Tải bản đầy đủ (.doc) (169 trang)

giáo án lịch sử cơ bản 12 (hoàn chỉnh)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.28 MB, 169 trang )

Tuần:…………..
Tiết PPCT:…………………..
\

Ngày soạn:…………………….
Ngày giảng:……………………..

PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Chương I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
Bài 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
(1 Tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức: HS cần nắm
- Những quyết định quan trọng của hội nghị Ianta được tổ chức tại Liên Xô (2/1945) với
sự tham gia của các cường quốc lớn.
- Sự thành lập, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc.
2. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, lí giải sự kiện, biết liên hệ, liên kết các sự
kiện với nhau.
3. Về tư tưởng, tình cảm: Rèn luyện lòng yêu chuộng hòa bình, tình đoàn kết quốc tế
trong một tổ chức thống nhất; sự giúp đỡ nhau giữa các quốc gia mà không nhằm mục
đích thôn tính lẫn nhau.
4. Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh, sử dụng bản đồ
thế giới.
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề, năng lực sáng tạo.


- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ vào VN.
II. THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Những tư liệu về nội dung Hội nghị Ianta (2/1945), tư liệu về các nguyên thủ: Sớcsin,
Rudơven, Stalin
- Những tư liệu tài liệu liên quan đến Liên Hiệp Quốc, tài liệu của lịch sử Việt Nam có
quan hệ đến tổ chức Liên Hợp Quốc.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số:
2. Giới thiệu bài mới: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đánh dấu nột giai đoạn phát
triển mới của tình hình thế giới. Một trật tự thế giới mới được hình thành với hai phe – tư
bản chủ nghĩa (TBCN) và xã hội chủ nghĩa (XHCN) do 2 cường quốc đứng đầu – Mỹ và
Liên Xô. Đây cũng là thời gian tổ chức Liên Hợp Quốc ra đời như một công cụ duy trì
trật tự thế giới mới vừa được hình thành.

Giáo án Lịch sử 12


3. Bài mới:
Hoạt động GV và HS

Nội dung cơ bản
I. Hội nghị Ianta (2/1945) và những
GV hỏi: Sau CTTG II cần phải giải quyết những thỏa thuận của ba cường quốc
vấn đề cấp bách nào?
1. Hoàn cảnh:
- CTTG II bước vào giai đoạn kết thúc →
HS trả lời, GV giảng: Cần phải giải quyết 3 vấn đặt ra vấn đề cấp bách:
đề:
+ Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu, + Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các
châu Á – Thái Bình Dương, đánh bại các nước nước phát xít.

phát xít Đức, Nhật.
+ Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.
+ Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến
tranh.
+ Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận. + Phân chia thành quả giữa các nước
thắng trận.
→ Từ 4 – 11/2/1945, Hội nghị quốc tế triệu tập - Từ 4 – 11/2/1945, Hội nghị quốc tế triệu
ở Ianta (Liên Xô).
tập ở Ianta (Liên Xô).
GV giảng: Thành phần Hội nghị: Chủ tịch hội
đồng bộ trưởng Liên Xô – Xtalin, Tổng thống
Mỹ Rudơven, thủ tướng Anh – Sơcxin.
GV hỏi: Hội nghị đã đi đến những quyết định 2. Nội dung:
như thế nào? Nội dung cụ thể?
HS trả lời, GV nhận xét:
- Thống nhất tiêu diệt phát xít Đức và chủ nghĩa - Thống nhất tiêu diệt tận gốc phát xít
quân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến Đức và quân phiệt Nhật.
tranh.
- Thống nhất thành lập tổ chức Liên hiệp quốc - Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc →
dựa trên nền tảng và sự nhất trí giữa 5 cường duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
quốc (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc) →
duy trì hòa bình, an ninh thế giới sau chiến
tranh.
- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước → giải - Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước
giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh để giải giáp quân đội phát xít và phân
chia phạm vi ảnh hưởng.
hưởng ở châu Âu, châu Á.
Chú ý: việc phân chia phạm vi ảnh hưởng này
chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ.
→ Hướng dẫn rút ra nhận xét: Những quyết → Những quyết định trên đã trở thành

định trên đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế khuôn khổ của trật tự thế giới mới – Trật
giới mới – Trật tự hai cực Ianta.
tự hai cực Ianta.
GV hỏi: Tổ chức Liên Hợp Quốc được thành lập
như thế nào?
II. Sự thành lập Liên Hợp Quốc
1. Sự thành lập:
HS trả lời, GV nhận xét, ghi chép:
- Từ 25/4 → 26/6/1945, hội nghị 50 nước tổ - 25/4 → 26/6/1945, hội nghị 50 nước tổ
chức tại Xan Phranxixco (Mỹ) thông qua:
chức tại Xan Phranxixco (Mỹ) thông qua:
+ Hiến chương Liên Hợp quốc.
+ Bản Hiến chương Liên Hợp quốc.
Giáo án Lịch sử 12


+ Tuyên bố thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.
→ 24/10/1945, Hiến chương chính thức có hiệu
lực, ngày này được coi là ngày thành lập Liên
Hợp Quốc.
GV hỏi: Tổ chức Liên Hợp Quốc thành lập
nhằm mục đích gì?
HS trả lời, GV phân tích:
- Duy trì hòa bình, an ninh thế giới….
- Thúc đẩy sự phát triển quan hệ hữu nghị, hợp
tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên
tắc bình đẳng và quyền tự quyết các dân tộc.

+ Tuyên bố thành lập tổ chức Liên Hợp
Quốc.

- 24/10/1945, Hiến chương có hiệu lực →
tổ chức Liên Hợp Quốc thành lập.
2. Mục đích:

- Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
- Phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác
giữa các nước trên cơ sở tôn trọng
nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết
các dân tộc.
GV hỏi: Nêu 5 nguyên tắc hoạt động của tổ 3. Nguyên tắc hoạt động:
chức Liên Hợp Quốc?
HS trả lời, GV ghi bảng:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và - Bình đẳng chủ quyền …và quyền tự
quyền tự quyết của các dân tộc
quyết…
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính - Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập
trị của tất cả các nước
chính trị…
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất - Không can thiệp vào công việc nội bộ…
kì nước nào
- Giải quyết các tranh chấp …phương
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 5 nước lớn
cường quốc lớn
4. Cơ quan tổ chức:
GV hỏi: Trình bày hiểu biết về các cơ quan tổ
chức của Liên Hợp Quốc?
HS trình bày hiểu biết của mình, GV chốt lại:

- Đại hội đồng: gồm đại diện tất cả các nước hội - Đại hội đồng
viên, họp một năm 1 lần để thảo luận những vấn
đề liên quan thuộc phạm vi Hiến chương quy
định.
- Hội đồng Bảo an
- Hội đồng Bảo an: là cơ quan chính trị quan
trọng nhất và hoạt động thường xuyên của Liên
Hợp Quốc, chịu trách nhiệm về duy trì hoạt bình
và an ninh quốc tế.
- Hội đồng kinh tế và xã hội:
- Hội đồng Quản thác:
- Ban thư kí.
- Tòa án quốc tế.
- Ban thư kí: là cơ quan hành chính – tổ chức
của Liên Hợp Quốc, đứng đầu là Tổng thư kí
(do Đại hội đồng bầu ra theo sự giới thiệu của
Hội đồng bảo an), nhiệm kì 5 năm.
Chú ý: 9/1977, Việt Nam là thành viên thứ 149
Giáo án Lịch sử 12


của Liên Hợp Quốc.
GV hỏi: Vai trò của Liên Hợp quốc?
HS phân tích 1 số vai trò. GV chốt lại:
- Giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới, đóng góp
đáng kể vào quá trình phi thực dân hóa.
- Giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột, giải trừ
quân bị và hạn chế vũ khí hạt nhân.
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội giữa các nước hội viên, trợ giúp

các nước đang phát triển…
→ Liên Hợp Quốc trở thành một diễn đàn quốc
tế vừa hợp tác vừa đấu tranh.

5. Vai trò:
- Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
- Giải quyết tranh chấp, xung đột, giải trừ
quân bị và hạn chế vũ khí hạt nhân.
- Giúp đỡ, thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh
tế, chính trị...

→ Liên Hợp Quốc trở thành diễn đàn
quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh.
III. Sự hình thành hai hệ thống xã hội
Hướng dẫn HS đọc thêm SGK
đối lập
4. Củng cố bài: Nắm được sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ
chức Liên Hợp Quốc.
5. Dặn dò, bài tập :
- Dặn dò: Tìm hiểu công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ những năm 70 đến 1991?
- Bài tập: Tìm hiểu thêm về các tổ chức, các cơ quan của tổ chức Liên Hiệp Quốc, liên hệ
đến Liên Hiệp quốc ở Việt Nam
6. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….

Tuần:…………..

Tiết PPCT:…………………..
Giáo án Lịch sử 12

Ngày soạn:…………………….
Ngày giảng:……………………..


Chương II
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991),
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)
Bài 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991),
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)
(2 Tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức: HS cần nắm
- Những thành tựu của Liên Xô và Đông Âu trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây
dựng CNXH từ sau chiến tranh thế giới II.
- Đôi nét về quốc gia Liên Bang Nga sau khi Liên Xô tan rã.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
- Học tập tinh thần lao động cần cù, sự sáng tạo của nhân dân Liên Xô và Đông Âu trong
công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa.
- Có thái độ khách quan khoa học về vấn đề Liên Xô và các nước Đông Âu, từ đó rút ra
kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc Đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
3. Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện, từ đó giải thích những nội dung quan trọng.
- Hình thành các khái niệm: cải cách, đổi mới, đa nguyên đa đảng…
4. Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh, sử dụng sơ đồ

để phân tích tình hình phát triển của Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề.
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ đến Việt Nam.
II. THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Lược đồ Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới II.
- Những tranh ảnh, tài liệu liên quan đến công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
và các nước Đông Âu từ 1945 đến 1991.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ:
Hãy nêu mục đích, nguyên tắc hoạt động, các cơ quan và vai trò của tổ chức Liên Hiệp
Quốc?
2. Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới II kết thúc, Liên Xô nhanh chóng khôi
phục đất nước, tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, trở thành một siêu cường
trên thế giới. Các nước Đông Âu được giải phóng cũng đã tiến hành xây dựng chủ nghĩa
xã hội (CNXH). Tuy nhiên, từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô và các nước
Đông Âu đều lâm vào khủng hoảng dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các
nước này.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản
I. Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945
Giáo án Lịch sử 12


GV hỏi: Tình hình Liên Xô sau CTTG II?
Liên Xô đã làm gì để khắc phục khó khan?
HS nhớ lại kiến thức cũ để trả lời, GV
giảng:
- Liên Xô ra khỏi CTTG II với nhiều tổn
thất nặng nề: 27 triệu người chết; 1700

thành phố và 70 ngàn làng mạc bị tàn phá

- Liên Xô phải hàn gắn vết thương chiến
tranh, tiến hành khôi phục và phát triển kinh
tế bằng việc thực hiện kế hoạch 5 năm
(1946-1950).
GV hỏi: Thành tựu Liên Xô đạt được sau
thời gian khôi phục kinh tế?
HS nêu các thành tựu trên cơ sở tham khảo
SGK.
- Hoàn thành kế hoạch trước thời hạn 9
tháng.
- Kinh tế: phục hồi công nghiệp, năm 1947
đạt mức trước chiến tranh (đến năm 1950,
tổng sản lượng công nghiệp đạt 73% so với
trước chiến tranh…).
- KHKT quân sự: chế tạo thành công bom
nguyên tử (1949) → phá vỡ thế độc quyền
vũ khí nguyên tử của Mỹ.
→ Nhận xét: Từ 1945 – 1950, Liên Xô đã
khôi phục nền kinh tế vượt so với trước
chiến tranh.
GV hỏi: Sự phát triển kinh tế của Liên Xô từ
năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?
HS trả lời, GV chốt lại:
* Kinh tế: thực hiện các kế hoạch dài hạn
tiếp theo → xây dựng CSVC – KT của
CNXH.
- Công nghiệp: đẩy mạnh sản xuất công
nghiệp nặng: điện lực, thực hiện cơ giới,

điện khí hóa…
→ đến những năm 70, là cường quốc công
nghiệp thứ 2 trên thế giới (chiếm 20% tổng
sản lượng công nghiệp toàn thế giới) sau
Mỹ.
- Nông nghiệp: đạt nhiều thành tích (năm
1970 đạt 186 triệu tấn ngũ cốc, năng suất
trung bình là 16 tạ/ha).
* Khoa học – kỹ thuật: đạt thành tựu rực rỡ
Giáo án Lịch sử 12

đến giữa những năm 70
1. Liên Xô
a) Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 –
1950)
- Nguyên nhân: chịu nhiều tổn thất nặng nề
do chiến tranh.

- Thành tựu:
+ Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm
(1946-1950).
+ 1947, công nghiệp phục hồi.
+ 1950, nông nghiệp đạt mức trước chiến
tranh
+ KHKT: chế tạo thành công bom nguyên
tử (1949).
→ 1945 – 1950, khôi phục nền kinh tế.
b) Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã
hội (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70)
- Kinh tế: thực hiện các kế hoạch dài hạn →

xây dựng CSVC – KT của CNXH.
+ Công nghiệp: trở thành cường quốc công
nghiệp thứ 2 trên thế giới.

+ Nông nghiệp: đạt nhiều thành tích.
- KHKT:


- 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng + 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo
thành công vệ tinh nhân tạo.
của Trái Đất.
- 1961, phóng tàu vũ tàu Phương Đông đưa + 1961, phóng tàu vũ trụ đưa Gagarin bay
nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh vòng quanh Trái Đất.
trái đất → mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ - Xã hội: ổn định
trụ của loài người…
* Xã hội: ổn định, có nhiều thay đổi, trình
độ học vấn của người dân không ngừng
nâng cao.
- Đối ngoại:
* Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách hòa bình, tích cực + Thực hiện chính sách hòa bình, ủng hộ
phong trào cách mạng thế giới.
ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
+ Tích cực giúp đỡ các nước XHCN trong + Giúp đỡ các nước XHCN xây dựng đất
nước.
công cuộc xây dựng đất nước.
→ Liên Xô trở thành thành trì của hòa bình → Liên Xô trở thành thành trì của hòa bình
thế giới và chỗ dựa của phong trào CMTG. và chỗ dựa của phong trào CMTG.
Hướng dẫn HS đọc thêm SGK
2. Các nước Đông Âu

- 1944 – 1945, các nhà nước DCND đã ra (hướng dẫn đọc thêm)
đời với sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô
(CHND Ba Lan, CHND Rumani,
Hunggari…).
- Sau khi ra đời, các nước Đông Âu đã tiến 3. Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN
hành xây dựng chế độ DCND.
ở châu Âu (hướng dẫn đọc thêm)
- Với sự giúp đỡ của Liên Xô, Đông Âu đã
xây dựng CNXH.
Hướng dẫn HS đọc thêm để thấy được
quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở
châu Âu.
4. Củng cố bài: Thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển CNXH của Liên Xô và
Đông Âu từ 1945 đến 1970?
5. Dặn dò, bài tập: Tìm hiểu nguyên nhân tan rã của XHCN ở Liên Xô, Đông Âu ? Tìm
hiểu về Liên Bang Nga từ 1991 đến 2000?
6. Rút kinh nghiệm :
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Tuần:…………..
Tiết PPCT:…………………..

Ngày soạn:…………………….
Ngày giảng:……………………..

Bài 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991),

Giáo án Lịch sử 12


LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)
(2 Tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức: HS cần nắm: Đôi nét về Liên Bang Nga sau khi Liên Xô tan rã.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
- Có thái độ khách quan khoa học về vấn đề Liên Xô và các nước Đông Âu, từ đó rút ra
kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc Đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
3. Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện, từ đó giải thích những nội dung quan trọng.
- Hình thành các khái niệm: cải cách, đổi mới, đa nguyên đa đảng…
4. Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh, sử dụng sơ đồ
để phân tích tình hình phát triển của Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề.
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ đến Việt Nam.
II. THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Lược đồ Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới II.
- Những tranh ảnh, tài liệu liên quan đến công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
và các nước Đông Âu từ 1945 đến 1991.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ: Kiểm tra bài cũ trong quá trình học bài mới
2. Giới thiệu bài mới: Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu đã dẫn đến hình thành những
quốc gia mới, trong đó có Liên Bang Nga! Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung tiếp theo:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản

II. Liên Xô và các nước Đông Âu từ
giữa những năm 1970 đến 1991.
1. Sự khủng hoảng của chế độ xã hội
Hướng dẫn HS đọc thêm để thấy được quá chủ nghĩa ở Liên Xô (hướng dẫn đọc
trình tan rã của Liên Xô và các nước Đông Âu. thêm)
2. Sự khủng hoảng của chế độ xã hội
chủ nghĩa ở các nước Đông Âu
(hướng dẫn đọc thêm)
GV hỏi: Nguyên nhân tan rã của chế độ 3. Nguyên nhân tan rã của chế độ
XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?
XHCN ở Liên Xô và các nước Đông
Trên cơ sở kiến thức đã học, HS trả lời, phân Âu.
tích, GV chốt lại:
- Thiếu tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển - Thiếu tôn trọng đầy đủ các quy luật
khách quan…
phát triển khách quan…
- Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách - Không bắt kịp sự phát triển của cuộc
mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại…
cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện
đại…
- Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm.
- Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm.
- Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch - Hoạt động chống phá của các thế lực
Giáo án Lịch sử 12


→ Đây không phải là sự sụp đổ của một chế
độ không phù hợp mà là sự sụp đổ của một mô
hình CNXH chưa khoa học, chưa nhân văn, là
một bước lùi tạm thời của CNXH.

GV hỏi: Những hiểu biết về nước Liên Bang
Nga từ 1991 đến 2000?
HS trả lời, GV giảng, ghi chép, chú ý nội
dung : Liên Bang Nga là “ quốc gia kế tục
Liên Xô”, kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô.

thù địch.

II. Liên Bang Nga từ 1991 đến 2000
- Liên Bang Nga là “ quốc gia kế tục
Liên Xô”, kế thừa địa vị pháp lý của
Liên Xô.
- Kinh tế:
+ 1992 – 1995: khủng hoảng.
+ 1996 – 2000: dần phục hồi
- Chính trị: bất ổn → 12/1993, ban hành
Hiến pháp Liên Bang Nga.
- Đối nội:
+ Tranh chấp giữa các đảng phái.
+ Xung đột sắc tộc.
- Đối ngoại:
+ 1992 – 1993: chính sách “định hướng
Đại Tây Dương”.
+ Từ 1994 trở đi: chính sách “định
→ Đến 2000, nước Nga dần ổn định và phát hướng Âu-Á”.
triển, vị thế cũng ngày càng được nâng cao → Đến 2000, nước Nga dần ổn định và
trên trường quốc tế.
phát triển.
4. Củng cố bài: Liêng Bang Nga từ 1991 đến 2000?
5. Dặn dò, bài tập :

- Chuẩn bị : Tìm hiểu đôi nét về nước Trung Quốc, Triều Tiên…..Công cuộc cải cách mở
cửa của Trung Quốc được thực hiện như thế nào?
- Bài tập : Hãy nhận xét về tính ưu việt của chế độ XHCN.
6. Rút kinh nghiệm :
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Tuần:…………..
Tiết PPCT:…………………..

Ngày soạn:…………………….
Ngày giảng:……………………..

Chương III
CÁC NƯỚC Á – PHI – MỸ LATINH (1945 - 2000)
Bài 3
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
(1 Tiết)
Giáo án Lịch sử 12


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức: HS cần nắm
- Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á.
- Sự ra đời của nhà nước CHND Trung Hoa, đường lối cải cách của Trung Quốc và
những thành tựu Trung Quốc đạt được trong những năm 1978 – 2000.
2. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày, trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa kiến thức, biết khai thác các bản đồ lược đồ, các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến
bài học.

3. Về tư tưởng, tình cảm: Thấy được con đường tiến lên xây dựng CNXH là con đường
không bằng phẳng mà rất gập ghềnh khó đi, nếu không kiên định sẽ dễ dàng vấp ngã.
4. Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, sử dụng các số liệu để phân tích
tình hình phát triển của Trung Quốc và các nước trong khu vực Đông Bắc Á.
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề.
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ đến Việt Nam.
II. THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á, quốc gia Trung Quốc,
- Một số tranh ảnh, tài liệu liên quan đến Trung Quốc
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ:
1/ Những thành tựu chính của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ
năm 1950 đến những năm 70?
2/ Liên Bang Nga từ năm 1991 đến 2000?
2. Giới thiệu bài mới: Sau CTTG II, khu vực Đông Bắc Á có sự biến đổi to lớn, với sự ra
đời của 2 nhà nước trên bán đảo Triều Tiên và sự thành lập của CHND Trung Hoa. Các
quốc gia trong khu vực đã đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng và
phát triển đất nước.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản
GV sử dụng bản đồ để giới thiệu vài nét về Đông I. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
Bắc Á (diện tích, dân số, tài nguyên, các quốc gia - Đông Bắc Á: rộng lớn, đông dân, giàu
tiêu biểu)
tài nguyên.
- Trước CTTG II: bị chủ nghĩa thực dân
nô dịch (trừ Nhật).
GV hỏi: Từ sau CTTG II, các nước Đông Bắc Á - Sau CTTG II: có nhiều chuyển biến

có những chuyển biến như thế nào?
- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi →
Thông qua các tài liệu, nội dung SGK, HS trả lời, nhà nước CHDCND Trung Hoa ra đời
GV giảng thêm, chốt ý:
(10/1949).
- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi → nhà nước - Bán đảo Triều Tiên: chia cắt 2 nhà
CHDCND Trung Hoa ra đời (10/1949)..
nước:
- Bán đảo Triều Tiên: chia cắt 2 nhà nước:
+ Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc - phía
+ Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc - phía Nam) Nam) (5/1948)
(5/1948)
Giáo án Lịch sử 12


+ CHDCND Triều Tiên (phía Bắc) (9/1948)
GV giảng thêm vấn đề Triều Tiên: Theo thoả
thuận của Hội nghị ngoại trưởng 5 cường quốc
Liên Xô, Anh, Mỹ. Pháp, Trung Quốc họp ở
Matxcơva (12/1945), Triều Tiên tạm thời chia cắt
2 miền theo chế độ quân quản. Quân đội Liên Xô
đóng ở phía Bắc vĩ tuyến 38, còn phía Nam là
quân đội Mỹ.
- Sau CTTG II, các nước đều bắt tay vào xây dựng
và phát triển kinh tế → đạt những thành tựu to lớn
(Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan “hoá rồng”,
Nhật bản đứng thứ hai thế giới, Trung Quốc đạt
mức tăng trưởng cao nhất thế giới từ cuối TK
XX).
GV giới thiệu sơ lược về Trung Quốc (diện tích,

dân số) (có thể cho HS trình bày)
GV hỏi: Trình bày tóm lược diễn biến, kết quả
cuộc nội chiến Quốc – Cộng từ 1946 – 1949? Kết
quả?
HS trình bày, GV chốt ý:
+ 7/1946 đến 6/1947: quân giải phóng phòng ngự.
+ Từ 1948 đến 1949: chuyển sang phản công,
giành thế chủ động trên chiến trường, tiêu diệt lực
lượng Tưởng Giới Thạch.
→ Kết quả:
+ 1949, Đảng cộng sản giành thắng lợi.
+ 1/10/1949 nước CHND Trung Hoa chính thức
thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông.
GV hỏi: Sự ra đời của nhà nước CHND Trung
Hoa có ý nghĩa như thế nào?
HS trả lời, GV hướng dẫn HS phân tích, chốt ý.
+ Chấm dứt 100 năm nô dịch và thống trị của đế
quốc.
+ Xoá bỏ tàn dư phong kiến.
+ Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự
do, tiến lên CNXH.
+ Tăng cường sức mạnh hệ thống XHCN.

+ CHDCND Triều Tiên (phía Bắc)
(9/1948)

- Sau CTTG II, ra sức xây dựng và phát
triển kinh tế → đạt những thành tựu to
lớn.
II. Trung Quốc

1. Sự thành lập nước CHND Trung
Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây
dựng chế độ mới (1949 - 1959)
a) Sự thành lập:

- Nội chiến Quốc – Cộng (1946 - 1949)

- Kết quả:
+ 1949, ĐCS giành thắng lợi.
+ 1/10/1949 nước CHND Trung Hoa
thành lập.
- Ý nghĩa:

+ Chấm dứt 100 năm nô dịch và thống
trị của đế quốc.
+ Xoá bỏ tàn dư phong kiến.
+ Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên
độc lập, tự do, tiến lên CNXH.
+ Tăng cường sức mạnh hệ thống
XHCN.
+ Ảnh hưởng sâu sắc đến PTGPDT.
+ Ảnh hưởng sâu sắc đến PTGPDT.
b) Thành tựu (1949-1959) (đọc thêm)
Hướng dẫn HS đọc thêm SGK
2. Trung Quốc những năm không ổn
định (1959 - 1978) (hướng dẫn đọc
Hướng dẫn HS đọc thêm SGK để thấy những thêm)
3. Công cuộc cải cách - mở cửa (từ
năm không ổn định.
Giáo án Lịch sử 12



năm 1978)
GV hỏi: Đường lối cải cách mở cửa của Trung
Quốc từ sau 1978? Thành tựu đạt được?
GV hướng dẫn, HS tham khảo SGK trả lời:
* 12/1978, TW ĐCS Trung Quốc đề ra đường lối
mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng → đến Đại
hội XII, Đại hội XIII, đường lối đó được nâng lên
thành “Đường lối chung”.
* Nội dung “Đường lối chung”:
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
+ Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh
tế sang thị trường, xây dựng CNXH mang đặc sắc
Trung Quốc…
* Thành tựu:
- Kinh tế: phát triển nhanh

- 12/1978, TW ĐCS Trung Quốc đề ra
đường lối cải cách → Đại hội XII, Đại
hội XIII nâng lên thành “Đường lối
chung”:
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
+ Tiến hành cải cách và mở cửa,
chuyển nền kinh tế sang thị trường, xây
dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc
- Thành tựu:
+ Kinh tế phát triển nhanh, GDP tăng
hàng năm > 8%, công nghiệp, dịch vụ
ngày càng chiếm ưu thế.

+ Khoa học – kỹ thuật, văn hóa – giáo
dục: đạt nhiều thành tựu.
- Đối ngoại:
+ Bình thường hóa quan hệ với Liên
Xô, Mông Cổ…
+ Mở rộng quan hệ với các nước.
+ Thu hồi Hồng Kông, Ma Cao.
→ Vị trí Trung Quốc được khôi phục.

- Khoa học – kỹ thuật: đạt nhiều thành tựu
- Văn hóa – giáo dục: ngày càng nâng cao
- Đối ngoại: Vị trí của Trung Quốc được khôi
phục lại trên trường quốc tế.
GV giảng thêm mối quan hệ giữa 2 nước từ
1979 → 1991 và sau 1991 đến nay.
Liên hệ tích hợp đến vấn đề Hoàng Sa, Trường
Sa trên Biển Đông của Việt Nam mà Trung
Quốc đã tham gia tranh giành thời gian gần
đây.
4. Bài tập củng cố: Phong trào đấu tranh giành độc lập của Trung Quốc? Những thành
tựu Trung Quốc đạt được từ 1949 đến nay?
5, Dặn dò và bài tập về nhà:
- Dặn dò: xem trước bài 4 “các nước Đông Nam Á”, Sự ra đời và phát triển của tổ chức
ASEAN?
- Bài tập: Tìm hiểu mối quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc từ khi nước CHND Trung
Hoa thành lập?
6. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Giáo án Lịch sử 12


Tuần:…………..
Tiết PPCT:…………………..

Ngày soạn:…………………….
Ngày giảng:……………………..

Bài 4
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
(2 Tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức: HS cần nắm
- Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Lào, Campuchia và một số quốc gia Đông
Nam Á khác từ sau CTTG II.
Giáo án Lịch sử 12


- Tổ chức ASEAN và nội dung chính của Hiệp ước Bali (1976).
- Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc và những thành tựu đạt được của nhân dân
Ấn Độ trong quá trình xây dựng đất nước.
2. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày, trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa kiến thức, biết khai thác các bản đồ lược đồ, các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến
bài học.
3. Về tư tưởng, tình cảm:
- Nhận thấy được tính tất yếu giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân

tộc ở các quốc gia Đông Nam Á.
- Thấy được sự cố gắng nỗ lực của nhân dân các nước trên con đường xây dựng đất nước
thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
- Thấy được tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các quốc gia trong khu vực
ASEAN, những nét tương đồng đa dạng giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á.
4. Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh giữa các nước
trong khu vực Đông Nam Á.
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề.
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ đến Việt Nam.
II. THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ khu vực Đông Nam Á sau CTTG II.
- Một số tranh ảnh, tài liệu liên quan đến các nước Đông Nam Á
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ
Câu 1: Nhà nước CHND Trung Hoa được thành lập như thế nào? Ý nghĩa?
Câu 2: Nội dung cơ bản và thành tựu đạt được của công cuộc cải cách mở cửa của
Trung Quốc từ 1978 đến 2000?
2. Giới thiệu bài mới: Sau CTTG II, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở khu vực Đông
Nam Á và Nam Á có sự thay đổi sâu sắc: các nước đã giành được nền độc lập và bước
vào thời kỳ xây dựng cuộc sống mới với rất nhiều thành tựu.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản
GV hỏi: Giới thiệu vài nét về quá trình đấu I. Các nước Đông Nam Á
tranh giành độc lập của khu vực Đông Nam Á? 1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau
Trên cơ sở hiểu biết của mình, HS trả lời:
CTTG II.
a) Vài nét chung về quá trình đấu tranh

giành độc lập:
- Trước CTTG II: đều là thuộc địa của các nước - Trước CTTG II: thuộc địa của các nước
đế quốc.
đế quốc.
- Sau CTTG II: lần lượt giành được độc lập với - Sau CTTG II: giành được độc lập với
những mức độ và thời gian khác nhau.
những mức độ và thời gian khác nhau.
- Dẫn chứng: quốc gia Indonexia, Lào, Việt
Nam, Mã Lai....
Giáo án Lịch sử 12


- Nhưng ngay sau đó, các nước đế quốc Âu – - Ngay sau đó, các nước đế quốc Âu – Mỹ
Mỹ lại tái xâm lược Đông Nam Á → nhân dân tái xâm lược Đông Nam Á
Đông Nam Á lại tiếp tục cuộc chiến đấu lâu → cuộc chiến đấu lâu dài, gian khổ để
dài, gian khổ để có thể giành độc lập hoàn toàn. giành độc lập hoàn toàn.
GV tổ chức HS hoạt động nhóm:
- Nhóm 1, 2: Tìm hiểu quá trình đấu tranh
giành độc lập của Lào?
- Nhóm 3, 4: Tìm hiểu quá trình đấu tranh
giành độc lập của Cam-pu-chia?
Thời gian thảo luận: 5 phút
Thời gian trình bày:
GV nhận xét và hướng dẫn các nhóm hoàn
thành bảng thống kê sau:
Chống
(1945)
Chống
1954)


b) Lào
phát xít Nhật - 23/8, nhân dân nổi dạy giành chính quyền.
- 12/10, Chính phủ Lào tuyên bố độc lập.
Pháp (1946 - - 3/1946, Pháp tái xâm lược Lào.
- 1947 – 1954, phối hợp Việt Nam, Cam-pu-chia chống Pháp.
- 7/1954, kí hiệp định Giơ-ne-vơ → Pháp công nhận nền độc lập.

Chống Mỹ (1955 - - 22/3/1955, Đảng NDCM Lào được thành lập.
1975)
- 2/1973, Mĩ và tay sai kí hiệp định Viêng Chăn lập lại hoà bình.
- 5 → 12/1975, Quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền.
- 2/12/1975, Nước CHND Lào thành lập.
c) Cam-pu-chia
- 10/1945, Pháp xâm lược Cam-pu-chia.
Chống Pháp
- 1951, Đảng NDCM CPC thành lập.
(1945 - 1954)
- 11/1953, Chính phủ Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập nhưng vẫn
chiếm đóng.
- 1954, Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận nền độc lập.
Thực hiện đường lối Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối trung lập.
trung lập (1954 1970)
Chống Mỹ (1970 – - Từ 3/1970, nhân dân Cam-pu-chia kháng chiến chống Mỹ.
1975)
- 17/4/1975, giải phóng Phnômpênh, đế quốc Mĩ bị đánh bại
Chống tập đoàn Khơ- - Nhân dân chống Khơme đỏ do PônPốt cầm đầu.
me đỏ (1975 - 1979)
- 7/1/1979, tập đoàn PônPôt bị lật đổ. Nước CHND Cam-pu-chia
thành lập.
Nội chiến

(1979 - 1991)

- 1979, Nội chiến giữa Đảng NDCM với Khơme đỏ.
- 23/10/1991, Hiệp định hoà bình Cam-pu-chia kí kết ở Pari.
- 9/1993, tổng tuyển cử, vương quốc Cam-pu-chia thành lập.
2. Qúa trình xây dựng và phát triển

Giáo án Lịch sử 12


a) Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (In-đô-nê-xia,
Ma-lai-xia, Philippin, Xingapo, Thái Lan)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu qua 2 mốc thời gian:
* Những năm 50 – 60, tiến hành “công nghiêp
hóa thay thế nhập khẩu” (chiến lược kinh tế
hướng nội)

của các nước Đông Nam Á.
a) Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.

* Những năm 50–60, tiến hành “công
nghiệp hóa thay thế nhập khẩu” (chiến
lược kinh tế hướng nội).
- Nội dung:
- Nội dung: HS tham khảo SGK để trả lời
+ Đẩy mạnh các ngành công nghiệp sản
xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế
hàng nhập khẩu.
+ Lấy thị trường trong nước làm chỗ
dựa sản xuất.

- Thành tựu: đáp ứng nhu cầu cơ bản
trong nước.
- Hạn chế: HS tham khảo SGK để trả lời
- Hạn chế:
+ Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ.
+ Chi phí cao → thua lỗ, tham nhũng…
+ Đời sống nhân dân khó khăn.
* Những năm 60 trở đi, thực hiện công nghiệp hóa * Sau những năm 60, thực hiện công
lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo
hướng ngoại).
(chiến lược kinh tế hướng ngoại).
- Nội dung:
- Nội dung: HS tham khảo SGK để trả lời
+ “mở cửa” nền kinh tế.
+ Thu hút vốn, kỹ thuật.
+ Sản xuất hàng hóa để xuất khẩu…
- Thành tựu: có sự biến đổi to lớn
+ Tỉ trọng công nghiệp đã lớn hơn nông
- Thành tựu: HS tham khảo SGK để trả lời
nghiệp.
+ Mậu dịch đối ngoại tăng trưởng
nhanh.
- Hạn chế: HS tham khảo SGK để trả lời
- Hạn chế: phụ thuộc vốn, thị trường
bên ngoài…
b) Nhóm các nước Đông Dương (2 quốc gia Lào b) Nhóm các nước Đông Dương (SGK)
và Cam-pu-chia) (Hướng dẫn HS đọc thêm)
c) Các nước khác ở Đông Nam Á (2 quốc gia: c) Các nước khác ở Đông Nam Á
Bru-nây, Mi-an-ma) (Hướng dẫn HS đọc thêm)
(SGK)

4. Bài tập củng cố: Phong trào đấu tranh giành độc lập của Lào, Campuchia? Quá trình
xây dựng và phát triển của 5 nước sáng lập ASEAN?
5. Dặn dò, bài tập:
- Dặn dò: Qúa trình đấu tranh và phát triển của Ấn Độ sau CTTG II?
- Bài tập: Tìm hiểu những sự kiện để thấy mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN?
6. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Giáo án Lịch sử 12


……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
..

Tuần:…………..
Tiết PPCT:…………………..

Ngày soạn:…………………….
Ngày giảng:……………………..

Bài 4
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
(2 Tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức: HS cần nắm
- Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Lào, Campuchia và một số quốc gia Đông
Nam Á khác từ sau CTTG II.
- Tổ chức ASEAN và nội dung chính của Hiệp ước Bali (1976).

- Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc và những thành tựu đạt được của nhân dân
Ấn Độ trong quá trình xây dựng đất nước.

Giáo án Lịch sử 12


2. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày, trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa kiến thức, biết khai thác các bản đồ lược đồ, các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến
bài học.
3. Về tư tưởng, tình cảm:
- Nhận thấy được tính tất yếu giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân
tộc ở các quốc gia Đông Nam Á.
- Thấy được sự cố gắng nỗ lực của nhân dân các nước trên con đường xây dựng đất nước.
- Thấy được tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các quốc gia trong khu vực
ASEAN, những nét tương đồng đa dạng giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á
4. Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tự tìm hiểu
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh giữa các nước
trong khu vực Đông Nam Á.
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ đến Việt Nam.
II. THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ khu vực Đông Nam Á sau CTTG II.
- Một số tranh ảnh, tài liệu liên quan đến các nước Đông Nam Á
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ: Kiểm tra bài cũ trong quá trình học bài mới
2. Giới thiệu bài mới: Sau CTTG II, cùng với những thay đổi của các quốc gia Đông
Nam Á thì khu vực này còn ra đời một tổ chức mang tính chất khu vực, đó là ASEAN.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản

GV hỏi: Nguyên nhân (hoàn cảnh) ra đời của tổ 3. Sự ra đời và phát triển của tổ
chức ASEAN?
chức ASEAN
HS suy nghĩ, tham khảo SGK để trả lời:
a) Sự ra đời:
Sau CTTG II, tình hình thế giới và khu vực Đông - Tình hình thế giới và khu vực có
Nam Á có nhiều chuyển biến to lớn → từ đó đặt ra nhiều chuyển biến → nhu cầu:
nhu cầu:
+ Hợp tác với nhau để phát triển.
+ Cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển.
+ Hạn chế ảnh hưởng của các nước
+ Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn (Mỹ) và chủ lớn.
nghĩa xã hội đang thắng thế ở Trung Quốc và Việt
Nam.
+ Các tổ chức hợp tác mang tính khu
+ Các tổ chức hợp tác mang tính khu vực xuất hiện vực xuất hiện ngày càng nhiều (nhất
ngày càng nhiều mà nhất là EEC → cổ vũ rất lớn đối là EEC).
với các nước Đông Nam Á thành lập một tổ chức
khu vực như vậy.
→ 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia
(ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với 5 Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại
nước: In-đo-nê-xia, Ma-lai-xia, Philippin, Xingapo, Băng Cốc (5 nước).
Thái Lan.
GV hỏi: Mục tiêu của tổ chức này là gì?
b) Mục tiêu: phát triển kinh tế, văn
HS trả lời, GV nhận xét, ghi bảng: Phát triển kinh tế, hóa trên cơ sở hợp tác giữa các nước
văn hóa thông qua những nổ lực hợp tác chung giữa thành viên.
các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình
Giáo án Lịch sử 12



và ổn định khu vực.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu 2 giai đoạn phát triển
của tổ chức ASEAN:
- 1967-1975: là một tổ chức non trẻ, hợp tác còn
lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
- Từ 1976 đến nay: mở rộng và ngày càng phát triển,
nó được đánh dấu bằng Hội nghị cấp cao lần thứ
nhất họp tại Bali với việc kí Hiệp ước thân thiện và
hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali)
GV hỏi: Nêu các nguyên tắc của Hiệp ước Bali và so
sánh với các nguyên tắc của liên Hợp quốc?
HS suy nghĩ trả lời:

GV giảng: Từ sau Hiệp ước Bali, ASEAN đã mở
rộng bằng việc kết nạp thêm thành viên mới: Brunây
(1984), Việt Nam (7/1995), Lào và Mianma
(9/1999), Cam-pu-chia (9/1999).
→ ASEAN ngày càng trở thành tổ chức hợp tác toàn
diện và chặt chẽ → góp phần tạo dựng một khu vực
hoà bình, ổn định và phát triển.
GV hỏi: Sau CTTG II, phong trào đấu tranh giành
độc lập ở Ấn Độ diễn ra như thế nào?
HS tham khảo SGK trả lời, GV chốt ý, ghi bảng:
- Phong trào đấu tranh GPDT phát triển mạnh mẽ.
- Kết quả: thực dân Anh nhượng bộ → chia Ấn Độ
thành 2 nước: Ấn Độ và Pakixtan (15/8/1947) (theo
phương án Maobattơn).
- Tuy nhiên, do không thỏa mãn với quy chế tự trị,
Đảng Quốc đại dưới sự lãnh đai của G. Nê ru tiếp tục

lãnh đạo nhân dân đấu tranh để giành độc lập hoàn
toàn
→ 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập, thành lập
nền cộng hòa.
- Ý nghĩa:
+ Đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ
trong cuộc đấu tranh giành độc lập hoàn toàn.
+ Ảnh hưởng to lớn đến phong trào GPDT trên thế
giới.
GV hỏi: Ấn Độ đã tiến hành xây dựng đất nước như
thế nào?
Giáo án Lịch sử 12

c) Giai đoạn phát triển:
- 1967-1975: non trẻ, lỏng lẻo, chưa
có vị trí trên trường quốc tế.
- Từ 1976 đến nay: mở rộng và ngày
càng phát triển từ sau Hiệp ước Pali
(2/1976).
d) Nguyên tắc hoạt động:
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền,..
- Không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau.
- Không dùng vũ lực đối với nhau…
- Giải quyết tranh chấp bằng hòa
bình.
- Hợp tác phát triển…
e) Hoạt động:
- 1984, kết nạp Brunây.
- 28/7/1995, kết nạp Việt Nam.

- Lào và Mianma (9/1999).
- Cam-pu-chia (9/1999).
f) Vai trò: hợp tác toàn diện và chặt
chẽ → góp phần tạo dựng một khu
vực hoà bình, ổn định và phát triển.
II. Ấn Độ,
1. Cuộc đấu tranh giành độc lập
- 1945 – 1947, phong trào đấu tranh
GPDT phát triển mạnh.
- Kết quả: thực dân Anh nhượng bộ
→ chia Ấn Độ thành 2 nước: Ấn Độ
và Pakixtan (15/8/1947).
- Không thỏa mãn, Đảng Quốc đại
tiếp tục đấu tranh
→ 26/1/1950, Ấn Độ giành độc lập,
thành lập nền cộng hòa.
- Ý nghĩa:
+ Đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân
dân Ấn Độ.
+ Ảnh hưởng đến phong trào GPDT
trên thế giới.
2. Công cuộc xây dựng đất nước


Dựa trên các thông tin, tin tức, SGK, HS trả lời:
- Kinh tế:
→ Vào những năm 80 của thế kỷ XX, Ấn Độ đứng
thứ 10 trên thế giới về sản xuất công nghiệp, tốc độ
tăng trưởng tăng. Đồng thời Ấn Độ còn tiến hành
cuộc “cách mạng chất xám” → nước sản xuất phần

mềm lớn trên thế giới …

a) Kinh tế:
- Nông nghiệp: tiến hành cuộc “Cách
mạng xanh” → tự túc được lương
thực và xuất khẩu.
- Công nghiệp:
+ Đứng thứ 10 trên thế giới về sản
xuất công nghiệp.
+ Tiến hành cuộc “cách mạng chất
xám” → nước sản xuất phần mềm
- Khoa học kỹ thuật – văn hóa – giáo dục: có nhiều lớn trên thế giới.
bước tiến (chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh b) Khoa học kỹ thuật: chú trọng phát
nhân tạo…).
triển công nghệ.
- Về đối ngoại: thực hiện chính sách hòa bình, trung c) Về đối ngoại:
lập tích cực, ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc + Chính sách hòa bình, trung lập tích
lập dân tộc. Là một trong những nước sáng lập cực…
Phong trào không liên kết
+ Sáng lập Phong trào không liên
kết.
→ Vị thế Ấn Độ ngày càng được nâng cao trên thế → Vị thế Ấn Độ ngày càng nâng
giới.
cao.
4. Bài tập củng cố: Sự ra đời, phát triển và vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực
Đông Nam Á?
5. Dặn dò, bài tập:
- Dặn dò: Tìm hiểu quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi và Mĩ latinh?
- Bài tập: Tìm hiểu những sự kiện để thấy mối quan hệ giữa Việt Nam và Ấn Độ
6. Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
Tuần:…………..
Tiết PPCT:…………………..

Ngày soạn:…………………….
Ngày giảng:……………………..

Bài 5
CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸ LATINH
(1 Tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức: HS cần nắm: Khái quát những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc
lập của các nước Châu Phi và Mỹ latinh.
2. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày, trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa kiến thức.
3. Về tư tưởng, tình cảm: Nhận thấy được tính tất yếu giành được thắng lợi trong cuộc
đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các quốc gia Châu Phi và Mỹ latinh.
4. Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tự nghiên cứu…
Giáo án Lịch sử 12


- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh giữa châu Phi
và khu vực Mỹ latinh.
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề.
II. THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ khu vực Mỹ latinh, châu Phi sau CTTG II.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ

Câu 1: Qúa trình xây dựng và phát triển của nhóm 5 nước sáng lập Asean?
Câu 2: Hãy nêu sự thành lập, mục tiêu, giai đoạn phát triển, nguyên tắc hoạt động của tổ
chức Asean?
2. Giới thiệu bài mới: Sau CTTG II, phong trào giải phóng dân tộc và bảo vệ độc lập của
nhân dân châu Phi và Mỹ Latinh đã bùng nổ, đã giành được thắng lợi to lớn. Bản đồ chính
trị của 2 khu vực này có sự thay đổi căn bản: một loạt quốc gia độc lập ra đời, tình hình
kinh tế - xã hội từng bước có sự thay đổi, tuy nhiên vẫn còn không ít khó khăn và không
ổn định.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản
GV giảng để giới thiệu châu Phi và khu vực Mỹ I. Các nước châu Phi
latinh
1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc
GV hỏi: Qúa trình giành độc lập diễn ra như thế lập
nào ở Châu Phi?
HS trả lời, GV giảng, chốt ý:
- Sau CTTG II, phong trào GPDT phát triển - Sau CTTG II, phong trào giành độc lập
mạnh mẽ, nhất là ở Bắc Phi
phát triển mạnh, nhất là ở Bắc Phi.
Tiêu biểu: thắng lợi ở Ai Cập (18/6/1953); Libi Tiêu biểu: Ai Cập (1953); Libi (1952),
(1952), nhất là thắng lợi của nhân dân Angiêri Angiêri (1962)
(1962)…
- 1960 được xem là “năm Châu Phi” với 17 nước - 1960, 17 nước được trao trả độc lập →
được trao trả độc lập.
“năm Châu Phi”.
→ 1975, Môdămbích, Ănggôla giành thắng lợi - 1975, Môdămbích, Ănggôla giành
(đây là sự lật đổ thống trị cuối cùng của chủ thắng lợi → lật đổ hoàn toàn chủ nghĩa
nghĩa thực dân cũ – Tây Ban Nha và Bồ Đào thực dân cũ.
Nha).

- Sau 1975, các thuộc địa còn lại tiếp tục giành - Sau 1975, hoàn thành cuộc đấu tranh
độc lập. Tiêu biểu: Dimbabuê (1980), Namibia giành độc lập.
(1991)…
Tiêu biểu là Nam Phi:
Tiêu biểu: Nam Phi
+ Hiến pháp 11/1993 chính thức xoá bỏ chế độ + Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
phân biệt chủng tộc Apacthai.
Apacthai.
+ 4/1994, nước CH Nam Phi ra đời, Nenxơn + 4/1994, nước CH Nam Phi ra đời,
Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên.
Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống
→ Chấm dứt sự phân biệt chủng tộc đã tồn tại và da đen đầu tiên.
kéo dài hơn 3 thế kỷ ở đây.
→ Nhận xét: cuối thế kỉ XX, châu Phi đã hoàn
toàn độc lập.
Giáo án Lịch sử 12


GV giảng và hướng dẫn HS đọc thêm.
GV giảng: khác với các quốc gia thuộc địa khác
ở châu Á, châu Phi; ở khu vực Mỹ latinh trước
chiến tranh là những quốc gia độc lập nhưng đó
là sự độc lập về hình thức, còn trên thực chất lệ
thuộc vào đế quốc Mỹ. Và sau CTTG II, các
nước khu vực Mỹ latinh đã:
+ Trở thành “sân sau” của Mỹ.
+ Mỹ xây dựng chế độ độc tài thân Mỹ tại các
nước Mỹ latinh.
→ Chính điều đó đã làm bùng nổ cuộc đấu tranh
gay gắt, sôi nổi của nhân dân Mỹ latinh.

GV hỏi: Qúa trình đấu tranh giành và bảo vệ
độc lập của các quốc gia Mỹ latinh diễn ra như
thế nào? Dẫn chứng một số quốc gia?
HS trả lời, GV chốt ý, ghi bảng:
- Từ sau năm 1945, phong trào đấu tranh nổ ra
khắp châu Mỹ.
Tiêu biểu: 1/1/1959 cách mạng Cuba thắng lợi
→ lật đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước
CH Cuba do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu → đây là
nước XHCN ở Mỹ latinh.
→ Sự thắng lợi của Cuba có tác dụng cổ vũ to
lớn đối với các nước khác ở khu vực.
- 8/1961, Mỹ đề xướng thành lập tổ chức “Liên
minh vì tiến bộ” để lôi kéo các nước Mỹ latinh
chống Cuba
- Đến trong những năm 60–80, phong trào đấu
tranh giành độc lập thắng lợi ở hàng loạt các
quốc gia: Panama (1964–1999), 13 quốc gia
vùng Caribê (1983) Chilê, Nicaragoa…
- Hình thức đấu tranh phong phú → Mỹ latinh
trở thành “lục địa bùng cháy” → lần lượt lật đổ
các chế độ độc tài phản động ở từng quốc gia do
Mỹ dựng lên.
Hướng dẫn HS đọc thêm

2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
(hướng dẫn đọc thêm)
II. Các nước Mỹ Latinh
1. Vài nét về quá trình giành và bảo vệ
độc lập.

a) Hoàn cảnh:
- Trước CTTG II: độc lập nhưng lệ thuộc
Mỹ.
- Sau CTTG II:
+ Trở thành “sân sau” của Mỹ.
+ Mỹ xây dựng chế độ độc tài thân Mỹ.
→ Cuộc đấu tranh bùng nổ và phát triển.

b) Qúa trình giành và bảo vệ độc lập:
- Sau CTTG II, phong trào đấu tranh nổ
ra mạnh mẽ.
Tiêu biểu: cách mạng Cuba thắng lợi
(1/1/1959).

- 8/1961, Mỹ đề xướng thành lập tổ chức
“Liên minh vì tiến bộ” chống Cuba.
- Từ sau những năm 60, phong trào mạnh
mẽ → “lục địa bùng cháy”
Tiêu biểu: Panama (1964–1999), 13 quốc
gia vùng Caribê (1983), Chilê,
Nicaragoa…
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
(hướng dẫn đọc thêm)

4. Củng cố bài: Nắm được phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mỹ
latinh sau CTTG II.
5. Dặn dò, bài tập:
- Chuẩn bị bài: Nước Mỹ những năm 1945 – 1975 phát triển đạt tốc độ hoàng kim như thế
nào?
Giáo án Lịch sử 12



- Tìm hiểu về các đời Tổng thống ở nước Mỹ.
6. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….

Tuần:…………..
Tiết PPCT:…………………..

Ngày soạn:…………………….
Ngày giảng:……………………..

CHUYÊN ĐỀ
CÁC NƯỚC TƯ BẢN MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN 1945-2000
Thời gian lên lớp: 3 tiết
CƠ SỞ HÌNH THÀNH
- Xuất phát từ SGK lớp 12 chương trình cơ bản hiện hành theo chuẩn KT, KN…
- Phương pháp dạy học: phát triển năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề;
- Kỹ thuật tổ chức hoạt động: làm việc cá nhân, làm việc nhóm, phiếu học tập, khai thác
kênh hình;
- Kỹ thuật đánh giá: theo định hướng năng lực HS.
A. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
I/ Tình hình kinh tế 1945-2000
1. Giai đoạn 1945-1973: phục hồi và phát triển
a. Biểu hiện:

Giáo án Lịch sử 12


- Nước Mĩ: Sau CTTG thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:
+ Công nghiệp: Chiếm hơn ½ SLCN toàn thế giới ( Năm 1946 là 56%)
+ Nông nghiệp: Bằng 2 lần 5 nước cộng lại ( Ý, CHLB Đức, Nhật, Anh, Pháp)
+ Tài chính: Nắm trong tay ¾ dự trữ vàng của thế giới
+ Hàng hải: chiếm hơn 50% tàu bè đi lại trên biển…
+ Tổng SPKT chiếm 40% GDP thế giới.
 Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ trở thành trung tâm Kinh tế- tài chính số 1
thế giới.
- Tây Âu:
+ Dựa vào viện trợ của Mĩ qua “kế hoạch Macsan”. Năm 1950 kinh tế được phục hồi
+ Từ 1950: phát triển mạnh mẽ, trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính của thế
giới
- Nhật Bản
+ Từ năm 1952- 1960 phát triển nhanh.
+ Từ 1960-1973 phát triển với tốc độ “thần kì” ( trung bình 10,8%/năm)....
 Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản trở thành 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.
b. Nguyên nhân
- Tài nguyên….
- Nhân lực…..
- KHKT….
- Các công ty xuyên quốc gia…
- Quản lý của nhà nước…..
- Các nguyên nhân bên ngoài: tận dụng tốt yếu tố bên ngoài :
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu
+ Nhật : nhờ các đơn đặt hàng quân sự và tận dụng tốt các khoản viện trợ của Mĩ
+ Tây Âu: nhờ viện trợ của Mĩ (tiêu biểu là kế hoạch Mác-san 1947…)
=> Những nguyên nhân bên trong và bên ngoài nêu trên chính là những yếu tố hết

sức thuận lợi dẫn tới sự phát triển kinh tế ở các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
2. Giai đoạn 1973-2000: Thời kì khủng hoảng, suy thoái xen kẽ với phát triển của Mỹ,
Nhật Bản và Tây Âu.
II. Khoa học- kĩ thuật:
- Mĩ là nước khởi đầu cuộc CMKHKT hiện đại, đạt nhiều thành tựu to lớn trên tất cả
các lĩnh vực….
- Nhật, Tây Âu kế thừa và phát huy những thành tựu KHKT hiện đại ấy…
=> Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản là những nước, khu vực có trình độ KHKT hiện đại của thế
giới.
III. Đối ngoại
1. Trong thời kì chiến tranh lạnh:
- Mĩ: Thực hiện chiến lược toàn cầu với âm mưu làm bá chủ thế giới ….
- Nhật và Tây Âu: Liên minh chặt chẽ với Mỹ…
2. Sau thời kì chiến tranh lạnh:
- Mĩ: Chuyển từ chiến lược toàn cầu sang chiến lược cam kết và mở rộng...
- Tây Âu, Nhật Bản: Vừa coi Mĩ là đồng minh chiến lược vừa chú trọng hợp tác với
các nước Âu- Á…
Giáo án Lịch sử 12


=> Chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản đã chi phối đến quan hệ quốc tế
từ 1945 – 2000.
B. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: sau khi học xong chuyên đề, HS:
- Nhận thức được tình hình kinh tế, khoa học kỹ thuật và đối ngoại của Mĩ, Tây Âu,
Nhật Bản.
- Giải thích được các vấn đề cơ bản như: nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của
Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
- Lí giải được: Vì sao quan hệ Mĩ – Nhật là một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát

triển kinh tế Nhật Bản.
- Liên hệ được với tình hình Liên Xô sau 1973; tác động đến Việt Nam.
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, năng lực thực hành: Khai thác kênh hình, tiếp
cận các nguồn tư liệu để hiểu sâu hơn về bản chất của sự kiện lịch sử…
3. Thái độ:
- Đánh giá đúng về khả năng sáng tạo của con người và ý chí vươn lên của người Nhật
Bản.
- Nhận thức đúng bản chất của chủ nghĩa tư bản (tích cực và hạn chế), hiểu sâu sắc quy
luật phát triển của lịch sử.
- Những ảnh hưởng trong cuộc chiến tranh Việt Nam đối với nước Mỹ, và ý thức trách
nhiệm của thế hệ trẻ đối với công cuộc hiện đại hoá đất nước.
4. Định hướng các năng lực hình thành:
Thông qua chuyên đề hướng tới hình thành các năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh, sử dụng sơ đồ
để phân tích tình hình phát triển của các nước tư bản.
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề, năng lực sáng tạo.
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ với Liên Xô, VN.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV:
- Các sơ đồ, hình ảnh có liên quan đến tình hình kinh tế, khoa học kỹ thuật, ngoại giao
của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
- Các tư liệu về quan hệ quốc tế (1945 - 2000), về cuộc khủng hoảng năng lượng thế
giới 1973
2. Chuẩn bị của HS:
Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến tình hình kinh tế, KHKT, ngoại giao
của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản(1945 - 2000).
III. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
1 . GV giới thiệu: Hơn nửa thế kỉ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước tư bản có

bước phát triển lớn về kinh tế, khoa học – kĩ thuật. Những yếu tố trong nước và các tác
động bên ngoài là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của các nước. Trong quá trình phát
Giáo án Lịch sử 12


×