Tải bản đầy đủ (.doc) (43 trang)

NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NVL TẠI CÔNG TY TNHH DỆT NHUỘM HƯNG YÊN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (356.15 KB, 43 trang )

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU

MỤC LỤC.........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỆT & NHUỘM HƯNG
YÊN...................................................................................................................1
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH dệt & nhuộm Hưng Yên..............1
4. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty...................................................9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NVL TẠI CÔNG TY
TNHH DỆT & NHUỘM HƯNG YÊN...........................................................11
2.1. Công tác xây dựng kế hoạch cung ứng NVL........................................................13
II.2.Công tác xây dựng định mức tiêu dùng.................................................................16
2.3. Công tác quản lý NVL trong kho gồm: tiếp nhận, bảo quản, cấp phát, kiểm kê....17

2.4. Công tác quản lý kho NVL.......................................................................22
2.5. Công tác tổ chức hạch toán chi tiết NVL tại công ty TNHH Dệt Nhuộm Hưng Yên
23

3.Đánh giá chung về công tác quản lý NVL...............................................25
3.1. Ưu điểm:...............................................................................................................25
3.2. Tồn tại...................................................................................................................26

1.Định hướng phát triển của công ty...........................................................29


2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NVL tại công ty Dệt
& Nhuộm Hưng Yên...................................................................................30
2.1. Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng NVL....................................................31

Vũ Thị Thanh Huyền

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6

Kí hiệu
NVL
TSLĐ
ĐMTD
NCC
TNHH
CNH- HĐH


Diễn giải
Nguyên vật liệu
Tài sản lưu động
Định mức tiêu dùng
Nhà cung cấp
Trách nhiệm hữu hạn
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

7
8

BBKN
KT

Biên bản kiểm nghiệm
Kĩ thuật

Vũ Thị Thanh Huyền

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỤC LỤC.........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỆT & NHUỘM HƯNG

YÊN...................................................................................................................1
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH dệt & nhuộm Hưng Yên..............1
4. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty...................................................9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NVL TẠI CÔNG TY
TNHH DỆT & NHUỘM HƯNG YÊN...........................................................11
2.1. Công tác xây dựng kế hoạch cung ứng NVL........................................................13
II.2.Công tác xây dựng định mức tiêu dùng.................................................................16
2.3. Công tác quản lý NVL trong kho gồm: tiếp nhận, bảo quản, cấp phát, kiểm kê....17

2.4. Công tác quản lý kho NVL.......................................................................22
2.5. Công tác tổ chức hạch toán chi tiết NVL tại công ty TNHH Dệt Nhuộm Hưng Yên
23

3.Đánh giá chung về công tác quản lý NVL...............................................25
3.1. Ưu điểm:...............................................................................................................25
3.2. Tồn tại...................................................................................................................26

1.Định hướng phát triển của công ty...........................................................29
2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NVL tại công ty Dệt
& Nhuộm Hưng Yên...................................................................................30
2.1. Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng NVL....................................................31

Vũ Thị Thanh Huyền

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp


Khoa Quản lý kinh doanh

LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào,
nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất luôn được ưu tiên hàng đầu. Do vậy,
cần có kế hoạch đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất phải được
diễn ra liên tục, cung cấp đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, quy cách, chủng loại
nguyên vật liệu… Nếu doanh nghiệp biết sử dụng NVL một cách tiết kiệm, hợp lý
thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương
quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Công tác quản lý nguyên vật liệu càng
khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao.
Công ty TNHH Dệt và Nhuộm Hưng Yên là một đơn vị sản xuất kinh doanh
trực tiếp. Vì vậy, công tác quản lý tốt nguyên vật liệu mang tính cấp thiết và rất
quan trọng hiệu quả hoạt động sản xuất của Công ty. Đảm bảo thực hiện được kế
hoạch đề ra với chi phí thấp nhất.
Qua thời gian được thực tập tại Công ty TNHH Dệt và Nhuộm Hưng Yên,
nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý nguyên vật liệu, tôi đã chọn đề
tài cho luận văn tốt nghiệp là: “ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NVL TẠI
CÔNG TY TNHH DỆT NHUỘM HƯNG YÊN”.
Kết cấu bài luận văn gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng qun về công ty TNHH Dệt & Nhuộm Hưng Yên
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý NVL tại công ty TNHH Dệt & Nhuộm
Hưng Yên.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NVL tại công ty TNHH Dệt
& Nhuộm Hưng Yên.

Vũ Thị Thanh Huyền

11D12583N



Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỆT &
NHUỘM HƯNG YÊN
I. Giới thiệu chung về công ty TNHH Dệt & Nhuộm Hưng Yên.
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH dệt & nhuộm
Hưng Yên.
1.1. Khái quát về công ty TNHH Dệt & nhuộm Hưng Yên
-Tên công ty: Công ty TNHH Dệt & Nhuộm Hưng Yên.
-Tên giao dịch:Hung Yen Knitting & Dyeing Co.Ltd.
-Địa chỉ:KCN dêỵ may Phố Nối B-Nghĩa Hiệp-Yên Mỹ-Hưng Yên.
-Giấy phép đầu tư:052045000064.
-Mã số thuế:0900288623.
-ĐT:03216273150/42
-Email:
-Fax:03216273140
1.2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Dệt và Nhuộm Hưng Yên là công tyTNHH một thành
viên được thành lập tại việt nam theo giấy chứng nhận đầu tư 052045000064
ngày 29/07/2008 do Ban quản lý các khu công nghiệp Hưng Yên cấp và các
giấy phép sửa đổi.Thời gian hoạt động của công ty là từ ngày cấp giấy chứng
nhận lần đầu là 43 năm.
Trong năm 2013,công ty đã đăng ký dự án mới-“ Nhà máy dệt vải co
giãn” theo giấy chứng nhận đầu tư số 05222000197 ngày 27/9/2013 do Ban
quản lý các khu công nghiệp Hưng Yên cấp.
-Ngày 03/10/2009 công ty chính thức đi vào hoạt động.
- Ngày 24/9/2014: Đầu tư dự án di chuyển và bổ sung dây chuyền kiểm

tra sản phẩm.
2. Lĩnh vực kinh doanh và nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ
Đạt vị trí hàng đầu thị trường vải công nghệ cao dùng cho sx quần áo
bơi,quần áo thể thao. Đặt khách hàng ở vị trí cao nhất, tạo uy tín về các sản
phẩm của công ty.
Vũ Thị Thanh Huyền

1

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước về thuế, các khoản chi phí, lệ
phí và khoản phải nộp khác.
Ưu tiên sử dụng lao động trong khu vực và các tỉnh lân cận, đảm bảo
lợi ích người lao động theo quy định.
- Lĩnh vực kinh doanh.
- Sản xuất các sản phẩm vải co giãn, dệt các loại: Karima, Kira, Justin,
Marina, Mamy, Yori …
- Tất cả các sản phẩm sản xuất ra đều được xuất khẩu và bán cho một
số công ty may mặc trong nước
- Thị trường xuất khẩu chính: italia, một số nước Châu Á.
- Hoạt động nhập khẩu: công ty chú trọng việc nhập khẩu các máy
móc,trang thiết bị phục vụ ngành dệt may( máy cắt ,máy giặt,máy nhuộm,định
hình vải,máy thí nghiệm…).Đồng thời nhập mua các nguyên liệu như: bông

thô, sợi, hóa chất, thuốc nhuộm.

Vũ Thị Thanh Huyền

2

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Tổng giám đốc

Phó Tổng giám đốc

Giám đốc kĩ thuật

Giám đốc tài chính

Phòng
hành
chính –
nhân sự

Phòng
Tài chính

– kế toán

Phòng
XNK &
KD

Phòng
quản lý
chất
lượng

Xưởng
sợi

Bộ phận
sản xuất

Xưởng
dệt

Phòng kỹ
thuật

Xưởng
nhuộm

Phòng
kế
hoạch


Xưởng
hoàn tất

( Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
4. Chức năng,nhiệm vụ của các bộ phận
* Tổng giám đốc: Quản lý và là người đại diện cho toàn công ty. Xây
dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn,phương án đầu tư liên doanh,
điều hành mọi hoạt động. Ban hành các định mức kinh tế kĩ thuật, tiêu chuẩn
sản phẩm.
* Phó tổng giám đốc: Là người giúp việc cho tổng giám đốc có chức
năng và nhiệm vụ giải quyết mọi công việc do giám đốc ủy quyền hoặc
giao cho.

Vũ Thị Thanh Huyền

3

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

* Giám đốc tài chính: Thực hiện các chức năng kiểm soát khi có quyết
định bằng văn bản từ phía tổng giám đốc đồng thời chịu trách nhiệm quản lý,
điều hành hoạt động của công ty. Kiểm soát hoạt động tài chính của công ty
và các phòng ban trực thuộc
* Giám đốc sản xuất: Quản lý và kiểm soát hoạt động kinh doanh sản
xuất của công ty. Lập kế hoạch và quản lý mọi hoạt động liên quan đến sản

xuất của công ty.
* Phòng hành chính nhân sự: Kiểm soát các vấn đề về hành chính. Tiếp
nhận các thủ tục hành chính. Lập kế hoạch chi trả lương thưởng, phúc lợi cho
cán bộ công nhân viên. Tuyển dụng nhân sự cho các bộ phận, các vị trí và lên
kế hoạch nhân sự cho công ty.
* Phòng tài chính- kế toán: Quản lý tài chính theo đúng quy định của nhà
nước và lập kế hoạch tài chính, thu thập các chứng từ kế toán để theo dõi tình
hình chi tiêu hàng ngày để cuối quý, năm tổng hợp chi phí và xác định kết
quả, lập báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh đưa lên cho ban giám đốc
xem xét.
* Phòng king doanh và XNK: Đưa ra các kế hoạch về tình hình sản xuất
kinh doanh của công ty trong từng tháng trong năm sao cho phù hợp với nhịp
độ phát triển kinh tế xã hội, nghiên cứu thị trường để biết được các mặt ưu
các mặt khuyết mà công ty còn tồn đọng để đưa ra các giải pháp, kế hoạch
xác đáng hơn nữa.
* Phòng kiểm soát chất lượng: Kiểm soát chất lượng từ nguyên liệu đầu
vào, các khâu trong quá trình sản xuất, phát hiện sản phẩm lỗi và giám sát
chặt chẽ quy trình sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
* Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về việc kiểm tra và sửa chữa máy
móc trong khu văn phòng và khu vực xưởng sản xuất. Xây dựng chỉ tiêu kinh
tế kĩ thuật cho từng mã hàng. Lựa chọn và đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật
nòng cốt cho công ty.
* Phòng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch sản xuất từng thời kì theo chiến
lược chung. Trên cơ sở các hợp đồng được ký kết, phòng lên kế hoạch làm

Vũ Thị Thanh Huyền

4

11D12583N



Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

việc cho các phòng ban. Xác đinh thời điểm nhập hàng, xuất hàng, quản lý
công tác về NVL.
* Các bộ phận sản xuất: tham gia trực tiếp vào các khâu sản xuất sản
phẩm theo một quy trình khép kín và liên tục, bộ phận này tốt sẽ hỗ trợ tốt
cho bộ phận kia.
5. Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm.
Sơ đồ 5: Sơ đồ quy trình sản xuất
Đơn đặt hàng

Chuẩn bị NVL
Sản xuất mẫu
Duyệt mẫu và thông số KT
Phân xưởng

( Nguồn : Phòng kế hoạch)

Vũ Thị Thanh Huyền

5

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp


II.
1.

Khoa Quản lý kinh doanh

Đặc điểm các nguồn lực của công ty.
Đặc điểm về nhân sự.

Bảng 1: cơ cấu nhân lực công ty 2012 -2014
(Đơn vị : người)

Năm 2012
Tỷ
Số
trọng
lượng
( %)
Tổng số
lao
động
Lao
động
trực
tiếp
Lao
động
gián
tiếp
Nam

Nữ
ĐH và
trên
ĐH
CĐ và
TC
THPT

So sánh tăng
giảm
2013/2012

So sánh tăng
giảm
2014/2013

+/-

%

+/-

221
100%
245
100%
Phân theo tính chất lao động

18


8,87%

24 10,86%

7,51%

16

8,65%

18

9,73%

24,43%
60
24,49%
Phân theo giới tính
154 69,68% 160 65,31%
67
30,32%
85
34,69%
Phân theo trình độ học vấn

2

3,33%

6


10,00%

2
16

1,32% 6 3,75%
31,37% 18 21,18%

4

12,50%

Năm 2013
Tỷ
Số
trọng
lượng
( %)

Năm 2014
Tỷ
Số
trọng
lượng
( %)

%

203


100%

151

74,38%

167

52

25,62%

54

152
51

74,88%
25,12%

32

15,76%

36

16,29%

42


17,14%

40
131

19,70%
64,53%

43
142

19,46%
64,25%

47
156

19,18% 3
7,50% 4 9,30%
63,67% 11 8,40% 14 9,86%
(Nguồn:Phòng Tài chính-Kế toán)

75,57%

185

6

Qua bảng số liệu về cơ cấu lao động ta thấy lượng lao động không

ngừng tăng lên. Cụ thể, từ năm 2013 số CN tăng thêm 18 người tương
ứng với mức tăng 8,87% và sang năm 2014 tăng 24 người tương ứng mức
tăng 10,86%.
Phân theo tính chất lao động, tổng số lao động của công ty trong năm
2012 là 203 người trong đó có 74,38% lao động trực tiếp tương ứng với 151

Vũ Thị Thanh Huyền

6

11D12583N

16,67%


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

người và lao động gián tiếp là 52 người tương đương 25,62%. Hai năm sau
đó, số lượng lao động tiếp tục tăng lần lượt là 167 ngườivà 185 người.
Phân theo giới tính, số lao động nữ ít hơn số lao động nam trong suốt 3
năm từ 2012-2014 với tốc độ tăng không đáng kể.Số lao động nam tăng thêm
8 người sau 2 năm, còn số lao động nữ tăng thêm 34 người.
Phân theo trình độ học vấn, số người có trình độ học vấn trên ĐH và ĐH
chiếm tỉ trọng thấp hơn so với cao đẳng, trung cấp và THPT.Cụ thể trong năm
2012 tỉ lệ người có trình độ trên ĐH và ĐH chiếm 15,76% tương đương 32
người trong khi tỉ lệ người có trình độ cao đẳng và trung cấp,THPT lần lượt là
40 và 131 người ứng với 19,7% và 63,53. Tóm lại trong 3 năm qua, Số
lượng lao động ngày càng tăng với tỉ lệ lao động có trình độ học vấn cao

được tăng thêm, và dần cân đối tỉ lệ nam và nữ, chứng tỏ công ty đang chú
trọng hơn công tác đào tạo và nâng cao tay nghề và trình độ công nhân viên.
2. Đặc điểm về vốn
Bảng 2: cơ cấu vốn công ty năm 2012 -2014
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Năm 2012

Tổng

Năm 2013

Năm 2014

So sánh tăng
giảm 2013/2012

So sánh tăng
giảm 2014/2013

Số lượng

Tỷ
trọng

Số lượng

Tỷ
trọng

Số

lượng

Tỷ
trọng

+/-

%

+/ -

%

478.392

100%

569.361

100%

602.749

100%

90.969

19,02%

33.388


5,54%

90.969

19,02%

33.388

5,86%

Chia theo sở hữu

VCSH

478.392

100%

569.361

100%

602.749

100%

Chia theo tính chất

VCĐ

VLĐ

382.713

80%

449.795

79%

458.089

76%

67.082

17,53%

8.294

1,84%

95.679

20%

119.566

21%


144.660

24%

23.887

24,97%

25.094

20,99%

( Nguồn: Phòng kế toán)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng số vốn của công ty có sự tăng trưởng
Vũ Thị Thanh Huyền

7

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

rõ rệt từ 2012-2013 và tăng chậm hơn vào năm 2014. Tổng số vốn 2012 là:
478392 triệu đồng,nawm2013 tăng 19,02% tương ứng với 90969 triệu đồng .
Năm 2014 có sự tăng chậm, cụ thể: tổng vốn chỉ tăng 33388 triệu ứng với
5,54%.

+ Phân theo tính chất vốn: vì đặc thù là công ty sản xuất nên vốn cố định
chiếm tỉ trọng rất lớn. Năm 2012 vốn cố định chiếm 80% tổng vốn tương
đương với 382713 triệu đồng trong khi vốn lưu động chỉ chiếm 20% ứng với
95679 triệu đồng. Vốn cố định tăng lên chậm sau 3 năm, năm 2012 VCĐ là
382713 năm 2013 tăng 17,53% đã tăng thêm 67082 triệu. Sang 2014 lại tăng
rất chậm 1,84% tương ứng 8294 triệu đồng trong khi vốn lưu động tăng lên
khá nhanh lần lượt qua 2 năm 2013; 20114 là: 24,7% và 20,99%.
+ Phân theo chủ sở hữu: Công ty hoàn toàn tự chủ về nguồn vốn và khá
độc lập về mặt tài chính cho thấy sự khả quan trong sử dụng vốn. Nguồn vốn
CSH tăng lên theo từng năm nhưng tăng ít,cụ thể: Năm 2013 tăng 90969 triệu
đồng ứng với 19,02% và tăng khá chậm sang năm 20114 chỉ với 5,86%. Vì
vậy, công ty cầncó kế hoạch để tăng nguồn vốn CSH lên nhanh hơn nữa.
3. Đặc điểm thiết bị, máy móc.
Công ty Dệt nhuộm Hưng Yên là công ty chuyên sản xuất sản phẩm dệt
nhuộm và vải co giãn chất lượng cao phục vụ xuất khẩu nên công ty rất chú
trọng việc đầu tư trang thiết bị hiện đại. Máy móc thiết bị chủ yếu là máy
móc chuyên dùng cho từng công việc nhất định. So với các công ty dệt vải
trong nước thì thiết bị máy móc của công ty thuộc nhóm hiện đại và mang
tính tự động cao, máy được lập trình sẵn để kiểm soát toàn bộ quy trình đảm
bảo thống nhất và được điều khiểm bởi các công nhân lành nghề. Công ty
luôn cập nhật những công nghệ dệt, nhuộm mới nhất hiện nay, để đảm bảo
tính cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường vải, đặc biệt là loại vải co giãn,
đầu tư thêm các loại máy chủ yếu nhập từ Ý và Đức. Ngoài ra, công ty còn
nhập một số loại máy phục vụ sản xuất như: máy sấy không căng,máy xẻ khổ
vải, máy hoàn tất.Công ty còn trang bị 6 chiếc xe nâng để vận chuyển từ
xưởng sx về kho chứa để chờ xuất theo đơn hàng. Không chỉ dừng lại ở mục
tiêu sản xuất ra các loại vải chất lượng cao mà công ty còn quan tâm việc đảm

Vũ Thị Thanh Huyền


8

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

bảo không gây độc hại cho môi trường và sức khỏe của công nhân làm việc
tại công ty bằng việc đầu tư hệ thống thoát khí và xử lí rác hiện đại và an toàn
nhất hiện nay.
Bảng 3: Máy móc, trang thiết bị chính của công ty năm 2014
STT
1
2
3
4
5
6

Máy
Máy làm thí nghiệm
Máy định hình vải bằng
nhiệt Brucker
Máy nhuộm sợi Hisaka
Máy giặt
Máy COMFIT
Máy kiểm


Năm nhập

Số lượng
4

Quốc gia
Đức

5

Đức

4
3
2
3

Nhật
2010
Italia
2009
Italia
2010
Đức
2009
( Nguồn: Phòng kế hoạch)

2009
2009


4. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty
Qua bảng xố liệu ta thấy: Giá trị tổng sản lượng tăng đều qua các năm
tuy nhiên không có sự biến động mạnh. Cụ thể: Đạt giá trị 341.354 triệu đồng
và năm 2012 sau đó tăng lên 389.547 triệu đồng vào năm 2013 ứng với tăng
14,12%, sau đó tăng nhẹ thêm 12,08% vào năm 2014 tương đương với giá trị
443.066 triệu đồng. Do công ty áp dụng hệ thống máy móc thiết bị sản xuất
hiện đại nhất hiện nay và có tính tự động cao nên nâng cao giá trị về mặt sản
lượng một cách rõ rệt qua từng năm.
Nhìn chung, doanh thu liên tục tăng qua 3 năm, mạnh nhất năm 2013 từ
312.879 triệu đồng lên 376.455 triệu đồng ứng với 20,32%. Do công ty đã
đầu tư mở rộng sản xuất để nâng cao sản lượng sản xuất, và tăng chậm hơn
vào năm 2014 chỉ tăng thêm 35.741 triệu đồng để đạt mức 63.576 triệu đồng
ứng với 8,67%.
Lợi nhuận công ty cũng tăng, cụ thể tăng rất nhanh với 126,89% từ
21.901 triệu đồng lên đạt mức 49.692 triệu đồng trong năm 2013. Đến năm
2014 lại chỉ đạt 56.471 triệu đồng ứng với 12% mức tăng này khá chậm so
với thời kì 2012- 2103.
Tổng số vốn kinh doanh qua 3 năm có xu hướng tăng lên nhưng không
đều. Từ năm 2012- 2013 tăng 19,02% từu 478.392 triệu đồng đến 569.361
Vũ Thị Thanh Huyền

9

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh


triệu đồng. Tuy nhiên tăng khá chậm vào giai đoạn 2013- 2014 chỉ tăng thêm
5,54% và đạt mức 90.969 triệu đồng năm 2014.
Do đặc điểm là một công ty trực tiếp sản xuất nên vốn cố định luôn luôn
chiếm tỉ trọng cao hơn nhiều so với vốn lưu động. Qua bảng số liệu có thể
thấy rằng cả VCĐ và VLĐ của công ty đều thêm về mặt giá trị qua các năm,
VCĐ tăng từ 382.713 triệu đồng năm 2012 lên mức 458.089 triệu đồng trong
năm 2014. Đối với VLĐ trong giai đoạn 2012- 2014 tăng từ 95.679 triệu đồng
lên đến 144.660 triệu đồng. Tuy nhiên, về mặt tỉ lệ càng về sau càng có xu
hướng tăng rất chậm với VCĐ năm 2014 chỉ tăng thêm 1,84% so với 2013,
riêng với VLĐ thì tăng khá nhiều và đều 24,97% và 20,99%.
NSLĐ có xu hướng tăng lên nhưng tốc độ tăng chậm và giảm dần,chỉ
tăng 4,82% vào năm 2013 ứng với tăng 81 triệu đồng nhưng giai đoạn 20132014 chỉ tăng 2,56% bằng gần một nửa của giai đoạn trước đó.
Tỉ suất LN/DT từ năm 2012-2013 là 0,07. Năm 2013 đã tăng lên
0,1319 ứng với tăng 88,43% so với năm 2012. Đến năm 2014 chỉ tăng 3,72%
so với 2013 tương đương tỉ lệ 0,137 chứng to công tác quản lý của cong ty
còn chưa tốt.
Số vòng quay vốn LĐ của công ty liên tục giảm sau 3 năm chứng tỏ
khả năng sử dụng hiệu quả nguồn vốn LĐ của công ty.
Thu nhập BQ một CNV cũng tăng lên theo các năm 4,32 triệu vào năm
2012 đã tăng lên mức 5,12 triệu vào năm 2013 đạt mức tăng 18,52%. Sau đó
năm 2014 tăng thêm 7,58% so với năm 2013 ứng với 5,54
Nộp ngân sách tăng mạnh trong giai đoạn 2012-2013 từ 2843 triệu lên
4770 triệu tương đương với 67,78%. Sau đó tăng chậm vào năm 2014 chỉ
tăng 8,87% ứng với mức nộp ngân sách là 5234 triệu

Bảng 4: kết quả hoạt động kinh doanh 2012-2014

Vũ Thị Thanh Huyền

10


11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

Chênh
2013/2012
TT

Các
yếu

chỉ tiêu chủ

Đơn vị

Năm
2012

Năm
2013

Năm 2014

lệch

Chênh

2014/2013

lệch

Số tuyệt
đối

% so với
năm trước

Số
tuyệt
đối

% so
với
năm
trước

1

Giá trị tổng sản
lượng (Giá trị sản
xuất công nghiệp)

Triệu đồng

341.354

389.547


443.066

48.193

14,12%

53.519

12,08
%

2

Doanh thu tiêu thụ

Triệu đồng

312.879

376.455

412.196

63.576

20,32%

35.741


8,67%

3

Tổng số công nhân
viên

Người

203

221

245

18

8,87%

24

9,80%

Tổng số vốn kinh
doanh

Triệu đồng

478.392


569.361

602.749

90.969

19,02%

33.388

5,54%

a Vốn cố định

Triệu đồng

382.713

449.795

458.089

67.082

17,53%

8.294

1,84%


b Vốn lưu động

Triệu đồng

95.679

119.566

144.660

23.887

24,97%

25.094

5

Lợi nhuận sau thuế

Triệu đồng

21.901

49.692

56.471

27.791


126,89%

6.779

6

Nộp ngân sách

Triệu đồng

2.843

4.770

5.234

1.927

67,78%

464

8,87%

7

Tỷ suất lợi nhuận/
doanh thu

Chỉ số


0,07

0,1319

0,1370

0,0619

88,43%

0,0051

3,87%

8

Thu nhập bình quân
1 CNV

Triệu
đồng/tháng

4,32

5,12

5,54

0,8


18.52%

0,42

7,58%

9

Vòng quay vốn lưu
động ( doanh thu/
vốn lưu động)

Vòng

3,27

3,15

2,85

-0,12

-3,67%

-0,3

-9,52%

10


Năng suất lao động
một CNV

Triệu đồng

1.682

1.763

1.808

81

4,82%

45

2,56%

4

( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NVL
TẠI CÔNG TY TNHH DỆT & NHUỘM HƯNG YÊN

Vũ Thị Thanh Huyền

11


11D12583N

20,99
%
12,00
%


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

1. Đặc điểm và phân loại NVL.
+ Đặc điểm: NVL là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế
biến cần thiết trong quá trình hoạt động sản xuất và được thể hiện dưới dạng
vật hóa như: sợi trong doanh nghiệp dệt, sắt thép trong doanh nghiệp cơ khí
chế tạo,…NVL chỉ tham gia một chu trình sản xuất kinh doanh nhất định dưới
tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hay thay dổi hình thái vật
chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. Toàn bộ giá trị được
chuyển hết 1 lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
+ Phân loại NVL tại công ty.
+ NVL chính: là loại NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu
thành lên thực thể vật chất, thực thể chính SP: Sợi, bông
+ NVL phụ: Là loại vật liệu khi tham gia quá trình sản xuất không cấu
thành thực thể chính SP nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính để nâng cao
tính năng chất lượng SP như: thuốc nhuộm, hóa chất in, sáp tạo độ bóng
+ Nhiên liệu: những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất: xăng, dầu mỡ phục vụ máy móc
+ Phế liệu: là những vật liệu chưa được sắp xếp vào các loại trên, thường

là vật liệu loại ra từ quá trình sản xuất: bông rối, sợi rối

Vũ Thị Thanh Huyền

12

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

2. Tình hình quản lý NVL
Sơ đồ 2 : Quy trình quản lý và sử dụng NVL trong doanh nghiệp
Xây dựng định
mức tiêu dùng
Lập kế hoạch mua
sắm, sử dụng,
dự trữ NVL
Phân tích tình hình
cung ứng, sử
dụng,
dự trữ NVL

Tổ chức công
tác hạch toán
kế toán

Tổ chức thu

hồi phế liệu
Tổ chức cấp
phát NVL

Tổ chức
tiếp nhận
NVL

Tổ chức quản
lý NVL dự trữ
trong kho

( Nguồn phòng Kế hoạch)
2.1. Công tác xây dựng kế hoạch cung ứng NVL
2.1.1. Xác định nhu cầu NVL kỳ kế hoạch.
Lượng NVL cần dùng là lượng NVL được sử dụng hợp lý và tiết kiệm
kỳ kế hoạch. Việc xác định nhu cầu NVL cần dùng của công ty là hết sức
quan trọng, công ty đã chi tiết nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm để
tránh lãng phí hoặc thất thoát.
Lượng NVL cần dùng phải đảm bảo hoàn thành sản xuất sản phẩm đồng
thời phải tính đến nhu cầu vật liệu cho sản xuất mẫu, lượng NVL được tính
toán cụ thể cho từng loại theo quy cách, cỡ loại sau đó tổng hợp lại cho toàn
doanh nghiệp.
Vũ Thị Thanh Huyền

13

11D12583N



Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

Căn cứ lập kế hoạch NVL: Phòng kế hoạch được giao nhiệm vụ quản lý
cung ứng NVL, kế hoạch tiếp nhận, cấp phát NVL cũng như kế hoạch định
mức tiêu dùng. Dựa vào những đơn hàng đã kí kết, định mức tiêu dùng NVL
sẽ lên kế hoạch cụ thể cho từng đơn hàng.Từ đó, phòng kế hoạch sẽ lên kế
hoạch mua sắm NVL với tỉ lệ lớn hơn so với định mức phòng khi thiếu hụt.
Vì đặc thù công ty là doanh nghiệp nhập khẩu NVL nên vấn đề kiểm soát
NVL đầu vào còn nhiều khó khăn trong quá trình
vận chuyển từ nước xuất về tới công ty. Một số vấn đề như hàng không
đúng thời hạn giao hàng, hư hỏng trong quá trình vận chuyển nên kế hoạch
mua sắm NVL cao hơn định mức để đáp ứng kế hoạch sản xuất.
2.1.2. Xác định lượng đặt hàng, thời gian đặt hàng.
Để xác định lượng đặt hàng hợp lý, tối ưu là yếu tố quan trọng, bởi nó
ảnh hưởng đến nhiều chi phí kèm theo nếu đặt hàng lớn thì giảm số lần đặt
hàng, tiết kiệm được chi phí kinh doanh đặt hàng, giảm chi phí mưa hàng khi
mua với số lượng lớn, đảm bảo sự chắc chắn về nguyên vật liệu. Tuy nhiên,
đặt hàng quá lớn sẽ tăng số lượng lưu kho gây ảnh hưởng đến khả năng thanh
toán của doanh nghiệp. Ngược lại nếu đặt hàng quá ít giảm được chi phí kinh
doanh lưu kho nhưng vẫ không đem lại hiệu quả kinh doanh cao vì chi phí
kinh doanh bình quân liên quan đến mua sắm và vận chuyển lớn, không được
giảm giá mua hàng, gián đoạn trong khâu cung ứng.
Tại công ty việc định lượng đặt hàng và thời gian đặt hàng là hoạt
động gắn liền với sản phẩm. Bởi căn cứ trên đơn hàng đã được kí kết công ty
mới lên kế hoạch về nguyên vật liệu, sau đó phòng kế hoạch lập đơn đặt hàng
và trình lên giám đốc, sau khi được duyệt sẽ giao cho bộ phận mua hàng gửi
đơn đặt hàng và kí kết hợp đồng mua hàng. Lượng NVL cần mua sắm thường
được xác định bằng lượng NVL cần để sản xuất ra số lượng sản phẩm theo

đơn hàng hoặc theo kế hoạch sản xuất. Đây là lượng dự trữ tối thiểu công ty
cần có. Phòng kế hoạch lập nhu cầu NVL đưa xuống cho các thủ kho, trên cơ
sở kiểm tra tồn kho nếu đủ xẽ xuất nếu thiếu thì tiếp tục làm đơn hàng và gửi
đơn hàng. Với cách hoạt động như vậy sẽ giảm được chi phí lưu kho,bảo
quản, hao hụt nhưng cũng gây ra một số khó khăn: lượng thanh toán đôi khi

Vũ Thị Thanh Huyền

14

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

khó khăn, không đủ NVL để đáp ứng sản xuất làm tăng thời gian chết (tức là
thời gian máy móc ngừng hoạt động), hơn nữa chi phí bình quân liên quan
mua sắm,vận chuyển cao, không được giảm giá mua hàng khi mua số lượng
lớn,… giảm hiệu quả kinh doanh.
2.1.3. Tình hình cung ứng NVL giữa thực tế với kế hoạch
Bảng 2.1.3. Tình hình cung ứng NVL về số lượng, chủng loại quý IV
năm 2014

Loại
NVL
Sợi BTP
Sợi ne 20
TC 40/60

Sợi ne 20
TC 45/55
Sợi PE
Prosytol
RAP
Prosytol
R3C
Forasint
PTE1


kg

Số
lượng
NVL
cần
mua
30.000

kg

ĐVT

Số lượng
NVL thực
tế nhập
kho

Chênh lệch

Số
lượng

%

Tỷ lệ
Số sử dụng được
hoàn
thành
Số
%
cung
lượng
ứng(%)
99,27
29.036
97,5

29.780

220

-0,73

25.000

25.300

300


+1,2

101,2

24.500

96,83

kg

19.000

19.600

600

3,15

103,15

18.820

97

kg

3700

3700


0

0

100

3552

96

kg

650

650

0

0

100

637

98

kg

1.500


1.467

33

-2,2

97,8

1416

96,5

kg

1.100

1.100

0

0

100

1087

98,8


















( Nguồn: Phòng kế hoạch)
Theo số liệu trong bảng 2.1.2 ta thấy: Trong quý IV năm 2014 số
nguyên vật liệu cung cấp hoàn thành kế hoạch, số nguyên vật liệu cung cấp
không hoàn thành kế hoạch rất ít, cụ thể trong số các loại nguyên vật liệu
được phân tích thì chỉ có thuốc nhuộm Prosytol R3C là đạt 97,8% và Sợi BTP
đạt 99,27% còn lại là đạt, vượt mức kế hoạch.
Việc cung ứng nguyên vật liệu phải được thực hiện theo định mức tiêu
hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm thì mới đảm bảo cung cấp đủ,
việc không hoàn thành kế hoạch là do giá cả các loại nguyên vật liệu trên thị
trường có sự thay đổi, một số loại nguyên vật liệu tăng lên hoặc giảm xuống

Vũ Thị Thanh Huyền

15

11D12583N



Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

tạo nên sự chênh lệch giữa giá kế hoạch với giá thực tế của nguyên vật liệu,
chính vì vậy một số loại nguyên vật liệu số lượng thực nhập ít hơn để đảm
bảo kế hoạch về chi phí, một số loại nguyên vật liệu số lượng thực nhập vượt
so với kế hoạch nhằm tăng lượng dự trữ phòng khi giá nguyên vật liệu tăng
lên. Vì lý do các loại nguyên vật liệu không thể thay thế được nên việc
cung ứng phải được xem xét về tính đồng bộ. Dựa vào tỷ lệ hoàn thành kế
hoạch cho thấy, số lượng nguyên vật liệu, số lượng nguyên vật liệu thực
nhập so với lượng nguyên vật liệu cần nhập của từng loại đạt được với tỷ
lệ khác nhau, cao nhất là Sợi ne 20 TC 45/55 đạt 103,15%, thấp nhất
Prosytol R3C đạt 97,8%. Nhưng số nguyên vật liệu sử dụng được phụ
thuộc vào loại nguyên vật liệu đạt tỷ lệ % hoàn thành thấp nhất (thuốc
nhuộm Prosytol R3C). Do vậy, khả năng kỳ tới của công ty chỉ có thể
hoàn thành nhiệm vụ sản xuất là 98%. Muốn đạt được kế hoạch tức là
hoàn thành và bàn giao đủ số lượng sản phẩm cho khách hàng đúng thời
hạn buộc công ty phải mua thêm nguyên vật liệu như vậy sẽ làm tăng
thêm chi phí. Hoặc nếu không, số lượng nguyên vật liệu không sử dụng
được sẽ phải để dự trữ trong kho, như vậy kéo theo sản phẩm không được
bàn giao đúng thời hạn, ảnh hưởng đến uy tín của công ty.
II.2. Công tác xây dựng định mức tiêu dùng.
Việc xây dựng định mức tiêu hao nguyên vât liệu có ý nghĩa: Khống chế
tiêu dùng vật liệu và tiết kiệm NVL, cơ sở để hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm
vốn lưu động.
Xây dựng hệ thống định mức tiêu dùng NVL là công việc phức tạp bởi
nhiều chủng loại NVL đa dạng, khối lượng công việc cần định mức nhiều.

Hiện nay, công việc này do phòng kế hoạch đảm nhiệm, cán bộ định mức là
người có kinh nghiệm, trách nhiệm với công việc. Từ bản định mức phòng kế
hoạch tính toán ra lượng NVL cần mua để sản xuất sản phẩm trong kỳ hoặc
theo đơn hàng. Xây dựng định mức của công ty là cách phân rõ cơ cấu của
định mức gồm:
- Hao phí có ích: là phần tiêu dùng thuần túy có tính ổn định cao và trong
thời gian dài

Vũ Thị Thanh Huyền

16

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

Hao phí vô ích: NVL được dùng nhưng không tham gia vào giá trị thành
phẩm cuối cùng.Những hao phí này được xác định bằng một tỉ lệ trong tổng
lượng tiêu dùng NVL cụ thể.
Để tạo thuận lợi cho đánh giá, áp dụng và sửa đổi hệ thống định mức
NVL công ty cử 2 cán bộ phòng kế hoạch chuyên trách theo dõi công tác định
mức. Hệ thống định mức hiện nay đã có nhiều sửa đổi so với trước hoàn thiện
cho phù hợp điều kiện sản xuất. Định mức tiêu dùng một số loại NVL giảm,
làm giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh
2.3. Công tác quản lý NVL trong kho gồm: tiếp nhận, bảo quản, cấp
phát, kiểm kê.
2.3.1. Công tác tiếp nhận NVL.

Do đặc điểm nguồn NVL của công ty nhập khẩu nên khâu tiếp nhận
vật liệu được tiến hành khá chặt chẽ đảm bảo chính xác về mặt số lượng, chất
lượng, chủng loại theo đúng nội dung trong hợp đồng đã kí kết, trong phiếu
giao hàng, hóa đơn.
Công ty áp dụng một số tiêu thức khi tiếp nhận NVL: Mọi vật tư,hàng
hóa đều phải có giấy tờ hợp lệ. Mọi vật liệu tiếp nhận phải đủ thủ tục kiểm
tra. Kiểm tra chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại. Phải có biên bản xác
nhận hiện tượng thừa thiếu, hỏng, sai quy cách.
NVL được vận chuyển nhanh chóng để đưa NVL từ địa điểm tiếp nhận
vào các kho tránh hư hỏng, mất mát và đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thời.
Ban kiểm nghiệm và tiếp nhận vật liệu bao gồm: Đại diện phòng kế
hoạch, đại diện phòng KCS và một thủ kho, tiến hành kiểm tra về số lượng,
chất lượng từng loại nguyên vật liệu, nếu không có vấn đề đề gì thì lập “ biên
bản kiểm nghiệm” đối với các NVL có giá trị lớn và được lập thành 2 biên
bản giao cho phòng kế hoạch và phòng kế toán. Khi phát hiện thiếu, thừa
NVL hay trường hợp sai quy cách, phẩm chất so với hóa đơn chứng từ thì lập
thêm một biên bản nữa kèm theo chứng từ có liên quan gửi lại đơn vị bán để
giải quyết. Đồng thời, phòng kế hoạch sẽ làm báo cáo trình lên ban giám đốc
chờ giải quyết.

Vũ Thị Thanh Huyền

17

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh


Nguồn NVL của công ty là nhập khẩu nên đôi khi xảy các trường hợp
như: hàng về trước hóa đơn về sau, hoặc hóa đơn về trước hàng chưa về. Vì
thế, kế toán mở tài khoản TK 151- Hàng đang đi đường.
Sơ đồ 2.3.1. Quy trình lập, luân chuyển chứng từ của công tác tiếp
nhận NVL
Bộ phận

Phòng kế hoạch

Công việc

………………………… Lập giấy đề nghị xin mua NVL

Ban giám đốc ………………………………………… Duyệt
Bộ phận mua hàng
( Phòng kinh doanh) ……………………………… Lập hợp đồng mua NVL
Bộ phận tiếp nhận NVL………………………………. Kiểm nghiệm NVL
Kế toán NVL ………………………………. Viết phiếu nhập kho, vào sổ
Thủ kho … căn cứ vào BBKN và phiếu nhập kho)…Nhập kho NVL
( Nguồn: Phòng kế hoạch)

Đối với NVL mua ngoài, công ty tiến hành thanh toán tiền cho đơn vị
cung ứng NVL theo thảo thuận đã kí trong hợp đồng kinh tế. Tuỳ vào từng
điều kiện tài chính và nguồn vốn lưu động dùng cho mua sắm NVL và thời
điểm mà công ty thanh toán theo những hình thức: tạm ứng ( TK 141), thanh
toán bằng tiền gửi ngân hàng ( TK 112), hoặc chưa thanh toán ngay ( TK 331)

Vũ Thị Thanh Huyền


18

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

Bảng 2.3.1: Sổ chi tiết nhập một số NVL
( TK 152- Nguyên vật liệu )
Đợt 1: Ngày 06 Tháng 4/ 2014
Ngày
Số
Tên vật liệu nhập ĐVT
lượng

Đơn
giá
(Đ)

Thành
tiền
( Đ)

TK
112 TK
331
(chuyển
(phải

trả
khoản)
người bán)

Sợi
bông
COMBED
7/04

kg

3000

15.100

45.300.000

45.300.000

Sợi CVC

Kg

4.200

28.700

120.540.00
0


Kg

3.500

23.400

81.900.000

81.900.000

2.065

32.011

66.102.715

66.102.715

1.900

24.130

45.847.000

45.847.000

1380

29.819


41.150.000

1000

33.500

33.500.000

Sợi PA

7/04
7/04
7/04

Sợi
Kg
poly/viscose
Properse
Kg
R3C
11/04
11/04
Procion
Kg
Dầu MD 40

11/04

Kg


Tổng

120.540.000

41.150.000
33.500.000

434.339.715 272.649.715 161.690.000
( Nguồn: Phòng kế toán)
2.3.2. Công tác bảo quản NVL
Sau khi nhập NVL, phòng kế hoạch tiến hành nhập số liệu và giao cho
các kho. NVL dược sắp xếp, quản lý theo danh mục, chủng loại hàng. Đặc
điểm các NVL chính như bông, sợi rất dễ cháy và bị ẩm công ty tổ chức bảo
quản nghiêm ngặt với hệ thống: quạt thông gió, giá kệ cách mặt đất và các kệ
cách nhau 30cm , các thiết bị phòng cháy chữa cháy, công tác phòng cháy
chữa cháy được phổ biến rộng rãi tới toàn bộ công nhân viên. Hệ thống kho là
nơi tập trung nguyên vật liệu, máy móc, thành phẩm trước khi tiêu thụ. Vì thế,
để thuận tiện cho công tác quản lý, bảo quản công ty xây dựng hệ thống các

Vũ Thị Thanh Huyền

19

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh


kho khác nhau:
- Kho nguyên vật liệu: bông, sợi, thuốc nhuộm và hóa chất khác
- Kho nhiên liệu: dầu, mỡ phục vụ máy móc, thiết bị.
- Kho thành phẩm.
- Kho phế liệu.
Việc sắp xếp, tổ chức bảo quản ở các kho khác nhau tùy thuộc vào chủng
loại, số lượng NVL. Khi nhập hay xuất kho thủ kho phải kiểm nhận chính xác
số lượng, chủng loại theo đúng chứng từ. Mở sổ theo dõi các loại NVL ra vào
kho: số lượng, chủng loại, phương tiện… Thủ kho luôn nắm chắc số lượng,
chất lượng, chủng loại nguyên vật liệu. Để tiện cho theo dõi, thủ kho quản lý
nguyên vật liệu thông qua thẻ kho. Cuối tháng tổng hợp lượng tồn kho của
từng loại NVL trên thẻ kho và giao một bản cho phòng kế toán tổng hợp giá
trị tồn kho.
2.3.3. Công tác cấp phát NVL
Sơ đồ 2.3.3: Quy trình lập, luân chuyển chứng từ của công tác cấp
phát NVL.
Bộ phận
Nhiệm vụ
BP sản xuất ……………………………………… Viết giấy xin lĩnh NVL
Phòng kế hoạch ……………………………………
Kế toán kho

Duyệt

…………………………………… Lập phiếu xuất, vào sổ

Thủ kho . . … căn cứ phiếu xuất và viết thẻ kho)… Xuất NVL
( Nguồn: phòng kế hoạch)

Các vấn đề liên quan đến NVL do phòng kế hoạch phụ trách. Công ty

tiến hành cấp phát theo hình thức hạn mức. Theo đó, phòng kế hoạch căn cứ
định mức tiêu dùng trong kỳ kế hoạch và tiến độ sản xuất để lập phiếp cấp
NVL giao cho phân xưởng sx và thủ kho căn cứ phiếu đó để chuẩn bị và cấp
phát đúng số lượng ghi trong phiếu. Hình thức này có quy định cả số lượng,
thời gian cấp phát đảm bảo chủ động cho các phân xưởng cũng như bộ phận

Vũ Thị Thanh Huyền

20

11D12583N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

cấp phát để có thể đáp ứng các đơn hàng cũng như kế hoạch sx thường xuyên
của công ty.
Trường hợp thiếu NVL do bất cứ lí do nào do chất lượng NVL hay do
lỗi trong quá trình sản xuất dẫn tới không hoàn thành kế hoạch sx thì phải làm
báo cáo sản phẩm không phù hợp và hạn mức NVL cho sx và yêu cầu cấp
thêm NVL tránh gây gián đoạn sx. Trường hợp thừa thì được coi là tiết kiệm
và được lưu kho dùng cho lô hàng khác.
Bảng 2.3.3: Sổ chi tiết cấp phát một sô NVL
( TK 152- Nguyên vật liệu )
Tháng 6/2014
Tên NVL

Sợi

Viscose
Sợi PE
Sợi CM
T.nhuộm
Lanasol
CE
Hồ
profasin
NC


Đv ĐM

Thực xuất
2/6

9/6

2510

778

560

kg
kg

3287

570


790

kg

3250

850

kg

1723

1025

kg

1214

408

kg



Cộng
15/6

360


18/6

21/6

222

950

1000

1210

570

25/6
2510
530

3250

600

3230

720
253

1745
553


1214


(Nguồn: Phòng kế toán)
2.3.4. Công tác kiểm kê NVL.
Trong quá trình bảo quản và sử dụng NVL có thể bị hao hụt, mất mát, hư
hỏng vì những nguyên nhân khác nhau. Vì thế cuối kỳ hạch toán sau 6 tháng
công ty sẽ tiến hành kiểm kê để xác định số lượng, chất lượng NVL do kế toán
kho và thủ tiến hành. Kết quả kiểm kê được ghi vào biên bản kiểm kê NVL. Tìm
nguyên nhân từ đó các phòng ban liên quan sẽ đưa ra biện pháp xử lý kịp thời
với những trường hợp NVL thừa thiếu, hư hỏng hay hết hạn sử dụng.
Đồng thời, khi kết thúc quá trình sản xuất công ty cho thu gom NVL

Vũ Thị Thanh Huyền

21

11D12583N


×