MỤC LỤC
Lời mở đầu
3
Chương 1. Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH
một thành viên Thanh thiêm
5
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên Thanh
Thiêm
5
1.2 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên Thanh
Thiêm
1.3
6
Quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên thành
thiêm
6
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành
viên Thanh Thiêm
2.1 Kế toán chi tiết vật liệu tại công ty TNHH một thành viên Thanh
Thiêm
8
2.1.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ nhập xuất
8
2.1.2 Ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu
24
2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên
Thanh Thiêm
37
2.2.1 kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu
37
2.2.2 Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu
42
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành
viên Thanh Thiêm
49
3.1 Đánh gía thực trạng kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH một
thành viên Thanh Thiêm
49
3.1.1 Ưu điểm
49
3.1.2 Nhược điểm
49
1
3.2 Phương hướng và giải pháp hoàn hiện kế toán nguyên vật liệu tại công
ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm
51
Kết Luận
53
Tài liệu tham khảo
55
Nhận xét của đơn vị thực tập
56
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
57
Nhận xét của giáo viên phản biện
58
2
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự tìm
kiếm nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất và tự tìm kiếm thị trường tiêu thụ
cho sản phẩm của doanh nghiệp mình sao cho hoạt động sản xuất kinh
doanh có lãi. Trong quá trình cạnh tranh trên thương trường, nhiều doanh
nghiệp đã và đang đứng vững, nhưng cũng không ít doanh nghiệp làm ăn
thua lỗ phải đứng trước bờ vực phá sản. Do vậy, mỗi doanh nghiệp phải tự
đặt ra cho mình mục tiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận.
Trong doanh nghiệp sản xuất, hoạt động sản xuất ra hàng hóa và tiêu
thụ là hai hoạt động chính. Đầu vào của quá trình sản xuất là các nguyên
vật liêu. Đây là một trong những yếu tố quan trọng để tạo nên số lượng và
chất lượng của sản phẩm. Xuất phát từ tầm quan trọng của nguyên vật liệu,
kế toán nguyên vật liệu phải được các doanh nghiệp coi trọng để cung cấp
thông tin kịp thời về tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu chocác nhà
quản lý trong ngoài công ty.
Nhận thức được ý nghĩa hết sức quan trọng của kế toán nguyên vật
liệu đối với doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập ở công ty TNHH một
thành viên Thanh Thiêm, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán nguyên
vật liệu công ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm” làm đề tài thực tập
tốt nghiệp của mình.
Với mục đích là tìm hiểu một cách sâu sắc công tác kế toán nguyên
vật liệu, trên cơ sở đối chiếu với chế độ kế toán Việt Nam và đặc điểm kinh
doanh của công ty để rút ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế
toán nguyên vật liệu của công ty nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên
vật liệu của công ty.
Nội dung của chuyên đề gồm ba phần chính:
3
* Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý Nguyên vật liệu tại Công
ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm.
* Chương 2: Thực trạng kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH
một thành viên Thanh Thiêm.
* Chương 3: Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
một thành viên Thanh Thiêm.
4
Chương 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên Thanh
Thiêm .
- Sản phẩm của công ty chủ yếu là hàng gia dụng, nguyên vật liệu
chủ yếu là gỗ thông, đệm mút; Nhiên liệu chủ yếu là xăng, dầu, gas.
- Nguyên vật liệu chính chiếm tỉ trọng lớn và có tính quyết định đến
tình hình sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm. Công ty thường có
những hợp đồng kí kết với các nhà cung cấp để đảm bảo cung cấp đầy đủ
nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng
cao chất lượng sản phẩm.
- Hệ thống kho tàng, nhà xưởng bảo vệ nguyên vật liệu được công ty
trang bị đầy đủ và sắp xếp để đảm bảo vừa bảo vệ tốt được nguyên vật liệu,
vừa thuận tiện cho việc Nhập-Xuất nguyên vật liệu.
- Do công ty sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu để sản xuất sản
phẩm, chúng khác nhau về công dụng, chất lượng. Vì thế kế toán công ty
phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu dựa vào tiêu thức nhất định, từ đó
xếp chúng vào từng nhóm tương đương.
- Nguyên vật liệu của công ty được chia thành :
+ Nguyên vật liệu chính: Gỗ thông xẻ, gỗ dổi..
+ Nguyên vật liệu phụ : Xăng, dầu, điện.
- Ở kho: thủ kho xem xét những vật liệu nào xuất dùng cho sản xuất
nhiều mà không đủ thì viết giấy đề nghị mua thêm vật tư gửi nên phòng
5
vật tư. Phòng vật tư xem xét liên hệ với người bán, khi vật tư về thủ kho
kiểm tra chủng loại, đối chiếu phiếu nhập kho rồi nhập vật liệu vào kho và
ký vào phiếu nhập kho. Khi bộ phận sản xuất cần vật tư để sản xuất thì viết
giấy đề nghị và thủ kho duyệt viết phiếu xuất kho.
1.2. Tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên Thanh
Thiêm.
*Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.
- Do nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là mua ngoài nên kế toán
căn cứ vào giá mua ghi trên hóa đơn không bao gồm thuế GTGT để ghi vào
cột thành tiền của sổ chi tiết nguyên vật liệu.
* Giá Vật liệu nhập kho= Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán
không có thuế [đã trừ (-) các khoản triết khấu thương mại và giảm giá hàng
mua được hưởng] cộng (+) các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, chi phí bao bì, chi phí của bộ phận thu mua độc lập.)
* Giá của nguyên vật liệu xuất kho
Đơn giá xuất
kho
=
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Giá thực
tế xuất
kho
=
Số lượng
hàng xuất
kho
x
Đơn giá
xuất kho
* Vật liệu tồn kho:
Giá vật liệu tồn kho cuối kỳ = số lượng tồn kho cuối kỳ x Đơn giá NVL
nhập kho lần cuối
1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên
Thanh Thiêm
6
Để theo dõi tốt việc quản lý nguyên vật liệu trong công ty, giám đốc
giao cho nhân viên làm ở phòng kế hoạch có quyền cung cấp nguyên vật
liệu cho sản xuất, một thủ kho chịu trách nhiệm nhập xuất nguyên vật liệu
- Phòng kế hoạch: Cung cấp vật tư nguyên vật liệu cho sản xuất và
làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, giúp giám đốc xây dựng các hợp đồng kinh
tế, tiếp thị kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Thủ kho: Nhiệm vụ theo dõi tại từng kho tình hình nhập xuất, tồn
kho nguyên vật liệu, thành phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng. Thủ kho
có trách nhiệm xuất nhập các loại nguyên vật liệu khi có đầy đủ các hoá
đơn chứng từ hợp lệ theo dõi quản lý vật tư hàng hoá, tránh hiện tượng thất
thoát, giảm chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
Từ những đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
công ty đã định hướng quản lý chặt chẽ về các mặt hiện vật và giá trị ở tất
cả các khâu:
Mua sắm.
Dự trữ, bảo quản.
Sử dụng.
- Ở khâu mua hàng công ty đã quản lý sát sao việc thực hiện kế
hoạch mua hàng về số lượng, khối lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại,
giá mua và chi phí mua cũng như đảm bảo đúng tiến độ, thời gian đáp ứng
kịp thời nhu cầu của sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Ở khâu dự trữ, bảo quản: công ty tổ chức tốt kho tàng bến bãi trang
bị đầy đủ các phương tiện đo lường cần thiết tổ chức nên khi vật liệu mua
về được nhập vào kho của công và kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo quản
đối với từng loại nguyên liệu vật liệu tránh hư hỏng mất mát bảo đảm an
toàn tài sản.
- Ở khâu sử dụng:Căn cứ vào nhu cầu cần cho sản xuất ( có chứng từ
duyệt xuất của phòng kế hoạch ) thì thủ kho xuất cho sản xuất. Công ty
7
luôn thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chấp hành tốt các định mức dự
toán chi phí nguyên liệu vật liệu góp phần quan trọng để hạ giá thành, tăng
thu nhập và tích luỹ đơn vị.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên
Thanh Thiêm.
2.1.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ nhập xuất
* Trình tự nhập kho nguyên vật liệu :
-Chứng từ công ty sử dụng:
Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
Thẻ kho ( Mẫu số 06- VT)
Hoá đơn GTGT
- Việc nhập kho nguyên vật liệu chủ yếu được thực hiện trực tiếp bởi
phòng kế toán. Khối lượng, chất lượng và chủng loại vật tư mua về phải
căn cứ vào kế hoạch sản xuất, mức tiêu hao nguyên vật liệu, và sự biến đổi
giá cả trên thị trường.
- Căn cứ vào hóa đơn hoặc giấy báo nhận hàng thủ kho lập và kí
thành 3 bản liên phiếu nhập kho vật tư (1 liên giao cho thủ kho giữ, 1 liên
chuyển cho phòng kế toán, 1 liên giao cho khách hàng ).
- Trường hợp vật tư không đúng quy cách, phẩm chất thì báo ngay
cho phòng kế hoạch, cùng bộ phận kế toán lập biên bản xử lí ( Có xác nhận
của người giao hàng).
- Thông thường bên bán giao ngay tại kho nên sau khi kiểm tra chỉ
nhập kho nguyên vật liệu đúng phẩm chất đã kí kết lúc mua, số còn lại
không đúng tiêu chuẩn thì trả lại cho người bán.
8
- Trình tự nhập kho nguyên vật liệu:
* Sơ đồ 2.1: Trình tự nhập kho nguyên vật liệu.
Nguyên vật
Phòng kế
Thủ kho
-liệu
Đối với nguyên vật liệu
nhập
lại
từ
các
phân
xưởng
Nhập kho
hoạch
kiểm
tra do xuất thừa,
thủ kho cũng viết phiếu nhập kho 3 liên như đối với việc nhập kho nguyên
vật liệu.
- Căn cứ hóa đơn GTGT thủ kho vào phiếu nhập kho mà kế hoạch đã
lập.
• Biểu số 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng
Mẫu số:
01GTKT-3LKL/05B0040976
Hoá đơn( GTGT)
Liên II: ( giao khách hàng)
Ngày 8 tháng 6 năm 2010
Đơn vị bán
Địa chỉ
Số TK
Điện thoại
MS:
: Công ty TNHH Quang Minh.
: Lục Yên - Yên Bái.
:
:
4 9
0 0 2 0 8 9
8
8
Họ tên người mua hàng : Phạm Gia Chi Bảo
Đơn vị
:Công ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm.
Địa chỉ
: Ngọc kỳ- Tứ Kỳ- Hải Dương
Số TK
:
Hình thức thanh toán: TM
MS:
4 9
TT
A
1
Tên hàng
dịch vụ
B
Gỗ thông
0 0 2 0 8 9
hoá Đơn
tính
C
M3
vị
Số lượng
1
25
8
Đơn giá
2
900.000
8
Thành tiền
3=1x2
22.500.000
9
22.500.000
Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT:10%
Tiền thuế GTGT:
2.250.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
24.750.000
Số tiền bằng chữ: Hai mươi tư triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn/.
Người giao hàng
Kế toán trưởng
(Kí, ghi rõ họ tên)
(Kí, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Kí, đóng dấu,ghi rõ họ tên)
Biểu số 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng.
Mẫu số:
01GTKT-3LKL/05B0040980
Hoá đơn( GTGT)
Liên II: ( giao khách hàng)
Ngày 16 tháng 6 năm 2010
Đơn vị bán
: Công ty TNHH Quang Minh.
Địa chỉ
: Lục Yên - Yên Bái.
Số TK
:
Điện thoại
:
MS:
4 9
0 0 2 0 8 9
8
8
Họ tên người
mua hàng : Phạm Gia Chi Bảo
Đơn vị
:Công ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm.
Địa chỉ
: Ngọc kỳ- Tứ Kỳ- Hải Dương
Số TK
:
Hình thức thanh toán:
MS:
Tê
n
hà
ng
ho
T
á
T
dịc
h
vụ
A B
4 9
Đ
ơ
n
vị
tí
n
h
S
ố
l
ư
ợ
n
g
C 1
0 0 2 0 8 9
8
8
T
Đ h
ơ à
n n
g h
i ti
á ề
n
2
3
=
1
10
1
Gỗ thông
2Goo Gỗ dổi
M3
40
950.000
M3
35
1.000.000
Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT:10%
x2
38.000.000
35.000.000
73.000.000
Tiền thuế GTGT:
7.300.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
80.300.000
Số tiền bằng chữ: Tám mươi triệu ba trăm nghìn đồng./.
Người giao hàng
(Kí, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Kí, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Kí, đóng dấu,ghi rõ họ tên)
• Biểu số 2.3 Hóa đơn giá trị gia tăng
Mẫu số:
01GTKT-3LKL/04B0041726
Hoá đơn( GTGT)
Liên II: ( giao khách hàng)
Ngày 28 tháng 6 năm 2010
Đơn vị bán
Địa chỉ
Số TK
Điện thoại
MS:
: Công ty TNHH Việt Hưng.
: Quảng Ninh.
:
:
4 9
0 0 2 0 8 9
8
8
Họ tên người mua hàng : Phạm Gia Chi Bảo
Đơn vị
:Công ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm.
Địa chỉ
: Ngọc kỳ- Tứ Kỳ- Hải Dương
Số TK
:
Hình thức thanh toán: TM
MS:
4 9
Tên
hàng
hoá Đơn
0 0 2 0 8 9
vị Số
Đơn giá
8
8
Thành tiền
11
TT
A
1
dịch vụ
B
Gỗ nghiến
tính
lượng
C
M3
1
35
2
1.100.000
3=1x2
38.500.000
Cộng tiền hàng:
38.500.000
Thuế suất GTGT:10%
Tiền thuế GTGT:
3.850.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
42.350.000
Số tiền bằng chữ: Bốn hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./.
Người giao hàng
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Kí, ghi rõ họ tên)
(Kí, ghi rõ họ tên)
(Kí, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Khi vật liệu mua về phải qua kiểm tra chất lượng vật tư xác định đạt yêu
cầu thì sẽ nhập kho. Hàng ngày khi nhập kho thì thủ kho làm thủ tục nhập
kho, đối chiếu với phiếu nhập kho. Sau đó thủ kho và người giao hàng kho
xác nhận vào phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: 1 liên
lưu tại kho, 1 liên gửi lên phòng kinh doanh, 1 liên gửi lên phòng kế toán.
Biểu số 2.4
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ HÀNG HOÁ
Căn cứ vào HĐ số 0040976 ngày 8/6/2010.
Biên bản kiểm nghiệm gồm có:
Ông: Trần Công Đô
Trưởng ban
Ông: Trần Đức Tuấn
Uỷ viên
Bà: Nguyễn Đức Huy
Thủ kho
12
Đã kiểm nghiệm loại Nguyên vật liệu:
STT
1
2
3
Tên hàng hoádịch vụ
Gỗ thông
ĐVT
M3
Số lượng
25
Đơn giá
900.000
Thành tiền
22.500.000
Nhận xét: Hàng đã nhập đủ số lượng, chất lượng, phẩm chất tốt
Đại diện kỹ thuật
Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu số 2.5
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 08 tháng 06 năm 2010
Số:03-VLC
TK nợ:1521
TK có: 111
TT
A
1
-
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Hoàng
-
Địa chỉ: Lục yên- Yên Bái
-
Theo hoá đơn số 040976 Ngày 08 tháng 06 năm 2010
-
Nhập tại kho:
Kho vật liệu chính
Tên vật tư Mã số
B
Gỗ thông
C
VLC
ĐVT
D
M3
Số lượng
Theo Thực
CT
nhập
1
2
25
25
Đơn giá
Thành tiền
3
900.000 22.500.000
13
Tổng tiền:
22.500.000
Bằng chữ: Hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./.
Nhập, ngày 08 tháng 06 năm 2010
Thủ trưởng
đơn vị
Kế toán
trưởng
Người giao
Thủ kho
Biểu số 2.6
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ HÀNG HOÁ
Căn cứ vào HĐ số 040980 Ngày 16 tháng 06 năm 2010.
Biên bản kiểm nghiệm gồm có:
Ông: Trần Công Đô
Trưởng ban
Ông: Trần Đức Tuấn
Uỷ viên
Bà: Nguyễn Đức Huy
Thủ kho
Đã kiểm nghiệm loại Nguyên vật liệu
STT Tên hàng hoádịch vụ
1
Gỗ thông
ĐVT
M3
Số lượng
40
Đơn giá
950.000
Thành tiền
38.000.000
14
2 Gỗ dổi
Goo
3
M3
35
35.000.000
1.000.000
Nhận xét: Hàng đã nhập đủ số lượng, chất lượng, phẩm chất tốt
Đại diện kỹ thuật
Thủ kho
Trưởng ban
Biểu số: 2.7
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 16 tháng 06 năm 2010
Số:03-VLC
TK nợ:1521
TK có: 331
-
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Hoàng
-
Địa chỉ: Lục yên- Yên Bái
-
Theo hoá đơn số 040980 Ngày 16 tháng 06 năm 2010
-
Nhập tại kho:
STT
Tên vật tư
Mã
số
Kho vật liệu chính
ĐVT
Số lượng
Theo
CT
Đơn giá
Thành tiền
Thực
nhập
15
A
1
B
Gỗ thông
C
VLC
D
M3
1
40
2
40
3
950.000 38.000.000
2
Gỗ dổi
VLC
M3
35
35
1000.000 35.000.000
Tổng tiền:
73.000.000
Bằng chữ: Bảy mươi ba triệu đồng chẵn./.
Nhập, ngày 16 tháng 06 năm 2010
Thủ trưởng
đơn vị
Kế toán
trưởng
Người giao
Thủ kho
Biểu số 2.8
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ HÀNG HOÁ
Căn cứ vào HĐ số 0041726 Ngày 28 tháng 06 năm 2010
Biên bản kiểm nghiệm gồm có:
Ông: Trần Công Đô
Trưởng ban
Ông: Trần Đức Tuấn
Uỷ viên
Bà: Nguyễn Đức Huy
Thủ kho
Đã kiểm nghiệm loại Nguyên vật liệu:
STT Tên hàng hoádịch vụ
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
16
1
M3
Gỗ nghiến
35
1.100.00
0
38.500.000
2
3
Nhận xét: Hàng đã nhập đủ số lượng, chất lượng, phẩm chất tốt
Đại diện kỹ thuật
Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu số : 2.9
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 28 tháng 06 năm 2010
Số:03-VLC
TK nợ:1521
TK có: 331
-
Họ tên người giao hàng: Phạm Văn Dương
-
Địa chỉ:Quang Ninh
-
Theo hoá đơn số 0041726 Ngày 28 tháng 06 năm 2010
-
Nhập tại kho:
STT
Tên vật tư
Mã
Kho vật liệu chính
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
17
số
A
1
B
Gỗ nghiến
C
VLC
Theo
CT
Thực
nhập
1
35
2
35
D
M3
Tổng tiền:
3
1.100.000 38.500.000
38.500.000
Bằng chữ: Ba tám triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./.
Nhập, ngày 28 tháng 06 năm 2010
Thủ trưởng
đơn vị
Kế toán
trưởng
Người giao
Thủ kho
*Trình tự xuất kho nguyên vật liệu.
Chứng từ công ty sử dụng:
Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
Thẻ kho ( Mẫu số 06- VT)
- Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu xuất dùng cho mục đích sản
xuất kinh doanh. Khi đơn vị sản xuất có nhu cầu sử dụng vật tư, phòng vật
tư lập phiếu xuất kho thành 3 bản (1 bản giao cho thủ kho, 1 bản chuyển
cho phân xưởng sản xuất, 1 bản giữ lại phòng kế toán). Phân xưởng xin
lĩnh vật tư mang đến các bộ phận có liên quan kí nhận. Sau đó, mang
xuống kho để nhận vật tư. Thủ kho và người kí nhận phải kí xác nhận số
vật tư xuất dùng.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự xuất kho.
18
Yêu cầu sản xuất
Phiếu xuất kho
Đơn vị sử dụng
(các phân xưởng)
* Biểu số 2.10
CÔNG TY TNH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 6 năm 2010
Số: 03 – VLC
TK nợ 621
TK có 1521
- Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Đức Huy
- Địa chỉ : Ngọc Kỳ
- Lý do xuất hàng : Kế hoạch SX tháng 6 năm 2010.
- Nhập tại kho : Kho vật liệu chính.
19
STT
Tên
quy
cách
vật tư
Mã số
A
B
C
ĐVT
Số lượng
Theo
Thực
CT
xuất
D
1
Gỗ
thông
VLC
M
2
Gỗ dổi
VLC
M3
1
Đơn
giá
Thành
tiền
3
4
2
3
90
90
30
30
3
Tổng tiền:
Bằng chữ
Xuất, ngày 12 tháng 6 năm 2010.
Thủ trưởng
đơn vị
PT bộ phận
sử dụng
PT cung
tiêu
Người nhận
kho
Thủ kho
Biểu số 2.11
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 18 tháng 6 năm 2010
Số: 03 – VLC
TK nợ 621
TK có 1521
- Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Đức Huy
- Địa chỉ : Ngọc Kỳ
- Lý do xuất hàng : Kế hoạch SX tháng 6 năm 2010.
- NHập tại kho : Kho vật liệu chính.
20
STT
Tên
quy
cách
vật tư
Mã số
ĐVT
A
B
C
D
1
Gỗ dổi
VLC
M
3
Số lượng
Theo
Thực
CT
xuất
1
2
40
40
Đơn
giá
Thành
tiền
3
4
2
3
Tổng tiền:
Bằng chữ
Xuất, ngày 18 tháng 6 năm 2010.
Thủ trưởng
đơn vị
PT bộ phận
sử dụng
PT cung
tiêu
Người nhận
kho
Thủ kho
Biểu số: 2.12
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 22 tháng 6 năm 2010
Số: 03 – VLC
TK nợ 621
TK có 1521
- Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Đức Huy
- Địa chỉ : Ngọc kỳ
- Lý do xuất hàng : Kế hoạch SX tháng 6 năm 2010.
- NHập tại kho
: Kho vật liệu chính.
21
STT
Tên
quy
cách
vật tư
Mã số
ĐVT
A
B
C
D
1
Gỗ
thông
VLC
M
3
Số lượng
Theo
Thực
CT
xuất
1
2
30
30
Đơn
giá
Thành
tiền
3
4
2
3
Tổng tiền:
Bằng chữ
Xuất, ngày 22 tháng 6 năm 2010.
Thủ trưởng
đơn vị
PT bộ phận
sử dụng
PT cung
tiêu
Người nhận
kho
Thủ kho
Biểu số: 2.13
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 27 tháng 6 năm 2010
Số: 03 – VLC
TK nợ 621
TK có 1521
- Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Đức Huy
- Địa chỉ : NGọc kỳ
- Lý do xuất hàng : Kế hoạch SX tháng 6 năm 2010.
- NHập tại kho : Kho vật liệu chính.
22
STT
Tên
quy
cách
vật tư
Mã số
ĐVT
A
B
C
D
1
Gỗ
thông
VLC
M
3
Số lượng
Theo
Thực
CT
xuất
1
2
23
23
Đơn
giá
Thành
tiền
3
4
2
3
Tổng tiền:
Bằng chữ
Xuất, ngày 27 tháng 6 năm 2010.
Thủ trưởng
đơn vị
PT bộ phận
sử dụng
PT cung
tiêu
Người nhận
kho
Thủ kho
Biểu số: 2.14
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH THIÊM
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 29 tháng 6 năm 2010
Số: 03 – VLC
TK nợ 621
TK có 1521
- Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Đức Huy
- Địa chỉ : Ngọc kỳ
-Lý do xuất hàng : Kế hoạch SX tháng 6 năm 2010.
- Nhập tại kho : Kho vật liệu chính.
23
STT
Tên quy
cách vật
tư
Mã số
ĐVT
A
B
C
D
1
Gỗ nghiến
VLC
M
3
Số lượng
Theo
Thực
CT
xuất
1
2
30
30
Đơn
giá
Thành
tiền
3
4
2
3
Tổng tiền:
Bằng chữ
Xuất, ngày 29 tháng 6 năm 2010.
Thủ trưởng
đơn vị
PT bộ phận
sử dụng
PT cung
tiêu
Người nhận
kho
Thủ kho
2.1.2 Ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những đối tượng kế toán các loại tài sản
cần phải được hạch toán chi tiết không chỉ về mặt gía trị mà cả hiện vật,
không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ... và
phải được tiến hành đồng thời cả ở kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở
các chứng từ nhập xuất kho. Công ty TNHH một thành viên Thanh Thiêm
đã tổ chức hệ thống chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết và vận dụng kế toán
chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song. Do đó, việc hạch toán chi
tiết nguyên vật liệu được tiến hành đồng thời ở hai bộ phận: kế toán và ở
kho.
Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết cho từng loại
nguyên vật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho. Cuối tháng khi nhận được
24
chứng từ nhập xuất kho do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra đơn giá, tính
thành tiền, và phân loại chứng từ.
Sau khi ghi chép xong toàn bộ các nghiệp vụ nhập xuất kho lên sổ
chi tiết, kế toán tiến hành cộng và tính số tồn kho cho từng loại nguyên vật
liệu. Số liệu này phải khớp với số liệu tồn kho của thủ kho trên thẻ kho
tương ứng. Mọi sai sót sẽ được kiểm tra, điều chỉnh kịp thời theo thực tế.
Tại kho: hàng ngày thủ kho văn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi số
lượng vật liệu thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Thẻ kho được thủ kho sắp
xếp trong hòm thẻ kho theo loại, nhóm vật liệu để tiện cho việc kiểm tra và
đối chiếu. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho
với số vật liệu tồn kho thực tế hàng ngày sau khi ghi thẻ kho xong. Thủ kho
chuyển những chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán.
Sơ đồ 2.3 Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Sổ chi tiết vật
tư
Bảng tổng hợp chi
tiết
Chứng từ xuất
Ghi chú:
25