Tải bản đầy đủ (.ppt) (19 trang)

TÍNH NĂNG CỦA THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (880.75 KB, 19 trang )

Bao gồm: khí, vị, thăng, giáng, phù, trầm
Tác dụng của thuốc nhằm điều chỉnh sự mất thăng bằng
về âm dương trong cơ thể


HÀN
(LẠNH)
Thạch cao, Hoàng liên

LƯƠNG
(MÁT)
Mạch môn, Kim tiền thảo

thanh nhiệt tả hỏa, lương huyết,
giải độc, lợi tiểu
(TRẦM, GIÁNG)
Ức chế sự hưng phấn quá mức
của cơ thể


ÔN
(ẤM)
Ma hoàng, Tía tô

NHIỆT
(NÓNG)

giải cảm hàn, phát hãn, thông kinh,
thông mạch, hoạt huyết, giảm đau,
hồi dương cứu nghịch
(THĂNG, PHÙ)


Tác dụng hưng phấn đối với sự
suy nhược cơ năng của cơ thể

Quế nhục. Phụ tử

BÌNH

thanh nhiệt, lợi tiểu, thẩm thấp


HÀN
Glycozid, alcaloid, chất đắng
LƯƠNG

BÌNH

Tinh bột

ÔN
Tinh dầu, đường
NHIỆT


TOAN (CHUA)

Thu liễm, liễm hãn, cố sáp, chỉ khái,
chỉ tả, sát khuẩn, chống thối

KHỔ (ÑAÉNG)


thanh nhiệt, viêm nhiễm, sát khuẩn,
mụn nhọt, rắn độc, côn trùng cắn.

CAM (NGOÏT)

Hoà hoãn, giải co quắp cơ nhục,
nhuận trường, bồi bổ

TÂN (CAY)

Phát tán, giải biểu, phát hãn,
hành khí huyết giảm đau, khai khiếu

HÀM (MẶN)

Nhuyễn kiên , nhuận hạ,
tiêu đờm, tán kết
(táo bón, lao hạch, viêm hạch)


ĐẠM: NHẠT

thanh nhiệt, thấm thấp, lợi tiểu
(phù thủng, ung nhọt, sốt cao, tiểu bí rắt)

CHÁT

Thu liễm, cố sáp
Sát khuẩn, chống thối
Kiện tỳ, sáp tinh

(tiêu chảy, di tinh, vết thương lâu lành)


TOAN (CHUA)

Acid hữu cơ

KHỔ (ÑAÉNG)

glycosid, alcaloid,
polyphenol, flavonoid

CAM (NGOÏT)

Đường

TÂN (CAY)

Tinh dầu, alcaloid

HÀM (MẶN)

Các muối


HÀN
Vị đắng
LƯƠNG

BÌNH


Nhạt, chát

ÔN
Cay
NHIỆT


Tính & vị giống  tác dụng giống hoặc gần giống
Hoàng bá, Hoàng cầm đều vị đắng, tính hàn, đều có tác
dụng thanh nhiệt táo thấp, chống viêm, thoái nhiệt.
Quế chi, Bạch chỉ đều có tính ôn, vị cay, đều có tác dụng
tán hàn, giải biểu, phát hãn, thông kinh, hoạt lạc, giảm
đau.
Có thể thay thế nhau


Tính giống & vị khác  tác dụng khác
Hoàng liên, Sinh địa đều có tính hàn, nhưng Hoàng liên vị
đắng, Sinh địa chỉ hơi đắng nhẹ. Hoàng liên có tác dụng
táo thấp, còn Sinh địa tư âm, lương huyết, sinh tân, chỉ
khát.
Ma hoàng và Hạnh nhân đều có tính ấm, nhưng Ma
hoàng vị cay có tác dụng phát hãn, Hạnh nhân vị đắng có
tác dụng hạ khí.


Tính khác & vị giống  tác dụng khác
Bạc hà, Tô diệp vị cay, nhưng Bạc hà tính lương, dùng
giải cảm nhiệt, còn Tô diệp tính ôn, có tác dụng giải cảm

hàn.
Thạch cao, Sa nhân đều cay, Thạch cao tính hàn có tác
dụng thanh nhiệt, hạ hỏa, Sa nhân tính ấm có tác dụng
hành khí, giảm đau, kiện tỳ, hoá thấp.


Tính khác & vị khác  tác dụng khác
Nhục quế có vị cay ngọt, tính đại nhiệt, có tác dụng khử
hàn ôn trung.
Hoàng liên vị đắng, tính hàn, tác dụng thanh nhiệt táo
thấp.


Tính & vị giống, quy kinh khác  tác dụng khác
Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng cầm, Chi tử đều
đắng, hàn  thanh nhiệt
Hoàng liên (Tâm)  thanh tâm
Hoàng bá (Thận)  trị chứng Thận hỏa
Hoàng cầm (Phế)  tả phế hoả
Chi tử (Tam tiêu)  trị chứng Tam tiêu hoả


Tính và vị của thuốc thay đổi sau khi chế biến dẫn đến
tác dụng cũng thay đổi
Sinh địa đắng, hàn, có tác dụng lương huyết. Sau khi
chế thành Thục địa, tính trở nên ấm, vị trở nên ngọt, có
tác dụng bổ huyết.
Đỗ trọng vị ngọt hơi cay, sau khi chích muối, trở nên
mặn, tăng cường tác dụng bổ can thận.



VỊ

CHUA NGỌT

CAY

ĐẮNG

MẶN

SẮC

XANH VÀNG

TRẮNG

ĐỎ

ĐEN

TẠNG

CAN
ĐỞM

TỲ
VỊ

PHẾ

TÂM
ĐẠI
TIỂU
TRƯỜNG TRƯỜNG

THẬN
BÀNG
QUANG

Sao tẩm với phụ liệu để quy kinh mong muốn
(muối, dấm, chu sa, hoàng thổ, mật ong…)


THĂNG

-Thượng tiêu -> chữa sa giáng
-Thăng dương, tán hàn
-Kiện tỳ ích khí
Hoàng kỳ, Thăng ma, Sài hồ
-Phía ngoài-> cảm phong hàn nhiệt
-Phát hãn, hạ nhiệt, giải biểu
Quế chi, Tía tô, Hương nhu

PHÙ

DƯƠNG
DƯỢC

Cay, ngọt, ôn, nhiệt, hoa, lá



TRẦM

GIÁNG

-Bên trong -> đạo hãn, tự hãn, phù thủng
mụn nhọt, mẫn ngứa
-Thấm thấp, lợi niệu, tả hạ
Xa tiền, Tỳ giải, Đại hoàng
-Hạ tiêu -> chữa hen, ho đờm,
nôn
-Hạ khí bình suyễn
Ma hoàng, Hạnh nhân, Thị đế

Đắng, chua, mặn, hàn, lương,
quả, hạt, khoáng vật

ÂM
DƯỢC


Đơn hành

1 vò thuốc (Nhân sâm, Tam thất)

Tương tu

giống tính vò, ↑hiệu quả (KNg + LKiều)

Tương sử


khác tính vò, ↑hiệu quả (LKiều + Ngthù)

Tương úy ức chế độc tính ( BHạ + Gừng)
Tương sát

mất độc tính (BĐậu + ĐXanh)

Tương ác

giảm hiệu lực của nhau (H cầm + Gừng)

Tương phản ↑ độc tính (BĐậu + KNgưu)


TƯƠNG PHẢN

THAI PHỤ

BAØO CHEÁ

CAM THẢO > < CAM TOẠI, NGUYÊN HOA
Ô ĐẦU > < BỐI MẪU, QUA LÂU, BÁN HẠ
LÊ LÔ > < NHÂN SÂM, ĐAN SÂM, SA SÂM

CẤM DÙNG: Ba đậu, Khiên ngưu, Đại kích,
Thương lục, Tam thất, Xạ hương, Nga truật,
Thủy điệt, Manh trùng
THẬN TRỌNG: Đào nhân, Hồng hoa, Bán hạ,
Đại hoàng, Chỉ thực, Phụ tử, Can khương, Nhục quế

TANIN > < SẮT, ACID HC > < ĐỒNG
TINH DẦU > < NHIỆT,
FLAVONOID >< NHÔM
THĂNG, PHÙ: SẮC NHANH, LỬA NHỎ
TRẦM, GIÁNG: SẮC LÂU, LỬA TO



×