ưu điểm

49

3.1.2 Nhược điểm

49

1


3.2 Phương hướng và giải pháp hoàn hiện kế toán nguyên vật liệu tại công
ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm

51

Kết Luận

53

Tài liệu tham khảo

55

Nhận xét của đơn vị thực tập

56


Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

57

Nhận xét của giáo viên phản biện

58

2


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự tìm
kiếm nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất và tự tìm kiếm thị trường tiêu thụ
cho sản phẩm của doanh nghiệp mình sao cho hoạt động sản xuất kinh
doanh có lãi. Trong quá trình cạnh tranh trên thương trường, nhiều doanh
nghiệp đã và đang đứng vững, nhưng cũng không ít doanh nghiệp làm ăn
thua lỗ phải đứng trước bờ vực phá sản. Do vậy, mỗi doanh nghiệp phải tự
đặt ra cho mình mục tiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận.
Trong doanh nghiệp sản xuất, hoạt động sản xuất ra hàng hóa và tiêu
thụ là hai hoạt động chính. Đầu vào của quá trình sản xuất là các nguyên
vật liêu. Đây là một trong những yếu tố quan trọng để tạo nên số lượng và
chất lượng của sản phẩm. Xuất phát từ tầm quan trọng của nguyên vật liệu,
kế toán nguyên vật liệu phải được các doanh nghiệp coi trọng để cung cấp
thông tin kịp thời về tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu chocác nhà
quản lý trong ngoài công ty.
Nhận thức được ý nghĩa hết sức quan trọng của kế toán nguyên vật
liệu đối với doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập ở công ty TNHH một
thành viên Thanh Thiêm, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán nguyên

vật liệu công ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm” làm đề tài thực tập
tốt nghiệp của mình.
Với mục đích là tìm hiểu một cách sâu sắc công tác kế toán nguyên
vật liệu, trên cơ sở đối chiếu với chế độ kế toán Việt Nam và đặc điểm kinh
doanh của công ty để rút ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế
toán nguyên vật liệu của công ty nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên
vật liệu của công ty.
Nội dung của chuyên đề gồm ba phần chính:

3


* Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý Nguyên vật liệu tại Công
ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm.
* Chương 2: Thực trạng kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH
một thành viên Thanh Thiêm.
* Chương 3: Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
một thành viên Thanh Thiêm.

4


Chương 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM

1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên Thanh
Thiêm .
- Sản phẩm của công ty chủ yếu là hàng gia dụng, nguyên vật liệu
chủ yếu là gỗ thông, đệm mút; Nhiên liệu chủ yếu là xăng, dầu, gas.

- Nguyên vật liệu chính chiếm tỉ trọng lớn và có tính quyết định đến
tình hình sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm. Công ty thường có
những hợp đồng kí kết với các nhà cung cấp để đảm bảo cung cấp đầy đủ
nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng
cao chất lượng sản phẩm.
- Hệ thống kho tàng, nhà xưởng bảo vệ nguyên vật liệu được công ty
trang bị đầy đủ và sắp xếp để đảm bảo vừa bảo vệ tốt được nguyên vật liệu,
vừa thuận tiện cho việc Nhập-Xuất nguyên vật liệu.
- Do công ty sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu để sản xuất sản
phẩm, chúng khác nhau về công dụng, chất lượng. Vì thế kế toán công ty
phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu dựa vào tiêu thức nhất định, từ đó
xếp chúng vào từng nhóm tương đương.
- Nguyên vật liệu của công ty được chia thành :
+ Nguyên vật liệu chính: Gỗ thông xẻ, gỗ dổi..
+ Nguyên vật liệu phụ : Xăng, dầu, điện.
- Ở kho: thủ kho xem xét những vật liệu nào xuất dùng cho sản xuất
nhiều mà không đủ thì viết giấy đề nghị mua thêm vật tư gửi nên phòng

5


vật tư. Phòng vật tư xem xét liên hệ với người bán, khi vật tư về thủ kho
kiểm tra chủng loại, đối chiếu phiếu nhập kho rồi nhập vật liệu vào kho và
ký vào phiếu nhập kho. Khi bộ phận sản xuất cần vật tư để sản xuất thì viết
giấy đề nghị và thủ kho duyệt viết phiếu xuất kho.
1.2. Tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên Thanh
Thiêm.
*Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.
- Do nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là mua ngoài nên kế toán
căn cứ vào giá mua ghi trên hóa đơn không bao gồm thuế GTGT để ghi vào

cột thành tiền của sổ chi tiết nguyên vật liệu.
* Giá Vật liệu nhập kho= Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán
không có thuế [đã trừ (-) các khoản triết khấu thương mại và giảm giá hàng
mua được hưởng] cộng (+) các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, chi phí bao bì, chi phí của bộ phận thu mua độc lập.)
* Giá của nguyên vật liệu xuất kho
Đơn giá xuất
kho
=

Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

Giá thực
tế xuất
kho

=

Số lượng
hàng xuất
kho

x

Đơn giá
xuất kho

* Vật liệu tồn kho:
Giá vật liệu tồn kho cuối kỳ = số lượng tồn kho cuối kỳ x Đơn giá NVL

nhập kho lần cuối
1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên
Thanh Thiêm

6


Để theo dõi tốt việc quản lý nguyên vật liệu trong công ty, giám đốc
giao cho nhân viên làm ở phòng kế hoạch có quyền cung cấp nguyên vật
liệu cho sản xuất, một thủ kho chịu trách nhiệm nhập xuất nguyên vật liệu
- Phòng kế hoạch: Cung cấp vật tư nguyên vật liệu cho sản xuất và
làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, giúp giám đốc xây dựng các hợp đồng kinh
tế, tiếp thị kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Thủ kho: Nhiệm vụ theo dõi tại từng kho tình hình nhập xuất, tồn
kho nguyên vật liệu, thành phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng. Thủ kho
có trách nhiệm xuất nhập các loại nguyên vật liệu khi có đầy đủ các hoá
đơn chứng từ hợp lệ theo dõi quản lý vật tư hàng hoá, tránh hiện tượng thất
thoát, giảm chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
Từ những đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
công ty đã định hướng quản lý chặt chẽ về các mặt hiện vật và giá trị ở tất
cả các khâu:

Mua sắm.
Dự trữ, bảo quản.
Sử dụng.

- Ở khâu mua hàng công ty đã quản lý sát sao việc thực hiện kế
hoạch mua hàng về số lượng, khối lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại,
giá mua và chi phí mua cũng như đảm bảo đúng tiến độ, thời gian đáp ứng
kịp thời nhu cầu của sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

- Ở khâu dự trữ, bảo quản: công ty tổ chức tốt kho tàng bến bãi trang
bị đầy đủ các phương tiện đo lường cần thiết tổ chức nên khi vật liệu mua
về được nhập vào kho của công và kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo quản
đối với từng loại nguyên liệu vật liệu tránh hư hỏng mất mát bảo đảm an
toàn tài sản.
- Ở khâu sử dụng:Căn cứ vào nhu cầu cần cho sản xuất ( có chứng từ
duyệt xuất của phòng kế hoạch ) thì thủ kho xuất cho sản xuất. Công ty

7


luôn thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chấp hành tốt các định mức dự
toán chi phí nguyên liệu vật liệu góp phần quan trọng để hạ giá thành, tăng
thu nhập và tích luỹ đơn vị.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên
Thanh Thiêm.
2.1.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ nhập xuất
* Trình tự nhập kho nguyên vật liệu :
-Chứng từ công ty sử dụng:
Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
Thẻ kho ( Mẫu số 06- VT)
Hoá đơn GTGT
- Việc nhập kho nguyên vật liệu chủ yếu được thực hiện trực tiếp bởi
phòng kế toán. Khối lượng, chất lượng và chủng loại vật tư mua về phải
căn cứ vào kế hoạch sản xuất, mức tiêu hao nguyên vật liệu, và sự biến đổi
giá cả trên thị trường.
- Căn cứ vào hóa đơn hoặc giấy báo nhận hàng thủ kho lập và kí
thành 3 bản liên phiếu nhập kho vật tư (1 liên giao cho thủ kho giữ, 1 liên

chuyển cho phòng kế toán, 1 liên giao cho khách hàng ).
- Trường hợp vật tư không đúng quy cách, phẩm chất thì báo ngay
cho phòng kế hoạch, cùng bộ phận kế toán lập biên bản xử lí ( Có xác nhận
của người giao hàng).
- Thông thường bên bán giao ngay tại kho nên sau khi kiểm tra chỉ
nhập kho nguyên vật liệu đúng phẩm chất đã kí kết lúc mua, số còn lại
không đúng tiêu chuẩn thì trả lại cho người bán.

8


- Trình tự nhập kho nguyên vật liệu:
* Sơ đồ 2.1: Trình tự nhập kho nguyên vật liệu.
Nguyên vật
Phòng kế
Thủ kho
-liệu
Đối với nguyên vật liệu
nhập
lại
từ
các
phân
xưởng
Nhập kho
hoạch
kiểm
tra do xuất thừa,
thủ kho cũng viết phiếu nhập kho 3 liên như đối với việc nhập kho nguyên
vật liệu.

- Căn cứ hóa đơn GTGT thủ kho vào phiếu nhập kho mà kế hoạch đã
lập.
• Biểu số 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng
Mẫu số:
01GTKT-3LKL/05B0040976
Hoá đơn( GTGT)
Liên II: ( giao khách hàng)
Ngày 8 tháng 6 năm 2010
Đơn vị bán
Địa chỉ
Số TK
Điện thoại
MS:

: Công ty TNHH Quang Minh.
: Lục Yên - Yên Bái.
:
:
4 9

0 0 2 0 8 9

8

8

Họ tên người mua hàng : Phạm Gia Chi Bảo
Đơn vị
:Công ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm.
Địa chỉ

: Ngọc kỳ- Tứ Kỳ- Hải Dương
Số TK
:
Hình thức thanh toán: TM
MS:
4 9

TT
A
1

Tên hàng
dịch vụ
B
Gỗ thông

0 0 2 0 8 9

hoá Đơn
tính
C
M3

vị

Số lượng
1
25

8

Đơn giá
2
900.000

8
Thành tiền
3=1x2
22.500.000

9


22.500.000
Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT:10%
Tiền thuế GTGT:
2.250.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
24.750.000
Số tiền bằng chữ: Hai mươi tư triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn/.
Người giao hàng

Kế toán trưởng

(Kí, ghi rõ họ tên)

(Kí, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Kí, đóng dấu,ghi rõ họ tên)


Biểu số 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng.
Mẫu số:
01GTKT-3LKL/05B0040980

Hoá đơn( GTGT)
Liên II: ( giao khách hàng)
Ngày 16 tháng 6 năm 2010
Đơn vị bán
: Công ty TNHH Quang Minh.
Địa chỉ
: Lục Yên - Yên Bái.
Số TK
:
Điện thoại
:
MS:
4 9
0 0 2 0 8 9
8
8
Họ tên người
mua hàng : Phạm Gia Chi Bảo
Đơn vị
:Công ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm.
Địa chỉ
: Ngọc kỳ- Tứ Kỳ- Hải Dương
Số TK
:
Hình thức thanh toán:

MS:

n

ng
ho
T
á
T
dịc
h
vụ
A B

4 9
Đ
ơ
n
vị

n
h

S

l
ư

n
g


C 1

0 0 2 0 8 9

8

8

T
Đ h
ơ à
n n
g h
i ti
á ề
n
2

3
=
1

10


1

Gỗ thông


2Goo Gỗ dổi

M3

40

950.000

M3

35

1.000.000

Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT:10%

x2
38.000.000
35.000.000
73.000.000

Tiền thuế GTGT:

7.300.000

Tổng cộng tiền thanh toán:

80.300.000


Số tiền bằng chữ: Tám mươi triệu ba trăm nghìn đồng./.
Người giao hàng
(Kí, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng
(Kí, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Kí, đóng dấu,ghi rõ họ tên)

• Biểu số 2.3 Hóa đơn giá trị gia tăng
Mẫu số:
01GTKT-3LKL/04B0041726

Hoá đơn( GTGT)
Liên II: ( giao khách hàng)
Ngày 28 tháng 6 năm 2010
Đơn vị bán
Địa chỉ
Số TK
Điện thoại
MS:

: Công ty TNHH Việt Hưng.
: Quảng Ninh.
:
:
4 9

0 0 2 0 8 9


8

8

Họ tên người mua hàng : Phạm Gia Chi Bảo
Đơn vị
:Công ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm.
Địa chỉ
: Ngọc kỳ- Tứ Kỳ- Hải Dương
Số TK
:
Hình thức thanh toán: TM
MS:
4 9
Tên

hàng

hoá Đơn

0 0 2 0 8 9
vị Số

Đơn giá

8

8
Thành tiền


11


TT
A
1

dịch vụ
B
Gỗ nghiến

tính

lượng
C
M3

1
35

2
1.100.000

3=1x2
38.500.000

Cộng tiền hàng:

38.500.000

Thuế suất GTGT:10%
Tiền thuế GTGT:
3.850.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
42.350.000
Số tiền bằng chữ: Bốn hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./.
Người giao hàng
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Kí, ghi rõ họ tên)

(Kí, ghi rõ họ tên)

(Kí, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Khi vật liệu mua về phải qua kiểm tra chất lượng vật tư xác định đạt yêu
cầu thì sẽ nhập kho. Hàng ngày khi nhập kho thì thủ kho làm thủ tục nhập
kho, đối chiếu với phiếu nhập kho. Sau đó thủ kho và người giao hàng kho
xác nhận vào phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: 1 liên
lưu tại kho, 1 liên gửi lên phòng kinh doanh, 1 liên gửi lên phòng kế toán.
Biểu số 2.4
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ HÀNG HOÁ

Căn cứ vào HĐ số 0040976 ngày 8/6/2010.
Biên bản kiểm nghiệm gồm có:
Ông: Trần Công Đô

Trưởng ban


Ông: Trần Đức Tuấn

Uỷ viên

Bà: Nguyễn Đức Huy

Thủ kho

12


Đã kiểm nghiệm loại Nguyên vật liệu:

STT
1
2
3

Tên hàng hoádịch vụ
Gỗ thông

ĐVT
M3

Số lượng
25

Đơn giá
900.000


Thành tiền
22.500.000

Nhận xét: Hàng đã nhập đủ số lượng, chất lượng, phẩm chất tốt

Đại diện kỹ thuật

Thủ kho

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu số 2.5
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 08 tháng 06 năm 2010
Số:03-VLC
TK nợ:1521
TK có: 111

TT
A
1


-

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Hoàng

-

Địa chỉ: Lục yên- Yên Bái

-

Theo hoá đơn số 040976 Ngày 08 tháng 06 năm 2010

-

Nhập tại kho:

Kho vật liệu chính

Tên vật tư Mã số
B
Gỗ thông

C
VLC

ĐVT
D
M3

Số lượng

Theo Thực
CT
nhập
1
2
25
25

Đơn giá

Thành tiền

3
900.000 22.500.000

13


Tổng tiền:

22.500.000

Bằng chữ: Hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./.

Nhập, ngày 08 tháng 06 năm 2010
Thủ trưởng
đơn vị

Kế toán
trưởng


Người giao

Thủ kho

Biểu số 2.6
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ HÀNG HOÁ

Căn cứ vào HĐ số 040980 Ngày 16 tháng 06 năm 2010.
Biên bản kiểm nghiệm gồm có:
Ông: Trần Công Đô

Trưởng ban

Ông: Trần Đức Tuấn

Uỷ viên

Bà: Nguyễn Đức Huy

Thủ kho

Đã kiểm nghiệm loại Nguyên vật liệu

STT Tên hàng hoádịch vụ
1
Gỗ thông


ĐVT
M3

Số lượng
40

Đơn giá
950.000

Thành tiền
38.000.000

14


2 Gỗ dổi
Goo
3

M3

35

35.000.000

1.000.000

Nhận xét: Hàng đã nhập đủ số lượng, chất lượng, phẩm chất tốt

Đại diện kỹ thuật


Thủ kho

Trưởng ban

Biểu số: 2.7
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 16 tháng 06 năm 2010

Số:03-VLC
TK nợ:1521
TK có: 331
-

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Hoàng

-

Địa chỉ: Lục yên- Yên Bái

-

Theo hoá đơn số 040980 Ngày 16 tháng 06 năm 2010

-

Nhập tại kho:


STT

Tên vật tư


số

Kho vật liệu chính

ĐVT

Số lượng
Theo
CT

Đơn giá

Thành tiền

Thực
nhập

15


A
1

B
Gỗ thông


C
VLC

D
M3

1
40

2
40

3
950.000 38.000.000

2

Gỗ dổi

VLC

M3

35

35

1000.000 35.000.000


Tổng tiền:

73.000.000

Bằng chữ: Bảy mươi ba triệu đồng chẵn./.

Nhập, ngày 16 tháng 06 năm 2010
Thủ trưởng
đơn vị

Kế toán
trưởng

Người giao

Thủ kho

Biểu số 2.8
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ HÀNG HOÁ

Căn cứ vào HĐ số 0041726 Ngày 28 tháng 06 năm 2010
Biên bản kiểm nghiệm gồm có:
Ông: Trần Công Đô

Trưởng ban

Ông: Trần Đức Tuấn


Uỷ viên

Bà: Nguyễn Đức Huy

Thủ kho

Đã kiểm nghiệm loại Nguyên vật liệu:

STT Tên hàng hoádịch vụ

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

16


1

M3

Gỗ nghiến

35

1.100.00

0

38.500.000

2
3
Nhận xét: Hàng đã nhập đủ số lượng, chất lượng, phẩm chất tốt

Đại diện kỹ thuật

Thủ kho

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu số : 2.9
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 28 tháng 06 năm 2010
Số:03-VLC
TK nợ:1521
TK có: 331
-

Họ tên người giao hàng: Phạm Văn Dương


-

Địa chỉ:Quang Ninh

-

Theo hoá đơn số 0041726 Ngày 28 tháng 06 năm 2010

-

Nhập tại kho:

STT

Tên vật tư



Kho vật liệu chính

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

17



số
A
1

B
Gỗ nghiến

C
VLC

Theo
CT

Thực
nhập

1
35

2
35

D
M3

Tổng tiền:

3
1.100.000 38.500.000


38.500.000

Bằng chữ: Ba tám triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./.

Nhập, ngày 28 tháng 06 năm 2010
Thủ trưởng
đơn vị

Kế toán
trưởng

Người giao

Thủ kho

*Trình tự xuất kho nguyên vật liệu.
Chứng từ công ty sử dụng:
Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
Thẻ kho ( Mẫu số 06- VT)
- Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu xuất dùng cho mục đích sản
xuất kinh doanh. Khi đơn vị sản xuất có nhu cầu sử dụng vật tư, phòng vật
tư lập phiếu xuất kho thành 3 bản (1 bản giao cho thủ kho, 1 bản chuyển
cho phân xưởng sản xuất, 1 bản giữ lại phòng kế toán). Phân xưởng xin
lĩnh vật tư mang đến các bộ phận có liên quan kí nhận. Sau đó, mang
xuống kho để nhận vật tư. Thủ kho và người kí nhận phải kí xác nhận số
vật tư xuất dùng.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự xuất kho.

18



Yêu cầu sản xuất

Phiếu xuất kho

Đơn vị sử dụng
(các phân xưởng)

* Biểu số 2.10
CÔNG TY TNH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 6 năm 2010
Số: 03 – VLC
TK nợ 621
TK có 1521
- Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Đức Huy
- Địa chỉ : Ngọc Kỳ
- Lý do xuất hàng : Kế hoạch SX tháng 6 năm 2010.
- Nhập tại kho : Kho vật liệu chính.

19


STT

Tên
quy
cách

vật tư

Mã số

A

B

C

ĐVT

Số lượng
Theo
Thực
CT
xuất

D

1

Gỗ
thông

VLC

M

2


Gỗ dổi

VLC

M3

1

Đơn
giá

Thành
tiền

3

4

2

3

90

90

30

30


3
Tổng tiền:
Bằng chữ
Xuất, ngày 12 tháng 6 năm 2010.
Thủ trưởng
đơn vị

PT bộ phận
sử dụng

PT cung
tiêu

Người nhận
kho

Thủ kho

Biểu số 2.11
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 18 tháng 6 năm 2010
Số: 03 – VLC
TK nợ 621
TK có 1521
- Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Đức Huy
- Địa chỉ : Ngọc Kỳ
- Lý do xuất hàng : Kế hoạch SX tháng 6 năm 2010.

- NHập tại kho : Kho vật liệu chính.

20


STT

Tên
quy
cách
vật tư

Mã số

ĐVT

A

B

C

D

1

Gỗ dổi

VLC


M

3

Số lượng
Theo
Thực
CT
xuất
1

2

40

40

Đơn
giá

Thành
tiền

3

4

2
3
Tổng tiền:

Bằng chữ
Xuất, ngày 18 tháng 6 năm 2010.
Thủ trưởng
đơn vị

PT bộ phận
sử dụng

PT cung
tiêu

Người nhận
kho

Thủ kho

Biểu số: 2.12
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 22 tháng 6 năm 2010
Số: 03 – VLC
TK nợ 621
TK có 1521
- Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Đức Huy
- Địa chỉ : Ngọc kỳ
- Lý do xuất hàng : Kế hoạch SX tháng 6 năm 2010.
- NHập tại kho

: Kho vật liệu chính.


21


STT

Tên
quy
cách
vật tư

Mã số

ĐVT

A

B

C

D

1

Gỗ
thông

VLC


M

3

Số lượng
Theo
Thực
CT
xuất
1

2

30

30

Đơn
giá

Thành
tiền

3

4

2
3
Tổng tiền:

Bằng chữ
Xuất, ngày 22 tháng 6 năm 2010.
Thủ trưởng
đơn vị

PT bộ phận
sử dụng

PT cung
tiêu

Người nhận
kho

Thủ kho

Biểu số: 2.13
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 27 tháng 6 năm 2010
Số: 03 – VLC
TK nợ 621
TK có 1521
- Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Đức Huy
- Địa chỉ : NGọc kỳ
- Lý do xuất hàng : Kế hoạch SX tháng 6 năm 2010.
- NHập tại kho : Kho vật liệu chính.

22



STT

Tên
quy
cách
vật tư

Mã số

ĐVT

A

B

C

D

1

Gỗ
thông

VLC

M


3

Số lượng
Theo
Thực
CT
xuất
1

2

23

23

Đơn
giá

Thành
tiền

3

4

2
3
Tổng tiền:
Bằng chữ
Xuất, ngày 27 tháng 6 năm 2010.

Thủ trưởng
đơn vị

PT bộ phận
sử dụng

PT cung
tiêu

Người nhận
kho

Thủ kho

Biểu số: 2.14
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 29 tháng 6 năm 2010
Số: 03 – VLC
TK nợ 621
TK có 1521
- Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Đức Huy
- Địa chỉ : Ngọc kỳ
-Lý do xuất hàng : Kế hoạch SX tháng 6 năm 2010.
- Nhập tại kho : Kho vật liệu chính.

23



STT

Tên quy
cách vật


Mã số

ĐVT

A

B

C

D

1

Gỗ nghiến

VLC

M

3

Số lượng
Theo

Thực
CT
xuất
1

2

30

30

Đơn
giá

Thành
tiền

3

4

2
3
Tổng tiền:
Bằng chữ
Xuất, ngày 29 tháng 6 năm 2010.
Thủ trưởng
đơn vị

PT bộ phận

sử dụng

PT cung
tiêu

Người nhận
kho

Thủ kho

2.1.2 Ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những đối tượng kế toán các loại tài sản
cần phải được hạch toán chi tiết không chỉ về mặt gía trị mà cả hiện vật,
không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ... và
phải được tiến hành đồng thời cả ở kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở
các chứng từ nhập xuất kho. Công ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm
đã tổ chức hệ thống chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết và vận dụng kế toán
chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song. Do đó, việc hạch toán chi
tiết nguyên vật liệu được tiến hành đồng thời ở hai bộ phận: kế toán và ở
kho.
Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết cho từng loại
nguyên vật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho. Cuối tháng khi nhận được
24


chứng từ nhập xuất kho do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra đơn giá, tính
thành tiền, và phân loại chứng từ.
Sau khi ghi chép xong toàn bộ các nghiệp vụ nhập xuất kho lên sổ
chi tiết, kế toán tiến hành cộng và tính số tồn kho cho từng loại nguyên vật
liệu. Số liệu này phải khớp với số liệu tồn kho của thủ kho trên thẻ kho

tương ứng. Mọi sai sót sẽ được kiểm tra, điều chỉnh kịp thời theo thực tế.
Tại kho: hàng ngày thủ kho văn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi số
lượng vật liệu thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Thẻ kho được thủ kho sắp
xếp trong hòm thẻ kho theo loại, nhóm vật liệu để tiện cho việc kiểm tra và
đối chiếu. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho
với số vật liệu tồn kho thực tế hàng ngày sau khi ghi thẻ kho xong. Thủ kho
chuyển những chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán.

Sơ đồ 2.3 Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song
Chứng từ nhập

Thẻ kho

Sổ chi tiết vật


Bảng tổng hợp chi
tiết

Chứng từ xuất

Ghi chú:

25


×