Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

Vấn đề căn tính trong sáng tác của các tác giả di dân gốc việt ( qua một số tiểu thuyết được xuất bản trong nước thời gian gần đây)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (297.48 KB, 14 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

ĐỖ THUỲ ANH

VẤN ĐỀ CĂN TÍNH TRONG SÁNG TÁC CỦA
CÁC TÁC GIẢ DI DÂN GỐC VIỆT
(QUA MỘT SỐ TIỂU THUYẾT ĐƯỢC XUẤT
BẢN TRONG NƯỚC THỜI GIAN GẦN ĐÂY)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Văn học Việt Nam

Hà Nội 2015

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------------ĐỖ THUỲ ANH

VẤN ĐỀ CĂN TÍNH TRONG SÁNG TÁC CỦA
CÁC TÁC GIẢ DI DÂN GỐC VIỆT
(QUA MỘT SỐ TIỂU THUYẾT ĐƯỢC XUẤT
BẢN TRONG NƯỚC THỜI GIAN GẦN ĐÂY)

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam
Mã số: 60 22 01 21


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Xuân Thạch

Hà Nội 2015

2


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dƣới sự hƣớng dẫn
của TS Phạm Xuân Thạch.
Các số liệu, tài liệu trong luận văn là trung thực, bảo đảm tính khách quan. Các tài
liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015.
Tác giả

Đỗ Thùy Anh

3


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các
thầy cô giáo trong Khoa Văn học - Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại
học Quốc gia Hà Nội, những ngƣời đã rất tâm huyết giảng dạy, trao truyền những tri thức
quý báu cho chúng tôi.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS. Phạm Xuân Thạch - ngƣời hƣớng
dẫn khoa học, ngƣời luôn đồng hành giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến gia đình, ngƣời
thân, bạn bè, đồng nghiệp đã hết lòng quan tâm, ủng hộ, giúp đỡ và động viên tôi trong
suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.

Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Đỗ Thùy Anh

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 6

4


PHẦN NỘI DUNG ......................................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ......................... Error! Bookmark not defined.
1.1

Cơ sở lý luận ....................................................................... Error! Bookmark not defined.

1.2

Cơ sở thực tiễn .................................................................... Error! Bookmark not defined.

CHƢƠNG 2: VĂN HỌC VIỆT NAM TẠI NƢỚC NGOÀI NHÌN TỪ KIỂU NHÂN VẬT
KHÔNG CỘI RỄ ............................................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1 Hiện tƣợng con ngƣời không cội rễ .......................................... Error! Bookmark not defined.
2.2 Các biểu hiện của kiểu nhân vật không cội rễ ........................... Error! Bookmark not defined.
2.3 Nhân vật không cội rễ và niềm hoài niệm cố hƣơng................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: VĂN HỌC VIỆT NAM TẠI NƢỚC NGOÀI NHÌN TỪ SỰ LAI GHÉP CĂN TÍNH
VĂN HOÁ ...................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1 Sự trình hiện của căn tính văn hoá Việt Nam ........................... Error! Bookmark not defined.
3.2 Sự trình hiện của văn hoá ngoại lai ........................................... Error! Bookmark not defined.

3.3 Sự kiến tạo căn tính văn hoá mới .............................................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4: VĂN HỌC VIỆT NAM TẠI NƢỚC NGOÀI TRÊN PHƢƠNG DIỆN HÌNH THỨC
NGHỆ THUẬT ............................................................................... Error! Bookmark not defined.
4.1 Sự hiện đại hoá phƣơng thức trần thuật .................................... Error! Bookmark not defined.
4.2 Ngôn ngữ nhƣ một phạm trù của căn tính dân tộc .................... Error! Bookmark not defined.
PHẦN KẾT LUẬN ......................................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................... 11

5


PHẦN MỞ ĐẦU
A.

Lý do chọn đề tài
1.

Văn học di dân, hiểu một cách đơn giản là bộ phận văn học của những tác

giả di cƣ đến một đất nƣớc, một nền văn hoá khác với nơi họ sinh ra để sống và viết. Văn
học di dân Việt Nam, cũng nhƣ thế, là bộ phận sáng tác của các tác giả gốc Việt đƣợc viết
và xuất bản tại nƣớc ngoài, trong quá trình họ di và nhập cƣ tới một quốc gia mới. Mầm
mống của văn học di dân Việt Nam có thể thấy xuất hiện từ đầu thế kỷ XX, khi ngƣời
Việt bị đàn áp dƣới chế độ thuộc địa của thực dân Pháp, các chí sĩ yêu nƣớc phải trốn
sang nƣớc ngoài để thực hiện những phong trào yêu nƣớc, đấu tranh giải phóng dân tộc.
Chúng ta có thể kể đến Phan Bội Châu với tác phẩm nổi tiếng thời kỳ này mang tên Hải
ngoại huyết thƣ (1906). Đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918), làn sóng di cƣ
tiếp tục phát triển rộng ra. Một số tác giả di cƣ đã đƣợc cộng đồng độc giả trong nƣớc
biết đến qua những công trình viết bằng tiếng Pháp của Phạm Duy Khiêm, Hoàng Xuân
Nhị và một số tác giả khác .

Đặc biệt, từ năm 1945 trở về đây, văn học di dân vẫn tiếp tục phát triển nhƣ một
dòng chảy xuyên suốt, bền bỉ song hành cùng bộ phận văn học chính thống trong nƣớc.
Đến sau 1975, do những lý do và hoàn cảnh đặc biệt, hiện tƣợng ngƣời Việt di dân có sự
gia tăng đột biến, kéo theo đó là sự phát triển nở rộ của các tác phẩm văn học của ngƣời
Việt viết tại nƣớc ngoài. Những tác giả và tác phẩm của bộ phân văn học di dân gốc Việt
đƣợc nhắc tới nhiều hơn trên các diễn đàn văn học trong nƣớc. Một số tác phẩm đã bắt
đầu đƣợc truyền bá và in tại Việt Nam. Có thể vì lí do đó mà nhiều độc giả chỉ biết đến
văn học di dân của các tác giả gốc Việt từ giai đoạn này.
Trong suốt hơn một thế kỷ từ đó đến nay, văn học di dân Việt Nam chủ yếu đƣợc
biết đến qua ba nguồn chính. Nguồn thứ nhất xuất phát từ đội ngũ các tác giả gốc Việt, do
không hoà nhập đƣợc với bối cảnh và hoá và môi trƣờng hoạt động nghệ thuật trong
nƣớc, đã di cƣ và chuyển đến sinh sống tại một quốc gia mới. Tại đây, họ chủ động hội
nhập và tiếp thu với nền văn hoá, văn minh toàn cầu để sống và viết nhƣ một công dân
quốc tế. Nguồn thứ hai xuất phát từ chủ trƣơng xuất khẩu lao động của Chính phủ Việt
6


Nam từ sau 1975, trong bối cảnh mở cửa, hội nhập và xây dựng xã hội mới. Một bộ phận
lớn ngƣời lao động Việt Nam đƣợc tạo điều kiện sang các nƣớc xã hội chủ nghĩa anh em
để kiếm sống và mƣu sinh. Họ cũng viết, ban đầu nhƣ một nhu cầu để giải toả những dồn
nén, bức bối về đời sống tinh thần trong hoàn cảnh xa nhà. Về sau, chính việc đi và
chứng kiến những xã hội khác, những nền văn hoá, văn minh khác đã tích tụ thành chất
liệu cho họ viết các tác phẩm viết về đề tài cuộc sống của ngƣời Việt ở nƣớc ngoài. Cuối
cùng, tiến trình Đổi mới và hội nhập sau năm 1986 của Chính phủ Việt Nam tiếp tục dẫn
đến một luồng di dân nữa. Làn sóng của các du học sinh, các trí thức sang học tập và
nghiên cứu tại nƣớc ngoài để về cống hiến cho nƣớc nhà đƣợc lan ra. Những lí do đó đã
góp phần đẩy mạnh làn sóng di dân của ngƣời Việt Nam sau 1975. Đồng thời, đó cũng là
điều kiện để bộ phận văn học di dân của các tác giả gốc Việt có những bƣớc phát triển
đột phá về cả số lƣợng và chất lƣợng.
Nhìn chung, có thể chia văn học di dân Việt Nam thành hai nhóm: các tác phẩm

viết bằng Tiếng Việt và các tác phẩm viết bằng tiếng nƣớc ngoài. Các tác phẩm này ban
đầu chỉ đƣợc in tại nƣớc ngoài. Kể từ sau 1986, do chính sách mở cửa, hội nhập của thời
kỳ Đổi Mới mà một số tác phẩm mới có cơ hội đƣợc in và xuất bản trong nƣớc (Mùa biển
động, Sông Côn mùa lũ, Đất khách, Người đi trên biển mây…) và dần dần trở thành một
bộ phận không thể thiếu của văn học Việt Nam. Đặc biệt, trong khoảng 30 năm trở lại
đây, văn học di dân đã đóng góp cho văn học trong nƣớc những tác giả quan trọng nhƣ
Thuận, Đoàn Minh Phƣợng, Linda Lê, Nguyễn Văn Thọ… Công cuộc nghiên cứu văn
học di dân vì thế dần trở thành một vấn đề bức thiết, có ý nghĩa trong dòng chảy và xu
hƣớng phát triển chung của văn học đƣơng đại Việt Nam. Một số công trình nghiên cứu
đầu tiên về văn học di dân của Hoàng Ngọc Hiến, Phạm Xuân Nguyên đã đƣợc công bố
và thu hút sự chú ý của đông đảo độc giả và giới nghiên cứu trong nƣớc. Những vấn đề
của đời sống văn học Việt Nam tại nƣớc ngoài đƣợc đặt ra nhƣ một hiện tƣợng, trên hành
trình đi tìm bản chất của một nền văn học dân tộc. Việc nghiên cứu văn học di dân vì thế,
càng trở nên bức thiết để đi đến xác định một diện mạo khái quát của bộ phận văn học
Việt Nam xa xứ, cũng nhƣ đƣa ra cái nhìn tổng quan về quy luật phát triển của văn học
Việt Nam đƣơng đại nói chung.
7


2.

Nếu coi con ngƣời là một sinh vật xã hội, bị chi phối bởi các lực đẩy xã hội

và có thể đƣợc chia làm nhiều nhóm khác nhau với các tiêu chí “bản sắc”, “dân tộc”,
“tính cách”…, thì văn học chính là phƣơng diện tốt nhất để miêu tả bản chất xã hội của
con ngƣời1. Bản chất xã hội đƣợc nói đến ở đây nhằm phân biệt với bản chất cá nhân –
hai phƣơng diện cấu thành nên một con ngƣời hoàn chỉnh vận động và phát triển giữa các
luồng ý thức hệ và văn hoá. Từ hai hệ quy chiếu đó, có thể chỉ ra mỗi tác giả văn học –
với tƣ cách nhƣ một cá thể của xã hội, cũng sẽ phản ánh vào tác phẩm của mình hai
phƣơng diện. Một mặt, các tác giả sẽ ghi dấu ấn con ngƣời cá nhân của mình, những ẩn

ức vô thức, những dằn vặt nội tâm từ hoàn cảnh và đời sống riêng lên tác phẩm. Mặt
khác, qua tác phẩm, chúng ta cũng có thể soi chiếu thấy những giá trị văn hoá, những
sinh hoạt tinh thần có tính cộng đồng mà tác giả chịu ảnh hƣởng vào thời điểm sáng tác.
Khi ấy, văn học nhƣ là một hình thức giao tiếp giữa tác giả và xã hội. Tác phẩm là cách
thức ngƣời nghệ sĩ thể hiện tƣ tƣởng của mình về các vấn đề mang tính xã hội.
Tƣơng đƣơng với hai phƣơng diện này trong thế giới tinh thần của tác giả, chúng
ta có hai cách đọc để tiến tới tiếp cận và giải mã ý nghĩa của văn bản tác phẩm. Cách thứ
nhất chọn hƣớng tiếp cận từ góc độ con ngƣời cá nhân của tác giả, do Sigmund Freud
(1856 – 1939)2 chủ trƣơng, đƣợc biết đến ngày nay là phƣơng pháp tâm lý học. Phƣơng
pháp này này sẽ đi tìm và cắt nghĩa nội dung tƣ tƣởng của tác phẩm dựa trên những ẩn ức
cá nhân của ngƣời nghệ sĩ liên quan đến thế giới tâm lý của anh ta (dù sau này, sau Freud,
ngƣời ta chỉ ra rằng, thế giới đó cũng mang tính xã hội). Cách thứ hai chọn hƣớng tiếp
cận từ góc độ xã hội, đặt tác giả và tác phẩm vào trong bối cảnh mà tác phẩm ra đời. Khi
ấy, tác giả/tác phẩm đƣợc coi nhƣ sản phẩm của môi trƣờng xã hội, chịu ảnh hƣởng của ý
thức hệ và tƣ tƣởng xã hội mà anh ta sống. Những vấn đề đƣợc đặt ra trong tác phẩm, vì
thế không chỉ mang ý nghĩa của một sáng tạo cá nhân, mà còn phản chiếu những tƣ duy,

1

Dẫn theo quan điểm của Montesquieu, ngƣời đồng thời với Newton (1643 – 1727), là đại diện tiêu biểu của trào
lƣu Vật lý xã hội, một trào lƣu tƣ tƣởng cho rằng xã hội, cũng giống nhƣ thiên nhiên, với các “quy luật” của riêng
nó. Quan điểm đƣợc trích dẫn nằm trong Bài diễn văn mở đầu của tác phẩm nổi tiếng Tinh thần luật pháp (1748).
2
Sigmund Freud (tên đầy đủ là Sigmund Schlomo Freud, 1856 –1939) nguyên là một bác sĩ về thần kinh và tâm lý
ngƣời Áo. Ông đƣợc công nhận là ngƣời đặt nền móng cho các nghiên cứu về phân tâm học, nền tảng của phƣơng
pháp nghiên cứu quan trọng trong các lĩnh vực khoa học xã hội ngày nay. Ông là một nhà tƣ tƣởng có ảnh hƣởng
lớn trong thế kỷ 20.

8



cảm thức, góc nhìn của một nền văn hoá, một thời đại. Cách đọc này chịu ảnh hƣởng
nhiều từ những công trình ngoài văn học của Herbert Spencer (1820 – 1903)3, Emile
Durkheim (1858 – 1917)4, Max Weber (1864 – 1920)5. Các vấn đề về chủ nghĩa nữ
quyền, hậu thuộc địa hay sinh thái luận trong văn học hiện đại – hậu hiện đại sau này
cũng đƣợc nhìn nhận và lý giải trên quan điểm xã hội học. Cho đến nay, hai cách đọc
tƣơng đƣơng với hai phƣơng pháp nghiên cứu tác phẩm văn học này vẫn đƣợc cân nhắc
nhƣ hai con đƣờng chủ đạo để bƣớc vào thế giới của tác phẩm. Ngƣời nghiên cứu/ ngƣời
đọc sẽ chọn cách tiếp cận nào phù hợp với mục đích và đối tƣợng nghiên cứu.
Cân nhắc thấy, các tác phẩm văn học của ngƣời Việt tại nƣớc ngoài, so với các tác
phẩm của ngƣời Việt trong nƣớc, đƣợc hình thành trên một điểm khác biệt lớn nhất là bối
cảnh văn hoá, xã hội và thời đại. Nếu nhƣ đội ngũ tác giả trong nƣớc có cơ hội đƣợc sống
giữa gia đình, ngƣời thân, đƣợc hƣởng những chế độ, chính sách đãi ngộ nhƣ một công
dân chân chính, thì đội ngũ tác giả xa xứ lại “lƣu lạc” tại các đất nƣớc khác nhau, nền văn
hoá khác nhau, trong mặc cảm của một ngƣời ngụ cƣ, thiếu vắng hình bóng quê hƣơng,
đất nƣớc. Một mặt, họ hoặc thế hệ cha mẹ họ sinh ra và lớn lên tại Việt Nam, chịu ảnh
hƣởng sâu sắc bởi thói quen, phong tục, tập quán và bản sắc văn hoá của dân tộc Việt
Nam. Mặt khác, hoàn cảnh tha hƣơng, xa xứ đẩy họ vào một không gian cộng đồng mới.
Họ mang phần “con ngƣời Việt Nam” trong mình đến sống ở một môi sinh mới, nơi cuộc
gặp gỡ giữa các nền văn hoá nảy sinh.
Hiện tƣợng này đã làm nên hai dòng chảy chính trong bộ phận văn học Việt Nam
của những tác giả xa xứ, đặc biệt là trong khoảng 2 đến 3 thập kỷ trở lại đây. Một là dòng
các tác phẩm khai thác đề tài lịch sử, quá khứ (tôn vinh những giá trị truyền thống của
3

Nhà triết học và xã hội học ngƣời Anh. Ông đƣợc coi là cha đẻ của triết học tiến hóa.
Các tác phẩm chính: Thống kê xã hội (1950), Nghiên cứu xã hội học (1837), Các nguyên tắc của xã hội học (1876),
Xã hội học mô tả (1873-1881).
4
Nhà xã hội học nổi tiếng đƣợc coi là cha đẻ của xã hội học Pháp. Ông là ngƣời lập ra chuyên ngành xã hội học ở

trƣờng Đại học Bordeaux và ở Đại học Sorbonne của Paris.
Các tác phẩm chính: Phân công lao động xã hội (1893), Các quy tắc của phương pháp xã hội học (1897), Tự tử
(1897).
5
Nhà xã hội học Đức, đƣợc coi là một trong những nhà xã hội học lớn nhất đầu thế kỷ 20. Lĩnh vực đƣợc ông chú ý
nhiều là hành động xã hội.
Các tác phẩm chính: Những tiểu luận phương pháp luận (1902), Kinh tế và xã hội (1910-1914), Xã hội học tôn giáo
(1916).

9


dân tộc (Mùa biển động, Sông Côn mùa lũ của Nguyễn Mộng Giác, Người đi trên mây
của Nguyễn Xuân Hoàng …). Một dòng là các tác phẩm mô tả cuộc va chạm, tiếp xúc
văn hoá Đông – Tây và quá trình những ngƣời Việt Nam tại nƣớc ngoài thích nghi, biến
đổi những thói quen, tập tục văn hoá trong bối cảnh hội nhập (Chinatown, Paris 11 tháng
8 của Thuận, Và khi tro bụi của Đoàn Minh Phƣợng, Quyên của Nguyễn Văn Thọ…). Ở
dòng chủ đề thứ hai này, các tác giả đã phản ánh hiện tƣợng giao thoa đó bằng một khái
niệm mới - “căn tính văn hoá lai” (giữa căn tính văn hoá gốc và căn tính văn hoá của
cộng đồng mới nơi chủ thể sinh sống).
Với những đặc điểm nêu trên, phƣơng pháp xã hội học văn học đƣợc chọn nhƣ là
phƣơng pháp phù hợp để khai thác, tiếp cận tác phẩm nhƣ một sản phẩm của xã hội.
Chúng ta sẽ nhìn nhận tác phẩm từ những yếu tố bên ngoài, tác động và chi phối lên thế
giới quan, nhận thức, tƣ duy của tác giả và coi tác phẩm nhƣ một sản phẩm của xã hội.
Thông qua việc xem xét từng hiện tƣợng, chúng ta sẽ có cái nhìn toàn cảnh về sự phát
triển có tính quá trình của văn học Việt Nam tại nƣớc ngoài trong bối cảnh toàn cầu hoá
hiện nay.
Trong suốt quá trình định hình và phát triển này của bộ phận văn học di dân Việt Nam,
giai đoạn từ sau 1975 đến nay, với việc một số tác giả đã có tác phẩm đƣợc in và xuất bản
trong nƣớc, đƣợc xem nhƣ là giai đoạn quan trọng hơn cả với nhiều vấn đề phản ánh tình

hình chung của đời sống văn học đƣơng đại Việt Nam. Những tác giả góp mặt và đƣợc
ghi nhận bởi những thành tựu cụ thể trong giai đoạn này có thể kể đến nhƣ Thuận, Đoàn
Minh Phƣợng, Linda Lê, Nguyễn Văn Thọ, Phan Việt… Họ có thể xuất thân từ những
hoàn cảnh khác nhau, thuộc các thế

10


TÀI LIỆU THAM KHẢO
 Tài liệu tiếng Việt
1. Đào Duy Anh (2003), Việt Nam văn hóa sử cương, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà
Nội
2. Lê Thị Hoàng Anh (2011), Tiểu thuyết của một số nhà văn nữ hải ngoại từ góc
nhìn thể loại, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội
3. Phan Kế Bính (2005), Việt Nam phong tục, Nxb Văn học, Hà Nội
4. M. Bakhtin (1992), Lý luận và thi pháp tiểu thuyết, Phạm Vĩnh Cƣ dịch, Trƣờng
viết văn Nguyễn Du – Hà Nội, Hà Nội
5. Đặng Anh Đào (2007), Việt Nam và phương Tây – tiếp nhận và giao thoa trong
văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội
6. G. Endruweit và G. Trommsdorg (2002), Từ điển xã hội học, (Nguỵ Hữu Tâm và
Nguyễn Hoài Bão dịch từ nguyên bản tiếng Đức), Nxb Thế giới, Hà Nội
7. Nguyễn Thị Hà (2013), Văn học di dân dưới góc nhìn văn hoá (khảo sát qua
trường hợp Nguyễn Văn Thọ và Thuận), Khoá luận văn học, Trƣờng ĐH Khoa học
xã hội và Nhân văn, Hà Nội
8. Đặng Thị Hạnh chủ biên (2005), Lịch sử văn học Pháp thể kỷ XX, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
9. Vũ Thị Hạnh (2010), Nghệ thuật tự sự trong tiểu thuyết của nhà văn Thuận, Luận
văn thạc sĩ, Trƣờng ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội
10. Nguyễn Thị Diệu Linh (2013), “Ngôn ngữ nghệ thuật trong tiểu thuyết của
Thuận”, Tạp chí Diễn đàn Văn nghệ Việt Nam, số 221, Hà Nội, trang 21-24

11. Đào Duy Hiệp (2008), Phê bình văn học từ lí thuyết hiện đại, NXB Giáo dục, Hà
Nội
12. Hoàng Thanh Hƣơng (2012), “Những ám ảnh hiện sinh trong tiểu thuyết nhà văn
Thuận”, Tạp chí Nhà văn, số 11, Hà Nội, trang 33-35
13. Trần Đình Hƣợu (1986), Đến hiện đại từ truyền thống, Nxb Văn hóa, Hà Nội

11


14. Nguyễn Văn Long (2009) – Lã Nhâm Thìn (đồng chủ biên), Văn học Việt Nam
sau 1975 – những vấn đề nghiên cứu và giảng dạy, NXB Giáo dục, Hà Nội
15. Phƣơng Lựu (1999), Mười trường phái lí luận phê bình văn học phương Tây
đương đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội
16. M.Kundera (1998), Nghệ thuật tiểu thuyết, Nguyên Ngọc dịch, NXB Đà Nẵng, Đà
Nẵng
17. Manfred Jahn (2007), Trần thuật học - Nhập môn lý thuyết trần thuật, Nguyễn Thị
Nhƣ Trang dịch, tài liệu Khoa Văn học, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Hà Nội
18. Phan Ngọc (1998), Bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb Văn hóa Thông tin – Hà Nội,
Hà Nội
19. Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2013), “Thế giới nhân vật trong tiểu thuyết của
Thuận”, Tạp chí Nghiên cứu văn học, số 9, Hà Nội, trang 15-17
20. A.A.Sokolov (Lê Sơn dịch) (2010), “Văn học Việt Nam ở hải ngoại, những vấn đề
của sự phát triển hiện nay”, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, Hà Nội, trang 1214
21. Trần Đình Sử, Lê Bá Hán, Nguyễn Khắc Phi (chủ biên) (1992), Từ điển thuật ngữ
văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội
22. Trần Đình Sử (chủ biên) (2004), Tự sự học – một số vấn đề lí luận và lịch sử,
NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội
23. Nguyễn Kim Thản, Hồ Hải Thụy, Nguyễn Đức Dƣơng biên soạn (2005), Từ điển
tiếng Việt, Nxb Văn hóa Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh

24. Thuận (2005), “Tôi đề nghị một lối đọc không thụ động”, Báo Văn nghệ trẻ, số 38,
Hà Nội, trang 5-7
25. Võ Thị Thu (2011), Dấu ấn chủ nghĩa hậu hiện đại trong tiểu thuyết của Thuận,
Luận văn thạc sĩ, Trƣờng ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội
26. Nguyễn Thị Hồng Vân (2014), Nỗi cô đơn của con người đương đại trong văn
chương Phan Việt qua hai tác phẩm Tiếng người và Một mình ở châu Âu, Luận
văn thạc sĩ, Trƣờng ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội
12


 Tài liệu tiếng nước ngoài
27. Benedict Anderson (1991), Imagined Communities - Reflection on the Origin and
Spread of Nationalism, Verso Publishing, United Kingdom
28. Jens Brockmeier (2001), Donal Carbaugh, Narrative and Identity Studies in
Autobiography, Self and Culture, John Benjamins Publishing Company,
Amsterdam/Philadelphia
29. Daniel Chandler and Rod Munday (2011), A Dictionary of Media and
Communication, Oxford University Press, United Kingdom
30. Aspasia Papadopoulou-Kourkoula (2008), Transit Migration – The Missing Link
Between Emigration and Settlement, Palgrave Macmillan, New York
31. John Scott and Gordon Marshall (2009), A Dictionary of Sociology, Oxford
University Press, United Kingdom
32. Edward W. Said (2000), Reflections on Exile, Harvard University Press, 2000,
USA
33. Anthony D. Smith (1999), Myths and Memories of the Nation, Oxford University
Press, United Kingdom
34. Anthony D. Smith (2008), The Cultural Foundations of Nations, Blackwell
Publishing, United Kingdom
35. Anthony D. Smith (2009), Ethno-symbolism and nationalism – A cultural
approach, Routledge Publishing House, United Kingdom


 Tài liệu mạng
36. />13


37. />38. />39. />At-trng-hp-oan-minh-phng-ngh-v-vn-hc-chn-thng-vit-nam-va-qun-im-nghiencu&catid=94%3Aly-lun-va-phe-binh-vn-hc&Itemid=135&lang=vi
40. />41. />Avn-hc-vit-nam--hi-ngoi-nhng-vn--ca-s-phat-trin-hin-nay&catid=63%3Avn-hcvit-nam&Itemid=106&lang=vi

14



×