Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

Đề án nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (155.62 KB, 17 trang )

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ

_____________________________

________________________

Việt trì, ngày 27 tháng 02 năm 2015

ĐỀ ÁN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NĂM 2015
LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2014 nền kinh tế đang trên đà phục hồi chậm, các doanh nghiệp và
khách hàng khó khăn trong hoạt động SXKD, tồn kho hàng hóa vẫn ở mức cao,
sức hấp thụ vốn của nền kinh tế còn yếu, chính sách hỗ trợ của nhà nước ban
hành nhưng còn thiếu đồng bộ từ đó ảnh hưởng đến hoạt động ngành ngân hàng
trong đó có NHNo Thanh Miếu Phú Thọ. Ngân hàng Nhà nước áp dụng phân
loại nợ theo thông tư 02, thông tư 09 một số khách hàng kinh doanh kém hiệu
quả bị chuyển nhóm nợ dẫn đến trích lập dự phòng rủi ro lớn, tỷ lệ nợ xấu tăng.
Địa bàn kinh doanh của Chi nhánh khó khăn nhất là thành phố Việt Trì,
các doanh nghiệp lớn, các hộ kinh doanh làm ăn có hiệu quả chủ yếu tập trung ở
trung tâm thành phố và phía bắc thành phố Việt Trì. Dân cư trên địa bàn chi
nhánh phụ trách còn nghèo, nhu cầu vay thấp đã ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh của Chi nhánh.


Chi nhánh được giao địa bàn phụ trách gồm 6 xã (phường) phía nam
thành phố Việt Trì,, diện tích đất và tổng dân số ít so với địa bàn phụ trách của
các chi nhánh NHNo trên địa bàn thành phố Việt Trì đã được NHNo tỉnh phân
chia. Tuy nhiên địa bàn thành phố Việt Trì không phải chỉ là thị trường kinh
doanh của riêng hệ thống NHNo mà của gần 20 tổ chức tổ chức tín dụng cùng
hoạt động cạnh tranh trên các lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán và các sản
phẩm dịch vụ khác. Trong khi đó NHNo tỉnh lại phân chia địa bàn, các nhu cầu
vay ngoài 6 xã (phường) chi nhánh phụ trách phải được NHNo tỉnh phê duyệt
1


mới tiến hành thẩm định và thiết lập hồ sơ làm cho thời gian kéo dài gây tâm lý
cho khách hàng. Mặt khác lãi suất cho vay của NHNo cao hơn so với mặt bằng
chung của các Ngân hàng trên địa bàn nên ảnh hưởng đến kết quả tăng trưởng
dư nợ và kết quả kinh doanh của chi nhánh.
Mặc dù năm 2014 kinh doanh của chi nhánh gặp nhiều khó khăn thách
thức đặc biệt trong công tác tín dụng, nợ xấu nợ tiềm ẩn rủi ro có nguy cơ gia
tăng xong với sự chỉ đạo và bám sát thực hiện đề án nâng cao chất lượng tín
dụng mà chi nhánh đã xây dựng và triển khai nên kết quả kinh doanh năm 2014
chi nhánh ngân hàng nông nghiệp Thanh Miếu Phú Thọ đã cơ bản hoàn thành
các chỉ tiêu được giao, đảm bảo đủ lương cho cán bộ theo quy định của NHNo
Việt Nam cho phép. Cụ thể:
- Nguồn vốn huy động: năm 2014 là 259.870 triệu đồng, tăng 31.398
triệu đồng so với năm 2013, tỷ lệ tăng 13,7%.
- Đầu tư cho vay với dư nợ đạt: 328.053 triệu đồng, tăng 6.305 triệu đồng
so với đầu năm, tỷ lệ tăng 2%.
+ Tỷ lệ nợ xấu 2,25% tăng 1,89 so với năm 2013.
- Hệ số lương đạt 1,04, trả hết nợ cho NHNo tỉnh.
Từ kết quả năm 2014 đã đạt được, để tiếp tục phát huy kết quả đạt được
Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ trong chi nhánh đã nhận thức rõ để có nền tài

chính ổn định, đời sống cán bộ đạt mức thu nhập theo quy định của NHNo Việt
Nam cho phép, Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp Thanh Miếu phải tiếp tục xử
lý tồn tại trong công tác tín dụng và xác định rõ phải không ngừng nâng cao chất
lượng tín dụng giảm thấp tỷ lệ nợ xấu, tích cực thu lãi tồn đọng, thu nợ đã xử lý
rủi ro. Để đạt được mục tiêu đã đề ra trong năm 2015 Chi nhánh đã tổ chức xây
dựng đề án giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng năm 2015.
Bố cục của đề án được chia thành 3 phần như sau:
- PHẦN 1: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ NĂM 2014.

2


- PHẦN 2: MỤC TIÊU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG NĂM 2015
- PHẦN 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

3


PHẦN I:
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NHNO
THANH MIẾU PHÚ THỌ NĂM 2014
I – THỰC TRẠNG:
1 – Tình hình nợ xấu đến 31/12/2014
Đến 31/12/2014, Tổng dư nợ đạt: 328.053 triệu đồng với số khách hàng
999, so cùng kỳ năm trước tăng 6.305 triệu đồng, tỷ lệ tăng 2%; so KH giao năm
đạt 93,7%
Dư nợ bình quân đầu người: 13.669 triệu đồng, so 31/12/2013 tăng 799

triệu đồng/đầu người (bình quân năm 2013 là 12.870 trđ/ người).
Tổng dư nợ quá hạn 8.301 triệu đồng với 15 khách hàng. Nợ quá hạn tăng
1.371 triệu đồng so cùng kỳ năm trước.
Dư nợ xấu: 7.392 triệu đồng với 12 kh/hàng, tỷ lệ nợ xấu 2,25%, vượt so
KH giao 1,25% (giao 1%). Nợ xấu tăng 6.350 triệu đồng so với cùng kỳ năm
trước, tỷ lệ tăng 1,93%.
Hàng năm chi nhánh tiến hành phân tích chất lượng tín dụng và xây dựng
đề án nâng cao chất lượng tín dụng nhằm phân tích thực trạng nợ quá hạn, nợ
xấu, nợ tiềm ẩn rủi ro để đưa ra các giải pháp giảm tỷ lệ nợ xấu, ngăn chặn nợ
xấu phát sinh đồng thời phân tích các nhóm khách hàng, đối tượng vay vốn để
có hướng đầu tư phù hợp. Tuy nhiên năm 2014 tỷ lệ nợ xấu cao hơn năm trước
do NHNN áp dụng phân loại nợ theo thông tư 02, thông tư 09 một số khách
hàng kinh doanh kém hiệu quả bị chuyển nhóm nợ dẫn đến trích lập dự phòng
rủi ro lớn, tỷ lệ nợ xấu tăng.
1.1 – Tình hình nợ xấu theo nhóm khách hàng và khả năng thu hồi nợ xấu
- Nợ xấu phân theo nhóm khách hàng:
+ Nhóm khách hàng là doanh nghiệp: 5.043 triệu đồng với 03 DN
+ Nhóm khách hàng là hộ sản xuất kinh doanh: 821 triệu đồng với 4 hộ
+ Nhóm khách hàng là hộ vay tiêu dùng: 1.311 triệu đồng với 4 hộ
+ Nhóm khách hàng NoNT: 217 triệu đồng với 1 hộ
4


- Đánh giá khả năng thu hồi:
+ Có khả năng thu hồi được toàn bộ: 7.392 triệu đồng
+ Có khả năng thu hồi được một phần: không
+ Có khả năng mất trắng: không
* Nhận xét và đánh giá:
- Đối với nhóm khách hàng là doanh nghiệp: Trong năm 2014 có 03
doanh nghiệp ngừng hoạt động dẫn đến nợ xấu số tiền 5.043 triệu đồng, Trong

đó Công Ty CP Đầu Tư Đại Dương và Công ty CP ĐTXD Long Thành Giám
đốc mới thay do thiếu kinh nghiệm điều hành và quản lý dẫn đến kinh doanh
thua lỗ. Các doanh nghiệp còn lại hoạt động ổn định tuy nhiên còn một vài
doanh nghiệp do chịu tác động xấu của nền kinh tế, hàng hóa tiêu thụ chậm
doanh thu thấp nên dẫn đến việc trả gốc, lãi cho ngân hàng không đúng theo
thỏa thuận dẫn đến Ngân hàng phải cơ cấu lại nợ, giảm lãi suất để doanh nghiệp
khắc phục khó khăn tiếp tục sản xuất kinh doanh.
- Đối với nhóm khách hàng là hộ sản xuất kinh doanh nợ xấu tăng 496
triệu đồng so đầu năm. Một số hộ kinh doanh không hiệu quả đọng lãi, nợ gốc
đến hạn không trả được nên trong năm 2014 Ban Giám đốc chi nhánh đã chỉ đạo
phòng KH&KD, phòng GD Bạch Hạc cương quyết đôn đốc khách hàng trả nợ
và tiến hành thông báo kê biên, xử lý bán tài sản, khởi kiện đối với các KH có
nợ xấu. Hiện tại trong 4 hộ ở nhóm KH này có nợ xấu chi nhánh đã tiến hành
thông báo xử lý TSĐB đối với 2 trường hợp (Vũ Thị Sự - Việt Xuân dư nợ 80
triệu đồng; Phạm Hoàng Hiệp – Thọ Sơn dư nợ 400 triệu đồng) dự kiến kê biên
tài sản 2 trường hợp trên trong tháng 3 năm 2015. Tiến hành khởi kiện 1 hộ: Lê
Thị Kim Liên – Vân Phú, dư nợ 290,9 triệu. Trường hợp hộ vay Vũ Hồng Minh
– Minh Phương dư nợ 50 triệu, đã làm việc trực tiếp khách hàng yêu cầu trả nợ
hàng tháng, dự kiến thu hồi hết trong quý II/2015;
- Đối với nhóm khách hàng vay tiêu dùng phục vụ đời sống nợ xấu tăng
811 triệu đồng so đầu năm. Trong năm đã đôn đốc 01 hộ trả hết nợ và xử lý bán
tài sản 02 hộ (Đào Hoàng Nguyên – Trưng Vương và Lê Thị Thanh Hương –
Bến Gót. Hiện nay còn 4 hộ chi nhánh đã thông báo xử lý TSBĐ 01 hộ (Đố Thị
5


Hải Anh – Thọ Sơn dư nợ 67,5 triệu) 02 hộ đã khởi kiện ra Tòa trong đó 01 hộ
tiến hành làm thủ tục chuyển cơ quan đấu giá bán (Nguyễn Khánh Long-Nông
Trang, dư nợ xấu 824 triệu) 01 hộ cơ quan THA Vĩnh Phúc đã kê biên và
chuyển cơ quan đấu giá bán. 01 hộ đã đôn đốc Kh trả còn 500 ngàn đồng, tiếp

tục đôn đốc trả nợ. Qua phân tích và đánh giá thực tế số nợ xấu này đều có khả
năng thu hồi được toàn bộ để thực hiện được chi nhánh đã đưa ra các giải pháp
xử lý phù hợp đối với từng khách hàng.
1.2. Thực trạng nợ xấu theo đối tượng vay vốn:
- Ngành trồng trọt, chăn nuôi: 217 triệu, 01 KH
- Ngành thương mại dịch vụ: 2.937 triệu đồng với 5 KH tăng 2.612 triệu đồng so
với đầu năm
- Ngành vận tại: 400 triệu đồng, 01 KH tăng 400 triệu đồng so với đầu năm
- Cho vay tiêu dùng: 1.311 triệu đồng so với KH tăng 811 triệu đồng so với đầu
năm
2- Những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro
- Trong năm 2014 tình hình kinh tế trong nước và thị trường tài chính
diễn biến phức tạp Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đưa ra nhiều chính sách
phù hợp nhằm khuyến khích phát triển nền kinh tế và tháo gỡ khó khăn cho
khách hàng cụ thể:
+ Chính phủ tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp
kiềm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô, tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản
xuất kinh doanh, đồng thời giải quyết giảm thấp nợ xấu, giải phóng hàng tồn
kho đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản. Môi trường kinh doanh tiếp tục được
cải thiện, kinh tế có bước phục hồi nên kiềm chế được lạm phát.
+ Ngân hàng nhà nước đề ra Thông tư số 08/2014-NHNN ngày
17/03/2014 quy định về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam để đáp
ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực ngành kinh tế đặc biệt 5 nhóm đối
tượng ưu tiên. Thực hiện điều chỉnh giảm các mức lãi suất trên cơ sở bám sát
diến biến kinh tế vĩ mô, thị trường tiền tệ để kích thích các tổ chức tín dụng
giảm lãi suất cho vay, tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh nhằm
6


các mục đích cho các doanh nghiệp và khách hàng tiếp cận được vốn mở rộng

đầu tư kinh doanh góp phần ổn định nền kinh tế.
Nhưng bên cạnh đó giá cả thị trường không ổn định như giá điện, giá
vàng và một số mặt hàng khác tăng cao, mặt khác thời tiết diễn biễn không
thuận lợi đã làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng gặp không
ít khó khăn chênh lệch lãi suất hai đầu bị thu hẹp, một số hộ thu nhập chỉ đủ
trang trải các chi phí thường xuyên, không có nguồn thu để khấu hao và để tích
lũy.
+ Đối với khách hàng doanh nghiệp vay vốn để thi công các công trình
xây dựng gặp nhiều khó khăn do đầu tư công giảm cũng từ đó làm ảnh hưởng
tới các hộ kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng tiêu thụ chậm tác động
trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của nhóm đối tượng này do đó ảnh hưởng đến
việc trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng. Một số khách hàng Ngân hàng phải gia hạn
nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, giảm lãi suất. Trong quá trình đầu tư vốn chi nhánh đã
chuyển cơ cấu cho vay đa dạng các đồi tượng. Giảm dần dư nợ cho vay doanh
nghiệp, cụ thể dư nợ doanh nghiệp đến 31/12/2014 là: 95.266 triệu đồng với 33
DN giảm 7.347 triệu đồng so năm trước, chiếm tỷ trọng 29%/tổng dư nợ. Nợ từ
nhóm 2 trở lên đối với doanh nghiệp là 5.043 triệu đồng với 3 DN. Lãi đọng của
đối tượng này còn 1.201 triệu đồng đây là những món nợ xấu của chi nhánh mà
hiện tại chi nhánh đã có các giải pháp giải quyết cụ thể từng khách hàng.
+ Tăng cường cho vay đối tượng đời sống (tiêu dùng) với dư nợ là:
150.252 triệu đồng với 707 khách hàng tăng 13.026 triệu đồng so năm trước,
chiếm 45,8%/ tổng dư nợ. Trong đó nợ từ nhóm 2 trở lên là 1.311 triệu với 4 hộ.
II – NHỮNG NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU
1 – Nguyên nhân khách quan
- Năm 2014 là năm khó khăn trong việc tăng trưởng dư nợ đối với các NH
trên địa bàn thành phố do nền kinh tế phục hồi chậm, khả năng hấp thụ vốn còn
thấp, nhà nước cắt giảm các chi phí đầu tư công, giảm chi tiêu ngân sách nhà
nước làm cho hoạt động kinh doanh của khách hàng thay đổi, thị trường tiêu thụ
không ổn định, hàng hóa sản xuất ra tồn kho không bán được, nợ phải thu lớn.
7



Một số doanh nghiệp vẫn đang gặp khó khăn trong kinh doanh, không mở rộng
đầu tư, một số khách hàng cá nhân hộ gia đình kinh doanh không hiệu quả phải
giảm dư nợ. Khách hàng thôn bản liền kề trước đây (nay thuộc đối tượng KH
ngoài địa bàn khác tỉnh, thành phố) đến hạn trả nợ không tiếp tục đầu tư vì phải
trình NHNo Việt Nam phê duyệt thủ tục kéo dài nên nhiều khách hàng không có
nhu cầu vay lại.
- Một số khách hàng đầu tư thi công các công trình xây dựng việc thanh
toán vốn còn phụ thuộc vào vốn ngân sách do đó việc chi trả chậm so với tiến độ
thực hiện; một số doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm để hàng hóa tồn kho cao
trong khi đó số hàng hóa bán ra chậm thanh toán tác động đến giá thành sản
phẩm và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2 – Nguyên nhân chủ quan
- Về phía khách hàng:
+ Khả năng tài chính, trình độ quản lý kinh doanh một số doanh nghiệp và
một số hộ còn yếu không tính toán tiết kiệm chi phí. Lập dự án sản xuất kinh
doanh chưa sát với thực tế, các khoản chi phí, các khoản thu chưa phù hợp dẫn
đến lợi nhuận đem lại thấp hơn so với dự án khi xây dựng.
+ Do khách hàng không có nguồn hàng ổn định và chưa có bạn hàng đầu
ra ổn định. Không kết hợp được vận chuyển hàng hai chiều làm cho chi phí tăng,
thu nhập không ổn định.
- Về phía ngân hàng:
+ Trong quá trình thẩm định do năng lực cán bộ còn hạn chế chưa lường
đón được những khó khăn trong tương lai mà chỉ tính toán đánh giá hiện tại,
chưa sâu sát trong việc nắm bắt thông tin đối với các hộ giáp danh và để khách
hàng chủ động xin xác nhận hiện trạng tài sản tại các xã phường nên khi xử lý
tài sản còn vướng mắc vì tài sản có tranh chấp; chưa thường xuyên sâu sát nắm
bắt đến nơi kinh doanh của khách hàng mà chỉ yêu cầu cung cấp và xem trên
bảng cân đối kế toán, giấy tờ sổ sách hoặc nghe khách hàng báo cáo; Việc hoàn

thiện hồ sơ để khởi kiện kiểm soát chưa chặt chẽ.

8


+ Lãnh đạo phòng KH&KD chưa chủ động các giải pháp tham mưu cho
Ban Giám đốc xử lý tồn tại trong công tác tín dụng, chưa chủ động nắm bắt
những tồn tại trong tín dụng như việc thông báo, đôn đốc thu hồi nợ đã xử lý rủi
ro, chưa chủ động phân tích tài chính doanh nghiệp còn để thời gian kéo dài.
+ Đối với các hộ vay tàu thuyền Giám đốc phòng GD Bạch Hạc chưa chủ
động chỉ đạo cán bộ tín dụng đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi hàng tháng theo
kế hoạch nên khách hàng còn ỷ lại, lãi hàng tháng không đôn đốc triệt để nên
còn một số hộ để lãi đọng kéo dài , số tiền lãi tồn đọng lớn.
+ Cán bộ tín dụng thiếu kiên quyết chưa chủ động đưa ra các giải pháp xử
lý mà trông chờ vào lãnh đạo, việc xử lý nợ các khách hàng còn để thời gian kéo
dài.
+ Việc thẩm định của cán bộ tín dụng đối với các dự án sản xuất kinh
doanh của khách hàng đặc biệt là đối với doanh nghiệp còn chưa sâu, đánh giá
khả năng, nguồn trả nợ và xác định các kỳ hạn trả nợ còn chưa chính xác.
h

9


PHẦN II:
MỤC TIÊU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
NĂM 2015
I – Mục tiêu
Năm 2015 mục tiêu chi nhánh Thanh Miếu đặt ra là:
- Nguồn vốn: 287.580 triệu đồng, tỷ lệ tăng 10,7%

- Dư nợ: 362.500 triệu đồng, tỷ lệ tăng 10,5%
- Tỷ lệ nợ xấu dưới 2%
- Tài chính phấn đấu đủ mức lương Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam cho phép.
II – Những giải pháp phòng ngừa ngăn chặn nợ xấu phát sinh nâng cao
chất lượng tín dụng
1- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định trước khi cho vay
1.1 – Phân loại khách hàng, phân tích từng nhóm khách hàng, nhóm đối tượng
cho vay:
- Tổng số hộ trên địa bàn chi nhánh phụ trách là: 11.736 hộ (số hộ giàu
869, hộ khá là 2.385, hộ trung bình 7.794, hộ cận nghèo 223, hộ nghèo 250).
Trong đó số khách hàng đã có quan hệ tín dụng với chi nhánh là: 686 khách
hàng. Qua điều tra có trên 3 ngàn khách hàng có quan hệ với các ngân hàng
thương mại khác, số còn lại chưa có quan hệ tín dụng. Ban Giám đốc Ngân hàng
nông nghiệp Việt Nam – chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ đã chỉ đạo. Mục tiêu
năm 2015 tập trung mở rộng cho vay vào đối tượng là hộ gia đình, cá nhân đặc
biệt đi sâu vào các hộ nông nghiệp nông thôn bằng các giải pháp như Tiến hành
tổng kết đánh giá hoạt động của ban chỉ đạo vay vốn tại các xã, phường về công
tác tín dụng những kết quả đạt được, tồn tại mà mục tiêu nhiệm vụ năm 2015.
Tiếp tục tổ chức ký hợp đồng dịch vụ môi giới thu hồi nợ xấu, nợ tồn đọng với
Ban chỉ đạo vay vốn và các tổ trưởng tổ vay vốn. Tăng cường công tác thông tin
quảng cáo tiếp thị khách hàng vay bằng các hình thức như trên loa phát thanh,
phát tờ rơi đến 100% các hộ trong xã (phường) thuộc địa bàn CN quản lý và các
hộ trên trục đường chính trong thành phố Việt Trì. Tổ chức họp dân để triển
10


khai công tác cho vay và giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của Agribank, nhất là
triển khai sản phẩm tín dụng mới đối với hộ gia đình cá nhân có nhu cầu vay
HMTD quy mô nhỏ theo Quyết định 889 của NHNo Việt Nam. Bổ sung tình
hình kinh tế hộ, lãnh đạo xã (phường) trưởng khu hành chính tại các xã phường

CN phụ trách; bổ sung danh sách các hộ có người đi lao động xuất khẩu ở nước
ngoài và các hộ có người mắc tệ nạn xã hội.
- Thường xuyên tổ chức nghiên cứu học tập trao đổi nghiệp vụ, triển khai
kịp thời các văn bản chỉ đạo của cấp trên đến cán bộ thực hiện. Giao khoán chỉ
tiêu dư nợ cho cán bộ tín dụng và cán bộ không làm công tác tín dụng kịp thời,
bố trí sắp xếp cán bộ tín dụng để có nhiều thời gian đi tiếp thị tìm kiếm khách
hàng.
- Tiếp tục phối hợp với cơ quan pháp luật, cơ quan nội chính để giải quyết
dứt điểm những khoản vay đang khởi kiện, đang trong thời gian thi hành án.
- Đẩy mạnh công tác xử lý thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro và lãi đọng
theo chỉ đạo của ban giám đốc để đảm bảo tài chính cho chi nhánh.
- Ngay từ đầu năm thành lập tổ xử lý nợ năm 2015, tiến hành xây dựng kế
hoạch xử lý nợ đối với từng trường hợp cụ thể, giao việc cho từng thành viên
trong tổ để phát huy vai trò trách nhiệm của cá nhân và tập thể tập trung giải
quyết các tồn tại trong công tác tín dụng để giảm tỷ lệ nợ xấu và kiểm soát được
nợ xấu phát sinh.
1.2 – Thực hiện quy trình thẩm định và xét duyệt cho vay
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của NHNo Việt Nam và NHNo tỉnh
Phú Thọ trong việc thẩm định xét duyệt cho vay. Nâng cao chất lượng thẩm
định cho vay đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, tính khả thi hiệu quả
của dự án, phương án vay vốn, tài sản đảm bảo tiền vay. Phát huy vai trò kiểm
tra kiểm soát của lãnh đạo phòng trước khi đề xuất và phê duyệt cho vay. Cán
bộ tín dụng thường xuyên kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay để hạn chế rủi ro
đảm bảo an toàn vốn.
- Phương án, dự án sản xuất kinh doanh xây dựng phải có căn cứ, sát thực
với thực tế phải lường đón được những khó khăn để có kế hoạch ứng phó. Đối
11


với vay tiêu dùng phải xác định được nguồn thu nhập để trả nợ. Khai thác thông

tin CIC trước khi thẩm định khách hàng.
- Khai thác triệt để có hiệu quả đối với số liệu điều tra kinh tế các xã
phường trên địa bàn chi nhánh phụ trách. Tránh đầu tư vào những đối tượng tệ
nạn xã hội, không đủ tư cách, năng lực tài chính kém, không có thị trường đầu
ra. Thường xuyên trao đổi nắm bắt thông tin với chính quyền địa phương và
trưởng khu dân cư để làm căn cứ trước khi quyết định cho vay.
- Tài sản đảm bảo tiền vay đánh giá đúng hiện trạng giá trị tài sản tại thời
điểm định giá. Khi thẩm định cán bộ tín dụng phải nắm bắt thông tin đối với các
hộ giáp danh và trực tiếp xin xác nhận hiện trạng tài sản tại các xã (phường)
không được để khách hàng trực tiếp đi, tránh tình trạng tài sản có tranh chấp.
Việc xác định giá trị tài sản đảm bảo phải có căn cứ cần được tham khảo giá đất
mà UBND tỉnh Phú Thọ quy định và giá thị trường tại thời điểm để xác định giá
cho phù hợp, nếu giá trị tài sản có nguy cơ giảm giá trị so với lần định giá trước
thì cần phải xác định lại giá trị tài sản cho phù hợp. Đối với tài sản là động sản
như tàu, thuyền, phao cầu, ô tô…thời gian khấu hao nhanh, độ rủi ro cao nên
phải mua bảo hiểm tài sản suốt trong thời gian vay vốn, số tiền mua tối thiểu
bằng giá trị định giá, tỷ lệ cho vay trên giá trị TSĐB tối đa bằng 50%. Việc định
giá tài sản phải thực hiện theo chỉ đạo của NHNo tỉnh, cần lưu ý nếu khách hàng
vi phạm Hợp đồng tín dụng phải xử lý tài sản đảm bảo khi bán phải đủ trả nợ
cho Ngân hàng. Trường hợp tài sản bị giảm giá trị phải lập tức bổ sung thêm tài
sản khác hoặc giảm dư nợ tương ứng. Thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay và
kiểm tra tài sản đảm bảo theo đúng quy định của NHNo Việt Nam.
1.3 – Nâng cao năng lực nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng:
Qua phân tích thực trạng dư nợ cho thấy nợ quá hạn, nợ xấu cao hơn năm
trước điều đó cho thấy ngoài những nguyên nhân khách quan còn bộc lộ sự hạn
chế của một vài cán bộ tín dụng trong khâu thẩm định và giám sát khách hàng
trong quá trình sử dụng vốn vay.
- Đối với cán bộ tín dụng:
+ Phải nêu cao ý thức tự học tập nghiên cứu trau dồi phẩm chất đạo đức
12



nghề nghiệp để nâng cao chất lượng thẩm định, trình độ kĩ năng và phương pháp
thẩm định khả năng phân tích tài chính doanh nghiệp. Cán bộ tín dụng phải nắm
chắc các định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến đối tượng vay vốn và phải
thường xuyên cập nhật các thông tin có liên quan.
+ Có tinh thần trách nhiệm trong mỗi món vay. Chủ động xử lý các công
việc trong quyền hạn của mình tránh tư tưởng trông chờ ỉ nại cấp trên.
+ Cán bộ tín dụng phải nắm bắt đầy đủ kịp thời những biến động về tình
hình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, tình hình tài chính của khách hàng
kịp thời đưa ra ý kiến đề xuất để có hướng giải quyết.
- Đối với công tác tổ chức – đào tạo tập huấn nghiệp vụ:
+ Chi nhánh ưu tiên lựa chọn bố trí những cán bộ có phẩm chất đạo đức,
có năng lực trình độ, nhanh nhẹn để đảm đương công tác tín dụng. Phân công
cám bộ tín dụng luôn đủ theo tỷ lệ quy định để đảm đương hoàn thành công việc
được giao.
+ Thường xuyên tổ chức các cuộc học tập nghiên cứu cập nhật các văn
bản chế độ liên quan đến nghiệp vụ tín dụng và kiến thức về pháp luật, thảo luận
trao đổi để cán bộ nắm bắt vận dụng trong công việc.
1.4 – Công tác chỉ đạo điều hành
+ Chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả đề án nâng cao chất lượng tín dụng
năm 2015 đến toàn thể cán bộ trong chi nhánh.
+ Tăng cường giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín
dụng, chấn chỉnh phong cách làm việc, triển khai thực hiện nghiêm túc quy định
về tiêu chuẩn phong cách giao dịch đối với khách hàng nâng cao chất lượng
phục vụ. Xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ vi phạm về quy trình nghiệp vụ
làm ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh thương hiệu của Agribank.
+ Chi nhánh giữ mối quan hệ tốt và tranh thủ sự ủng hộ của cấp ủy chính
quyền địa phương, các trưởng khu hành chính, thường xuyên trao đổi thông tin,
báo cáo kết quả đầu tư tín dụng tại các xã phường nắm bắt tình hình phát triển

kinh tế tại địa phương và những vấn đề có liên quan xác định lựa chọn lĩnh vực
đầu tư hợp lý, đúng hướng có hiệu quả thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển.
13


Phối hợp với chính quyền địa phương trong việc xử lý các trường hợp vi phạm
hợp đồng tìn dụng.
+ Tăng cường sự thống nhất trong ban lãnh đạo, đoàn kết nội bộ phát huy
tính dân chủ, tạo sức mạnh để hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch cấp trên giao.
Chống tư tưởng ỷ nại, trông chờ, thụ động trong công việc.
+ Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát của lãnh đạo, cán bộ quản lý,
thường xuyên tổ chức tự kiểm tra để phát hiện kịp thời và chấn chỉnh những sai
sót.
+ Làm tốt công tác thi đua khen thưởng động viên kịp thời đối với những
cán bộ có thành tích cao trong công việc được giao nhất là trong thu hồi nợ xấu,
nợ đã được xử lý rủi ro, tăng trưởng dư nợ. Đồng thời quy trách nhiệm rõ ràng
đối với những cán bộ làm sai quy trình nghiệp vụ tạo nên nợ xấu.
2 – Tăng cường công tác kiểm tra giám sát trong và sau khi cho vay
- Thường xuyên tổ chức thành lập các cuộc tự kiểm tra công tác tín dụng.
Kiểm tra toàn bộ hồ sơ vay vốn và đối chiếu trực tiếp đến khách hàng để tìm ra
sai sót kịp thời chỉnh sửa bổ sung đảm bảo đúng chế độ quy định.
- Hàng năm tiến hành đối chiếu bàn giao đổi địa bàn cán bộ tín dụng.
Thường xuyên kiểm tra sau khi cho vay để nắm được tình hình sử dụng vốn vay
của khách hàng.
- Mở sổ theo dõi chi tiết từng khách hàng vay, nắm lịch trình hoạt động
của từng hộ, phân tích đánh giá thực trạng để có hướng xử lý phù hợp với từng
trường hợp.
3 – Làm lành mạnh dư nợ tín dụng nhóm 1 và nhóm 2
- Rà soát lại toàn bộ khách hàng đang trong nhóm 1 phân ra những khách
hàng có nguy cơ tiềm ẩn rủi ro để phân tích nguyên nhân và kịp thời đưa ra giải

pháp xử lý ngăn chặn phát sinh nợ xấu. Theo dõi đôn đốc kịp thời những món
vay trung dài hạn phân kỳ trả nợ để đảm bảo khách hàng chủ động có kế hoạch
trả khi đến hạn. Tránh tình trạng phải chuyển nhóm nợ.
- Thường xuyên rà soát nhóm nợ có nguy cơ chuyển thành nợ xấu theo
cảnh báo của CIC để đôn đốc khách hàng và có biện pháp xử lý.
14


- Để ngăn chặn nợ xấu phát sinh Chi nhánh chỉ đạo tiến hành phân tích
toàn bộ dư nợ thuộc nhóm 2. Những khách hàng đã cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ theo
QĐ 780 và QĐ 66 không thể tiếp tục cơ cấu theo QĐ 247 phải đôn đốc trả nợ
theo đúng thời hạn đã cơ cấu.
- Trường hợp khách hàng đã được cơ cấu nợ theo QĐ 780 đủ điều kiện cơ
cấu nợ theo QĐ 247 thì tạo điều kiện cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ giữ nguyên nhóm
nợ để khách hàng tiếp tục phục hồi SXKD.
- Đối với trường hợp quá hạn gốc, lãi xét thấy nếu khách hàng có ý thức
phối hợp với Ngân hàng và có đủ điều kiện và có nhu cầu vay lại tiến hành thẩm
định theo quy định và tạo điều kiện hướng dẫn khách hàng làm các thủ tục
nhanh chóng thuận tiện tránh gây tâm lý lo ngại về thời gian làm lại thủ tục. Đối
với những món nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan khách hàng trốn tránh
trách nhiệm trả nợ không hợp tác với ngân hàng yêu cầu cán bộ tín dụng giám
sát chặt chẽ, phân tích đánh giá khả năng trả nợ, cho khách hàng cam kết trả nợ.
Nếu sau thời gian cam kết khách hàng không thực hiện báo cáo tổ xử lý thu hồi
nợ tiến hành các thủ tục phát mại bán tài sản để thu hồi nợ.
III – Biện pháp xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu
1 – Những biện pháp về mặt nghiệp vụ
1.1 – Phân tích thực trạng từng khoản nợ quá hạn, nợ xấu
Đến 31/12/2014 tổng số nợ quá hạn là: 8.301 triệu đồng với 15 khách
hàng trong đó nợ xấu là: 7.392 triệu đồng với 12 khách hàng chiếm tỷ lệ
2,25%/Tổng dư nợ

Để tiếp tục hạn chế và ngăn chặn nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng yêu cầu cán
bộ tín dụng phải giám sát chặt chẽ các món vay thường xuyên kiểm tra sau cho
vay để phát hiện và ngăn chặn, xử lý kịp thời đồng thời phân tích các nhóm nợ.
Nợ nhóm 2: 908,5 triệu đồng với 3 KH giảm 5.953,5 triệu đồng so với
đầu năm
Trong đó:
+ Phường Thọ Sơn 75 triệu đồng với 14 KH. Do cơ cấu nợ bị chuyển nhóm
+ Xã Việt Xuân: 600 triệu với 1 KH, quá hạn do chủ hộ chết, tài chính khó khăn
15


+ Phường Tiên Cát: 233,5 triệu với 1 KH, quá hạn do kinh doanh thua lỗ.
Các khách hàng quá hạn Chi nhánh đã có biện pháp xử lý cụ thể với từng KH,
cụ thể: KH Nguyễn Thị Thúy phường Thọ Sơn vận động khách hàng trả cho vay
lại; KH xã Việt Xuân ông Trần Văn Huấn đã khởi kiện ra tòa , đang trong thời
gian xử lý phát mại tài sản; KH Nguyễn Hòa – phường Tiên Cát chi nhánh đã
khởi kiện tại Tòa án NDTP Việt Trì đang trong thời gian thụ lý hồ sơ.
Nhóm nợ xấu: Dư nợ 7.932 triệu đồng với 12 khách hàng tăng 6.890 triệu đồng
so với đầu năm.
Trong đó:
+ Doanh nghiệp: 5.043 triệu đồng 3 DN
+ Khách hàng hộ gia đình, cá nhân: 2.889 triệu đồng với 9 KH. Trong đó tại
trung tâm chi nhánh 2.172 triệu đồng với 6 KH; Phòng GD Bạch Hạc: 717 triệu
đồng với 3 KH.
1.2 – Các biện pháp xử lý nợ xấu
- Căn cứ vào kết quả phân tích thực trạng từng hộ tiềm ẩn rủi ro, nợ xấu
để đánh giá khả năng tài chính nguồn thu nhập trả nợ tùy theo từng trường hợp
cụ thể để xử lý như sau:
+ Đối với những khách hàng có khả năng tài chính, có ý thức trả nợ
nhưng do nguyên nhân khách quan mang lại có thể động viên họ tìm nguồn tiền

khác để trả nợ và Ngân hàng tiến hành thẩm định lại nếu khách hàng đủ điều
kiện thì Ngân hàng có thể tái đầu tư.
+ Trường hợp khách hàng sau khi Ngân hàng phân tích đánh giá thực
trạng khả năng tài chính, trình độ sản xuất kinh doanh không mang lại hiệu quả
để lãi đọng kéo dài xét thấy không thể tiếp tục kéo dài đầu tư, Ngân hàng cùng
với khách hàng thỏa thuận bán tài sản để thu hồi nợ.
+ Đối với các hộ chây ỳ, cố tính chốn tránh trách nhiệm trả nợ không hợp
tác với Ngân hàng sẽ tiến hành khởi kiện theo quy định của pháp luật.
2 – Những biện pháp về công tác cán bộ
- Tiếp tục duy trì tổ xử lý thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro của chi nhánh,
xây dựng kế hoạch và đưa ra các biện pháp xử lý cụ thể từng trường hợp trên cơ
16


sở cán bộ tín dụng phân tích.
- Giao chỉ tiêu thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn, nợ đã XLRR đến từng cán bộ
tín dụng. Hàng tháng chấm điểm đánh giá theo kết quả đạt được.
- Xử lý nghiêm minh cán bộ tín dụng do nguyên nhân chủ quan gây nên
nợ xấu làm sai quy trình nghiệp vụ, chuyển sang tổ thu hồi nợ và hưởng lương
theo kết quả công việc giao.
3 – Những biện pháp về công tác chỉ đạo điều hành
- Chi nhánh chủ động phối hợp với chính quyền địa phương tranh thủ sự
ủng hộ của các tổ chức đoàn thể trong công tác xử lý nợ.
- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao ý thức trách nhiệm của
người vay vốn trong việc sử dụng tiền vay và trả nợ Ngân hàng.
- Tăng cường mối quan hệ với các cơ quan chức năng trong việc xử lý tài
sản bảo đảm như Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, Thi hành án, cơ quan đấu giá.
PHẦN III:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Đề án nâng cao chất lượng tín dụng năm 2015 được phổ biến đến toàn thể

cán bộ trong chi nhánh và triển khai thực hiện tốt đề án này./.
GIÁM ĐỐC
Nơi nhận
- Phòng TD NHNo Tỉnh (B/cáo)
- P.KH&KD, P.GD B/Hạc, P.KTNQ
(T/h)
- Lưu HCNS.

17



×