Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (382.38 KB, 25 trang )

đại học quốc gia hà nội
khoa luật

ninh thị thanh thủy

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật Việt
nam
Chuyên ngành : Luật dân sự
Mã số : 60 38 30

tóm tắt luận văn thạc sĩ luật học

hà nội - 2009


Mục lục
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
Mở đầu

1

Ch-ơng 1: Khái quát chung về chỉ dẫn địa lý và quyền

6

sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý



1.1.

Khái niệm chỉ dẫn địa lý và quyền sở hữu công nghiệp đối
với chỉ dẫn địa lý

6

1.1.1.

Khái niệm chỉ dẫn địa lý và so sánh chỉ dẫn địa lý với một số
đối t-ợng sở hữu công nghiệp khác

6

1.1.1.1. Khái niệm chỉ dẫn địa lý với t- cách là đối t-ợng của quyền
sở hữu công nghiệp

6

1.1.1.2. Phân biệt chỉ dẫn địa lý với chỉ dẫn nguồn gốc và tên gọi
xuất xứ

8

1.1.1.3. Phân biệt chỉ dẫn địa lý với nhãn hiệu

10

1.1.1.4. Phân biệt chỉ dẫn địa lý với tên th-ơng mại


12

1.1.2.

13

Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý

1.1.2.1. Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp

13

1.1.2.2. Đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp

14

1.1.2.3. Khái niệm và đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp đối
với chỉ dẫn địa lý

18

1.2.

20

Vài nét về sự hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật
về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý



trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1.

Lịch sử và hệ thống pháp luật quốc tế về bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý

20

1.2.2.

L-ợc sử về sự hình thành và phát triển của hệ thống pháp
luật Việt Nam về bảo hộ chỉ dẫn địa lý

25

1.3.

Hình thức bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn
địa lý

31

1.3.1.

Bảo hộ chỉ dẫn địa lý bằng pháp luật riêng

32

1.3.2.


Bảo hộ chỉ dẫn địa lý bằng pháp luật về nhãn hiệu tập thể/
nhãn hiệu chứng nhận

33

1.3.3.

Bảo hộ chỉ dẫn địa lý bằng pháp luật chống cạnh tranh
không lành mạnh

35

1.4.

ý nghĩa của việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý

37

Ch-ơng 2: Một số nội dung cơ bản của pháp luật Việt

40

Nam về bảo hộ Chỉ Dẫn Địa Lý

2.1.

Điều kiện bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý

40


2.1.1.

Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu
vực, địa ph-ơng, vùng lãnh thổ hoặc n-ớc t-ơng ứng với chỉ
dẫn địa lý

40

2.1.2.

Điều kiện về danh tiếng, chất l-ợng, đặc tính của sản phẩm
mang chỉ dẫn địa lý

42

2.1.3.

Không thuộc các đối t-ợng không đ-ợc bảo hộ là chỉ dẫn địa lý

47

2.2.

Xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý

51

2.2.1.

Chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận

đăng ký chỉ dẫn địa lý

52

2.2.2.

Điều kiện đối với đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký
chỉ dẫn địa lý

55


2.2.3.

Thủ tục xử lý đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ
dẫn địa lý

58

2.2.3.1. Thẩm định hình thức

58

2.2.3.2. Công bố đơn

59

2.2.3.3. Thẩm định nội dung

60


2.2.3.4. Cấp văn bằng bảo hộ

62

2.2.4.

Thời hạn bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý

63

2.2.5.

Các thủ tục khác liên quan đến xác lập quyền sở hữu công
nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý

64

2.2.5.1. Khiếu nại các quyết định liên quan đến việc xác lập quyền
sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý

64

2.2.5.2. ý kiến của ng-ời thứ ba về việc cấp văn bằng bảo hộ đối với
chỉ dẫn địa lý

64

2.2.5.3. Chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý


66

2.3.

Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý

67

2.3.1.

Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý

67

2.3.2.

Chủ thể có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý

67

2.3.3.

Tổ chức quản lý tập thể đối với chỉ dẫn địa lý

68

2.4.

Nội dung quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý


69

2.4.1.

Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý

69

2.4.2.

Quyền ngăn cấm ng-ời khác sử dụng chỉ dẫn địa lý

71

2.4.3.

Quyền yêu cầu xử lý vi phạm

72

2.5.

Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý

75

2.5.1.

Xử lý hành vi xâm phạm bằng biện pháp dân sự


76

2.5.2.

Xử lý hành vi xâm phạm bằng biện pháp hành chính, hình sự

80


và hải quan
2.5.2.1. Xử lý hành vi xâm phạm bằng biện pháp hành chính

80

2.5.2.2. Xử lý hành vi xâm phạm bằng biện pháp hình sự

83

2.2.5.3. Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý bằng
biện pháp kiểm soát biên giới

86

Ch-ơng 3:

Thực trạng hoạt động bảo hộ chỉ dẫn địa

90

lý ở việt nam và giải pháp hoàn thiện pháp

luật Việt Nam về bảo hộ chỉ dẫn địa lý

3.1.

Thực trạng hoạt động bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam

90

3.1.1.

Thực trạng xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn
địa lý

90

3.1.2.

Thực trạng khai thác, quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý

97

3.1.3.

Thực trạng xâm phạm và xử lý xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý

101

3.2.


Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam

104

3.2.1.

Những vấn đề chung

104

3.2.2.

Các nội dung cụ thể

104

3.2.2.1. Các quy định pháp luật về đăng ký chỉ dẫn địa lý

104

3.2.2.2. Các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý

106

3.2.2.3. Các quy định pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp
đối với chỉ dẫn địa lý

107


3.3.

Đề xuất một số giải pháp tăng c-ờng hiệu quả bảo hộ quyền
sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam

111

Kết luận

116

Danh mục tài liệu tham khảo

118



Danh mục các bảng

Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

3.1

Thống kê số đơn chỉ dẫn địa lý đã nộp từ năm 2000 - 2008


93

3.2

Một số chỉ dẫn địa lý đ-ợc bảo hộ d-ới danh nghĩa nhãn
hiệu tập thể

95

mở đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới hiện nay đang phát triển trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và hội
nhập, nền kinh tế thế giới đang chuyển sang thời kỳ mới với trình độ phát triển dựa
trên nền tảng của tri thức. Yếu tố trí tuệ ngày càng đ-ợc phát triển mạnh mẽ và trở
thành một trong các nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ. Điều này cũng có nghĩa là sự phát triển của nền kinh tế thế giới hiện
nay phụ thuộc nhiều vào hiệu quả bảo hộ các sản phẩm trí tuệ và đang có sự quan
tâm đặc biệt của các quốc gia trong các quan hệ kinh tế quốc tế.
Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của n-ớc ta với những cơ hội và
thách thức trong quá trình mở cửa, hội nhập đã và đang đòi hỏi chúng ta phải có các
cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động sáng tạo, tạo môi tr-ờng cạnh tranh lành mạnh
cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và sản xuất, kinh doanh.
Cơ chế bảo hộ sở hữu trí tuệ với nội dung cơ bản coi kết quả của hoạt động sáng tạo là


tài sản trí tuệ và các quyền về tài sản này phải đ-ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ là
đòi hỏi khách quan cho sự ra đời công cụ pháp lý của nhà n-ớc, góp phần tạo động
lực cho hoạt động sáng tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện đời
sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.

Bảo hộ sở hữu trí tuệ vừa xuất phát từ nhu cầu tự thân của nền kinh tế - xã hội
n-ớc ta trong quá trình phát triển, vừa là một đòi hỏi trong quá trình hội nhập. Việc xây
dựng và duy trì hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ hữu hiệu là một trong những yếu tố
quan trọng và cần thiết của Việt Nam trong thời kỳ hiện nay.
Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới, Nhà n-ớc ta đã ban hành khá nhiều
văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực sở hữu trí tuệ nh-: Pháp lệnh Bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp (1989), Pháp lệnh Bảo hộ quyền tác giả (1994), Bộ luật
Dân sự (1995), Bộ luật Hình sự (1999) và nhiều văn bản khác để xử lý những vấn
đề cơ bản trong giao dịch dân sự về sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, quy định trong các
văn bản pháp luật này chủ yếu là những quy định mang tính nguyên tắc chung; các
quy định cụ thể nằm rải rác ở nhiều văn bản d-ới luật nên thiếu tính đồng bộ và
hiệu lực pháp lý, ảnh h-ởng tới việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ ở trong n-ớc và
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Mặt khác, một số vấn đề mới xuất hiện do sự
phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ và yêu cầu của đời sống xã hội nhbảo hộ thiết kế bố trí mạch tích hợp, quyền chống cạnh tranh không lành mạnh,
quyền đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên th-ơng mại ch-a có chế định
pháp lý điều chỉnh trong các văn bản quy phạm pháp luật này.
Trong khi đó, là một n-ớc nông nghiệp, Việt Nam có rất nhiều nông sản có
chất l-ợng và tính chất đặc thù nh- gạo Hải Hậu, nhãn lồng H-ng Yên, vải thiều
Thanh Hà, xoài cát Hòa Lộc, v.v... Ngoài nông sản, rất nhiều địa ph-ơng của Việt
Nam còn có các đặc sản nổi tiếng khác nh- n-ớc mắm Phú Quốc, bánh đậu xanh
Hải D-ơng, bánh cuốn Thanh Trì, lụa Hà Đông, v.v... Những th-ơng hiệu này có
một giá trị th-ơng mại rất lớn, là công cụ marketing hữu hiệu trong nền kinh tế toàn
cầu. Bảo hộ pháp lý hiệu quả các th-ơng hiệu này không chỉ góp phần nâng cao giá


trị th-ơng mại của hàng hóa Việt Nam trên thị tr-ờng thế giới mà còn góp phần bảo
tồn các giá trị văn hóa và tri thức truyền thống của dân tộc kết tinh trong những
hàng hóa này. Tuy nhiên, cho đến nay mới chỉ có 16 chỉ dẫn địa lý/tên gọi xuất xứ
đ-ợc bảo hộ tại Việt Nam. N-ớc mắm Phú Quốc nổi tiếng đến mức không chỉ bị
làm giả ở Việt Nam mà cả ở n-ớc ngoài. Nhiều đặc sản nổi tiếng của Việt Nam

đang bị mai một và biến mất dần khỏi trí nhớ của ng-ời tiêu dùng. Một trong
những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng này là chúng ta ch-a nhận thức đ-ợc
ý nghĩa kinh tế, văn hóa của chỉ dẫn địa lý và ch-a có một hệ thống bảo hộ thích
hợp loại th-ơng hiệu đặc biệt này.
Việc ban hành Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 nhằm thể chế
hóa các quan điểm, chủ tr-ơng, chính sách của Đảng và Nhà n-ớc trong lĩnh vực sở
hữu trí tuệ đã góp phần hoàn thiện, bổ sung và thống nhất quy định trong các văn
bản quy phạm pháp luật đã có đồng thời giải quyết đ-ợc những đòi hỏi thực tế hiện
nay trong đó có vấn đề bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý.
Tuy nhiên, để các quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung
và quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý nói riêng đi vào cuộc sống một
cách hiệu quả đòi hỏi phải có sự h-ớng dẫn, giải thích, áp dụng các quy định này
một cách đúng đắn, đầy đủ và phải phù hợp với xu h-ớng của thế giới. Chính vì
vậy, việc nghiên cứu và tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật về lĩnh vực này
là rất cần thiết.
Với lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài "Bảo hộ quyền sở hữu công
nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật Việt Nam" làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích, nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu


Đề tài nghiên cứu một cách tổng thể các quy định pháp luật hiện hành của
Việt Nam về bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nghiên cứu những vấn đề chung và cơ bản nhất
về bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam, nghiên cứu các hình thức bảo hộ chỉ dẫn địa
lý trên thế giới: (i) theo hệ thống đăng ký riêng; (ii) thông qua đăng ký nhãn hiệu
tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận theo luật nhãn hiệu hàng hóa; và (iii) theo luật
chống cạnh tranh không lành mạnh. Ngoài ra, đề tài cũng nghiên cứu thực trạng hoạt
động bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam. Qua đó, đề tài đ-a ra các yêu cầu và kiến

nghị nhằm góp phần hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo hộ chỉ
dẫn địa lý cũng nh- tăng c-ờng hiệu quả bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với
chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Với mục đích và phạm vi nghiên cứu nh- đã đề cập ở trên, đề tài này đặt ra
các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Khái niệm về chỉ dẫn địa lý, so sánh chỉ dẫn địa lý với một số đối t-ợng
sở hữu công nghiệp khác;
- Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp, đặc điểm của quyền sở hữu công
nghiệp và khái niệm quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý;
- Các quy định của hệ thống pháp luật quốc tế về chỉ dẫn địa lý;
- Các hình thức bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý: (i) theo
hệ thống pháp luật riêng; (ii) theo pháp luật về nhãn hiệu hàng hóa; và (iii) theo
pháp luật về chống cạnh tranh không lành mạnh;
- Các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về điều kiện bảo hộ chỉ dẫn
địa lý, việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý, nội dung
quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý; bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp
đối với chỉ dẫn địa lý;


- Thực trạng của hoạt động bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam qua đó đề
xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt
Nam.
3. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Ph-ơng pháp nghiên cứu chủ yếu đ-ợc sử dụng trong luận văn này là ph-ơng
pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành
trong vấn đề bảo hộ chỉ dẫn địa lý để đ-a ra một cái nhìn tổng thể của vấn đề. Với việc
sử dụng ph-ơng pháp phân tích, tổng hợp này, luận văn chỉ ra một số điểm hạn chế,
bất cập của pháp luật Việt Nam về bảo hộ chỉ dẫn địa lý từ đó đ-a ra một số giải pháp
khắc phục để hoàn thiện các quy định pháp luật này.

Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các ph-ơng pháp luật học so sánh, lịch
sử, thống kê để làm rõ quá trình phát triển của vấn đề đ-ợc nghiên cứu, để đánh giá
sự t-ơng thích của pháp luật Việt Nam so với pháp luật quốc tế.
Các ph-ơng pháp nói trên đều dựa trên nền tảng là chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin.
4. Tình hình nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay vấn đề bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ đang trở thành mối quan tâm hàng đầu trong các quan hệ kinh tế quốc
tế. Đối với n-ớc ta việc xây dựng và duy trì một hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ hữu
hiệu là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế mà tr-ớc mắt là một điều kiện bắt buộc phải đạt đ-ợc khi
gia nhập Tổ chức Th-ơng mại Thế giới (WTO).
Việc bảo hộ sở hữu trí tuệ nói chung và sở hữu công nghiệp nói riêng trong
thời gian gần đây mới bắt đầu đ-ợc quan tâm nh-ng ch-a đúng mức. Đặc biệt đối
với chỉ dẫn địa lý - một trong các đối t-ợng bảo hộ sở hữu công nghiệp có rất ít bài
viết, công trình nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam, nh- bài "Chỉ dẫn địa lý nông
sản: thực trạng và giải pháp", của Xuân Anh, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, (tháng


7), 2004; "Các quy định của Hiệp định TRIPs về bảo hộ chỉ dẫn địa lý", của ThS.
Vũ Hải Yến, Tạp chí Luật học, số 11, 2006; "Bảo hộ chỉ dẫn địa lý chỉ pháp luật
thôi, ch-a đủ", của Lê Tùng, Tạp chí Hiến kế lập pháp, số 9(70), 2006; "Chỉ dẫn
địa lý - các khía cạnh th-ơng mại trong xuất khẩu", đề tài nghiên cứu khoa học cấp
bộ do PGS.TS. Đỗ Thị Loan làm chủ nhiệm đề tài...
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm 3 ch-ơng
Ch-ơng 1: Khái quát chung về quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn
địa lý.
Ch-ơng 2: Một số nội dung cơ bản của pháp luật Việt Nam về bảo hộ chỉ

dẫn địa lý.
Ch-ơng 3: Thực trạng hoạt động bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam và giải
pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về bảo hộ chỉ dẫn địa lý.


Ch-ơng 1
Khái quát chung về chỉ dẫn địa lý
và quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý

1.1. Khái niệm chỉ dẫn địa lý và quyền sở hữu công nghiệp đối
với chỉ dẫn địa lý

1.1.1. Khái niệm chỉ dẫn địa lý và so sánh chỉ dẫn địa lý với một số đối
t-ợng sở hữu công nghiệp khác
1.1.1.1. Khái niệm chỉ dẫn địa lý với t- cách là đối t-ợng của quyền sở
hữu công nghiệp
Ngoại trừ luật kiểu dáng công nghiệp, chắc hẳn không có một phạm trù nào
trong Luật Sở hữu trí tuệ lại tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về bảo hộ nh- trong
lĩnh vực chỉ dẫn địa lý. Thuật ngữ "chỉ dẫn địa lý" có thể là cách thể hiện hay nhất,
nó t-ơng đối mới mẻ và chỉ xuất hiện gần đây trong các cuộc đàm phán quốc tế
[14, tr. 119].
Công -ớc Paris về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không đ-a ra khái
niệm chỉ dẫn địa lý mà chỉ nhắc đến chỉ dẫn nguồn gốc và tên gọi xuất xứ hàng hóa
là các đối t-ợng sở hữu công nghiệp tại khoản 2 Điều 1. Đây là thuật ngữ đ-ợc áp
dụng đã lâu và vẫn đ-ợc sử dụng chính thức trong nhiều công -ớc, hiệp định do
WTO quản lý.
Thuật ngữ "chỉ dẫn địa lý" đã đ-ợc đề cập trong Hiệp định về các khía cạnh
liên quan đến th-ơng mại của quyền sở hữu trí tuệ ("TRIPS") tại khoản 1 Điều 22
nh- sau: "Chỉ dẫn địa lý là những chỉ dẫn về hàng hóa có nguồn gốc từ lãnh thổ
của một n-ớc thành viên hoặc từ một khu vực hay địa ph-ơng trong lãnh thổ đó mà

chất l-ợng, uy tín hay đặc tính khác của hàng hóa chủ yếu do xuất xứ địa lý quyết
định" [19].


Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 2 Quy chế số 2081/92 về bảo hộ
chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ của sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm ("Quy
chế số 2081/92"), chỉ dẫn địa lý là tên một vùng, một địa ph-ơng hoặc một quốc
gia đ-ợc dùng để chỉ một nông sản hoặc thực phẩm: (i) có nguồn gốc từ vùng, địa
ph-ơng, quốc gia đó; và (ii) có chất l-ợng hoặc danh tiếng có thể là do môi tr-ờng
địa lý (gồm cả yếu tố tự nhiên và con ng-ời) quyết định.
Chỉ dẫn địa lý đ-ợc định nghĩa trong Điều 16 Luật Nhãn hiệu hàng hóa
Trung Quốc là dấu hiệu dùng để chỉ xuất xứ địa lý của hàng hóa mà chất l-ợng
đặc thù, danh tiếng hoặc các phẩm chất khác của hàng hóa về cơ bản do yếu tố
tự nhiên và văn hóa của vùng địa lý quyết định.
Theo quy định của Luật chỉ dẫn địa lý Thái Lan, chỉ dẫn địa lý là tên, biểu
t-ợng hoặc bất cứ một chỉ dẫn nào dùng để chỉ về một quốc gia hoặc một vùng
lãnh thổ, địa ph-ơng thuộc một quốc gia, và có khả năng phân biệt hàng hóa xuất
xứ từ đó có chất l-ợng, danh tiếng hoặc các đặc tính khác chủ yếu do nguồn gốc
địa lý tạo nên [49].
Luật về chỉ dẫn địa lý của Malaysia năm 2000 quy định: "Chỉ dẫn địa lý là
những chỉ dẫn phân biệt bất cứ hàng hóa có nguồn gốc trong một quốc gia, lãnh
thổ, một vùng, một địa ph-ơng trong quốc gia đó hoặc lãnh thổ đó, có chất l-ợng,
danh tiếng hoặc các đặc tính khác của hàng hóa chủ yếu do nguồn gốc địa lý của
hàng hóa quyết định" [53].
Nh- vậy có thể thấy dù quy định khác nhau nh-ng nhìn chung khái niệm
chỉ dẫn địa lý theo các Điều -ớc quốc tế và luật pháp một số quốc gia đều thể hiện
hai nội dung cơ bản sau đây:
Thứ nhất: Chỉ dẫn địa lý là những chỉ dẫn về nguồn gốc của hàng hóa.
Hàng hóa mang chỉ dẫn địa lý bắt nguồn từ lãnh thổ, địa ph-ơng hay khu vực t-ơng
ứng với chỉ dẫn địa lý.



Thứ hai: Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý phải có chất l-ợng, uy tín hay các
đặc tính nhất định chủ yếu do xuất xứ địa lý của sản phẩm quyết định.
Pháp luật Việt Nam bắt đầu đề cập tới khái niệm chỉ dẫn địa lý tại Nghị
định số 54/2000/NĐ-CP ngày 3/10/2000 của Chính phủ về việc bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên th-ơng mại và bảo
hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp.
Theo quy định của Điều 10 Nghị định số 54/2000/NĐ-CP, có thể hiểu chỉ dẫn địa lý
đ-ợc bảo hộ là thông tin về nguồn gốc địa lý của hàng hóa đ-ợc thể hiện d-ới dạng
một từ ngữ, dấu hiệu, biểu t-ợng hoặc hình ảnh, dùng để chỉ một quốc gia hoặc một
vùng lãnh thổ, địa ph-ơng thuộc một quốc gia và đ-ợc thể hiện trên hàng hóa, bao
bì hàng hóa hay giấy tờ giao dịch liên quan tới việc mua bán hàng hóa nhằm chỉ
dẫn rằng hàng hóa nói trên có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa
ph-ơng mà đặc tr-ng về chất l-ợng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của
loại hàng hóa này có đ-ợc chủ yếu là do nguồn gốc địa lý tạo nên.
Theo khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, "chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu
dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa ph-ơng, vùng lãnh thổ hay
quốc gia cụ thể".
Nh- vậy, khái niệm về chỉ dẫn địa lý theo pháp luật hiện hành của Việt
Nam là hoàn toàn t-ơng thích với Điều 22.1 của Hiệp định TRIPS. Theo quy định
này, chỉ dẫn địa lý không chỉ bao gồm tên địa lý mà bao gồm cả biểu t-ợng, hoặc
hình ảnh/hình vẽ (chỉ dẫn gián tiếp) của một n-ớc hoặc một địa ph-ơng.
1.1.1.2. Phân biệt chỉ dẫn địa lý với chỉ dẫn nguồn gốc và tên gọi
xuất xứ
Công -ớc Paris về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không đề cập đến định
nghĩa chỉ dẫn địa lý nh-ng đã nói tới hai thuật ngữ "chỉ dẫn nguồn gốc" và "tên gọi
xuất xứ hàng hóa".



Chỉ dẫn nguồn gốc là khái niệm rộng nhất, bao gồm chỉ dẫn địa lý
và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
Chỉ dẫn nguồn gốc bao gồm tên gọi, chỉ dẫn, dấu hiệu hay những chỉ dẫn
khác dẫn chiếu tới một n-ớc nhất định hoặc tới một khu vực của n-ớc đó nơi có thể
truyền tải khái niệm rằng hàng hóa mang chỉ dẫn này có nguồn gốc từ n-ớc đó
hoặc địa ph-ơng đó. Ví dụ về chỉ dẫn nguồn gốc là tên một n-ớc (nh- Đức, Nhật...)
hay tên một thành phố (nh- Luân Đôn, Paris...) khi đ-ợc sử dụng trên hoặc gắn với
những hàng hóa nhằm chỉ ra nơi sản xuất hoặc nguồn gốc của những hàng hóa đó.
Tên gọi xuất xứ hàng hóa là tên địa lý của một n-ớc hoặc địa ph-ơng là nơi
mà hàng hóa đ-ợc sản xuất và chất l-ợng đặc thù của hàng hóa này là do môi
tr-ờng địa lý (kể cả yếu tố tự nhiên và con ng-ời) của n-ớc hoặc địa ph-ơng đó
quyết định. "Chè Ceylon" là một ví dụ về tên gọi xuất xứ hàng hóa: tên gọi này
không những chỉ rõ cho ng-ời tiêu dùng rằng chè có xuất xứ từ Sri Lanka mà còn
thông báo rằng h-ơng vị, độ đậm, màu sắc... của chè có một mối liên hệ đặc biệt
với môi tr-ờng địa lý của Sri-Lanka. "Vải tuýt (tweed) Harris" cũng là một tên gọi
xuất xứ hàng hóa để chỉ loại vải đ-ợc làm từ len tự nhiên nguyên chất sản xuất tại
Scotland, đ-ợc xe sợi, nhuộm màu và hoàn chỉnh tại Hebrides, và đ-ợc dệt bằng tay
tại Lewis, Harris, Uist, Barra. Chất l-ợng và tính chất đặc thù của "Chè Ceylon" là
do yếu tố tự nhiên quyết định, còn đối với "Vải tuýt (tweed) Harris" là do yếu tố
con ng-ời.
Nh- vậy, có thể thấy tên gọi xuất xứ đ-ợc coi nh- một loại đặc biệt của chỉ
dẫn nguồn gốc bởi vì sản phẩm đ-ợc gắn tên gọi xuất xứ phải có chất l-ợng hoặc
tính chất đặc thù do nơi xuất xứ của sản phẩm quyết định.
Chỉ dẫn nguồn gốc, tên gọi xuất xứ và chỉ dẫn địa lý có mối liên hệ với
nhau. Về nghĩa đen, các thuật ngữ nêu trên chỉ khác nhau ở hai từ "tên gọi" (địa
danh) và "chỉ dẫn" (gồm địa danh và các dấu hiệu khác). Chỉ dẫn nguồn gốc là đối
t-ợng có nghĩa rộng nhất bao hàm cả hai đối t-ợng còn lại. Còn tên gọi xuất xứ là


đối t-ợng có nghĩa hẹp nhất, thuộc cả hai đối t-ợng còn lại. Nói cách khác, tên gọi

xuất xứ là một dạng đặc biệt của chỉ dẫn địa lý, chỉ dẫn địa lý là một dạng đặc biệt
của chỉ dẫn nguồn gốc. Cụ thể hơn, chỉ dẫn nguồn gốc đơn thuần chỉ đề cập tới
nguồn gốc địa lý của sản phẩm trong khi đó chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ đề cập
đến cả đặc tính của sản phẩm do xuất xứ địa lý đem lại. Yêu cầu về mối quan hệ
giữa sản phẩm với xuất xứ địa lý đối với tên gọi xuất xứ chặt chẽ hơn so với chỉ dẫn
địa lý. Đối với tên gọi xuất xứ, sản phẩm phải có chất l-ợng và tính chất đặc thù do
điều kiện địa lý tự nhiên và con ng-ời tạo nên trong khi đó đối với chỉ dẫn địa lý,
sản phẩm chỉ có một đặc tính nào đó do nguồn gốc địa lý đem lại, bất kể đó là đặc
tính về chất l-ợng, danh tiếng hay đặc tính nào khác. Đối với tên gọi xuất xứ, toàn
bộ quy trình sản xuất (từ sản xuất nguyên liệu thô đến chế biến, tinh chế sản phẩm)
nhất thiết phải diễn ra tại khu vực địa lý t-ơng ứng còn đối với chỉ dẫn địa lý, chỉ
cần một hoặc một số công đoạn sản xuất diễn ra tại địa ph-ơng đã đủ tạo nên đặc
tính của sản phẩm.

Chỉ dẫn
nguồn gốc

Tên gọiChỉ dẫn
xuất xứ
địa lý

1.1.1.3. Phân biệt chỉ dẫn địa lý với nhãn hiệu
Chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu đều là các dấu hiệu có khả năng phân biệt dùng
cho hàng hóa, dịch vụ trong l-u thông th-ơng mại. Do vậy, trên thực tế nhiều chỉ
dẫn địa lý đ-ợc bảo hộ nh- một nhãn hiệu hoặc nhãn hiệu đ-ợc bảo hộ có chứa chỉ
dẫn địa lý cho cùng sản phẩm, hàng hóa.
Chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu có một số điểm giống và khác nhau, cụ thể:


Đặc điểm

Giống nhau

Chỉ dẫn địa lý
Nhãn hiệu
Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đều là đối t-ợng đ-ợc bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp, là công cụ phân biệt hàng hóa giúp cho ng-ời tiêu
dùng định h-ớng hàng hóa. Chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu đ-ợc bảo hộ
thông qua việc đăng ký tại cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền

Khác nhau:
- Chức năng

Chỉ dẫn địa lý dùng để phân biệt
một khu vực địa lý trên đó một
hoặc vài chủ thể sản xuất loại sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý của khu
vực này. Ví dụ "n-ớc mắm Phú
Quốc" là một chỉ dẫn địa lý dùng
cho các sản phẩm n-ớc mắm đ-ợc
sản xuất bởi các chủ thể khác nhau
tại Phú Quốc để phân biệt các loại
n-ớc mắm đ-ợc sản xuất ở những
khu vực địa lý khác.
- Chủ thể quyền sở hữu Ng-ời sử dụng chỉ dẫn địa lý
không phải là chủ sở hữu chỉ dẫn
địa lý mà thực chất chỉ là ng-ời
có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý đó.

Nhãn hiệu dùng để phân biệt một
cá nhân, tổ chức cung cấp một số

sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định
trên thị tr-ờng. Ví dụ, "TRUNG
NGUYÊN" là một nhãn hiệu cho
sản phẩm cà phê của Công ty Cà
phê Trung Nguyên đ-ợc dùng để
phân biệt với sản phẩm cà phê do
các chủ thể khác sản xuất.

- Quyền sử dụng

Chỉ dẫn địa lý là tài sản chung và
những chủ thể đáp ứng các điều
kiện nhất định sẽ có quyền sử
dụng chỉ dẫn địa lý đó. Quyền sử
dụng chỉ dẫn địa lý không đ-ợc
chuyển giao

Chủ sở hữu nhãn hiệu có độc
quyền sử dụng nhãn hiệu đã đ-ợc
bảo hộ và có thể chuyển giao
quyền sử dụng nhãn hiệu của
mình thông qua hợp đồng li xăng
theo quy định của pháp luật

- Đặc điểm của sản Chất l-ợng của hàng hóa mang
phẩm mang dấu hiệu chỉ dẫn địa lý có liên quan mật
thiết đến các yếu tố môi tr-ờng,
địa lý, con ng-ời hoặc sự kết hợp
của các yếu tố đó


Chất l-ợng hàng hóa mang nhãn
hiệu có thể liên quan đến các yếu
tố nh- con ng-ời, ph-ơng pháp
sản xuất hoặc uy tín của nhãn
hiệu đó trên thị tr-ờng.

- Sự phụ thuộc vào Việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý phụ
việc bảo hộ tại n-ớc thuộc vào việc bảo hộ và thời hạn
xuất xứ
bảo hộ tại n-ớc xuất xứ, nghĩa là
chỉ dẫn địa lý chỉ đ-ợc bảo hộ ở
một n-ớc khác khi chỉ dẫn địa lý
đó đã đ-ợc bảo hộ tại n-ớc xuất xứ.

Nhãn hiệu có thể đ-ợc bảo hộ tại
một n-ớc bất kỳ mà không liên
quan đến việc nhãn hiệu đó đã
đ-ợc bảo hộ hay không đ-ợc bảo
hộ tại một quốc gia khác (trừ tr-ờng
hợp đăng ký quốc tế nhãn hiệu

Ng-ời sử dụng nhãn hiệu có thể
là chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc
ng-ời đ-ợc chủ sở hữu nhãn hiệu
cho phép sử dụng nhãn hiệu đó
thông qua hợp đồng li xăng.


hàng hóa theo Thỏa -ớc Madrid).


1.1.1.4. Phân biệt chỉ dẫn địa lý với tên th-ơng mại
Đặc điểm khác nhau
Chỉ dẫn địa lý
- Chức năng
Là dấu hiệu (có thể là tên gọi,
biểu t-ợng, hình ảnh t-ợng
tr-ng ) dùng để chỉ sản phẩm
có nguồn gốc từ khu vực, địa
ph-ơng, vùng lãnh thổ hay
quốc gia cụ thể

Tên th-ơng mại
Là tên gọi của tổ chức, cá nhân
dùng trong hoạt động kinh
doanh dùng để phân biệt chủ
thể kinh doanh mang tên gọi đó
với các chủ thể kinh doanh
khác trong cùng lĩnh vực và
khu vực kinh doanh

- Thủ tục xác lập quyền Đăng ký xác lập quyền sở hữu
công nghiệp đối với chỉ dẫn địa
lý là một thủ tục bắt buộc và
quyền sở hữu công nghiệp đối
với chỉ dẫn địa lý chỉ phát sinh
trên cơ sở quyết định cấp văn
bằng bảo hộ của cơ quan nhà
n-ớc có thẩm quyền.

Quyền sở hữu công nghiệp đối

với tên th-ơng mại tự động đ-ợc
xác lập khi có đủ các điều kiện
theo quy định của pháp luật mà
không cần phải đăng ký tại cơ
quan nhà n-ớc có thẩm quyền,
nghĩa là quyền sở hữu công
nghiệp đối với tên th-ơng mại
đ-ợc xác lập trên cơ sở sử dụng
hợp pháp tên th-ơng mại đó

- Hạn chế về phạm vi Chỉ dẫn đ-ợc bảo hộ trong Tên th-ơng mại chỉ đ-ợc bảo
bảo hộ
phạm vi quốc gia.
hộ trong phạm vi cùng một địa
bàn hoạt động của các chủ thể
kinh doanh, trong những lĩnh
vực kinh doanh cùng loại hoặc
liên quan đến lĩnh vực kinh
doanh mà tên th-ơng mại đó
đ-ợc chủ sở hữu sử dụng.
- Khai thác, sử dụng, Nhà n-ớc trực tiếp thực hiện
quản lý
quyền quản lý chỉ dẫn địa lý
hoặc trao quyền cho các cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền
nhằm tổ chức và kiểm soát việc
sử dụng chỉ dẫn địa lý có hiệu
quả. Việc khai thác, quản lý và
sử dụng chỉ dẫn địa lý phải tuân


Việc khai thác, quản lý và sử
dụng tên th-ơng mại là do chủ
sở hữu tên th-ơng mại tiến
hành theo các quy định của
pháp luật.


theo những quy định đ-ợc đặt
ra trong quy chế quản lý và sử
dụng chỉ dẫn địa lý.

1.1.2. Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý
1.1.2.1. Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp
Quyền sở hữu công nghiệp là các quyền hợp pháp của cá nhân, pháp nhân
đối với các đối t-ợng sở hữu công nghiệp. Quyền sở hữu công nghiệp phát sinh khi
đối t-ợng sở hữu công nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chuẩn bảo hộ hoặc khi đ-ợc cơ
quan nhà n-ớc có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ.
Hiện nay, các đối t-ợng sở hữu công nghiệp (theo các công -ớc quốc tế và
thực tiễn luật các n-ớc) bao gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích (hoặc mẫu hữu ích);
kiểu dáng công nghiệp; nhãn hiệu hàng hóa; tên th-ơng mại; chỉ dẫn địa lý; thiết kế
bố trí mạch tích hợp; thông tin bí mật (bí mật kinh doanh); quyền chống cạnh tranh
không lành mạnh.
Theo Điều 1 Công -ớc Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp đ-ợc ký kết
ngày 20/03/1883 và đ-ợc sửa đổi vào năm 1967 ("Công -ớc Paris"), các đối t-ợng
sở hữu công nghiệp đ-ợc bảo hộ là: sáng chế; mẫu hữu ích; kiểu dáng công nghiệp;
nhãn hiệu hàng hóa; nhãn hiệu dịch vụ; tên th-ơng mại; chỉ dẫn nguồn gốc hàng
hóa; tên gọi xuất xứ hàng hóa; quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
Sau hơn một thế kỷ, cho đến nay danh sách các đối t-ợng sở hữu công
nghiệp nói trên đã đ-ợc bổ sung thêm một số đối t-ợng mới, đó là:
- Bí mật kinh doanh (bí mật th-ơng mại, thông tin không bộc lộ...);

- Thiết kế bố trí mạch tích hợp;
- Giống cây trồng mới (thành tựu chọn giống).
Theo quy định của Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật về bảo hộ quyền
sở hữu công nghiệp của Việt Nam, thuật ngữ "quyền sở hữu công nghiệp" đ-ợc
hiểu theo nghĩa rộng nhất, không chỉ bao hàm những gì liên quan tới "công
nghiệp".


Theo Điều 780 Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 1995, quyền sở
hữu công nghiệp đ-ợc hiểu là quyền sở hữu công nghiệp
của cá nhân, pháp nhân đối với danh mục tài liệu

tham khảo

1. Nguyễn Thị Quế Anh (2003), Một số vấn đề về bảo hộ th-ơng hiệu ở Việt Nam
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc
gia - Th-ơng mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Bộ
Th-ơng mại và Tr-ờng Đại học Ngoại th-ơng, Hà Nội.
2. Xuân Anh (2004), "Chỉ dẫn địa lý nông sản: thực trạng và giải pháp", Nghiên
cứu lập pháp, (7).
3. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi tr-ờng (1996), Thông t- số 3055/TTSHCN/BKHCNMT ngày 31/12 h-ớng dẫn thi hành các quy định về thủ
tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và một số thủ tục khác trong Nghị
định 63/CP ngày 24/10/1996 của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu
công nghiệp, Hà Nội.
4. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi tr-ờng (2000), Thông t- số 825/2000/TTBKHCNMT ngày 03/5 h-ớng dẫn thi hành Nghị định số 12/1999/NĐ-CP
ngày 06/03/1999 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu
công nghiệp, Hà Nội.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Thông t- số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/2
h-ớng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CPNghị định số 63/CP ngày
24/10/1996 của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, Hà

Nội.
6. Chính phủ (1996), Nghị định số 63/CP ngày 24/10 quy định chi tiết về sở hữu
công nghiệp, Hà Nội.
7. Chính phủ (1999), Nghị định số 12/1999/NĐ-CP ngày 06/3 về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, Hà Nội.


8. Chính phủ (2000), Nghị định 54/2000/NĐ-CP ngày 03/10 về bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên th-ơng mại
và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu
công nghiệp, Hà Nội.
9. Chính phủ (2001), Nghị định số 06/2001/NĐ-CP ngày 01/02 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định 63/CP ngày 24/10/1996 quy định chi tiết về sở
hữu công nghiệp, Hà Nội.
10. Chính phủ (2006), Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9 quy định chi tiết
và h-ớng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, Hà Nội.
11. Chính phủ (2006), Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9 quy định chi tiết và
h-ớng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ và quản lý nhà n-ớc về sở hữu trí tuệ, Hà Nội.
12. Chính phủ (2006), Nghị định 106/2006/NĐ-CP ngày 22/9 quy định xử phạt vi
phạm hành chính về sở hữu công nghiệp, Hà Nội.
13. Công -ớc Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp (1883).
14. Cc S hu trớ tu (2003), Cm nang S hu trớ tu WIPO: Chớnh sỏch, phỏp
lut v ỏp dng, (Chng trỡnh Hp tỏc c bit Vit Nam - Thy SIX
v S hu trớ tu) H Ni.
15. Cục Sở hữu trí tuệ (2004), Báo cáo chuyên đề Tổng quan về bảo hộ tên gọi xuất
xứ và chỉ dẫn địa lý, Hà Nội.
16. Cục Sở hữu công nghiệp (2007), 25 năm xây dựng và phát triển 1982-2007, Hà
Nội.

17. Cục Sở hữu công nghiệp (2008), Báo cáo tổng kết năm 2008, Hà Nội.
18. Đại học Quốc gia Hà Nội (1998), Giáo trình Lý luận chung về Nhà n-ớc và
pháp luật, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
19. Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến th-ơng mại của quyền sở hữu trí tuệ TRIPS (1994).


20. Nguyễn Thanh Hồng (2007), "Cần tăng c-ờng hơn nữa vai trò của hệ thống tpháp trong hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ", Hoạt động khoa học,
(7).
21. Lê Văn Kiều (2007), "Hoàn thiện các quy định bảo vệ quyền sở hữu công
nghiệp", Hoạt động khoa học, (7).
22. Nguyễn Văn Luật (2007), "Vai trò của tòa án nhân dân trong thực thi quyền sở
hữu trí tuệ", Hoạt động khoa học, (7).
23. Trịnh Khắc Quang (2005), "Bảo hộ chỉ dẫn địa lý giúp phát triển th-ơng hiệu",
www.vietnamnet.vn, ngày 16/11.
24. Quy chế số 2081/92 về bảo hộ chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ của sản phẩm
nông nghiệp và thực phẩm (1992).
25. Quốc hội (1992), Hiến pháp, Hà Nội.
26. Quốc hội (1995), Bộ luật Dân sự, Hà Nội.
27. Quốc hội (1999), Bộ luật Hình sự, Hà Nội
28. Quốc hội (2001), Hiến pháp (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội.
29. Quốc hội (2003), Bộ luật Tố tụng dân sự, Hà Nội.
30. Quốc hội (2004), Luật Cạnh tranh, Hà Nội.
31. Quốc hội (2005), Bộ luật Dân sự, Hà Nội.
32. Quốc hội (2005), Luật Sở hữu trí tuệ, Hà Nội.
33. Quốc hội (2005), Luật Th-ơng mại, Hà Nội
34. Quốc hội (2005), Luật Hải quan, Hà Nội.
35. Hoàng Văn Tân (2007), "Quá trình đổi mới và hoàn thiện hệ thống sở hữu trí tuệ
vì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế theo
h-ớng phù hợp với quy định của WTO", Hoạt động khoa học, (7).
36. L-u Đức Thanh (2007), "Tiềm năng xây dựng chỉ dẫn địa lý và những khó khăn

trong việc bảo hộ", Hoạt động khoa học, (7).


37. Mai Xuân Thành (2007), "Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại cửa khẩu,
biên giới", Hoạt động khoa học (7).
38. Lê Xuân Thảo (2005), Đổi mới và hoàn thiện pháp luật về sở hữu trí tuệ, Nxb
T- pháp, Hà Nội.
39. Thỏa -ớc Lisbon về bảo hộ và đăng ký quốc tế tên gọi xuất xứ (1958).
40. Thỏa -ớc Madrid về chống chỉ dẫn sai lệch về nguồn gốc hàng hóa (1891).
41. Tr-ờng Đại học Luật Hà Nội (2000), Giáo trình Luật dân sự, Nxb Công an
nhân dân, Hà Nội.
42. ủy ban Đối ngoại của Quốc hội (2004), Chỉ dẫn địa lý và th-ơng hiệu nông sản
Việt Nam, Hà Nội.
43. ủy ban Th-ờng vụ Quốc hội (1989), Pháp lệnh Bảo hộ quyền sở hữu công
nghiệp, Hà Nội.
44. ủy ban Th-ờng vụ Quốc hội (1989), Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính,
Hà Nội.
45. Vũ Thị Hải Yến (2006), "Các quy định của hiệp định TRIPs về bảo hộ chỉ dẫn
địa lý", Luật học, (11).
tiếng anh

46. AIPPI (1998), Appellation of Origin, Indications of Source and Geographical,
Yearbook.
47. Albrecht Conrad (1996), "The Protection of Geographical Indication in the
TRIPS Agreement", INTA Trademark Reporter.
48. Norma Dawson (2000), "The Protection of Geographical Indication in the
TRIPS Agreement", INTA Trademark Reporter.
49. Say Sujintaya and Piyanwat Kayasit (2000), "Thailan's first geographical
indication act", www.tillekeandgibbins.com.
50. Suraphol Jaovishdha (2003), Thailand's Perspective, Protection of Geographical

Indications.
trang web

51. www.baovietnam.vn


52. www.dddn.com.vn
53. www.faolex.fao
54. www.inta.org
55. www.marketingchienluoc.com
56. www.noip.gov.vn
57. www.wipo.int
58. www.wto.org


×