HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT VÀ PHÒNG CHỐNG
BỆNH DO VI RÚT ZIKA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 363/QĐ-BYT Ngày 02/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
ThS. Ngũ Duy Nghĩa
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
TÌNH HÌNH
DỊCH BỆNH DO VI RÚT ZIKA
DỊCH BỆNH DO VI RÚT ZIKA
Năm 1947: Vi rút Zika được phát hiện đầu tiên từ khỉ
Rhesus tại rừng Zika thuộc Uganda thông qua
chương trình giám sát sốt vàng (Yellow fever).
Năm 1948: Vi rút Zika phân lập từ muỗi tại rừng Zika.
Năm 1952: Vi rút Zika được phân lập từ người tại
Uganda và Tanzania
Năm 1960-1983: các ca rải rác được báo cáo tại các
nước châu Phi, Nam Mỹ và châu Á (Indonesia,
Malaysia, Maldives)
DỊCH BỆNH DO VI RÚT ZIKA
Năm 2007 và năm 2013: vụ dịch đầu tiên được báo cáo tại
đảo Yap (Micronesia, châu Á) và French Polynesia (Quốc
đảo châu Mỹ) sau đó lây lan ra các đảo khu vực Thái Bình
Dương
2015 - 2016 đã có 33 quốc gia ghi nhận ca bệnh, trong đó
chủ yếu tại khu vực Nam Mỹ (Brazil, Colombia, Venezuela).
Một số nước ngoài khu vực này ghi nhận ca bệnh xâm
nhập: Thái Lan, Đức, Hà Lan, Úc, Mỹ, Pháp, Tây Ban Nha,
Trung Quốc, Nga (thông qua người du lịch trở về)
TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH DO VI RÚT ZIKA
TẠI VIỆT NAM
Hiện nay, Việt Nam chưa ghi nhận trường hợp nhiễm bệnh do vi rút
Zika. Khả năng dịch bệnh xâm nhập vào Việt Nam là hoàn toàn có
khả năng:
Giao lưu, đi lại giữa vùng có dịch với Việt Nam là lớn.
Véc tơ truyền bệnh do vi rút Zika là muỗi Aedes lưu hành phổ
biến tại Việt Nam.
Miễn dịch cộng đồng với loại vi rút này gần như chưa có.
MỘT SỐ THÔNG TIN ĐÁNG CHÚ Ý
Bệnh chưa có vaccine và thuốc điều trị đặc hiệu
80% số ca nhiễm vi rút không có biểu hiện triệu chứng
Đa số người dân chưa từng phơi nhiễm với vi rút Zika nên miễn
dịch trong cộng đồng thấp,
Loại muỗi Aedes truyền vi rút Zika phổ biến ở nước ta.
Đã ghi nhận các trường hợp tử vong tai một số nước: Venezuela (3),
Brazil (2) (trước đó đến 19/01/2016 chưa ghi nhận trường hợp tử
vong nào)
Brazil xác nhận trường hợp lây nhiễm vi rút Zika qua truyền máu.
Mỹ xác nhận lần đầu tiên trường hợp lây nhiễm vi rút Zika qua
đường tình dục.
MỘT SỐ THÔNG TIN ĐÁNG CHÚ Ý
11/2015 đến nay: có sự gia tăng đột biến các trường hợp đầu
nhỏ hoặc thiểu năng thần kinh tại Brazil. 5280 ca/108 chết (giai
đoạn 15 năm trước đó chỉ có 163 ca mắc)
Năm 2015, ARN của vi rút Zika được phát hiện trong nước ối của
phụ nữ có thai, não của trẻ sơ sinh mắc chứng não nhỏ, nhau
thai và các mô của thai nhi (bị sẩy thai).
Vi rút Zika chưa được chứng minh là nguyên nhân của sự gia
tăng chứng đầu nhỏ tại Brazil. Tuy nhiên mối liên hệ giữa phân
bố về không gian và thời gian của bệnh do vi rút Zika và sự gia
tăng này. Hơn nữa, chưa có giả thuyết khác nào đủ thuyết phục
để giải thích thì vai trò của Vi rút Zika vẫn là khả năng cao nhất,
cần tiếp tục điều tra, nghiên cứu.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
BỆNH DO VI RÚT ZIKA
ĐẶC ĐIỂM BỆNH DO VI RÚT ZIKA
Tác nhân gây bệnh: Vi rút Zika thuộc họ Arbovirus, nhóm
Flaviviridae cùng nhóm với các vi rút SXH Dengue, VNNB,
Chikungunya, sốt vàng và sốt Tây sông Nile.
Đường lây truyền:
•
•
Chủ yếu là lây truyền qua muỗi Aedes
Một số bằng chứng gợi ý vi rút có thể lây truyền
qua đường máu, từ mẹ sang con khi sinh và qua
đường tình dục, tuy nhiên sự ghi nhận này là không
phổ biến.
Ổ chứa vi rút và thời kỳ lây truyền: chưa rõ.
ĐẶC ĐIỂM BỆNH DO VI RÚT ZIKA
Thời gian ủ bệnh từ 3 đến 12 ngày. Từ 60% đến 80% các trường
hợp nhiễm vi rút Zika không biểu hiện triệu chứng.
Người bệnh có triệu chứng sẽ có biểu hiện như sốt, phát ban
trên da, viêm kết mạc, đau khớp, đau cơ, mệt mỏi và đau đầu.
Ghi nhận một vài trường hợp tử vong do nhiễm vi rút Zika.
Nghi ngờ về mối liên quan về chứng đầu nhỏ ở trẻ sinh ra từ các
bà mẹ nhiễm vi rút Zika trong thời kỳ mang thai và HC viêm đa
rễ và dây thần kinh Guillain-Barré do sự gia tăng đột biến các
trường hợp mắc những bệnh này trong các ổ dịch Zika tại Brazil.
Đến nay, bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng
bệnh.
HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT VÀ
PHÒNG, CHỐNG BỆNH DO VI RÚT ZIKA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 363/QĐ-BYT Ngày 02/02/2016
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
NỘI DUNG GIÁM SÁT
ĐỊNH NGHĨA TRƯỜNG HỢP BỆNH
Trường hợp bệnh nghi ngờ
Là người có biểu hiện sốt, phát ban, kèm theo ít nhất một
trong các biểu hiện sau:
- Viêm kết mạc mắt.
- Đau khớp, đau cơ.
- Đau đầu.
Và có tiền sử ở/đi/đến từ khu vực có dịch hoặc nghi ngờ
dịch bệnh do vi rút Zika trong 12 ngày trước khi khởi phát.
Trường hợp bệnh xác định
Là trường hợp bệnh nghi ngờ có xét nghiệm khẳng định
nhiễm vi rút Zika bằng phương pháp sinh học phân tử hoặc
phân lập vi rút hoặc huyết thanh học.
ĐỊNH NGHĨA Ổ DỊCH
Ổ dịch: một nơi (thôn, xóm, đội/tổ dân phố/đơn
vị) ghi nhận 01 trường hợp bệnh xác định trở lên
và trong vùng có lưu hành muỗi Aedes.
Ổ dịch chấm dứt: khi không ghi nhận trường hợp
mắc mới trong vòng 24 ngày kể từ ngày khởi phát
trường hợp bệnh gần nhất.
GIÁM SÁT TẠI CỬA KHẨU
Giám sát chặt chẽ các hành khách nhập cảnh từ quốc gia,
vùng lãnh thổ đang có dịch bệnh do vi rút Zika nhằm phát
hiện sớm các trường hợp nghi ngờ đầu tiên.
- Sử dụng máy đo thân nhiệt
- Khai thác tiền sử dịch tễ
- Quan sát thể trạng, khám sơ bộ
- Cách ly tạm thời ngay tại cửa khẩu
- Chuyển về cơ sở y tế để lấy mẫu xét nghiệm, quản lý
theo quy định.
SƠ ĐỒ GIÁM SÁT DỊCH BỆNH ZIKA TẠI CỬA KHẨU
Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát dịch bệnh châu Âu đến ngày 25/02/2016,
có 42 quốc gia/ vùng lãnh thổ đã ghi nhận Bệnh do vi rút Zika
TT
Tên quốc gia
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
15
17
18
19
20
21
American Samoa
Aruba
Barbados
Bolivia
Brazil
Bonaire
Cape Verde
Colombia
Costa Rica
Curaçao
Dominican Republic
Ecuador
El salvador
Fiji
French Guiana
Guadeloupe
Guatemala
Guyana
Haiti
Honduras
Jamaica
Ghi nhận trong vòng
9 tháng qua
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Ghi nhận trong vòng 2 tháng qua
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Lây lan rải rác trong thời gian gần đây
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Lây lan rải rác trong thời gian gần đây
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Lây lan rải rác trong thời gian gần đây
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Lây lan rải rác trong thời gian gần đây
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Không ghi nhận
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Lây lan rải rác trong thời gian gần đây
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Lây lan rải rác trong thời gian gần đây
Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát dịch bệnh châu Âu đến ngày
25/02/2016, có 42 quốc gia/ vùng lãnh thổ đã ghi nhận Bệnh do vi rút
Zika
TT
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
Tên quốc gia
Maldives
Marshall Islands
Martinique
Mexico
New Caledonia
Nicaragua
Panama
Paraguay
Puerto Rico
Saint Martin
Saint Vincent Grenadines
Samoa
Sint Maarten
Solomon Islands
Suriname
Thailand
Tonga
Trinidad and Tobago
Vanuatu
Venezuela
US Virgin Islands
Ghi nhận trong vòng
9 tháng qua
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Có ghi nhận
Ghi nhận trong vòng 2 tháng qua
Không ghi nhận
Lây lan rải rác trong thời gian gần đây
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Không ghi nhận
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Lây lan rải rác trong thời gian gần đây
Lây lan rải rác trong thời gian gần đây
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Lây lan rải rác trong thời gian gần đây
Không ghi nhận
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Lây lan rải rác thời gian gần đây
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Lây lan rải rác trong thời gian gần đây
Không ghi nhận
Có sự gia tăng lan truyền vi rút
Lây lan rải rác trong thời gian gần đây
GIÁM SÁT TẠI CỘNG ĐỒNG, CƠ SỞ Y TẾ
Giám sát chặt chẽ nhằm phát hiện các trường hợp bệnh xâm nhập, xử
lý triệt để ổ dịch, tránh lây lan ra cộng đồng.
-
Thực hiện giám sát, điều tra dịch tễ theo biểu mẫu (mẫu 1)
Lấy mẫu xét nghiệm (theo quy trình)
Lập danh sách, quản lý, theo dõi tất cả các trường hợp nghi ngờ tại các cơ sở y tế
và tại cộng đồng.
Đối với các địa phương chưa ghi nhận trường hợp bệnh: Giám sát, điều
tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất cả các trường hợp bệnh nghi ngờ.
Đối với các địa phương đã xác định có ổ dịch:
-
Giám sát, điều tra dịch tễ các trường hợp bệnh nghi ngờ
Lấy mẫu XN ít nhất 3-5 trường hợp bệnh nghi ngờ đầu tiên.
Các trường hợp khác trong ổ dịch có triệu chứng tương tự đều được coi là TH bệnh
xác định phải báo cáo và xử lý theo quy định.
GIÁM SÁT TRỌNG ĐIỂM
Thực hiện giám sát BN và véc tơ lồng ghép với hoạt động
GSTĐ bệnh SXH Dengue của các Viện VSDT/ Pasteur.
Địa điểm giám sát
-
Miền Bắc: 3 tỉnh Hải Phòng, Bắc Giang và Hà Tĩnh.
Miền Nam: 4 tỉnh An Giang, Vĩnh Long, TP. HCM và Long An
Đối tượng GS: mẫu bệnh phẩm của BN giám sát SXH
Xét nghiệm phát hiện tác nhân Zika đối với mẫu BP âm tính
đối với vi rút Dengue và Chikungunya
Thực hiện điều tra véc tơ khu vực ổ dịch bệnh Zika
THÔNG TIN, BÁO CÁO
Thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: Quy định chi
tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
Thực hiện thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ Y tế về hướng
dẫn chế độ thông tin báo cáo, khai báo bệnh, dịch bệnh truyền
nhiễm.
Đồng thời các cơ sở y tế dự phòng thực hiện báo cáo giám sát
cho cơ quan cấp trên theo các mẫu sau:
-
Phiếu điều tra TH bệnh do vi rút Zika theo Mẫu 1.
-
Danh sách TH bệnh do vi rút Zika theo Mẫu 2.
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH
BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH
Hiện nay, bệnh do vi rút Zika chưa có vắc xin phòng
bệnh đặc hiệu.
Tuyên truyền cho người dân, đặc biệt những người
đi/đến/về từ quốc gia có dịch, cán bộ y tế, nhân viên
tại khu vực cửa khẩu, cán bộ tham gia PC bệnh do vi
rút Zika chủ động tự theo dõi SK và thông báo cho cơ
quan y tế khi có biểu hiện bệnh.
Vận động người dân thường xuyên áp dụng các biện
pháp diệt lăng quăng/bọ gậy, diệt muỗi; thường xuyên
ngủ màn và sử dụng các biện pháp khác phòng, chống
muỗi đốt.
BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH
Hạn chế đi tới các vùng đang có dịch khi không cần thiết, đặc biệt
đối với phụ nữ đang mang thai. Nếu phải đi, cần tìm hiểu kỹ các
thông tin về tình hình dịch bệnh tại nơi đến để chủ động áp dụng
các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm phù hợp cho bản thân.
Người về từ vùng dịch tự theo dõi tình trạng sức khỏe trong vòng
12 ngày và khi có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh phải thông báo
ngay cho cơ quan y tế gần nhất để được tư vấn, cách ly và điều trị
kịp thời.
Tăng cường SK bằng ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý.
Thường xuyên cập nhật thông tin và cách phòng chống dịch bệnh
do vi rút Zika của Bộ Y tế trên website: ,
và các nguồn thông tin chính thức khác.