BỘ Y TẾ VIỆT NAM
TRUNG TÂM KIỂM SOÁT VÀ PHÒNG NGỪA BỆNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
ĐIỀU TRA TOÀN CẦU
VỀ HÚT THUỐC LÁ Ở
NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
TẠI VIỆT NAM (GATS), 2010
Hà Nội - 2010
Những người thực hiện
Nhóm thực hiện GATS Việt Nam
TS. Hoàng Văn Minh
TS. Kim Bảo Giang
ThS. Lê Thị Thanh Xuân
ThS. Phan Thị Hải
ThS. Nguyễn Thạc Minh
ThS. Nguyễn Phong
ThS. Nguyễn Thế Quân
Ông Phan Văn Cần
Khoa Y tế công cộng, Trƣờng Đại học Y Hà Nội
Khoa Y tế công cộng, Trƣờng Đại học Y Hà Nội
Khoa Y tế công cộng, Trƣờng Đại học Y Hà Nội
Phó chánh văn phòng VINACOSH, Bộ Y tế
Cán bộ chƣơng trình, VINACOSH, Bộ Y tế
Vụ trƣởng Vụ Thống kê Xã hội và Môi trƣờng,
Tổng cục Thống kê Việt Nam
Phó vụ trƣởng Vụ Thống kê Xã hội và Môi trƣờng,
Tổng cục Thống kê Việt Nam
Phó trƣởng phòng Quản lý kỹ thuật và hệ thống,
Tổng cục Thống kê Việt Nam
Nhóm đối tác tham gia và hỗ trợ
Lãnh đạo và mở rộng quan hệ đối tác và hỗ trợ, Trung tâm kiểm
soát và phòng ngừa bệnh tật (CDC), Hoa Kỳ
TS. Jason Hsia
Ngƣời hƣớng dẫn chính cho Việt Nam, hƣớng dẫn và hỗ trợ kỹ
thuật cho tất cả các giai đoạn điều tra, Trung tâm kiểm soát và
phòng ngừa bệnh tật (CDC), Hoa Kỳ
Bà. Glenda BlutcherHỗ trợ thống kê trong phân tích và viết báo cáo, Trung tâm kiểm
soát và phòng ngừa bệnh tật (CDC), Hoa Kỳ
Nelson
Hỗ trợ trong báo cáo số liệu, Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa
Ông. Jeremy Morton
bệnh tật (CDC), Hoa Kỳ
TS. Gary Giovino
Chuyên gia góp ý báo cáo, Đại học Buffalo, thuộc Đại học bang
New York
TS. Linda Andes
Hỗ trợ thống kê trong thực hiện phân tích số liệu theo quyền số,
Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật (CDC), Hoa Kỳ
TS. Jo Birckmayer,
Chuyên gia góp ý báo cáo, Chiến dịch không thuốc lá cho trẻ em
Bà. Donna Medeiros
Hỗ trợ công nghệ thông tin, Chuyên gia của Viện nghiên cứu phát
Bà. Steve Litavecz
triển Hòa Kỳ (RTI)
Ông. William Spiers
Thiết kế hình ảnh, Trung tâm kiểm sóat và phòng ngừa bệnh tật
(CDC), Hoa Kỳ
TS. Jean Marc Olivé
Trƣởng đại điện Tổ chức Y tế thế giới tại Việt Nam
ThS. Phạm Huyền Khanh
Cán bộ chƣơng trình quốc gia, Tổ chức Y tế thế giới tại Việt Nam
ThS. Phạm Thị Quỳnh Nga Cán bộ chƣơng trình quốc gia, Tổ chức Y tế thế giới tại Việt Nam
BS. Ali Akbar
Chuyên gia kỹ thuật , Văn phòng Tổ chức Y tế thế giới vùng Châu
Á Thái Bình Dƣơng
BS Lubna Ishag Bahatti
Nhà dịch tễ học, Trụ sở Tổ chức Y tế thế giới, Giơnevơ
TS. Nguyễn Thị Xuyên
Thứ trƣởng Bộ Y tế Việt Nam
TS. Lƣơng Ngọc Khuê
Cục trƣởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế Việt Nam
PGS. Phạm Duy Tƣờng
Phó trƣởng khoa Y tế công cộng, Đại học Y Hà Nội
TS. Samira Asma
Mục lục
Lời tựa ..................................................................................................................................... 9
Lời cảm ơn............................................................................................................................ 10
Sơ lược về Việt Nam ............................................................................................................ 11
Tóm tắt báo cáo ................................................................................................................... 12
Các mục tiêu của điều tra GATS là: .............................................................................................. 12
1. Giới thiệu ........................................................................................................................... 18
Các mục tiêu của điều tra GATS là: .............................................................................................. 22
2. Phương pháp .................................................................................................................... 23
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
Quần thể nghiên cứu ......................................................................................................... 23
Thiết kế mẫu ....................................................................................................................... 23
Bộ câu hỏi ........................................................................................................................... 24
Thu thập số liệu .................................................................................................................. 26
Phân tích thống kê.............................................................................................................. 28
3. Các đặc tính của mẫu và quần thể ............................................................................... 29
4. Sử dụng thuốc lá .............................................................................................................. 32
4.1.
4.2.
4.3.
4.4.
4.5.
4.6.
4.7.
4.8.
4.9.
4.10.
Hút thuốc lá ......................................................................................................................... 32
Sử dụng thuốc lá không khói ............................................................................................. 33
Tình trạng hút thuốc theo đặc điểm nhân khẩu học ........................................................ 35
Tình trạng hút các sản phẩm thuốc lá có khói ................................................................. 40
Tần suất hút thuốc lá điếu ................................................................................................. 42
Số điếu thuốc lá hút mỗi ngày ........................................................................................... 45
Tuổi bắt đầu hút thuốc ....................................................................................................... 50
Tỷ lệ trƣớc đây hút thuốc hàng ngày và tỷ lệ cai nghiện thuốc lá .................................. 50
Phân loại những ngƣời đang sử dụng thuốc lá ............................................................... 52
Thời gian hút điếu thuốc đầu tiên trong ngày .................................................................. 53
5. Hút thuốc thụ động .......................................................................................................... 55
5.1.
5.2.
5.3.
Hút thuốc lá thụ động tại nơi làm việc .............................................................................. 55
Hút thuốc thụ động tại nhà................................................................................................. 56
Hút thuốc thụ động ở nơi công cộng ................................................................................ 58
6. Cai nghiện thuốc lá .......................................................................................................... 61
6.1.
6.2.
6.3.
6.4.
Quan tâm đến việc cai nghiện thuốc lá ............................................................................ 61
Thời gian kể từ khi bỏ hút thuốc ....................................................................................... 63
Cai nghiện hút thuốc và các hành vi tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe .................. 64
Các biện pháp cai nghiện .................................................................................................. 66
7. Kinh tế ................................................................................................................................ 69
7.1.
7.2.
7.3.
7.4.
Nhãn hiệu thuốc lá nhà máy mua lần gần đây nhất ........................................................ 69
Nơi mua trong lần mua gần đây nhất của những ngƣời hút thuốc lá nhà máy ............ 70
Chi tiêu cho thuốc lá ........................................................................................................... 72
Khả năng chi trả cho thuốc lá điếu.................................................................................... 73
8. Thông tin và quảng cáo liên quan đến thuốc lá......................................................... 74
4
8.1.
8.2.
8.3.
8.4.
8.5.
Nhận biết về các thông tin phòng chống tác hại thuốc lá ............................................... 74
Nhận thấy cảnh báo sức khỏe trên bao thuốc lá và nghĩ đến việc bỏ thuốc ................ 79
Nhận thấy quảng cáo thuốc lá ở những nơi công cộng ở những ngƣời trƣởng thành 81
Nhìn thấy các quảng cáo thuốc lá ở những ngƣời hút thuốc ......................................... 85
Tiếp xúc với các quảng cáo thuốc lá trong số những ngƣời không hút thuốc .............. 85
9. Kiến thức, thái độ và nhận thức ................................................................................... 90
9.1.
9.2.
thuốc
9.3.
9.4.
9.5.
9.6.
Niềm tin về việc hút thuốc lá gây ra bệnh nghiêm trọng và một số bệnh cụ thể .......... 90
Niềm tin rằng hút thuốc thụ động gây ra bệnh nghiêm trọng ở những ngƣời không hút
95
Niềm tin về mức độ độc hại của các loại thuốc lá khác nhau ........................................ 96
Ủng hộ việc cấm hút thuốc hoàn toàn ở bên trong và ngoài nhà tại một số địa điểm100
Ủng hộ việc cấm hút thuốc trong nhà tại một số địa điêm ............................................ 102
Ủng hộ việc tăng thuế thuốc lá ........................................................................................ 107
10. Bàn luận ....................................................................................................................... 109
Giám sát (Monitor) – Công ƣớc Khung về Kiểm soát Thuốc lá: Điều 20 “Nghiên cứu, giám sát
và trao đổi thông tin” ..................................................................................................................... 109
Bảo vệ (Protect) – Công ƣớc Khung: Điều 8 “Bảo vệ khỏi việc phơi nhiễm với khói thuốc lá”
........................................................................................................................................................ 111
Hỗ trợ (Offer) – Công ƣớc Khung: Điều 14 “Các biện pháp giảm cầu liên quan đến cai nghiện
thuốc lá”.......................................................................................................................................... 113
Cảnh báo sức khỏe (Warn) – Công ƣớc Khung Điều 11 “Đóng gói và gắn nhãn mác của các
sản phẩm thuốc lá” ........................................................................................................................ 114
Thực thi (Enforce) – Công ƣớc Khung Điều 13 “Quảng cáo, khuyến mại và tài trợ thuốc lá”115
Tăng thuế (Raise) – Công ƣớc Khung Điều 6 “Các biện pháp về giá và thuế để giảm cầu
thuốc lá”.......................................................................................................................................... 116
11. Kết luận và khuyến nghị ........................................................................................... 118
Kết luận .......................................................................................................................................... 118
Khuyến nghị ................................................................................................................................... 120
12. Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 124
Phụ lục A: Bộ câu hỏi ....................................................................................................... 126
Phụ lục B: Thiết kế mẫu ................................................................................................... 168
Phụ lục C: Ước lượng sai số chọn mẫu ....................................................................... 170
Phụ lục D: Nhân viên thu thập số liệu ........................................................................... 186
Phụ lục E: Chú giải thuật ngữ chuyên môn ................................................................. 187
5
Danh mục Bảng
Bảng 3-1 : Số lượng và tỷ lệ phần trăm các hộ gia đình và cá nhân được phỏng vấn và tỷ
lệ trả lời theo nơi cư trú (không gia quyền)– GATS [Việt Nam], [2010]. ...................... 29
Bảng 3-2 : Phân bố người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên theo một số đặc điểm nhân
khẩu học – GATS [Việt Nam], [2010]. ............................................................................ 31
Bảng 4-1 . Tỷ lệ phần trăm người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên, theo tình trạng hút
thuốc lá và giới tính – GATS [Việt Nam], [2010]. ........................................................... 32
Bảng 4-2 . Số người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên, theo tình trạng hút thuốc lá chi tiết
và giới tính – GATS [Việt Nam], [2010]. ......................................................................... 33
Bảng 4-3 . Tỷ lệ phần trăm người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên, theo tình trạng sử dụng
thuốc lá không khói và giới tính – GATS [Việt Nam], [2010]. ....................................... 34
Bảng 4-4 . Số người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên, theo tình trạng sử dụng thuốc lá
không khói chi tiết và giới tính – GATS [Việt Nam], [2010]. ......................................... 35
Bảng 4-5 . Tỷ lệ phần trăm người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên hút các sản phẩm thuốc
lá có khói theo một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS [Việt Nam], [2010]. ............ 37
Bảng 4-6 . Số người trưởng thành tuổi từ 15 trở lên sử dụng các sản phẩm thuốc lá có
khói theo giới tính và một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS [Việt Nam], [2010]. .. 41
Bảng 4-7 . Phân bố tỷ lệ phần trăm người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên theo tần suất
hút thuốc, giới tính và một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS [Việt Nam], [2010]. . 43
Bảng 4-8 . Phân bố tỷ lệ phần trăm của những người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên hút
thuốc lá điếu hàng ngày theo số điếu hút mỗi ngày, giới tính và một số đặc điểm
nhân khẩu học – GATS [Việt Nam], [2010]..................................................................... 47
Bảng 4-9 . Tuổi trung bình và phân bố tỷ lệ phần trăm của những người từng hút thuốc
hàng ngày thuộc nhóm tuổi 20-34 theo tuổi bắt đầu hút thuốc hàng ngày, giới tính và
khu vực cư trú – GATS [Việt Nam], [2010]..................................................................... 50
Bảng 4-10 . Tỷ lệ những người trước đây hút thuốc lá hàng ngày trong số tất cả những
người trưởng thành và trong số những người từng hút thuốc lá hàng ngày tuổi từ 15
trở lên theo một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS [Việt Nam], [2010]. .................. 51
Bảng 4-11 . : Tỷ lệ phần trăm những người đang sử dụng thuốc lá tuổi từ 15 trở lên theo
mô hình sử dụng thuốc lá và một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS [Việt Nam],
[2010]................................................................................................................................ 53
Bảng 4-12 . Tỷ lệ phần trăm những người hút thuốc hàng ngày và/hoặc những người sử
dụng thuốc lá không khói tuổi từ 15 trở lên theo thời gian sử dụng thuốc lá lần đầu
tiên sau khi ngủ dậy và theo một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS [Việt Nam],
[2010]................................................................................................................................ 54
Bảng 5-1 . Tỷ lệ phần trăm những người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên làm việc trong
nhà và hút thuốc thụ động tài nơi làm việc theo tình trạng hút thuocó và một số đặc
điểm nhân khẩu học – GATS [Việt Nam], [2010]. .......................................................... 56
Bảng 5-2 . Tỷ lệ phần trăm và số những người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên hút thuốc
thụ động tại nhà theo tình trạng hút thuốc và một số đặc điểm nhân khẩu học –
GATS [Việt Nam], [2010]. ................................................................................................ 57
Bảng 5-3 . Tỷ lệ phần trăm những người trưởng thành tuổi từ 15 trở lên đã đến các địa
điểm công cộng trong vòng 30 ngày qua hút thuốc thụ động theo tình trạng hút
thuốc và một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS [Việt Nam], [2010]. ....................... 59
6
Bảng 6-1 . Phân bố tỷ lệ phần trăm những người hút thuốc trưởng thành từ 15 tuổi trở
lên theo mối quan tâm đến việc bỏ hút thuốc và theo một số đặc điểm nhân khẩu học
– GATS [Việt Nam], [2010]. ............................................................................................. 62
Bảng 6-2 . Phân bố tỷ lệ phần trăm những người trước đây hút thuốc hàng ngày tuổi từ
15 trở lên theo khoảng thời gian kể từ khi bỏ thuốc và theo một số đặc điểm nhân
khẩu học – GATS [Việt Nam], [2010]. ............................................................................. 63
Bảng 6-3 . Tỷ lệ những người hút thuốc tuổi từ 15 trở lên đã có nỗ lực bỏ thuốc và nhận
được lời khuyên của cán bộ y tế trong 12 tháng qua theo một số đặc điểm nhân khẩu
học – GATS [Việt Nam], [2010]. ...................................................................................... 65
Bảng 6-4 . Tỷ lệ những người hút thuốc từ 15 tuổi trở lên đã có nỗ lực bỏ thuốc trong 12
tháng qua theo các biện pháp cai nghiện được sử dụng và một số đặc điểm nhân
khẩu học – GATS [Việt Nam], [2010]. ............................................................................. 67
Bảng 7-1 . Tỷ lệ phần trăm những người đang hút thuốc lá nhà máy tuổi từ 15 trở lên
theo nhãn hiệu mua lần gần đây nhất và một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS
[Việt Nam], [2010]. ........................................................................................................... 69
Bảng 7-2 . Phân bố tỷ lệ phần trăm của những người hút thuốc lá nhà máy tuổi từ 15 trở
lên theo nơi mua thuốc lá trong lần gần đây nhất và một số đặc điểm nhân khẩu học
– GATS [Việt Nam], [2010]. ............................................................................................. 71
Bảng 7-3 . Chi tiêu thuốc lá trung bình mỗi tháng trong số những người hút thuốc lá nhà
máy từ 15 tuổi trở lên theo một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS [Việt Nam],
[2010]................................................................................................................................ 72
Bảng 8-1 . Phần trăm những người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên nhận biết thông tin
phòng chống tác hại thuốc lá từ các phương tiện thông tin đại chúng trong 30 ngày
qua theo tình trạng hút thuốc và một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS [Việt Nam],
[2010]................................................................................................................................ 77
Bảng 8-2 . Tỷ lệ phần trăm những người hút thuốc từ 15 tuổi trở lên chú ý đến cảnh báo
sức khỏe trên bao thuốc lá và nghĩ đến việc bỏ thuốc do tác động của cảnh báo sức
khỏe trong 30 ngày qua theo một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS [Việt Nam],
[2010]................................................................................................................................ 81
Bảng 8-3 . Tỷ lệ phần trăm người trưởng thành tuổi từ 15 trở lên nhìn thấy quảng cáo
thuốc lá trong 30 ngày qua ở nhiều địa điểm theo một số đặc điểm nhân khẩu học –
GATS [Việt Nam], [2010]. ................................................................................................ 83
Bảng 8-4 . Tỷ lệ phần trăm những người hút thuốc từ 15 tuổi trở lên nhìn thấy quảng cáo
thuốc lá trong 30 ngày qua ở nhiều nơi theo một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS
[Việt Nam], [2010]. ........................................................................................................... 87
Bảng 8-5 . Tỷ lệ phần trăm những người không hút thuốc từ 15 tuổi trở lên nhìn thấy
quảng cáo thuốc lá trong 30 ngày qua ở nhiều nơi theo một số đặc điểm nhân khẩu
học – GATS [Việt Nam], [2010]. ...................................................................................... 89
Bảng 9-1 . Tỷ lệ phần trăm những người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên tin rằng hút
thuốc gây ra các bệnh nghiêm trọng, đột quỵ, đau tim hay ung thư phổi theo một số
đặc điểm nhân khẩu học – GATS [Việt Nam], [2010]. ................................................... 91
Bảng 9-2 . Tỷ lệ phần trăm những người hút thuốc tin rằng hút thuốc gây ra các bệnh
nghiêm trọng, đột quỵ, đau tim hay ung thư phổi theo một số đặc điểm nhân khẩu
học – GATS [Việt Nam], [2010]. ...................................................................................... 92
Bảng 9-3 . Tỷ lệ phần trăm những người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên không hút thuốc
tin rằng hút thuốc gây ra các bệnh nghiêm trọng, đột quỵ, đau tim hay ung thư phổi
theo một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS [Việt Nam], [2010]. .............................. 94
7
Bảng 9-4 . Tỷ lệ phần trăm những người trưởng thành 15 tuổi trở lên tin rằng hít phải
khói thuốc lá của người khác có thể gây bệnh nghiêm trọng cho người không hút
thuốc theo tình trạng hút thuốc và một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS [Việt
Nam], [2010]. .................................................................................................................... 96
Bảng 9-5 . Phân bố tỷ lệ phần trăm người trưởng thành ≥15 tuổi có các niềm tin liên
quan đến thuốc lá theo tình trạng hút thuốc và một số đặc điểm nhân khẩu học –
GATS Việt Nam, 2010. ..................................................................................................... 98
Bảng 9-6 . Tỷ lệ phần trăm người trưởng thành ≥15 ủng hộ việc ban hành luật cấm hoàn
toàn hút thuốc trong và ngoài nhà tại một số địa điểm, theo tình trạng hút thuốc và
một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS Việt Nam, 2010. ..........................................100
Bảng 9-7 . Tỷ lệ phần trăm người trưởng thành ≥15 ủng hộ việc ban hành luật cấm hoàn
toàn hút thuốc trong nhà tại một số địa điểm, theo tình trạng hút thuốc và một số đặc
điểm nhân khẩu học – GATS Việt Nam, 2010. ..............................................................104
Bảng 9-8 . Tỷ lệ phần trăm người trưởng thành ≥15 tuổi ủng hộ tăng thuế trên các sản
phẩm thuốc lá, theo tình trạng hút thuốc và một số đặc điểm nhân khẩu học – GATS
Việt Nam, 2010. ...............................................................................................................107
8
Lời nói đầu
Nạn dịch thuốc lá đã và đang gây ra những hậu quả hết sức nặng nề cho sức
khoẻ và kinh tế. Thuốc lá là nguyên nhân gây ra 25 căn bệnh nguy hiểm cho con
người. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới nếu không có các biện pháp ngăn
chặn thì đến năm 2020, 10% dân số Việt Nam sẽ tử vong vì các bệnh liên quan đến
sử dụng các sản phẩm thuốc lá. Theo điều tra Y tế Quốc gia năm 2001-2002 cho
thấy: Tỷ lệ sử dụng thuốc lá ở nam giới trong độ tuổi từ 15-24 tuổi đang mức đáng
lo ngại là 31% và tỷ lệ sử dụng thuốc lá cao nhất ở nam giới độ tuổi từ 25-35 chiếm
trên 60%. Để giúp Việt Nam giảm những gánh nặng về kinh tế do việc sử dụng
thuốc lá, Bộ Y tế đã xây dựng các chính sách và ủng hộ việc thực hiện Công ước
Khung về Kiểm soát thuốc lá.
Điều tra tình hình sử dụng thuốc lá/thuốc lào ở người trưởng thành tại Việt
Nam là một điều tra quan trọng giúp cho Việt Nam đánh giá được tỷ lệ sử dụng
thuốc lá, thuốc lào và các yếu tố liên quan tới việc sử dụng thuốc lá. Kết quả của
Điều tra này sẽ giúp cho Bộ Y tế Việt Nam – cơ quan đầu mối về kiểm soát thuốc
lá đánh giá được kết quả sau 10 năm thực hiện Nghị quyết 12/2000/NQ-CP về
chính sách quốc gia phòng chống tác hại của thuốc lá và đồng thời có thêm các
bằng chứng để phục vụ cho việc lập kế hoạch phòng chống tác hại của thuốc lá của
Việt Nam trong những năm tới.
Để thực hiện thành công Điều tra này, chúng tôi xin trân trọng cảm ơn và
đánh giá cao sự hợp tác và hỗ trợ của các tổ chức trong nước và các tổ chức quốc
tế, như: Tổng cục thống kê Việt Nam, Trường Đại học Y khoa Hà Nội, Trung tâm
phòng chống bệnh tật Atlanta, Hoa Kỳ, Quỹ CDC, Tổ chức Bloomberg
Philanthropies, Tổ chức Y tế thế giới. Với sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính từ các
tổ chức quốc tế đã góp phần vào thành công chung của hoạt động phòng chống tác
hại của thuốc lá tại Việt Nam.
Thứ trưởng Bộ Y tế
TS. Nguyễn Thị Xuyên
9
Lời cảm ơn
Với những đóng góp tích cực và giá trị của các tổ chức trong nƣớc và quốc tế, Điều tra
toàn cầu về thuốc lá ở ngƣời trƣởng thành (GATS), một cuộc điều tra hệ thống về tình hình
sử dụng thuốc lá và các chỉ số của hoạt động phòng chống tác hại thuốc lá đƣợc chuẩn
hóa toàn cầu đã đƣợc thực hiện ở Việt Nam.
Trƣớc tiên, chúng tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới tổ chức từ thiện Bloomberg vì
sự hỗ trợ hào phóng và quý giá trong việc khởi xƣớng GATS tại những quốc gia có số
lƣợng ngƣời hút thuốc cao nhất thế giới, trong đó có Việt Nam.
Ngay từ khi bắt đầu cuộc điều tra kéo dài hai năm này, chúng tôi đã nhận đƣợc những
hỗ trợ kỹ thuật thƣờng xuyên và quý báu của Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật
Hoa Kỳ (CDC) trong xây dựng bộ câu hỏi, thiết kế mẫu điều tra, phân tích số liệu, viết báo
cáo, hoàn thiện tờ thông tin công bố kết quả, cũng nhƣ cung cấp phƣơng pháp và quy
trình GATS chuẩn thông qua nhiều tài liệu và công cụ hƣớng dẫn. Chúng tôi đánh giá cao
những đóng góp giá trị này của CDC.
Chúng tôi xin bày tỏ sự biết ơn và đánh giá cao cam kết, sự chỉ đạo và hỗ trợ tích cực
của Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ trong việc thực hiện thành công cuộc điều tra này. Sự
hợp tác tuyệt vời giữa Ủy Ban Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá Việt Nam (VINACOSH),
Tổng cục Thống kê và Trƣờng Đại học Y Hà Nội đã đóng góp lớn vào sự thành công này.
Chúng tôi đánh giá cao những hợp tác và hỗ trợ của các tổ chức chính phủ và phi chính
phủ và của các chuyên gia trong lĩnh vực phòng chống tác hại của thuốc lá.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Tổ chức Y tế thế giới từ cơ quan cấp cao nhất đến
cấp vùng và cấp quốc gia đã chỉ đạo việc thực hiện, cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và quản lý
cũng nhƣ điều phối giữa các đối tác trong và ngoài nƣớc.
Đặc biệt xin bày tỏ sự biết ơn tới các cán bộ giám sát thực địa, các điều tra viên và tất
cả những ngƣời đã tham gia trả lời phỏng vấn cho cuộc điều tra này. Thiếu những đóng
góp của họ, cuộc điều tra này sẽ không thể thực hiện đƣợc.
10
Một số thông tin cơ bản về Việt Nam
Diện tích
331.210 km2
Dân số
85,8 triệu
Tổng tỷ suất sinh
1,137%
Khả năng sinh sản
1,93 trẻ/phụ nữ
Dân số nông thôn
70%
Tuổi thọ trung bình
72,8 năm
Tỷ lệ chết ở trẻ dưới 1 tuổi
16 trên 1.000 trẻ đẻ sống
Tỷ lệ chết ở trẻ dưới 5 tuổi
25 trên 1.000 trẻ đẻ sống
Tỷ số chết mẹ
75 trên 100.000 trẻ đẻ sống
Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi
18,9%
Tổng thu nhập quốc nội
91.854 triệu Đô la Mỹ
Tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo
12,3%
Tỷ lệ biết chữ
90,3%
* Ghi chú: Số liệu năm 2009
11
Tóm tắt báo cáo
Giới thiệu
Sử dụng thuốc lá đƣợc biết đến là một nguyên nhân chính gây tử vong có thể ngăn ngừa đƣợc
trên thế giới hiện nay, cứ mỗi sáu giây lại giết chết một ngƣời. Sử dụng thuốc lá đang gây ra 5
triệu ca tử vong mỗi năm và dự đoán sẽ gây ra 8 triệu ca tử vong mỗi năm vào năm 2030. Việt
Nam là một trong những nƣớc có tỷ lệ hút thuốc lá cao nhất trên thế giới. Tỷ lệ hút thuốc của
những ngƣời từ 15 tuổi trở lên năm 2002 là 56,1% ở nam giới và 1,8% ở nữ giới. Sử dụng
thuốc lá là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam. Một mô hình mô phỏng đƣợc xây
dựng cho Việt Nam đã ƣớc tính rằng hút thuốc gây ra 40.000 ca tử vong trong năm 2008, con
số này sẽ tăng lên đến 50.000 mỗi năm vào năm 2023.
Mặc dù dƣờng nhƣ gần đây các hoạt động PCTHTL ở Việt Nam đã nhận đƣợc sự chú ý,
nhƣng một số vấn đề vẫn cần đƣợc cải thiện. Điều tra có hệ thống và hiệu quả để theo dõi dịch
tễ học hút thuốc lá là một yếu tố cơ bản của một chƣơng trình kiểm soát thuốc lá toàn diện.
Điều tra Toàn cầu về Sử dụng Thuốc lá ở Ngƣời trƣởng thành (GATS) là một điều tra hộ gia
đình đƣợc bắt đầu thực hiện vào tháng 2/2007 và cho phép các nƣớc thu thập số liệu về các
biện pháp kiểm soát thuốc lá chính ở toàn bộ quần thể những ngƣời trƣởng thành. GATS ban
đầu đƣợc tiến hành ở 14 nƣớc, nơi hơn một nửa số ngƣời hút thuốc sống và gánh chịu những
gánh nặng lớn nhất của việc sử dụng thuốc lá nhƣ: Bangladesh, Brazil, Trung Quốc, Ai Cập, Ấn
Độ, Mexico, Philippines, Ba Lan, Liên bang Nga, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ucraina, Uruguay và
Việt Nam.
Các mục tiêu của điều tra GATS là:
Thiết lập các chỉ số ban đầu về sử dụng thuốc lá và tình hình thực hiện các biện pháp
PCTHTL bao gồm sử dụng các loại thuốc lá có khói và không khói, hút thuốc lá thụ
động, cai nghiện thuốc lá, các nguồn thông tin và quảng cáo liên quan đến thuốc lá, vấn
đề về chi phí cho thuốc lá điếu, kiến thức và thái độ liên quan đến tác hại của thuốc lá.
Theo dõi một cách hệ thống tình hình sử dụng thuốc lá (có khói và không khói) ở ngƣời
trƣởng thành và ƣớc tính các chỉ số cơ bản về PCTHTL trên một mẫu điều tra đại diện
quốc gia của Việt Nam.
Cung cấp số liệu cho so sánh tình hình trong nƣớc với khu vực và toàn cầu.
Xem xét việc thực hiện các chính sách theo khuyến cáo của FCTC đƣợc cụ thể hóa
trong nhóm chính sách MPOWER.
12
Phương pháp
Điều tra GATS ở Việt Nam đƣợc thiết kế dƣới dạng một điều tra đại diện quốc gia cho toàn bộ
nam và nữ tuổi từ 15 trở lên. Điều tra này áp dụng thiết kế chọn mẫu phân tầng hai giai đoạn.
Tầng là các huyện và khu vực (thành thị/nông thôn). Ở giai đoạn chọn mẫu đầu tiên, 15% số
địa bàn điều tra (EA) của Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 đƣợc Tổng cục Thống kê
Việt Nam (TCTK) chọn làm dàn mẫu chủ. Ở giai đoạn chọn mẫu thứ hai, chọn các EA từ dàn
mẫu chủ 15% này. Tổng số có 9.925 cá nhân đƣợc phỏng vấn, đại diện cho 64,3 triệu ngƣời
trƣởng thành từ 15 tuổi trở lên đang sinh sống ở Việt Nam. Tỷ lệ trả lời là 92,7%.
Bộ câu hỏi GATS gồm 8 phần: các thông tin chung, sử dụng thuốc lá (cả thuốc lá có khói và
không khói), cai nghiện thuốc lá, hút thuốc lá thụ động, kinh tế, thông tin và kiến thức, thái độ và
nhận thức. Tổng cục Thống kê là đơn vị thực hiện thu thập số liệu, Tổ chức Y tế thế giới tại
Việt Nam, Ủy ban phòng chống tác hại thuốc lá Việt Nam và trƣờng Đại học Y Hà Nội hỗ trợ kỹ
thuật và giám sát thu thập số liệu. Thu thập số liệu thực hiện từ 22 tháng 3 năm 2010 đến 13
tháng 5 năm 2010 tại 63 tỉnh, thành phố trong toàn Việt Nam. Tất cả các cuộc phỏng vấn đƣợc
thực hiện bằng tiếng Việt và thiết bị điện tử cầm tay đƣợc sử dụng để thu thập số liệu.
Kết quả chính
Sử dụng thuốc lá
Ở Việt Nam 47,4% nam và 1,4% nữ và 23,8% ngƣời trƣởng thành nói chung (15,3 triệu ngƣời
lớn) đang hút thuốc lá. Trong số những ngƣời hút thuốc, 81,8% hút thuốc hàng ngày và 26,9%
hút thuốc lào. Chí có 1,3% ngƣời lớn (0,3% nam và 2,3% nữ) đang dùng thuốc lá không khói.
Khoảng 69,0% những ngƣời hút thuốc hàng ngày hút từ 10 điếu thuốc lá trở lên mỗi ngày;
29,3% hút từ 20 điếu trở lên mỗi ngày. Tuổi bắt đầu hút thuốc trung bình là 19,8 ở nam và 23,6
ở nữ, và 19,9 ở ngƣời trƣởng thành nói chung. Trong số những ngƣời hút thuốc hàng ngày
66,2% hút điếu thuốc đầu tiên mỗi ngày trong khoảng thời gian 30 phút đầu tiên ngay sau khi
thức dậy.
Hút thuốc lá thụ động (SHS)
Khoảng 55,9% ngƣời lao động (đại diện cho gần 8 triệu ngƣời) cho rằng đã bị phơi nhiễm thụ
động với thuốc lá tại nơi làm việc trong nhà trong 30 ngày qua (68,7% trong số nam và 41,4%
trong số nữ). Trong số những ngƣời lao động không hút thuốc tỷ lệ SHS tại nơi làm việc trong
nhà là 49,0% nói chung (đại diện khoảng 5 triệu ngƣời không hút thuốc), 62,8% trong số nam
và 41,3% trong số nữ.
13
Có 73,1% ngƣời trƣởng thành >=15 tuổi (đại diện 47 triệu ngƣời) cho rằng bị phơi nhiễm thụ
động với thuốc lá tại nhà (77,2% nam và 69,2% nữ). Trong số những ngƣời không hút thuốc, tỷ
lệ SHS ở nhà là 67,6% (tƣơng đƣơng với 33 triệu ngƣời không hút thuốc), 68,8% nữ và 65,2%
nam.
Trong số những ngƣời trƣởng thành đã đến các địa điểm công cộng trong vòng 30 ngày qua, tỷ
lệ hút thuốc thụ động cao nhất đƣợc tìm thấy ở các quán rƣợu/cà phê/trà (92,6%), tiếp đó là tỷ
lệ này ở các nhà hàng (84,9%). Tỷ lệ hút thuốc thụ động thấp nhất ở các cơ sở y tế (23,6%)_và
trƣờng học (22,3%). Tỷ lệ hút thuốc thụ động ở các trƣờng đại học và cơ quan nhà nƣớc lần
lƣợt là 54,3% và 38,7%.
Cai nghiện thuốc lá
Có 29,3% ngƣời từng hút thuốc lá đã bỏ hút thuốc, trong khi 67,5% những ngƣời đang hút
thuốc lá cho rằng họ có kế hoạch hoặc suy nghĩ đến việc bỏ thuốc vào một thời điểm nào đó
trong tƣơng lai. Có 9,5% ngƣời đang hút thuốc (tƣơng đƣơng với 1,5 triệu ngƣời) có kế hoạch
bỏ thuốc trong tháng tới và 55,3% có kế hoạch bỏ thuốc trong 12 tháng tới.
Trong số những ngƣời đến các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong 12 tháng qua,
34,9% cho biết họ đã đƣợc hỏi về tiền sử hút thuốc. Dƣới 1/3 những ngƣời hút thuốc nhận
đƣợc lời khuyên bỏ thuốc lá từ các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Trong 12 tháng
qua chỉ có 0,4% đã dùng thuốc theo chỉ định (Bupropion hoặc Varenicline) để cố gắng bỏ
thuốc. Chỉ có 3,0% ngƣời hút thuốc đã tìm đến tƣ vấn giúp cho việc bỏ thuốc .
Kinh tế
Giá trị trung vị của số tiền bỏ ra mua một bao thuốc lá 20 điếu là 5.500 đồng (khoảng 0,29 Đô la
Mỹ). Giá trị trung vị của chi phí cho thuốc lá hàng năm của mỗi ngƣời hút thuốc lá là 1.096.000
đồng (khoảng 57 Đô la Mỹ). Tỷ lệ % giá trị trung vị của giá cho 100 bao thuốc lá điếu nhà máy
trên tổng thu nhập quốc nội theo bình quân đầu ngƣời là 2,7%.
Có 71,3% ngƣời trƣởng thành ủng hộ việc tăng thuế thuốc lá.
Thông tin và quảng cáo
Tỷ lệ nhìn thấy bất kỳ loại quảng cáo, khuyến mại hoặc tài trợ thuốc lá nào là 16,9%.
Trong 30 ngày qua, 91,6% những ngƣời trƣởng thành từ 15 tuổi trở lên đã để ý thấy có thông
tin phòng chống tác hại thuốc lá đƣợc chuyển tải qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng hoặc
trƣng bày ở nơi công cộng tại bất cứ địa điểm nào. Ti vi đƣợc nhắc đến bởi nhiều ngƣời nhất,
chiếm tới 85,9%, tiếp đến là biển quảng cáo lớn (42,8%), và đài địa phƣơng hoặc loa phóng
thanh (38,2%). Tỷ lệ ngƣời trƣởng thành thấy có thông tin phòng chống tác hại thuốc lá từ các
tờ rơi hay tờ gấp là thấp nhất (7,7%).
14
Trong 30 ngày qua, 92,4% ngƣời hút thuốc đã nhận thấy cảnh báo sức khỏe trên các vỏ bao
thuốc lá.
Kiến thức, thái độ và nhận thức
Hầu hết những ngƣời trƣởng thành (95,7%) tin rằng hút thuốc lá gây ra bệnh tật và ốm đau
nghiêm trọng. Tỷ lệ phần trăm những ngƣời tin rằng hút thuốc lá gây ung thƣ phổi, đột quỵ và
đau tim lần lƣợt là 95,6%, 70,3% và 62,7%. Có 55,5% những ngƣời trả lời tin rằng hút thuốc lá
có thể gây ra cả ba bệnh ung thƣ phổi, đột quỵ và đau tim.
Có 87,0% những ngƣời trƣởng thành từ 15 tuổi trở lên (82,2% ngƣời hút thuốc và 88,5% ngƣời
không hút thuốc) tin rằng hít khói thuốc lá của ngƣời khác gây bệnh nghiêm trọng cho những
ngƣời không hút thuốc.
Kết luận
Điều tra GATS Việt Nam 2010 cung cấp các ƣớc lƣợng đại diện quốc gia về tình hình sử dụng
cả thuốc lá có khói và thuốc lá không khói theo khu vực cƣ trú thành thị - nông thôn và theo giới
tính. Thêm nữa, các chỉ số nhiều mặt về phòng chống tác hại thuốc lá nhƣ hút thuốc thụ động,
tình trạng tiếp xúc với thông tin về phòng chống tác hại thuốc lá trên các phƣơng tiện truyền
thông đại chúng, tiếp xúc với quảng cáo thuốc lá, và chi tiêu cho thuốc lá cũng đƣợc ƣớc tính.
Đây là điều tra trên phạm vi toàn quốc đầu tiên nhằm cung cấp thông tin đa chiều về các loại
sản phẩm thuốc lá, bao gồm cả thuốc lá không khói và các chỉ số cơ bản về phòng chống tác
hại thuốc lá.
Kết quả điều tra GATS năm 2010 cho thấy mặc dù các hoạt động phòng chống tác hại thuốc lá
gần đây đã nhận đƣợc sự chú ý nhƣng vẫn còn những vấn đề cần phải cải thiện:
Tỷ lệ hút thuốc lá đã giảm so với năm 2002 (nam: 56,1% xuống 47,4%; nữ: 1,8% xuống
1,4%), nhƣng vẫn còn rất cao trong nam giới.
Hầu hết ngƣời Việt Nam đã nhận thức đƣợc hậu quả tiêu cực của hút thuốc lá thụ động
với sức khỏe và mặc dù đã có những quy định về môi trƣờng không khói thuốc tại một
số địa điểm nhƣng tỷ lệ hút thuốc lá thụ động ở tại nơi làm việc, tại nhà, và các nơi công
cộng rất cao. Đa số ngƣời trƣởng thành ủng hộ các quy định về môi trƣờng không khói
thuốc, tuy nhiên việc tuân thủ các quy định này còn kém.
Các dịch vụ cai nghiện thuốc lá không dễ tiếp cận cho những ngƣời hút thuốc ở Việt
Nam. Hơn nữa, tƣ vấn cai nghiện không phải là mối quan tâm của hầu hết cán bộ y tế.
GATS Việt Nam chỉ ra rằng giá của các sản phẩm thuốc lá ở Việt Nam còn thấp. Tỷ lệ
ủng hộ tăng thuế thuốc lá cao.
15
Cảnh báo sức khỏe bằng chữ hiện tại ở Việt Nam (chiếm 30% của mặt bao thuốc lá)
không đủ mạnh để khuyến khích bỏ thuốc.
Chỉ có một nửa ngƣời trƣởng thành tin rằng hút thuốc lá có thể gây ra cả ba bệnh
nghiêm trọng (ung thƣ phổi, đau tim và đột quỵ).
Mặc dù việc thực hiện quy định cấm quảng cáo, khuyến mại thuốc lá trên các phƣơng
tiện thông tin đại chúng đã khá tốt so với một số nƣớc, hoạt động quảng cáo, khuyến
mại thuốc lá tại điểm bán (ví dụ: phát điếu thuốc lá miễn phí, sản phẩm khác có in hình
lô gô hoặc tên nhãn hiệu thuốc lá) và tài trợ sự kiện vẫn còn.
Khuyến nghị
Mặc dù các hoạt động phòng chống tác hại thuốc lá gần đây đã nhận đƣợc sự chú ý nhƣng vẫn
còn những vấn đề cần phải cải thiện. Việc thực hiện Quyết định số 1315/QD-TTg của Thủ
tƣớng Chính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ƣớc Khung về Kiểm soát Thuốc
lá cần đẩy mạnh hơn. Kế hoạch này có thể đƣợc thực hiện hiệu quả bằng cách sử dụng các
hƣớng dẫn kỹ thuật theo chƣơng trình MPOWER của Tổ chức Y tế Thế giới gồm 6 chiến lƣợc
cơ bản bao gồm:
Theo dõi sử dụng thuốc lá và các chính sách dự phòng: tăng cƣờng hệ thống theo dõi các
chỉ số liên quan đến hoạt động phòng chống tác hại thuốc lá, gồm (i) Tỷ lệ sử dụng thuốc lá; (ii)
tác động của các can thiệp chính sách; và (iii) các hoạt động quảng cáo, khuyến mại và vận
động hành lang của ngành công nghiệp thuốc lá. Thực hiện GATS thƣờng kỳ thông qua điều tra
nhắc lại hoặc lồng ghép những câu hỏi chính của GATS vào các cuộc điều tra thƣờng xuyên.
Bảo vệ mọi người khỏi khói thuốc lá:
Thực thi nghiêm các quy định hiện hành về phòng chống tác hại thuốc lá và thông qua
Luật Phòng chống tác hại thuốc lá ở Việt Nam
Vận động cho sáng kiến về ngôi nhà không khói thuốc lá.
Hỗ trợ cai thuốc lá: Tăng cƣờng hoạt động của các phòng khám dịch vụ cai nghiện thuốc lá
thông qua tập huấn cho các y tá, các nhân viên y tế về kỹ năng tƣ vấn; mở rộng dịch vụ cai
nghiện và lồng ghép dịch vụ cai nghiện trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Cảnh báo về sự nguy hiểm của thuốc lá :
Xây dựng và ban hành các cảnh báo sức khỏe bằng hình ảnh trên bao bì của tất cả các
loại sản phẩm thuốc lá.
Tăng cƣờng các chiến dịch quảng cáo phòng chống tác hại thuốc lá đa dạng về hình
thức để phổ biến rộng rãi đầy đủ mối nguy hiểm do sử dụng thuốc lá gây ra.
16
Thực thi các lệnh cấm quảng cáo, khuyến mại và tài trợ thuốc lá: Thực thi triệt để những
quy định và luật hiện tại cấm quảng cáo, khuyến mại và tài trợ thuốc lá.
Tăng thuế thuốc lá: Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt trên các sản phẩm thuốc lá đƣợc coi là một
trong những biện pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa giới trẻ bắt đầu hút thuốc, giảm sử dụng
thuốc lá và cứu sống con ngƣời. Cần phải có sự vận động để tăng thuế đánh vào tất cả các loại
sản phẩm thuốc lá.
17
1. Giới thiệu
Sử dụng thuốc lá đƣợc biết đến là một nguyên nhân chính gây tử vong có thể ngăn ngừa đƣợc
trên thế giới hiện nay, cứ mỗi sáu giây lại giết chết một ngƣời [1, 2]. Sử dụng thuốc lá đang gây
ra 5 triệu ca tử vong mỗi năm và dự đoán sẽ gây ra 8 triệu ca tử vong mỗi năm vào năm 2030
[1]. Nếu xu thế sử dụng thuốc lá hiện tại không thay đổi, dự đoán đại đa số các ca tử vong này
sẽ xảy ra ở các nƣớc đang phát triển.Giám sát có hệ thống và hiệu quả nhằm theo dõi dịch tễ
học vấn đề này là một trong những cầu phần quan trọng của chƣơng trình kiểm soát thuốc lá
toàn diện.
Chƣơng trình Sáng kiến Kiểm soát Thuốc lá (TFI) thuộc Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hƣớng
tới mục tiêu giảm gánh nặng bệnh tật và tử vong toàn cầu do thuốc lá gây ra, từ đó bảo vệ các
thế hệ hiện nay và thế hệ trong tƣơng lai khỏi những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, xã hội,
môi trƣờng và kinh tế của việc sử dụng thuốc lá và phơi nhiễm với khói thuốc lá. Điều này đƣợc
thực hiện bằng cách cung cấp các định hƣớng chính sách mang tính toàn cầu, cụ thể là thúc
đẩy việc thực hiện Công ƣớc Khung về Kiểm soát Thuốc lá của WHO (FCTC) [3] và các chính
sách về kiểm soát thuốc lá MPOWER [4]1 nhƣ nội dung chính để thực hiện FCTC. FCTC
khuyến khích các nƣớc tuân theo các nguyên tắc của Công ƣớc Khung, và các chƣơng trình
TFI hỗ trợ các nƣớc thực hiện các biện pháp kiểm soát thuốc lá thông qua nhóm chính sách
MPOWER.
Vào tháng 8/2006, WHO và Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh của Hoa Kỳ (CDC) đã tổ
chức một cuộc họp giữa các chuyên gia để thảo luận về giám sát sử dụng thuốc lá ở ngƣời
trƣởng thành và kiến nghị xây dựng một bản kế hoạch điều tra chuẩn. Cuộc họp nhóm chuyên
gia này cũng nhận thức đƣợc những thách thức về sự hạn chế nguồn tài chính và tính chất
phức tạp của phƣơng pháp khi tiến hành các điều tra thuốc lá ở ngƣời trƣởng thành một cách
có hệ thống, và xác định những thiếu hụt trong khả năng so sánh các cuộc điều tra quốc gia với
nhau.
Chƣơng trình Sáng kiến Bloomberg nhằm Giảm Sử dụng Thuốc lá cung cấp nguồn lực để bổ
sung những thiếu hụt về số liệu đo lƣờng tình trạng sử dụng thuốc lá ở ngƣời trƣởng thành trên
1
Chƣơng trình MPOWER là một nhóm bao gồm sáu chính sách đã đƣợc chứng minh tính hiệu quả nhằm ngăn chặn
bệnh dích thuốc lá toán cầu, bao gồm: Giám sát việc sử dụng thuốc lá và các chính sách phòng ngừa (Monitor
tobacco use and prevention policies); Bảo vệ mọi ngƣời khỏi khói thuốc lá (Protect people from tobacco smoke); (Giúp đỡ
việc bỏ thuốc lá (Offer help to quit tobacco use); Cảnh báo về các nguy hiểm của thuốc lá (Warn about the dangers of
tobacco); Thực thi lệnh cấm quảng cáo, khuyến mại và tài trợ thuốc lá (Enforce bans on tobacco advertising, promotion,
and sponsorship); và Tăng thuế thuốc lá (Raise taxes on tobacco).
18
toàn cầu và nhằm tối ƣu hóa phạm vi và kết quả của Hệ thống Giám sát thuốc lá Toàn cầu
(GTSS) hiện nay. Hệ thống này ban đầu bao gồm ba điều tra ở trƣờng học cho thiếu niên và
một số nhóm ngƣời trƣởng thành đƣợc lựa chọn, bao gồm: Điều tra Toàn cầu về Sử dụng
Thuốc lá ở Thiếu niên (GYTS), Điều tra Toàn cầu về Thuốc lá trong cán bộ ở Trƣờng học
(GSPS), và Điều tra Toàn cầu trong Sinh viên chuyên ngành Y tế (GHPSS).
Điều tra Toàn cầu về Sử dụng Thuốc lá ở Ngƣời trƣởng thành (GATS) là một điều tra hộ gia
đình đƣợc bắt đầu thực hiện vào tháng 2/2007 là một cấu phần mới của hệ thống GTSS.
GATS sẽ cho phép các nƣớc thu thập dữ liệu về các biện pháp kiểm soát thuốc lá chính ở
quần thể ngƣời trƣởng thành. Kết quả từ điều tra GATS sẽ giúp các nƣớc hình thành, theo dõi
và thực hiện các can thiệp kiểm soát thuốc lá hiệu quả, giúp các nƣớc có thể so sánh kết quả
điều tra của mình với các nƣớc khác cũng tiến hành điều tra GATS.
GATS đƣợc tiến hành đầu tiên ở 14 nƣớc, nơi hơn một nửa số ngƣời hút thuốc sống và gánh
chịu những gánh nặng lớn nhất của việc sử dụng thuốc lá nhƣ: Bangladesh, Brazil, Trung
Quốc, Ai Cập, Ấn Độ, Mexico, Philippines, Ba Lan, Liên bang Nga, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ,
Ucraina, Uruguay và Việt Nam.
Các tổ chức CDC, Quỹ CDC, trƣờng Y tế Công cộng Bloomberg tại Johns Hopkins (JHSPH),
Viện Phát triển Nghiên cứu Quốc tế (RTI), WHO và các nƣớc trên thế giới cùng làm việc để
thiết kế và thực hiện điều tra GATS.
1. 1.Gánh nặng về thuốc lá ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nƣớc có tỷ lệ hút thuốc lá cao nhất trên thế giới. Tỷ lệ hút thuốc
của những ngƣời từ 15 tuổi trở lên năm 2002 là 56,1% ở nam giới và 1,8% ở nữ giới [5]. Trong
những ngƣời hút thuốc lá nam giới năm 2001-2002, 69,1% chỉ hút thuốc lá, 23,2% chỉ hút thuốc
lào, và 7,7% sử dụng cả hai sản phẩm này [5]. Truyền thống văn hóa Việt Nam không chấp
nhận hành vi hút thuốc ở phụ nữ, vì vậy tỷ lệ hút thuốc ở phụ nữ vẫn thấp trong nhiều thập kỷ
qua. Tuy nhiên, do tác động của sự phát triển kinh tế và xu thế toàn cầu hóa, truyền thống này
gần đây đã có sự thay đổi. Bằng chứng từ các nghiên cứu gần đây nhất cho thấy tỷ lệ hút thuốc
ở phụ nữ trẻ đang tăng lên và hành vi này đƣợc chấp nhận nhiều hơn ở vùng thành thị [6]. Năm
2007, tỷ lệ hút thuốc ở thiếu niên tuổi từ 13 đến 15 tuổi là 3,3%. Tỷ lệ hút thuốc ở học sinh nam
(5,9%) cao hơn ở học sinh nữ (1,2%)[7].
Ở Việt Nam, vấn đề hút thuốc lá không chỉ liên quan đến tỷ lệ hút thuốc mà còn đến phần trăm
hộ gia đình bị ô nhiễm bởi có ngƣời hút thuốc trong nhà. Kết quả điều tra cho thấy 63% hộ gia
đình có ngƣời hút thuốc trong nhà và 71% trẻ dƣới 6 tuổi sống trong nhà bị ô nhiễm bởi khói
thuốc lá [5].
19
Tiêu dùng thuốc lá đã tăng lên trong các thập kỷ vừa qua. Ngành công nghiệp thuốc lá Việt
Nam có năng lực sản xuất 5.800 triệu bao mỗi năm, đang sử dụng khoảng 70%-80% năng lực
sản xuất. Sản lƣợng thuốc lá tăng lên từ năm 2000, ngay cả khi đã tính đến sự gia tăng dân số,
chủ yếu do việc đầu tƣ vào thiết bị trồng, chế biến và sản xuất thuốc lá và do kiểm soát buôn
lậu chặt chẽ hơn. Sản lƣợng hiện nay vào khoảng 4.000-4.500 triệu bao mỗi năm. Trong giai
đoạn 2000-2006, tổng sản lƣợng thuốc lá tăng khoảng 42%[8].
Sử dụng thuốc lá là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam. Một mô hình mô phỏng
đƣợc xây dựng cho Việt Nam đã ƣớc tính rằng hút thuốc gây ra 40.000 ca tử vong trong năm
2008, con số này sẽ tăng lên đến 50.000 mỗi năm vào năm 2023 [9]. Trong một nghiên cứu gần
đây, Norman và các tác giả khác cho biết thuốc lá gây ra từ 66.000-76.000 ca tử vong, chiếm từ
9,7% - 11,1% tổng số ca tử vong và 6,8% - 7,7% số năm sống giảm do bệnh tật năm 2006 ở
Việt Nam. Các bệnh tim mạch và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính chiếm phần lớn gánh nặng
bệnh tật quy thuộc cho hút thuốc ở cả nam và nữ [10].
Sử dụng thuốc lá không chỉ tác động xấu đến sức khỏe mà còn tạo ra gánh nặng lên xã hội và
hệ thống chăm sóc sức khỏe do tiêu thụ các nguồn lực quý giá. Chi phí của chỉ ba bệnh (ung
thƣ phổi, bệnh tim thiếu máu cục bộ, và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) quy thuộc cho
sử dụng thuốc lá ở Việt Nam đã lớn hơn 1.100 tỷ đồng (tƣơng đƣơng 75 triệu USD) [11]. Bằng
chứng đó cho thấy sử dụng thuốc lá gây ra lãng phí lớn nguồn lực tài chính của quốc gia. Năm
1998, những ngƣời hút thuốc ở Việt Nam đã chi 6.000 tỷ đồng cho thuốc lá – số tiền này có thể
dùng để mua 1,6 triệu tấn gạo, đủ nuôi 10,6 triệu ngƣời trong một năm. Nếu nhƣ số tiền chi cho
thuốc lá đƣợc dùng để mua thực phẩm, 11,2% những ngƣời nghèo lƣơng thực thực phẩm sẽ
có thể thoát nghèo [6]. Năm 2007, tổng chi tiêu cho thuốc lá là 14.000 tỷ đồng, chiếm từ 5-10%
tổng chi tiêu của hộ gia đình [12].
1. 2.Chính sách phòng chống tác hại thuốc lá (PCTHTL) hiện nay của Việt Nam
Các hoạt động PCTHTL ở Việt Nam đã bắt đầu từ cách đây hơn 20 năm, và Chính phủ Việt
Nam đã chứng tỏ cam kết mạnh mẽ hơn trong cuộc chiến chống lại bệnh dịch do thuốc lá:
Năm 1986, khi Chính phủ Việt Nam đƣa ra chƣơng trình cải tổ (đƣợc biết đến với cái tên
Đổi Mới), thuốc lá đã bị cấm bán cho ngƣời dƣới 15 tuổi.
Năm 1989, Luật Bảo vệ Sức khỏe Nhân dân đƣợc ban hành đã có Điều 5 khoản 3 cấm hút
thuốc ở phòng họp, rạp chiếu phim và nhà hát. Luật này sau đó đƣợc củng cố bởi Nghị định
Chính phủ năm 1991. Vào tháng 5/1989, Bộ Y tế thành lập Ban Chủ nhiệm PCTHTL Việt
Nam (VINACOSH) để lãnh đạo công tác PCTHTL.
20
Năm 1990, Hội đồng Bộ trƣởng cấm nhập khẩu thuốc lá. Lệnh cấm nhập khẩu có hiệu lực
đến khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO) vào tháng
1/2007.
Nghị định năm 1992 khuyến khích các ban ngành của Chính phủ hợp tác trong hoạt động
PCTHTL và cấm cán bộ nhà nƣớc dùng thuốc lá làm “quà”.
Chính phủ cấm quảng cáo thuốc lá trên báo điện tử và báo in vào năm 1994 và tăng thuế
thuốc lá năm 1995 (tỷ lệ thuế nằm trong khoảng 32%-50% giá xuất xƣởng) cũng nhƣ ban
hành những hƣớng dẫn chặt chẽ hơn về lệnh cấm quảng cáo trên các phƣơng tiện truyền
thông.
Hút thuốc bị cấm trong quân đội năm 1996, và việc tài trợ các sự kiện thể thao và văn hóa
của ngành công nghiệp thuốc lá bị cấm một năm sau đó, năm 1997.
Năm 2000, Chính phủ bắt đầu áp dụng tem thuế để hạn chế buôn lậu và trốn thuế.
Cam kết quốc gia về PCTHTL đƣợc thể hiện cao độ trong Nghị quyết của Thủ tƣớng Chính
phủ số 12/2000/NQ-CP về “Chính sách Quốc gia về PCTHTL giai đoạn 2000-2010” đƣợc
thực hiện bởi một Ủy ban do Bộ trƣởng Bộ Y tế đứng đầu, với các thành viên từ hầu hết các
bộ (bao gồm cả Bộ Công thƣơng và Bộ Tài chính) và các tổ chức đoàn thể. Mục tiêu chung
của Chính sách Quốc gia về PCTHTL là giảm tỷ lệ hút thuốc ở nam giới từ 50% xuống còn
20% và duy trì tỷ lệ hút thuốc ở nữ giới dƣới 2%. Chính sách Quốc gia về PCTHTL cấm hút
thuốc ở rạp hát, văn phòng, các cơ sở y tế, trƣờng học và các nơi công cộng khác. Chính
sách này cũng đề nghị các cá nhân khuyến khích ngƣời hút thuốc không hút ở các sự kiện
xã hội nhƣ đám cƣới hay đám tang [13].
Việt Nam ký FCTC vào ngày 08/8/2003 và phê chuẩn FCTC vào ngày 17/12/2004.
Năm 2006, thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào các loại thuốc lá và xì gà khác nhau đƣợc
chuyển thành một mức thuế 55% trên giá bán buôn. Thuế tiêu thụ đặc biệt đƣợc tăng lên
thành 65% giá bán buôn vào tháng 1/2008.
Năm 2007, Chính phủ ban hành Chỉ thị số 12/2007CT-TTg về tăng cƣờng các hoạt động
PCTHTL ở Việt Nam, trong đó nhấn mạnh vai trò của sáu biện pháp chính: 1) đẩy mạnh
công tác giáo dục sức khỏe về ảnh hƣởng có hại của việc sử dụng thuốc lá; 2) thực thi
nghiêm lệnh cấm hút thuốc tại các nơi làm việc và nơi công cộng trong nhà; 3) áp dụng
cảnh báo sức khoẻ trên bao thuốc lá (chiếm 30% diện tích mặt bao chính); 4) kiểm soát
nghiêm việc kinh doanh thuốc lá; 5) cấm quảng cáo, khuyến mại và tài trợ của các công ty
thuốc lá; và 6) tăng thuế thuốc lá. Chỉ thị này hiện đang đƣợc thực thi dƣới sự chỉ đạo của
Bộ Y tế với sự tham gia của hầu hết các bộ ngành và các tổ chức đoàn thể tại Việt Nam
[14].
21
Gần đây, ngày 21/8/2009, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1315/QĐ-TTg
về việc Phê duyệt Kế hoạch Hoạt động nhằm Thực thi Công ƣớc Khung về Kiểm soát
Thuốc lá. Kế hoạch hoạt động này cung cấp nội dung, lịch trình và phân công trách nhiệm
cho các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng và tuyên truyền các văn bản pháp luật
trong nƣớc để đáp ứng yêu cầu của Công ƣớc Khung [15].
Mặc dù dƣờng nhƣ gần đây các hoạt động PCTHTL ở Việt Nam đã nhận đƣợc sự chú ý,
nhƣng một số vấn đề vẫn cần đƣợc cải thiện. Mặc dù đã có quy định về việc in cảnh báo sức
khỏe trên vỏ bao thuốc lá, nhƣng quy định này vẫn chƣa tuân theo hƣớng dẫn của Công ƣớc
Khung về việc đóng gói và dán nhãn hiệu quả. Bộ Y tế vẫn chƣa áp dụng cảnh báo sức khỏe
bằng hình ảnh. Luật PCTHTL chƣa đƣợc Quốc hội thảo luận và thông qua.
1. 3.Mục tiêu điều tra
Các mục tiêu của điều tra GATS là:
Thiết lập các chỉ số ban đầu về sử dụng thuốc lá và tình hình thực hiện các biện pháp
PCTHTL bao gồm sử dụng các loại thuốc lá có khói và không khói, hút thuốc lá thụ
động, cai nghiện thuốc lá, các nguồn thông tin và quảng cáo liên quan đến thuốc lá, vấn
đề về chi phí cho thuốc lá điếu, kiến thức và thái độ liên quan đến tác hại của thuốc lá.
Theo dõi một cách hệ thống tình hình sử dụng thuốc lá (có khói và không khói) ở ngƣời
trƣởng thành và ƣớc tính các chỉ số cơ bản về PCTHTL trên một mẫu điều tra đại diện
quốc gia của Việt Nam.
Cung cấp số liệu cho việc so sánh tình hình trong nƣớc với khu vực và toàn cầu.
Xem xét việc thực hiện các chính sách theo kiến nghị của FCTC đƣợc cụ thể hóa trong
MPOWER.
22
2. Phương pháp
2.1. Quần thể nghiên cứu
Điều tra GATS ở Việt Nam đƣợc thiết kế dƣới dạng một điều tra đại diện quốc gia của toàn bộ
nam và nữ tuổi từ 15 trở lên không sống trong các cơ sở tập trung. Quần thể đích của điều tra
này bao gồm tất cả nam và nữ tuổi từ 15 trở lên. Quần thể đích này bao gồm tất cả những
ngƣời coi Việt Nam là nơi cứ trú chính. Định nghĩa này bao gồm cả những cá nhân cƣ trú ở
Việt Nam nhƣng không đƣợc coi là công dân Việt Nam.
Những ngƣời trƣởng thành tuổi từ 15 trở lên bị loại trừ khỏi nghiên cứu này là những ngƣời:
-
Đến thăm Việt Nam (chẳng hạn nhƣ khách du lịch),
-
Những ngƣời cho biết nơi cƣ trú chính của họ là doanh trại quân đội hoặc các khu cƣ
trú tập trung (chẳng hạn nhƣ ký túc xá),
-
Những ngƣời sống trong các cơ sở nhƣ bệnh viện, nhà tù, nhà điều dƣỡng và các cơ
sở khác.
Một số ngƣời có thế sống ở những nơi khác chứ không ở nơi cƣ trú “chính” của họ tại thời
điểm điều tra viên đến hộ gia đình, ví dụ nhƣ sinh viên đại học đang sống ở ký túc xá, các
gia đình đang ở tại nơi nghỉ mát, những ngƣời lao động tạm thời sống ở nông trại trong
mùa thu hoạch. Những ngƣời này đƣợc chọn vào mẫu từ nơi mà họ coi là nơi cƣ trú chính.
Vì vậy,
-
Nếu điều tra viên đến hộ gia đình và biết rằng một số ngƣời đang sống ở nhà đó
nhƣng lại coi đó là nhà nghỉ hay không phải nơi cƣ trú chính, thì những ngƣời đó
không đƣợc đƣa vào danh sách hộ gia đình.
-
Nếu điều tra viên đến hộ gia đình và biết rằng một số ngƣời coi nhà đó nhƣ nơi cƣ
trú chính; tuy nhiên họ không sống ở hộ gia đình tại thời điểm đó, thì những ngƣời
này vẫn đƣợc đƣa vào danh sách hộ gia đình.
2.2. Thiết kế mẫu
Thiết kế mẫu điều tra GATS đƣợc miêu tả chi tiết trong Phụ lục B. Điều tra này áp dụng thiết kế
chọn mẫu hai giai đoạn, tƣơng tự với thiết kế chọn mẫu chùm phân tầng theo ba giai đoạn .
Theo thiết kế chọn mẫu của điều tra GATS, mẫu cần có 8000 ngƣời để đủ độ tin cậy cho ƣớc
tính đƣợc số liệu theo các biến số cơ bản về giới và khu vực thành thị/nông thôn. Dựa vào các
điều tra hộ gia đình quốc gia tƣơng tự trƣớc đây, chúng tôi giả sử rằng tỷ lệ đối tƣợng không
phù hợp và không trả lời là 35%. Sau khi tính đến tỷ lệ trả lời, quy mô mẫu cuối cùng là 11.142
23
hộ. Tiếp đó, chúng tôi lấy mẫu một nửa số địa bàn điều tra ở khu vực thành thị và một nửa số
địa bàn điều tra ở khu vực nông thôn. Vì quy mô dân số của địa bàn điều tra khác nhau giữa
khu vực nông thôn và thành thị, nên ở mỗi địa bàn điều tra thuộc khu vực thành thị chọn 18 hộ
và mỗi địa bàn điều tra thuộc khu vực nông thôn chọn 16 hộ. Kết quả là có tổng số 657 địa bàn
điều tra với 11.142 hộ gia đình đƣợc chọn. Số lƣợng các địa bàn điều tra đƣợc phân bổ tỷ lệ
với tổng số hộ gia đình trong 6 tầng.
Năm 2009, Tổng cục Thống kê (TCTK) Việt Nam đã tiến hành Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở.
Trong thời gian này, TCTK đã xây dựng dàn mẫu chủ 15% để phục vụ cho các điều tra chọn
mẫu cấp quốc gia trong tƣơng lai. Dàn mẫu chủ 15% này bao gồm một tập hợp các địa bàn
điều tra chiếm 15% dân số Việt Nam đƣợc phân tầng thành 3 vùng. Vùng thứ nhất gồm 132
quận, thị xã, thành phố của các tỉnh. Vùng thứ hai gồm 294 huyện ở vùng đồng bằng và ven
biển. Vùng thứ ba gồm 256 huyện ở miền núi và hải đảo. Mẫu điều tra GATS đƣợc chọn ra từ
dàn mẫu chủ 15% sau khi 3 vùng trên đƣợc chia ra thành khu vực thành thị và nông thôn trong
từng vùng (tạo thành 6 tầng).
Ở giai đoạn chọn mẫu đầu tiên, đơn vị chọn mẫu lần đầu (PSU) là địa bàn điều tra (EA). Dàn
mẫu là một danh sách các EA trong dàn mẫu chủ 15% với số lƣợng hộ gia đình và các thông
tin định danh do TCTK Việt Nam quản lý từ Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009. Từ mỗi
tầng trong số 6 tầng trên chọn các EA theo số lƣợng đã đƣợc phân bổ theo phƣơng pháp chọn
mẫu xác suất tỷ lệ với quy mô số hộ (PPS). Trong đó số EA cần chọn đƣợc tính bằng xác suất
đƣợc chọn của một EA từ toàn bộ quần thể theo phƣơng pháp PPS chia cho xác suất đƣợc
chọn của một EA từ dàn mẫu chủ.
Ở giai đoạn chọn mẫu thứ hai, 18 hộ gia đinh từ mỗi EA thuộc khu vực thành thị và 16 hộ gia
đình từ mỗi EA thuộc khu vực nông thôn đƣợc chọn ngẫu nhiên theo phƣơng pháp chọn mẫu
ngẫu nhiên hệ thống. Từ mỗi hộ gia đình đã đƣợc chọn, chọn ngẫu nhiên một thành viên thích
hợp để trả lời phỏng vấn.
Lƣu ý rằng thiết kế này và thiết kế mà chúng tôi sử dụng để lấy mẫu EA trực tiếp từ tổng thể là
tƣơng tự nhau. Xác suất chọn một ngƣời thích hợp bằng tích của xác suất trong từng giai đoạn.
Trọng số lấy mẫu cho mỗi cá nhân thích hợp bằng nghịch đảo xác xuất lựa chọn miêu tả ở trên.
Các chi tiết của việc tính trọng số đƣợc miêu tả trong Phụ lục B.
2.3. Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi của điều tra GATS Việt Nam bao gồm tám phần. Sau đây là những miêu tả khái quát
cho mỗi phần (Bộ câu hỏi đầy đủ đƣợc trình bày trong Phụ lục A):
24
Các đặc điểm cơ bản: Giới tính, tuổi, trình độ học vấn, tình trạng việc làm, tài sản, vật
dụng của hộ gia đình.
Hút thuốc lá: Mô hình sử dụng thuốc lá (hàng ngày, không thƣờng xuyên hay còn gọi là
thỉnh thoảng, không sử dụng), đã từng sử dụng thuốc lá, tuổi bắt đầu hút thuốc hàng
ngày, sử dụng các loại sản phẩm thuốc lá khác nhau (thuốc lá điếu, tẩu, xì gà và các
sản phẩm thuốc lá có khói khác), nghiện thuốc lá, tần số của các nỗ lực cai thuốc lá.
Thuốc lá không khói: Mô hình sử dụng (hàng ngày, thỉnh thoảng, không sử dụng), đã
từng sử dụng thuốc lá, tuổi bắt đầu sử dụng thuốc lá không khói hàng ngày, sử dụng
các loại sản phẩm thuốc lá không khói khác nhau (thuốc lá hít, nhai, thuốc lá nhai với lá
trầu không…), nghiện thuốc lá, tần số thực hiện các nỗ lực cai thuốc lá.
Cai nghiện thuốc lá: Tình trạng nhận đƣợc lời khuyên cai nghiện hút thuốc lá của cán
bộ y tế, biện pháp đã áp dụng để cai nghiện hút thuốc lá. Thông tin tƣơng tự đƣợc hỏi
đối với việc cai nghiện thuốc lá không khói.
Thuốc lá thụ động: Tình trạng đƣợc phép hút thuốc trong nhà, phơi nhiễm với khói
thuốc lá lại nhà, chính sách về hút thuốc ở nơi công cộng, phơi nhiễm với khói thuốc ở
nơi làm việc, cơ quan chính phủ, các cơ sở y tế, cửa hàng ăn, phƣơng tiện giao thông
công cộng. Ngoài ra còn có một số câu hỏi về tình trạng phơi nhiễm khói thuốc lá tại
trƣờng học, trƣờng đại học, các nơi làm việc tƣ nhân, quán rƣợu, câu lạc bộ đêm, v.v.
cũng nhƣ hiểu biết về các căn bệnh nghiêm trọng của ngƣời không hút thuốc mắc phải
do phơi nhiễm với khói thuốc lá.
Kinh tế: Loại sản phẩm thuốc lá và số lƣợng thuốc lá đã mua, chi phí của sản phẩm
thuốc lá, nhãn hiệu và loại thuốc lá đã mua, và nguồn mua các sản phẩm thuốc lá
Phương tiện truyền thông: Tiếp xúc với quảng cáo thuốc lá qua truyền hình, đài, bảng
quảng cáo lớn, áp phích, báo/tạp chí, rạp chiếu phim, internet, trên phƣơng tiện giao
thông công cộng, trên tƣờng ở nơi công cộng, các địa điểm khác; tiếp xúc với các sự
kiện thể thao có liên quan đến thuốc lá; tiếp xúc với các sự kiện âm nhạc, sân khấu,
nghệ thuật hay thời trang liên quan đến thuốc lá; tiếp xúc với các hoạt động khuyến mại
thuốc lá; phản ứng với các cảnh báo sức khỏe trên vỏ bao thuốc lá; tiếp xúc với quảng
cáo và thông tin PCTHTL. Các câu hỏi tƣơng tự cũng đƣợc đặt ra với thuốc lá không
khói. Thời gian nhớ lại của các câu hỏi trong mục này là 30 ngày.
Kiến thức, thái độ và nhận thức: Kiến thức về các ảnh hƣởng đến sức khỏe của thuốc lá
có khói và thuốc lá không khói.
Bộ câu hỏi GATS đƣợc điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của Việt Nam qua các bƣớc sau:
25