CÁC THUỐC TIM MẠCH
CÁC THUỐC TIM MẠCH
CÓ 4 NHÓM CHÍNH:
CÁC THUỐC TIM MẠCH THÔNG THƯỜNG
CÁC THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP
CÁC THUỐC HỒI SỨC TIM MẠCH
CÁC THUỐC CHỐNG ĐÔNG
CÁC THUỐC TIM MẠCH
THÔNG THƯỜNG
1.THUỐC LỢI TIỂU
2.CHẸN GIAO CẢM BÊTA
3.THUỐC ỨC CHẾ MEN CHUYỂN
4.THUỐC ỨC CHẾ THỤ THỂ
ANGIOTENSINE
5.THUỐC ỨC CHẾ CANXI
6.THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ TKTW
7. CÁC THUỐC KHÁC
THUỐC LỢI TIỂU
Các thuốc lợi tiểu thông dụng : có 3 loại:
Thiazide (Chlorothiazide-Hydrochlorothiazide)
Các thuốc lợi tiểu vòng (Furosemide, Axit
Ethacrynic, Bumetanide)
Các thuốc lợi tiểu giữ Kali (Spironolactone).
THUỐC LỢI TIỂU
KHUYẾN CÁO CỦA HỘI TIM MẠCH QuỐC GIA ViỆT NAM VỀ CHẨN ÐỐN VÀ ÐiỀU TRỊ SUY TIM
Vị trí tác dụng của các thuốc lợi tiểu
Thiazide + Furosemide + Spironolactone= kết hợp mạnh
TL : Bristou MR et al. In Braunwald’s Heart Disease. WB Saunders 2005 7th
THUỐC LỢI TIỂU
Furosemide tác dụng bằng cách ngăn cản sự tái
hấp thu ion Cl- ở nhánh lên của quai Henle
thận, vì vậy natri được giữ lại trong lòng quai
Henle và nước
Các lợi tiểu thiazide, tác động vào ống lượn xa
của thận bằng cách ngăn chăn sự tái hấp thu
thêm Na Cl.
THUỐC LỢI TIỂU
Furosemid có thể là một chất giãn mạch
nhẹ thuốc tỏ ra hữu ích tạm thời ngay cả
ở các bệnh nhân suy thận.
Một biến chứng điều trị của các thuốc lợi
tiểu vòng là nhiễm canxi thận, mất canxi
quá mức trong nước tiểu với sự canxi hóa
hệ thống ống góp. Các lợi tiểu thiazide
làm mất tác dụng này.
Thuốc ức chế bêta
CÁC NHÓM THUỐC: Có 2 nhóm chính:
Chẹn Bêta chọn lọc và không chọn lọc
Không chọn lọc: Propranolol (Avlocardyl) 40mg, LP
160mg
Chọn lọc: Atenolol 25mg,50mg,100mg
Metoprolol (1)100mg, LP 200mg
Bisoprolol (1) 10mg
Carvedilol (1) 6,25mg, 12mg, 25mg, 50mg
Có hoạt tính giao cảm nội tại (tác dụng trên Bêta recepteur
hạn chế nhịp chậm và hiện tượng Raynaud)
Không có HTGCNT.
Thuốc ức chế bêta
CHỈ ĐỊNH:
1.THA
2.Dự phòng cơn đau thắt ngực
3.NMCT gi/đ cấp và điều trị lâu dài
4.Bệnh cơ tim tắc nghẽn
5.RL nhịp trên thất
6.Cường giáp
7.Migrain
8.Run
9.Dự phòng trướng TM thực quản
10.RL thần kinh thực vật
Thuốc ức chế bêta
Chống chỉ định: nhịp chậm, HA thấp,
Bloc dẫn truyền, suy tim, sốc tim, hen
phế quản
KHUYẾN CÁO CỦA HỘI TIM MẠCH QuỐC GIA ViỆT NAM VỀ CHẨN ÐỐN VÀ ÐiỀU TRỊ SUY TIM
Phương thức sử dụng chẹn bêta/
điều trị suy tim
Chẹn bêta
Liều
khởi đầu
Tăng liều
(mg/ngày)
Liều mục tiêu
(mg/ngày)
Thời gian
chỉnh
liều
(mg)
Bisoprolol
lễ/tháng
Metoprolol
lễ/tháng
succinate CR
Cavedilol
lễ/tháng
Nebivolol
lễ/tháng
1.25
2.5,3.75,7.5,10
10
tuần
12.5/25
25,50,100,200
200
tuần
3.125
6.25,12.5,25,50
50
tuần
1.25
2.5,5.0
10
tuần
Thuốc ức chế men chuyển
Các nhóm thuốc tiêu biểu:
1.Captopril: 25mg, 50mg
2.Enalapril (Renitec): 5mg, 10mg, 20mg
3.Lisinopril (Zestril): 10mg, 20mg
4.Benazepril(Cibacene): 5mg, 10mg
5.Ramipril (Triatec): 2,5mg, 5mg
6.Imidapril (Tanatril): 5mg, 10mg
Thuốc ức chế men chuyển
CHỈ ĐỊNH:
1.THA
2.Suy tim xung huyết
3.Sau NMCT
4.RL chức năng thất trái
5. Bệnh thận đái tháo đường
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
1.Dị ứng với thuốc
2.Tiền sử phù Quinck
3.Hẹp ĐM thận 2 bên
4.Tăng Kali máu
Thuốc ức chế men chuyển:
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Giảm sản xuất aldosteron của tuyến thượng thận và
như vậy sẽ làm giảm sự giữ Natri và nước ở thận.
Giảm sự sản xuất hormon chống lợi tiểu và arginin
vasopresin.
Giảm sự co mạch ngoại biên trong suy tim. Cung
lượng được cải thiện, dòng máu đến hệ cơ bắp tăng
lên và kết quả là sự chịu đựng gắng sức tăng lên.
Sử dụng sớm trong suy tim và sau nhồi máu cơ tim
làm giảm sự dãn các buồng tim và sự phì đại mà
chúng thường đi kèm với nhau.
Thuc c ch men chuyn
Coù taùc duỷng baớo vóỷ nọỹi mac õọỹng maỷch vaỡ
phoỡng bóỷnh.
Nón õióửu trở cho tỏỳt caớ bóỷnh nhỏn ngoaỷi truù.
HOPE(Heart Outcomes Prevention Evaluation),
9297 bóỷnh tim maỷch, T + yóỳu tọỳ nguy cồ tim
maỷch, khọng suy tim sổớ duỷng Ramipril. Coù sổỷ
khaùc bióỷt vóử tố NMCT, õọỹt quở, chóỳt do TM tổỡ
14% so 17.8% ồớ nhoùm placebo. Giaớm bióỳn cọỳ
tim maỷch khaùc.
KHUYẾN CÁO CỦA HỘI TIM MẠCH QuỐC GIA ViỆT NAM VỀ CHẨN ÐỐN VÀ ÐiỀU TRỊ SUY TIM
Hai nhiệm vụ của UCMC : phòng ngừa và điều
trị bệnh tim mạch
TL :
Opie LH.
Drugs
for the
Heart,
2005, 6th
ed, p.
105
Thuốc ức chế men chuyển
Tác dụng của thuốc ức chế men chuyển và nitrate
THUÄÚC ÆÏC CHÃÚ THỤ THỂ AGII
Các thuốc tiêu biểu:
1.Lozartan (Cozaar): 50mg
2.Hyzaar (Lozartan 50mg + Hydroclorotiazid
12,5mg)
3.Valzartan (Tareg): 40mg, 80mg
THUÄÚC ÆÏC CHÃÚ THỤ THỂ AGII
CHỈ ĐỊNH:
1.THA
2.Suy tim xung huyết
3.RL chức năng thất trái
4.Bệnh thận đái tháo đường
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
1.Dị ứng với thuốc
2.Suy gan nặng
3.Hẹp ĐM thận 2 bên hoặc chỉ có một thận
4.Tăng Kali máu
THUÄÚC ÆÏC CHÃÚ THỤ THỂ AGII
THUÄÚC ÆÏC CHÃÚ CANXI
CÁC NHÓM THUỐC: Có 2 nhóm chính:
1.DIHYDROPYRIDINE:
2.VERAPAMINE,DILTIAZEM
Nifedipine: 10mg, 20mg
Isoptine (Verapamine): 40mg,
Nicardipine: 20mg, 50mg 120mg, LP 240mg.
Nitrendipine: 10mg, 20mg Diltiazem: 60mg, 90mg,
120mg,
300mg
Felodipine: LP 5mg
Amlodipine: 5mg
Nimodipine: 30mg, 60mg