ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
______
______
LÊ THỊ HIỀN
ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN
DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2013
CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Mã số: 62.22.56.01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ LỊCH SỬ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KH: PGS.TS HOÀNG HỒNG
HÀ NỘI, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu
trong luận án là trung thực. Kết quả nghiên cứu của luận án chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ tài liệu nào.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Lê Thị Hiền
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với thầy giáo
hướng dẫn là PGS.TS HOÀNG HỒNG đã tâ ̣n tình giúp đỡ và hướng dẫn
nhiề u ý tưởng khoa ho ̣c có giá tri ̣giúp cho tác giả hoàn thành bản luâ ̣n án này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự động viên , khuyế n khích và những kiế n thức
khoa ho ̣c mà thầ y giáo đ ã chia sẻ cho tác giả trong nhiều năm qua , giúp cho
tác giả nâng cao nhận thức và năng lực khoa học.
Tác giả xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp , những nhâ ̣n xét
hế t sức quý báu chân tình của các thầ y giáo , các nhà kho a ho ̣c giúp tác giả
hoàn thành bản luận án của mình.
Cuố i cùng tác giả muố n bày tỏ lòng biế t ơn đố i với những người thân
trong gia đin
̀ h , bạn bè, đồ ng nghiê ̣p đã thông cảm , đô ̣ng viên và chia sẻ khó
khăn với tác giả trong suố t thời gian làm luâ ̣n án.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Lê Thị Hiền
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
MỞ ĐẦU
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.2. Những vấn đề các công trình nghiên cứu đã đề cập đến
1.3 Những vấn đề đề tài luận án tập trung nghiên cứu
1
6
6
23
24
Chƣơng 2 : ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN
DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2006
2.1.
26
Những yếu tố tác động và chi phối đến sự lãnh đạo thực hiện dồn
điền đổi thửa của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
26
2.1.1
Chủ trương của Đảng
26
2.1.2
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa
33
2.1.3
Thực trạng về đất nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa trước năm 1996
39
2.1.4
Hiện tượng tự phát dồn điền đổi thửa ở một số địa phương
43
2.2.
Chủ trương và quá trình chỉ đạo dồn điền đổi thửa của Đảng bộ
47
2.2.1
Chủ trương dồn điền đổi thửa của Đảng bộ
47
2.2.2
Quá trình chỉ đạo thực hiện dồn điền đổi thửa và những kết quả
đạt được
54
Chƣơng 3: ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH
THỰC HIỆN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TỪ NĂM 2006 ĐẾN
NĂM 2013
3.1.
3.1.1
80
Yêu cầu mới và chủ trương đẩy mạnh dồn điền đổi thửa của Đảng
bộ tỉnh Thanh Hóa
80
Những yêu cầu mới đặt ra trong thực hiện dồn điền đổi thửa
80
3.1.2
Chủ trương đẩy mạnh thực hiện dồn điền đổi thửa của Đảng bộ.
85
3.2.
Tăng cường chỉ đạo thực hiện và kết quả đạt được
90
3.2.1
Tăng cường các biện pháp thực hiện dồn điền đổi thửa
90
3.2.2
Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa
98
Chƣơng 4 : MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM
110
4.1.
Một số nhận xét
110
4.2.
Một số kinh nghiệm
130
KẾT LUẬN
148
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
151
TÀI LIỆU THAM KHẢO
152
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH
: Ban Chấp hành
BCT
: Bộ Chính trị
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CCKT
: Cơ cấu kinh tế
DĐĐT
: Dồn điền đổi thửa
HĐND
: Hội đồng nhân dân
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KH-CN
: Khoa học công nghệ
KT- XH
: Kinh tế - xã hội
QLĐĐ
: Quản lý đất đai
TTCP
: Thủ tướng Chính phủ
UBND
: Ủy ban nhân dân
PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
Phụ lục 2:
Phụ lục 3:
Phụ lục 4:
Phụ lục 5:
Kết quả đổi điền dồn thửa lần thứ nhất
Kết quả khảo sát tại các xã đã đổi điền dồn thửa lần 2
Kết quả khảo sát tại các xã đổi điền dồn thửa lần 2 (tiếp theo)
Tổng hợp kết quả dồn điền đổi thửa tính đến năm 2012
Một số văn bản pháp luật liên quan đến đất nông nghiệp kể từ sau luật
đất đai 1993.
Phụ lục 6:
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các loại đất lần đầu cho
hộ gia đình và cá nhân đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Phụ lục 7:
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
lần đầu cho hộ gia đình và cá nhân đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 trên
địa bàn tỉnh.
Phụ lục 8:
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp lần
đầu cho hộ gia đình và cá nhân đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 trên địa
bàn tỉnh.
Phụ lục 9:
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trang trại lần đầu cho hộ
gia đình và cá nhân đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 trên địa bàn tỉnh.
Phụ lục 10: Kết quả giao đất lâu dài theo nghị định số 64/CP ngày 19/7/1993
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Dồn điền đổi thửa (DĐĐT) là tiền đề, cơ sở góp phần thúc đẩy nông nghiệp
và nông thôn ở nước ta phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,
HĐH). Chủ trương DĐĐT theo hướng tăng quy mô, hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp là một nội dung quan trọng trong đường lối đổi mới kinh tế của Đảng, nhằm
khắc phục tình trạng ruộng đất manh mún, nhỏ lẻ, tạo điều kiện cho hộ nông dân
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đồng thời, quy hoạch kiến thiết lại đồng ruộng, xây
dựng các vùng chuyên canh, kiên cố kênh mương, giao thông nội đồng để chủ động
tưới tiêu, đi lại, chăm sóc, thu hoạch sản phẩm, từng bước tiến hành CNH, HĐH
nông nghiệp, nông thôn, đưa công tác quản lý ruộng đất, chỉ đạo sản xuất vào nề
nếp. Qua đó, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong quản lý, sử dụng đất nông
nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, điều hòa nguồn nhân lực, phát huy lợi thế của
mỗi vùng, miền.
DĐĐT là chủ trương hoàn toàn đúng đắn của Đảng và Nhà nước nhằm
hướng đến một nền nông nghiệp hàng hóa phát triển với quy mô lớn. Chủ trương đó
phù hợp với xu thế chung của thời đại và hoàn cảnh thực tiễn của nền nông nghiệp
Việt Nam. Tuy nhiên, sau nhiều năm thực hiện chủ trương DĐĐT, mục tiêu cuối
cùng của DĐĐT vẫn chưa đạt được, nền nông nghiệp Việt Nam vẫn “dậm chân tại
chỗ”, chưa có nhiều biến chuyển so với trước DĐĐT, nông nghiệp chưa tạo ra các
sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trường thế giới. Sở dĩ như vậy là do Đảng và
Nhà nước chưa giải quyết triệt để, đồng bộ các giải pháp song song với việc DĐDT
như vấn đề việc làm, phương thức tổ chức canh tác, ứng dụng khoa học kỹ thuật,...
DĐĐT mới dừng lại ở việc tập trung ruộng đất ở quy mô hộ gia đình, mà chưa
hướng đến việc tập trung ruộng đất ở quy mô lớn trên một đơn vị sản xuất. Vì vậy,
xu hướng tiếp theo của chính sách đất nông nghiệp là hướng đến việc tích tụ và tập
trung ruộng đất bằng các hình thức như liên doanh, hợp tác, cổ phần góp vốn bằng
đất giữa các hộ nông dân để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, có như vậy thì
mục tiêu của DĐĐT về phát triển kinh tế hàng hóa theo hướng CNH, HĐH nông
nghiệp, nông thôn mới có thể đạt được.
Quán triệt, vận dụng sáng tạo chủ trương của Đảng vào thực tiễn địa phương,
Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa trong những năm 1996 đến năm 2013 đã lãnh đạo nhân
dân thực hiện cuộc vận động DĐĐT trên quy mô toàn tỉnh và đã đạt được nhiều kết
quả quan trọng.
Tuy nhiên, do còn nhiều khó khăn, nhất là những khó khăn của địa hình
ruộng đất phức tạp, dân số đông, nền kinh tế thuần nông, công nghiệp phát triển
chậm, điểm xuất phát thấp, nên quá trình lãnh đạo DĐĐT theo hướng CNH, HĐH
của Đảng bộ còn có nhiều bất cập, tiến độ thực hiện chậm chưa đạt được mục tiêu,
hiệu quả kinh tế chưa cao.
Vì vậy, việc nghiên cứu, tổng kết sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
trong quá trình lãnh đạo thực hiện chủ trương của Đảng về DĐĐT theo hướng
CNH, HĐH không chỉ góp phần đúc rút những kinh nghiệm mà còn cung cấp thêm
cơ sở khoa học cho việc giải quyết những vẫn đề về nhận thức lý luận và chỉ đạo
hoạt động thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh hiện nay.
Với ý nghĩa đó, tôi quyết định chọn đề tài Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo
thực hiện dồn điền đổi thửa từ năm 1996 đến năm 2013 để làm luận án tiến sĩ,
chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo thực hiện chủ trương
của Đảng về DĐĐT tại địa phương từ năm 1996 đến năm 2013; trên cơ sở đó, chỉ rõ
ưu điểm, hạn chế, rút ra một số kinh nghiệm cho hoạt động DĐĐT hiện tại.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích các yếu tố tác động và chi phối công tác DĐĐT ở tỉnh Thanh Hóa
- Trình bày chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện DĐĐT của Đảng bộ
tỉnh Thanh Hóa từ năm 1996 đến 2013 theo một hệ thống có tính lịch sử.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa trong quá trình
lãnh đạo thực hiện DĐĐT
- Đúc rút kinh nghiệm từ quá trình thực hiện chủ trương DĐĐT ở tỉnh
Thanh Hóa.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chủ trương và các biện pháp chỉ đạo của Đảng bộ Thanh Hóa trong quá
trình lãnh đạo thực hiện công tác DĐĐT.
- Các hoạt động thực hiện DĐĐT ở tỉnh Thanh Hóa.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ Các yếu tố tác động và chi phối sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
trong DĐĐT.
+ Các chủ trương, biện pháp về DĐĐT của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa và sự
triển khai thực hiện của các cấp trong tỉnh Thanh Hóa.
+ Luận án tập trung cơ bản vào hoạt động DĐĐT, tuy nhiên ruộng đất là
tư liệu sản xuất gắn bó mật thiết với người nông dân và liên quan đến mọi hoạt
động trong nông nghiệp và nông thôn. Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu luận
án, tác giả có những điểm mở rộng để làm sáng tỏ hơn chủ đề của luận án như
chính sách ruộng đất, đất nông nghiệp, tích tụ và tập trung ruộng đất.
- Về thời gian: Luận án lấy mốc thời gian từ năm 1996 đến năm 2013. Năm
1996 là thời điểm Đảng bộ bắt đầu nhắc đến chủ trương DĐĐT tại Đại hội Đảng bộ
lần thứ XIV và thực hiện thí điểm cuộc vận động DĐĐT tại một số địa phương.
Năm 2013 là mốc thời gian Đảng và Nhà nước thông qua Luật sửa đổi đất đai.
- Về không gian: Tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
4. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Nguồn tư liệu
+ Các văn kiện Đảng và Nhà nước Việt Nam liên quan đến chính sách ruộng đất
và công tác DĐĐT.
+ Các văn bản tài liệu (nghị quyết, chỉ thị, quyết định, thông tư…), các chương
trình kế hoạch, các báo cáo của BCH Đảng bộ, Ban Thường vụ, Hội đồng nhân dân,
UBND tỉnh Thanh Hóa liên quan đến công tác DĐĐT.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Cán sự Đảng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa (2003),
Những sự kiện chọn lọc lịch sử ngành Nông nghiệp & Phát triển nông thôn thời kỳ
1975-2000, Thanh Hóa.
2. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thanh Hóa (1997), Bác Hồ với Thanh Hóa, Thanh Hóa
làm theo lời Bác, NXB Thanh Hóa.
3. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thanh Hóa (1997), Lịch sử Đảng bộ Thanh Hóa, T.1,
NXB Thanh Hóa, Thanh Hóa.
4. Ban chấp hành Hội nông dân Tỉnh Thanh Hóa (1998), Kế hoạch số 126 KH/ND
ngày 22/9/1998 về việc Hướng dẫn thực hiện chỉ thị Tỉnh ủy về việc vận động
đổi điền dồn thửa, Thanh Hóa.
5. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2002), Con đường công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
6. Ban Tư tương Văn hóa Trung ương (2003), Việt Nam WTO những cam kết liên quan
đến nông dân, nông nghiệp, nông thôn và doanh nghiệp, Tài liệu tham khảo.
7. Ban Kinh tế (1998), Đề tài nghiên cứu khoa học đánh giá thực hiện và đề xuất
giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
tỉnh Thanh Hóa, Thanh Hóa.
8. Ban Kinh tế (1998), Phân tích những nhân tố thúc đẩy và hạn chế quá trình cải
biến cơ cấu kinh tế nông thôn theo yêu cầu phát triển sản xuất hàng hóa, thông
qua thực tiễn các loại hình cơ sở ở Thanh Hóa, Thanh Hóa
9. Ban Kinh tế (1998), Nghị quyết số 5-NQ/TU ngày 30/9 của Ban thường vụ Tỉnh ủy
(Khóa XIV) về lãnh đạo xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội củng cố an ninh quốc
phòng các xã biên giới, Thanh Hóa.
10. Ban Kinh tế Trung ương (2014), “Quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai trong các công ty
nông, lâm nghiệp Nhà nước”. Hội thảo khoa học cấp Quốc gia (Nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng đất đai trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa), Hà Nội.
11. Barker R., Timme C. (1991), Ảnh hưởng của chính sách nông nghiệp: Kinh
nghiệm các nước châu Á và Đông Âu - Những gợi ý cho Việt Nam, Hà Nội.
12. Nguyễn Văn Bích (2007), Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau 20 năm đổi
mới - Quá khứ và hiện tại, NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
13. Nguyễn Thi Thanh Bình (2001), Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển
nông nghiệp (1991 - 2001), Luận văn thạc sỹ khoa học lịch sử, Học viện Chính
trị quốc gia Hồ chí Minh.
14. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2003), Báo cáo nghiên cứu đề xuất các giải
pháp khắc phục tình trạng manh mún đất đai trong nông nghiệp ở ĐBSH
(Phần thực trạng và giải pháp chủ yếu), Hà Nội.
15.
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Công văn số 621/BTNMT-TCQLĐĐ ngày
08/3/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hoàn thành hồ sơ thẩm định
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015)
cấp tỉnh và Thành phố trực thuộc Trung ương
16.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003), Báo cáo về thực trạng ruộng
đất, Thanh Hóa.
17.
Các Mác (1993), Quốc hữu hóa ruộng đất, Mác Anghen tuyển tập, T.IV, NXB
Sự thật, Hà Nội.
18. Trần Thị Minh Châu (2007), Về chính sách nông nghiệp ở nước ta hiện nay,
Thực trạng và giải pháp, NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
19. Đỗ Kim Chung (2000), “Thị trường đất đai trong nông nghiệp ở Việt Nam: thực
trạng và các định hướng chính sách”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế (1), tr.21-31
20. Chính phủ (1999), Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 về thủ tục
chuyển đổi chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Hà Nội.
21. Chính phủ (2000), Nghị định số 03/2000/NQ-CP ngày 2/2/2000 về kinh tế
trang trại, Hà Nội.
22. Chính phủ (2004), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật
Đất đai, Hà Nội
23. Chính phủ (2005), Nghị định số 135/2005/NQ-CP ngày 18/11/2005 về việc
giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi
trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh,
Hà Nội.
24. Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, Hà Nội
25. Chính phủ (2007), Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về kiểm kê quỹ đất đang quản
lý, sử dụng của tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, Hà Nội
26. Chính phủ (2009), Nghi định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và tài sản gắn liền với đất,
Hà Nội
27. Chính phủ (2009), Nghị định số 69/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử
dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, Hà Nội
28. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Đất đai 2013, Nhà xuất bản
chính trị Quốc gia, Hà Nội.
29. Cục Thống kê Thanh Hóa (1995), Niên giám thống kê, Thanh Hóa
30. Cục Thống kê Thanh Hóa (2000), Niên giám thống kê, Thanh Hóa
31. Cục Thống kê Thanh Hóa (2001), Niên giám thống kê, Thanh Hóa
32. Cục Thống kê Thanh Hóa (2003), Niên giám thống kê, Thanh Hóa
33. Nguyễn Sinh Cúc (2003), Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới
(1986-1992), NXB Thống kê, Hà nội
34. Nguyễn Sinh Cúc, Nguyễn Đình Long (2011), “Một số vấn đề nông nghiệp,
nông dân, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới”, Tạp chí Quản lý kinh tế (38),
tr.9-13
35. Chính sách đất đai cho tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo, Báo cáo nghiên
cứu chính sách của Ngân hàng thế giới, NXB Văn hóa thông tin, H. 2003.
36.
Lê Văn Dương (1990), Đường lối phát triển và cải tạo nông nghiệp ở nước ta Những vấn đề về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, Viện Triết học, Hà Nội.
37. Bùi Huy Đáp - Nguyễn Điền (1996), Nông nghiệp Việt Nam từ cội nguồn đến
đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội
38.
Bùi Huy Đáp - Nguyễn Điền (1996), Nông nghiệp Việt Nam bước vào thế kỷ
XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
39. Nguyễn Điền (1993), “Kinh tế hộ nông dân nước ta hiện nay và xu thế phát
triển trang trại gia đình”, Tạp chí thông tin lý luận (5), tr.12-16
40.
Nguyễn Điền (1996), Công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn các nước Châu
Á và Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
41. Nguyễn Điền (1998), “Một số vấn đề về ruộng đất trong quá trình CNH, HĐH
nông nghiệp”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế (246), tr. 25-30
42. Vũ Minh Điều (2002), “Chính sách thuế đối với đất trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn”, Tạp chí Tài chính (6), tr.13-15
43. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Một số văn kiện của Đảng về nông nghiệp,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội.
44. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc giữa
nhiệm kỳ (khóa VIII), NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội.
45. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 khóa VIII, Ban
chấp hành Trung ương, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội.
46. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Chỉ thị về một số công việc cấp bách ở nông
thôn hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
47. Đảng cộng sản Việt Nam (1998), Nghị quyết của Bộ chính trị về một số vấn đề
phát triển nông nghiệp và nông dân, NXB CTQG, Hà Nội.
48. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Nghị quyết 06/NQ-TW của Bộ Chính trị về
một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn, NXB Chính trị - Hành
chính, Hà Nội.
49. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện hội nghị lần thứ 4 (khóa VIII),
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
50. Đảng Cộng sản Việt Nam (1999), Văn kiện hội nghị lần thứ 6 khóa VIII, Ban
chấp hành Trung ương, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
51.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Các Nghị quyết Trung ương Đảng 1996 1999, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
52. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Chỉ thị của Bộ Chính trị về đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp và nông thôn, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
53. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
IX, NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
54. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện hội nghị lần thứ 5 khóa IX, Ban
chấp hành Trung ương, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội.
55. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết số 15-NQ/TW về đẩy nhanh
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001- 2010, NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
56. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện hội nghị lần thứ 7 khóa IX, Ban
chấp hành Trung ương, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
57. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Báo cáo tổng kết một sô vấn đề lý luận –
thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1986-2006),Tài liệu lưu hành nội bộ, NXB.
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
58. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận và thực
tiễn qua 20 năm đổi mới (1986-2006), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
59. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới về nâng cao năng
lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
60. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
61. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đảng, toàn tập T.46, NXB Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
62. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đảng, toàn tập T.47, NXB Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
63. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đảng, toàn tập T.48, NXB Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
64. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đảng, toàn tập T.49, NXB Chính
trị Quốc gia, Hà nội.
65. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới về phát triển
kinh tế- xã hội, NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội.
66. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc thời kỳ đổi
mới (khóa VI, VII, VIII, IX, X), Phần I, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
67.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc thời kỳ đổi
mới (khóa VI, VII, VIII, IX, X), Phần II, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
68. Minh Hoài (1996), “Thực trạng nông thôn hiện nay”, Báo nhân dân (2), tr.5.
69. Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (1998), Kế hoạch 126- KH/HĐND hướng
về cuộc vận động DĐĐT, Thanh Hóa
70. Huyện ủy Thiệu Hóa (1998), Nghị quyết số 2B - CT/HU ngày 25/6 về việc tạp
trung sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng thực hiện cuộc vận động chuyển đổi
ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, Thanh Hóa.
71. Huyện ủy Thọ Xuân (1998), Chỉ thị 11 CT/HU về công tác đổi điền dồn thửa,
Thanh Hóa.
72. Huyện ủy Quảng Xương (1998), Kế hoạch số 05/UB-QX hướng dẫn các địa
phương trong việc chuyển đổi ruộng đất gắn liền với quy hoạch lại đồng
ruộng, Thanh Hóa.
73. Huyện ủy Quảng Xương (1998), Công văn số 30 CV/UB ngày 11/12/1998 báo
cáo thực hiện chủ trương chuyển đổi ruộng đất, Thanh Hóa
74. Huyện ủy Nga Sơn (1998), Đề án số 508/UB- NS, về việc thành lập ban chỉ
đạo thực hiện cuộc vận động đổi điền dồn thửa, Văn phòng UBND Tỉnh
Thanh Hóa.
75. Huyện ủy Thiệu Hóa (1998), Dự thảo Báo cáo sơ kết tình hình triển khai thực
hiện Nghị quyết 2B của BCH Huyện ủy Thiệu Hóa về việc chuyển đổi ruồng
đất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, Thanh Hóa.
76. Huyện ủy Cẩm Thủy (2000), Báo cáo thực hiện chỉ thị 13/TU và Nghị quyết
07/TU, Thanh Hóa.
77. Huyện ủy Bỉm Sơn (2000), Thông báo số 09-TB/HUBS về kết luận của Thường vụ
Thị Ủy Bỉm Sơn về tổng kêt công tác đổi điền dồn thửa và sơ kết công tác chuyển
đổi hoạt động của HTX nông nghiệp, Thanh Hóa.
78. Huyện ủy Tĩnh Gia (2000), Báo cáo số 54 BC/HU về tình hình triển khai thực
hiện nhiệm vụ đổi điền dồn thửa, phát triển kinh tế biển – kinh tế trang trại,
Thanh Hóa.
79. Huyện ủy Đông Sơn (2006), Nghị quyết số 06- NQ/HU về việc dồn điền đổi
thửa lần thứ 2, Thanh Hóa.
80. Huyện ủy Nga Sơn (2007), Nghị quyết 05-NQ/HU ngày 18/6/2007 của Ban
chấp hành Đảng bộ Huyện ủy Khóa XX về cuộc vận động nhân dân dồn đổi
ruộng đất nhằm phát triển sản xuất theo hướng CNH, HĐH nông nghiệp, nông
thôn, Thanh Hóa
81. Huyện ủy Triệu Sơn (2007), Nghi quyết số 05-NQ/HU ngày 4/7/2007 của BCH Đảng
bộ huyện về cuộc vận động dồn điền đổi thửa lần 2, Văn phòng Tỉnh ủy Thanh Hóa.
82. Huyện ủy Nông Cống (2007), Nghi quyết số 05-NQ/HU ngày 10/3/2007 của
Ban thường vụ Huyện ủy về việc tiếp tục đổi điền dồn thửa, Thanh Hóa.
83. Huyện ủy Thạch Thành (2007), Nghị quyết số 05-NQ/HU ngày 16/7/2007 về
vận động nhân dân dồn điền đổi thửa nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển theo
hướng CNH, HĐH, Văn phòng Tỉnh ủy Thanh Hóa.
84. Huyện ủy Thạch Thành (2011), Chỉ thị số 12-CT/HU ngày 28/7/2011 về tiếp
tục đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, Lưu tại văn phòng Tỉnh ủy Thanh Hóa.
85. Huyện ủy Hoằng Hóa (2011), Kết luận số 01-KL/HU ngày 26/7/2011 về tiếp
tục thực hiện chỉ thị 15-CT/HU về tập trung lãnh đạo thực hiện cuộc vận động
dồn diền đổi thửa lần 2, Thanh Hóa.
86. Huyện ủy Quảng Xương (2011), Kế hoạch số 08-KL/HU ngày 24/6/2011 về
triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết 02-NQ/HU về dồn điền đổi thửa phục
vụ xây dựng nông thôn mới, Thanh Hóa
87. Huyện ủy Tĩnh Gia (2013), Kết luận số 391-KL/HU ngày 2/7/2013 của BTV
Huyện ủy về tiếp tục chỉ đạo thực hiện chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ
thành ô thửa lớn trong quá trình sản xuất nông nghiệp, Thanh Hóa
88.
Huyện ủy Lang Chánh (2014), Chỉ thị số 19-CT/HU ngày 27/3/2014 của
BTV Huyện ủy về việc dồn điền đổi thửa sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
huyện Lang Chánh, Thanh Hóa.
89.
Hồ Chí Minh toàn tập (1995), T.V, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
90.
Lâm Quang Huyên (1994), Kinh tế hộ và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp,
NXB Khoa học xã hội, tp HCM.
91.
Lâm Quang Huyên (2002), Vấn đề ruộng đất ở Việt Nam, NXB Khoa học xã
hội, H.
92.
Bïi Minh Hång (2009), Dồn điền đổi thửa ở tỉnh Vĩnh Phúc hiện
nay, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế chính trị, Lưu tại Thư viện Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ chí Minh.
93.
Hoàng Hải (1996), Nông nghiệp Châu Âu – Những kinh nghiệm phát triển,
NXB Chính trị Quốc gia, H.
94.
Nguyễn Văn Khánh (2004), “Hai mươi năm đổi mới quan hệ ruộng đất và
kinh tế nông nghiệp Việt Nam thành tựu và vấn đề đặt ra”, Tạp chí Nghiên
cứu Lịch sử (5), tr.5-18
95.
Nguyễn Văn Khánh, Nguyễn Văn Sửu (2012), “Sở hữu đất đai trong quá
trình đổi mới ở Việt Nam: Lịch sử, hiện trạng và giải pháp”, Tạp chí Nghiên
cứu Lịch sử (4), tr. 3-11
96.
Phạm Bích Ngọc (2011), “Cải cách ruộng đất ở Trung Quốc và bài học kinh
nghiệm đối với Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế (9), tr.71
97.
Nguyễn Xuân Nguyên (1995), “Khuynh hướng phân hóa hộ nông dân trong
phát triển sản xuất hàng hóa”. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
98.
Phạm Hữu Nghị (1997), “Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện luật đất đai trong
điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật (3),
tr. 10-15
99.
Phạm Hữu Nghị (2005), “Vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện quyền
sở hữu toàn dân về đất đai”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật (1), tr.51-56
100. Đỗ Hoài Nam, Nguyễn Tấn Dũng, Peter Nolan (2005), Kỷ yếu Hội thảo bàn
tròn cấp cao lần thứ nhất về Tổng kết 20 năm đổi mới, Viện Khoa học Xã
hội Việt Nam, Hà Nội.
101. Phạm Phương Nam, Nguyễn Văn Quân (2014), Giải pháp nâng cao hiêu lực,
hiệu quả quản lý sử dụng đất đai trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước, Khoa
Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
102.
Hiếu Minh (2002), “Tâm trạng của nông dân về vấn đề đất đai”, Tạp chí Tâm
lý học (5), tr. 5-7
103.
Nguyễn Xuân Ớt (1998), Đảng lãnh đạo thực hiện cơ chế mới trong quản lý
kinh tế nông nghiệp 1982 -1988, Luận văn thạc sỹ khoa học lịch sử, Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
104.
Franh Ellis (1995), Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển,
NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
105.
Đặng Quang Phán (2008), “Tích tụ đất đai - 1 góc nhìn”, Tạp chí nông thôn
mới (227), tr. 15-20
106.
Phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
107.
Lê Du Phong (2007), “Vấn đề đất đai ở nông thôn Việt Nam”, Tạp chí
Nghiên cứu kinh tế (355), tr. 34-42
108.
Phùng Hữu Phú (1990), “Mấy suy nghĩ về giải quyết vấn đề ruộng đất- nông
dân - nông nghiệp hiện nay- Nhin từ góc độ lịch sử”, Tạp chí thông tin lý
luận (10), tr. 16-19.
109.
Nguyễn Tấn Phát (2008), “Những bất cập hiện nay của chính sách đất đai và thách
thức đối với phát triển tam nông ở Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế (11),
tr.55-70
110.
Nguyễn Tấn Phát (2009), “Giải pháp hoàn thiện quan hệ tổ chức - quản lý
đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn trong thời kỳ chuyển đổi ở
Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế (9), tr.24-37
111. Nguyễn Duy Quý (2009), Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội.
112. Tô Huy Rứa (2005), Nhìn lại quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng
(1986-2005), T.1, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội.
113.
Sở Địa chính tỉnh Thanh Hóa (1997), Đề án 199 ngày 5/8 về chuyển đổi ruộng
đất liền thửa cho hộ nông dân, lưu tại văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa.
114.
Sở Địa chính tỉnh Thanh Hóa (1997), Báo cáo tổng hợp thông tin tự nhiên
kinh tế xã hội đất đai phục vụ cho lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh
thanh hóa, giai đoạn 1997-2010, Thanh Hóa
115.
Sở Địa chính tỉnh Thanh Hóa (1998), Đề án ngày 26/8 về việc chuyển đổi
ruộng đất trong nông nghiệp thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Thanh
Hóa.
116.
Sở Địa chính tỉnh Thanh Hóa (1998), Báo cáo tổng hợp quy hoạch phân bố sử
dụng đất đai Tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 1997 - 2010, Thanh Hóa
117.
Sở Địa chính tỉnh Thanh Hóa (1998), Tờ trình số 298 ĐC/TH ngày 17/9 về việc
dự trù cho cuộc vận động đổi điền dồn thửa, Thanh Hóa.
118.
Sở Địa chính tỉnh Thanh Hóa (1998), Tờ trình số 323 ĐC/TH ngày 16/10 về việc
xin kinh phí cho cuộc vận động đổi điền dồn thửa ở các huyện, Thanh Hóa.
119.
Sở Địa chính tỉnh Thanh Hóa (1998), Báo cáo số 138 ĐC/TH về việc sơ kết
công tác dồn điền đổi thửa cho hộ nông dân, Thanh Hóa.
120.
Sở Địa chính tỉnh Thanh Hóa (1998), Công văn số 287 ĐC/TH ngày 7/6 về việc
đề nghị thanh toán kinh phí cho đổi điền dồn thửa năm 1998, Thanh Hóa.
121.
Sở Địa chính tỉnh Thanh Hóa (1998), Hướng dẫn số 300 ngày 02/11 về việc
chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp cho hộ nông dân, Thanh Hóa.
122.
Sở Địa chính tỉnh Thanh Hóa (1999), Tờ trình số 662 ĐC-TCVG-KHĐT về dự
toán kinh phí đo đạc lập bản đồ địa chính huyện Tĩnh Gia và định mức chi phí
thực hiện đổi điền dồn thửa, Thanh Hóa.
123.
Sở Địa chính tỉnh Thanh Hóa (1999), Hướng dẫn số 297 ĐC/TH ngày 12/6
về việc cụ thể hóa nghiệp vụ đo đạc, chỉnh lý bản đồ, hoàn thiện hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến thửa cho hộ nông dân,
Thanh Hóa.
124.
Sở Địa chính tỉnh Thanh Hóa (2000), Báo cáo tổng kết thực hiện chỉ thị
24/1999/CT - TTg tổng kiểm tra đất đai năm 2000 và quyết định 90/QĐ-TTg
điều tra kiểm kê đất chưa sử dụng của thủ tướng chính phủ, Thanh Hóa
125.
Sở Địa chính tỉnh Thanh Hóa (2001), Báo cáo kết quả thực hiện chỉ thị số 13
CT/T ngày 3/9/1998 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về cuộc vận động đổi điền
dồn thửa tạo điều kiện cho hộ nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp,
Thanh Hóa.
126.
Sở Tài Nguyên Môi trường Thanh Hóa (2007), Báo cáo kết quả khảo sát việc chuyển
đổi ruộng đất lần thứ 2 ở một số xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Thanh Hóa.
127.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (2010), Báo cáo tình hình
thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 21/3/2005 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về phát triển Doanh nghiệp giai đoạn 2005-2010, Thanh Hóa
128.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (2011), Công văn số
672/STNMT-QLĐĐ ngày 09/04/2011 về việc đề nghị bổ sung, chỉnh sửa dự
thảo báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5
năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa. Nội dung: chỉnh sửa theo đề nghị của các
thành viên Ban Quản lý dự án lập Quy hoạch sử dụng đất và xin ý kiến của các
sở ban ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thanh Hóa.
129.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (2011), Công văn số
1170/STNMT-QLĐĐ ngày 02/06/2011 về việc đề nghị bổ sung, chỉnh sửa dự
thảo báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5
năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa. Nội dung: chỉnh sửa theo kết luận của Bí thư
tỉnh ủy tỉnh Thanh Hóa sau khi nghe báo cáo và ý kiến của đại biểu tại Phiên
họp thường vụ Tỉnh ủy ngày 30 tháng 05 năm 2011, Thanh Hóa.
130.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (2011), Công văn số
1803/STNMT-QLĐĐ ngày 05/08/2011 về việc đề nghị bổ sung, chỉnh sửa dự
thảo báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5
năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa. Nội dung: chỉnh sửa, bổ sung báo cáo, số
liệu và bản đồ trước khi hoàn thiện hồ sơ Báo cáo Bộ Tài nguyên Môi trường
tổ chức thẩm định, Thanh Hóa.
131.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (2011), Công văn số
1921/STNMT-QLĐĐ ngày 22/08/2011 về việc đề nghị bổ sung, chỉnh sửa dự
thảo báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5
năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa. Nội dung: chỉnh sửa theo biên bản kiểm
tra của các thành viên của Ban Quản lý dự án Quy hoạch sử dụng đất tỉnh
Thanh Hóa, Thanh Hóa.
132.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (2011), Công văn số
1048/STNMT-QLĐĐ ngày 09/05/2012 về việc đề nghị bổ sung, chỉnh sửa dự
thảo báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5
năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa. Nội dung: góp ý một số chỉ tiêu phân bổ
đến từng huyện, thị xã, thành phố, Thanh Hóa.
133.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (2011), Công văn số
1240/STNMT-QLĐĐ ngày 23/05/2012 về việc đề nghị bổ sung, chỉnh sửa dự
thảo báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5
năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa. Nội dung: Báo cáo giải trình thay đổi một
số chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng
đất kỳ đầu tỉnh Thanh Hóa, Thanh Hóa.
134.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (2012), Công văn số
180/HĐND-CV ngày 14/6/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về
việc thống nhất số liệu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử
dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa, Thanh Hóa.
135.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (2012), Báo cáo số 46/BCSTNMT ngày 18/5/2012 về tổng kết việc thực hiện DĐĐT, tích tụ ruộng đất
và quản lý, sử dụng đất công ích để phát triển sản xuất, xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Thanh Hóa.
136.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (2013), Báo cáo đánh giá 05
năm thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TU ngày 26/12/2008 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về việc tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, quản lý của chính
quyền các cấp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức, doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
137.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (2013), Kết luận thanh tra
việc thực hiện chủ trương, địa điểm đầu tư và sử dụng đất của các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2013, Thanh Hóa
138.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (2013), Báo cáo kết quả kiểm tra,
xử lý các vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất theo Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính
phủ, Thanh Hóa
139.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (2013), Báo cáo tình hình
quản lý, sử dụng đất đai đối với các nông, lâm trường sau khi chuyển đổi
thành Ban Quản lý rừng phòng hộ và các Công ty TNHH Một thành viên
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Thanh Hóa
140.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa (1998), Báo cáo số
1430 CS/NN&PTNT ngày 5/11/ 1998 về sơ kết tình hình đổi mới HTX và phát
triển các hình thức kinh tế hợp tác xã ở nông thôn Thanh Hóa, Thanh Hóa.
141.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa (2000), Kế hoạch số
90 KH/NN& PTNT ngày 21/7/2000 về phát triển nông, lâm nghiệp, thủy lợi
và phát triển nông thôn 5 năm 2001 - 2005, Thanh Hóa
142.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002), Báo cáo tóm tắt thành tựu
10 năm đổi mới (1990 - nay), Thanh Hóa.
143.
Sở Lao động và Thương binh Xã hội tỉnh Thanh Hóa (2001), Công văn số
1361/LĐTBXH-TL ngày 17/10/2001 về “Chính sách về lao động để phát
triển trang trại ở Thanh Hóa”, Thanh Hóa.
144.
Nguyễn Danh Sơn (2010), Nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam
trong quá trình phát triển đất nước theo hướng hiện đại, NXB Khoa học Xã
hội, Hà Nội.
145.
Đoàn Tranh (2009), “Những nội dung cơ bản của phát triển nông nghiệp
Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế (9). TR.64-69
146.
Nguyễn Văn Sửu (2010), Một số sai phạm trọng quản lý đất đai/ Đổi mới
chính sách đất đai ở Việt Nam Từ lý thuyết đến thực tiễn, NXB Chính trị
Quốc gia, H, 2010.
147.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (1993), Báo cáo ngày 5/9/1993 về sơ kết thực hiện chỉ
thị 07 của Ban thường vụ tỉnh ủy về giao quyền sử dụng ruộng đất ổn định
lâu dài cho hộ nông dân, Thanh Hóa.
148.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (1995), Thông báo kết luận số 10-TB/TU ngày 18/5 của
Ban Thường vụ tỉnh ủy về một số nhiệm vụ của tỉnh trong thời gian tới, Thanh
Hóa
149.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh
Hóa lần thứ XIV, Thanh Hóa.
150.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (1998), Chỉ thị về việc vận động đổi điền dồn thửa (Số
13 CT/TU ngày 3/9), Thanh Hóa
151.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (1998), Nghị quyết số 03-NQ/TU Ngày 10/01 của Tỉnh
ủy về những nhiệm vụ trọng tâm chủ yếu trong năm 1998, Thanh Hóa.
152.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (1999), Nghị quyết 07 NQ/TU ngày 2/6 của Ban thường
vụ Tỉnh ủy về khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, Thanh Hóa
153.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (1999), Nghị quyết của Ban thường vụ tỉnh ủy (Khóa
XIV) về phát triển kinh tế nghề biển (số 08 ngày 24/8), Thanh Hóa.
154.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (1999), Thông báo kết luận số 253-TB/TU ngày 16/8 của
Ban thường vụ Tỉnh ủy về tình hình thực hiện Dồn điền đổi thửa theo tinh
thần chỉ thị 13 CT/TU, Thanh Hóa.
155.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2001), Thông báo kết luận số 151-TB/TU ngày 30/10 của
Ban thường vụ Tỉnh ủy về kết quả thực hiện cuộc vận động Dồn điền đổi thửa
và kế hoạch lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001- 2010, Thanh Hóa
156.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2001), Công văn số 109 CV/TU ngày 15/10/2001 mời
họp Ban thường vụ để cho ý kiến báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện chỉ thị
13/TU, Thanh Hóa
157.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
lần thứ XV, Tài liệu lưu hành nội bộ, Thanh Hóa.
158.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2001), Chương trình hành động của Ban chấp hành
Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung
ương khóa IX về đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001
- 2010, Thanh Hóa.
159.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2001), Chương trình hành động số 16-TT/TU về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Thanh Hóa.
160.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2002), Địa lý Thanh Hóa,T.1, NXB Văn hóa - Thông
tin, Hà Nội.
161.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2002), Thông báo số 247 - TB/TU kết luận của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 07- NQ/TU khuyến khích
phát triển kinh tế trang trại, Thanh Hóa
162.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2002), Nghị quyết số 01- NQ/TU ngày 24/1/2002 của Ban
Chấp hành Đảng bộ về phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu năm 2002, Thanh Hóa.
163. Tỉnh ủy Thanh Hóa (2002), Nghị quyết 03-NQ/TU ngày 4/1/2002 của Ban
thường vụ tỉnh ủy về phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, Thanh
Hóa.
164.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2002), Báo cáo kiểm điểm giữa nhiệm kỳ (2001-2005),
Thanh Hóa.
165.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2002), Thông báo số 247-TB/TU ngày 11/9/2002 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện NQ 07- NQ/TU khuyến khích
phát triển kinh tế trang trại, Thanh Hóa.
166.
Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hóa (2002), Địa chí Thanh Hóa, T.1, NXB Văn
hóa - Thông tin, Hà Nội.
167.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2003), Nghị quyết 06- NQ/TU ngày 25/8/2003 của Ban
thường vụ Đảng bộ về phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm năm 20032010), Thanh Hóa.
168.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2003), Báo cáo kiểm điểm công tác giữa nhiệm kỳ của
Đảng bộ Tỉnh Thanh Hóa, Thanh Hóa.
169.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2004), Báo cáo một số nét về tình hình Thanh Hóa
(Báo cáo của Ban thường vụ Tỉnh ủy, thường trực HĐND, UBND với chủ
tịch nước Lê Đức Anh ngày 26/12), Thanh Hóa
170.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2004), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa 1930 - 2004
(khái quát), NXB Thanh Hóa, Thanh Hóa.
171.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2004), Báo cáo số 90- BC/TU ngày 12/5/2004 về kết
quả kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo về đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng
đất đai, Thanh Hóa
172. Tỉnh ủy Thanh Hóa (2004), Báo cáo số 960-BC/TU ngày 30/6/2004 Báo
cáo kết quả kiểm tra việc thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng,
Thanh Hóa.
173.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2004), Báo cáo số 105-BC/TU ngày 20/8 về tình hình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Thanh Hóa trong thời kỳ đổi mới, Thanh Hóa.
174.
Tỉnh ủy Thanh Hóa (2004), Kỷ yếu hội thảo “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
Thanh Hóa trong thời kỳ đổi mới 1986-2004, Thanh Hóa.