Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
uế
1.1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 1
1.2. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................... 2
tế
H
1.3. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 2
1.6. Cấu trúc đề tài ...................................................................................................... 3
h
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................. 4
in
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN NĂM ĐẦU
cK
TIÊN – SỐ DƯ ĐẦU KỲ THEO CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 510 ................. 4
1.1. Các vấn đề liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính năm đầu tiên .................. 4
1.1.1. Các khái niệm .................................................................................................... 4
họ
1.1.1.1. Số dư đầu năm ................................................................................................ 4
1.1.1.2. Năm đầu tiên: ................................................................................................. 4
ại
1.1.2. Tầm quan trọng của số dư đầu năm trong năm đầu tiên kiểm toán .................. 5
1.1.3. Các sai sót thường gặp đối với kiểm toán số dư đầu năm trong năm đầu
Đ
kiểm toán ..................................................................................................................... 5
ờn
g
1.1.3.1. Khoản mục tiền .............................................................................................. 6
1.1.3.2. Khoản mục phải thu khách hàng .................................................................... 7
1.1.3.3. Khoản mục hàng tồn kho ............................................................................... 9
Tr
ư
1.1.3.4. Tài sản cố định ............................................................................................. 10
1.1.3.5. Khoản mục nợ phải trả ................................................................................. 13
1.1.3.6. ¬Nguồn vốn chủ sở hữu ............................................................................... 14
1.2. Nội dung kiểm toán số dư đầu năm theo chuẩn mực kiểm toán số 510 ............ 16
1.2.1. Các thủ tục kiểm toán ...................................................................................... 16
1.2.1.1. Số dư đầu kì.................................................................................................. 16
1.2.1.2. Sự nhất quán trong các chính sách kế toán .................................................. 17
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
1.2.1.3. Thông tin liên quan trong báo cáo của kiểm toán viên tiền nhiệm .............. 17
1.2.2. Kết luận và báo cáo kiểm toán ........................................................................ 18
1.2.2.1. Số dư đầu kỳ................................................................................................. 18
1.2.2.2. Sự nhất quán trong các chính sách kế toán .................................................. 18
uế
1.2.2.3. Ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên tiền nhiệm không phải là ý kiến
chấp nhận toàn phần .................................................................................................. 18
tế
H
1.2.3. Trách nhiệm của Kiểm toán viên và đơn vị được kiểm toán trong cuộc
kiểm toán BCTC năm đầu tiên .................................................................................. 19
1.2.3.1. Trách nhiệm của Kiểm toán viên ................................................................. 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN
in
h
SỐ 510 KIỂM TOÁN NĂM ĐẦU TIÊN – SỐ DƯ ĐẦU NĂM VÀO CÔNG
TÁC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC ........................... 22
cK
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH kiểm toán FAC .................................... 22
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................... 22
2.1.2. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của công ty TNHH kiểm toán FAC ......... 23
họ
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty ............................................................ 24
2.2. Đặc điểm hoạt động của công ty ........................................................................ 26
ại
2.2.1. Các dịch vụ do công ty cung cấp .................................................................... 26
Đ
2.2.2. Khách hàng của công ty .................................................................................. 28
2.2. Thực trạng vận dụng chuẩn mực kiểm toán số 510 vào công tác kiểm toán
ờn
g
tại công ty kiểm toán FAC ........................................................................................ 31
2.2.1. Các quy định, hướng dẫn của Công ty TNHH kiểm toán FAC trong
kiểm toán tài chính năm đầu tiên .............................................................................. 31
Tr
ư
2.2.1.1. Trong giai đoạn xem xét khả năng chấp nhận kiểm toán một khách
hàng mới .................................................................................................................... 31
2.2.1.2. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ...................................................... 31
2.2.1.3. Trong quá trình thực hiện các thủ tục kiểm toán ......................................... 32
2.2.2. Thực trạng công tác kiểm toán năm đầu tiên – số dư đầu kì theo chuẩn
mực kiểm toán số 510 tại Công ty kiểm toán FAC ................................................... 33
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
2.2.2.1. Đối với báo cáo tài chính năm trước chưa được kiểm toán hoặc đã
kiểm toán nhưng kiểm toán viên không thấy thỏa mãn ............................................ 33
2.2.2.2. Đối với báo cáo tài chính năm trước đã được kiểm toán ............................. 39
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
uế
KIỂM TOÁN THEO CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 510 KIỂM TOÁN
NĂM ĐẦU TIÊN – SỐ DƯ ĐẦU KÌ TẠI CÔNG TY TNHH FAC........................ 62
tế
H
3.1. Đánh giá thực trạng vận dụng chuẩn mực kiểm toán sô 510 vào công tác
kiểm toán tại công ty TNHH FAC ............................................................................ 62
3.1.1. Đánh giá chung ............................................................................................... 62
3.1.2. Đánh giá thực trạng vận dụng chuẩn mực kiểm toán số 510 .......................... 62
in
h
3.1.2.1. Ưu điểm ........................................................................................................ 63
3.1.2.2. Nhược điểm .................................................................................................. 65
cK
3.2. Giải pháp nhằm vận dụng hiệu quả chuẩn mực kiểm toán số 510 vào công
tác kiểm toán tại công ty TNHH FAC ...................................................................... 66
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 68
họ
3.1. Kết luận .............................................................................................................. 68
3.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 68
Tr
ư
ờn
g
Đ
PHỤ LỤC
ại
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
Báo cáo tài chính
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
CTCP
Công ty cổ phần
DN
Doanh nghiệp
KTV
Kiểm toán viên
BGĐ
Ban giám đốc
TSCĐ
Tài sản cố định
cK
in
h
tế
H
BCTC
Hợp đồng
Tr
ư
ờn
g
Đ
ại
họ
HĐ
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
uế
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH FAC ............................................. 24
uế
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức văn phòng đại diện công ty TNHH kiểm toán FAC
tại Huế............................................................................................................................ 25
Tr
ư
ờn
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán FAC .............................. 29
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Bảng kiểm soát số dư tiền mặt ................................................................................. 45
uế
Bảng 2.2: Bảng kiểm soát số dư tiền gửi....................................................................... 46
Bảng 2.3: Bảng tính số dư tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm 31/12 ............................... 46
tế
H
Bảng 2.4: Bảng phân tích biến động số dư khoản mục tiền năm 2015 ......................... 47
Bảng 2.5: Bảng kiểm soát thư xác nhận các khoản phải thu khách hàng
tại thời điểm 31/12/2015................................................................................................ 49
Bảng 2.6: Bảng phân tích biến động khoản mục phải thu khách hàng......................... 51
h
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ năm 2015 ................................. 52
in
Bảng 2.8: Tăng giảm tài sản cố định hữu hình ............................................................. 53
cK
Bảng 2.9: Tăng giảm tài sản cố định vô hình ............................................................... 53
Bảng 2.10: Thời gian tính khấu hao .............................................................................. 55
Bảng 2.11: Bảng tính khấu hao TSCĐ hữu hình – vô hình .......................................... 56
họ
Bảng 2.12 : Bảng phân tích biến động khoản phải trả ................................................. 58
Bảng 2.13 : Danh sách đối tượng gửi thư xác nhận ..................................................... 58
ại
Bảng 2.14: Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu .............................................. 60
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp nguồn vốn chủ sở hữu ........................................................ 60
Đ
Bảng 2.16: Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận ĐKKD .................................................. 61
Tr
ư
ờn
g
Bảng 2.17: Bảng đối chiếu số liệu thư xác nhận vốn góp ............................................. 61
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đã và đang hội nhập và dần hòa mình vào sự phát triển không ngừng
uế
của nền kinh tế khu vực và thế giới. Những thay đổi trong tiến trình phát triển chung
của nền kinh tế thế giới đã tạo nên nhiều cơ hội và thách thức cho các tổ chức kinh tế
tế
H
Việt Nam. Để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý kinh tế thì không thể không
nhắc tới vai trò của các dịch vụ kiểm toán, tài chính và tư vấn. Hằng năm, số lượng
khách hàng mới của các công ty kiểm toán ngày càng gia tăng. Kiểm toán báo cáo tài
h
chính năm đầu tiên đã và đang trở thành vấn đề được quan tâm. Số dư đầu năm đóng
in
một vai trò rất quan trọng, là cơ sở để người sử dụng so sánh và đánh giá tình hình
biến động trong một năm của doanh nghiệp. Đồng thời, số dư đầu năm được lập trên
cK
cơ sở số dư cuối năm trước chuyển sang, nó chịu ảnh hưởng của các sự kiện, nghiệp
vụ kinh tế trong năm trước và chế độ kế toán đã áp dụng trong các năm trước.Việc
họ
kiểm toán số dư đầu năm đối với những BCTC được kiểm toán lần đầu nhằm đảm bảo
số dư đầu năm đã được ghi chép và trình bày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành, không có sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu đến tính trung thực và hợp
ại
lý của BCTC năm đầu tiên kiểm toán.
Đ
Trên cơ sở nghiên cứu vận dụng chuẩn mực ISA số 510 về kiểm toán năm đầu
tiên và dựa trên thực tiễn ở Việt Nam, ngày 06/12/2012, Bộ Tài Chính đã ban hành
ờn
g
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 510 “Kiểm toán năm đầu tiên - Số dư đầu năm tài
chính” ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC nhằm quy định các nguyên
Tr
ư
tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc, thủ tục cơ bản liên
quan đến số dư đầu năm tài chính khi kiểm toán báo cáo tài chính năm đầu tiên. Chuẩn
mực này cũng yêu cầu kiểm toán viên nắm được những sự kiện không chắc chắn hay
những cam kết hiện hữu ở thời điểm đầu năm tài chính trong trường hợp kiểm toán
báo cáo tài chính năm đầu tiên.
Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của công việc kiểm toán số dư đầu
năm, tôi đã chọn đề tài: “Vận dụng chuẩn mực kiểm toán số 510 Kiểm toán năm đầu
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
tiên – Số dư đầu năm tài chính vào công tác kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán
FAC” làm khóa luận tốt nghiệp của mình, nhằm tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác
kiểm toán năm đầu tiên tại công ty để rút ra được sự khác nhau giữa thực tế so với các
hướng dẫn về nguyên tắc và các thủ tục cơ bản theo chuẩn mực kiểm toán số 510.
uế
1.2. Đối tượng nghiên cứu
tế
H
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cách thức vận dụng Chuẩn mực kiểm toán số
510 Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu năm tài chính vào công tác kiểm toán tại
công ty kiểm toán FAC.
in
Đề tài được thực hiện nhằm 3 mục tiêu:
h
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Thứ nhất: Khái quát được những vấn đề cơ bản về kiểm toán năm đầu tiên – số
cK
dư đầu năm tài chính theo chuẩn mực kiểm toán số 510.
- Thứ hai: Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kiểm toán năm đầu tiên tại
họ
công ty để rút ra được sự khác nhau giữa thực tế so với các hướng dẫn về nguyên tắc
và các thủ tục cơ bản theo chuẩn mực kiểm toán số 510.
ại
- Thứ ba: Đánh giá ưu, nhược điểm về các thủ tục cơ bản trong kiểm toán năm
Đ
đầu tiên tại công ty. Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp góp phần hoàn thiện công
tác Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu năm tài chính theo các quy định và hướng dẫn
ờn
g
trong Chuẩn mực kiểm toán số 510.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các thủ tục Kiểm toán năm đầu tiên
Tr
ư
– Số dư đầu năm tài chính tại công ty kiểm toán FAC.
- Về thời gian:Số liệu thực hiện tại Công ty TNHH tư vấn tài chính và kế toán
FAC.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp
những kiến thức nền tảng cũng như mở rộng nhằm soi sáng cho đề tài thông qua tìm
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
hiểu và nghiên cứu: các văn bản pháp luật, Hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán
Việt Nam; Chương trình kiểm toán mẫu của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
(VACPA) và tham khảo các khóa luận, chuyên đề hay bài viết có liên quan.
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu nghiên cứu bao gồm:
uế
+ Quan sát trên thực tế cách tiến hành quy trình kiểm toán cụ thể để từ đó có
thể nắm bắt được từng bước thực hiện của quy trình.
tế
H
+ Phỏng vấn đơn vị kiểm toán nhằm tìm hiểu về nội dung của các bước trong
quy trình kiểm toán liên quan đến đề tài thực hiện.
+ Trực tiếp tham gia vào một số công đoạn của quy trình kiểm toán với vai trò
h
trợ lý Kiểm toán viên.
in
+ Sao chép tài liệu, số liệu được đơn vị kiểm toán cung cấp.
- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Tổng hợp, chọn lọc số liệu phù hợp với
cK
mục đích nghiên cứu; tính toán số học, so sánh và phân tích số liệu để từ đó có thể rút
1.6. Cấu trúc đề tài
họ
ra các nhận xét từ các số liệu thu thập được.
Nội dung của đề tài nghiên cứu gồm có 3 phần:
ại
Phần I: Đặt vấn đề
Đ
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
ờn
g
Trong đó gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu năm
Tr
ư
tài chính theo chuẩn mực kiểm toán số 510.
Chương 2: Thực trạng vận dụng Chuẩn mực kiểm toán số 510 Kiểm toán năm
đầu tiên – Số dư đầu năm tài chính vào công tác kiểm toán tại công ty FAC.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán năm đầu
tiên theo chuẩn mực kiểm toán số 510 tại công ty FAC.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN NĂM ĐẦU
uế
TIÊN – SỐ DƯ ĐẦU KỲ THEO CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 510
1.1. Các vấn đề liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính năm đầu tiên
tế
H
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Số dư đầu năm
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 510 Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư
h
đầu năm tài chính: “Số dư đầu năm là số dư trên tài khoản kế toán vào thời điểm đầu
cK
Số dư đầu năm chịu ảnh hưởng của:
in
năm tài chính. Số dư đầu năm được lập trên cơ sở số dư cuối năm tài chính trước”.
- Các sự kiện và nghiệp vụ kinh tế trong các năm trước
1.1.1.2. Năm đầu tiên:
họ
- Chế độ kế toán đã áp dụng trong năm trước
ại
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 510 – Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư
trước đó:
Đ
đầu năm tài chính: “Năm đầu tiên là năm được kiểm toán mà báo cáo tài chính năm
Chưa được kiểm toán; hoặc
-
Được công ty kiểm toán khác kiểm toán
ờn
g
-
Tr
ư
Khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm đầu tiên, kiểm toán viên phải thu
thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm đảm bảo:
- Số dư đầu năm không có sai sót trọng yếu làm ảnh hưởng tới báo cáo tài chính
năm nay
- Số dư cuối năm của năm tài chính trước được kết chuyển chính xác, hoặc được
phân loại một cách phù hợp trong trường hợp cần thiết
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
- Chế độ kế toán đã được áp dụng nhất quán hoặc các thay đổi về chế độ kế toán
đã được điều chỉnh trong BCTC và trình bày đầy đủ trong phần thuyết minh BCTC.
1.1.2. Tầm quan trọng của số dư đầu năm trong năm đầu tiên kiểm toán
Số dư đầu năm đóng vai trò rất quan trọng trong các BCTC của các công ty,
uế
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền
tế
H
tệ và Bảng thuyết minh báo cáo tài chính luôn có sự hiện diện của số dư đầu năm.
Số dư đầu năm tài chính phản ánh tình hình tài sản cũng như nguồn hình thành
các tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm đầu niên độ kế toán. Do đó, các sai lệch
trên số dư đầu năm tài chính có thể gây ra những ảnh hưởng đáng kể đến việc ghi nhận
h
kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ hiện hành, đồng thời dẫn đến những sai lệch
in
trên số dư cuối năm tài chính.
cK
Việc trình bày số dư đầu năm tài chính còn có ý nghĩa dùng để so sánh, chẳng
hạn so với các chỉ tiêu tương ứng tại thời điểm bất kỳ trong năm, đặc biệt là thời điểm
họ
cuối năm và phân tích các biến động bất thường.
1.1.3. Các sai sót thường gặp đối với kiểm toán số dư đầu năm trong năm đầu kiểm
ại
toán
Xuất phát từ đặc thù của hoạt động kinh doanh hay môi trường của doanh nghiệp
Đ
hoặc từ bản chất của khoản mục mà luôn tồn tại những sai sót thường xuyên, tiềm tàng
trên BCTC của cả số dư đầu năm và số dư cuối năm. Đối với khách hàng kiểm toán từ
ờn
g
năm thứ hai trở đi, số dư đầu năm được kiểm tra bằng cách đối chiếu với số dư cuối
năm trên BCTC đã được kiểm toán năm ngoái. Do đó, kiểm toán viên chỉ thực hiện
Tr
ư
những thủ tục kiểm toán cần thiết cho số dư cuối năm của khoản mục này. Tuy nhiên,
trong trường hợp đang xem xét, vì là năm đầu tiên kiểm toán nên KTV cần xem xét áp
dụng các thủ tục kiểm toán thích hợp cho cả số dư đầu năm nhằm đảm bảo rằng số dư
đầu năm không chứa đựng các sai sót trọng yếu ảnh hưởng đến BCTC năm nay.
Những sai sót có thể thường gặp trong kiểm toán số dư đầu năm (cũng như số dư
cuối năm) của một số khoản mục cơ bản,thường chiếm tỉ trọng cao trong tổng tài sản
bao gồm:
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
1.1.3.1. Khoản mục tiền
a. Khái quát về khoản mục tiền
Theo quan niệm của các nhà kinh tế, tiền là bất cứ cái gì được chấp nhận chung
Dựa theo tính chất cất trữ của tiền, người ta chia tiền thành ba loại:
uế
trong thanh toán để đổi lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc trả nợ.
tế
H
- Tiền mặt: Là số tiền được lưu trữ tại két của DN. Tiền mặt có thể là tiền Việt
Nam đồng, ngoại tệ các loại, vàng, bạc, đá quý, kim lại quý...
- Tiền gửi ngân hàng: Là số tiền được lưu trữ tại ngân hàng của DN. Tiền gửi
h
ngân hàng có thể là tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ các loại, vàng, bạc, đá quý, kim loại
in
quý...
cK
- Tiền đang chuyển: Là số tiền của DN đang trong quá trình “xử lý” như chuyển
vào ngân hàng, kho bạc, chuyển trả cho khách hàng, khách hàng thanh toán qua ngân
hàng hoặc qua đường bưu điện nhưng DN chưa nhận được giấy báo của ngân hàng hay
họ
thông báo của bưu điện về việc hoàn thành nghiệp vụ.
b. Các sai sót thường gặp đối với khoản mục tiền
ại
Tiền là một trong những khoản mục có vai trò quan trọng trên BCĐKT. Đây là
Đ
khoản mục rất nhạy cảm với gian lận, biển thủ dưới nhiều hình thức. Ngoài ra, tiền còn
được sử dụng để phân tích khả năng thanh khoản – một vấn đề rất quan trọng đối với
ờn
g
doanh nghiệp, nên đây là khoản có thể bị cố tình trình bày sai lệch.
Các nghiệp vụ về tiền thường phát sinh thường xuyên với số lượng lớn và có quy
Tr
ư
mô khác nhau. Mặc dù tiền có nhiều ưu điểm trong hoạt động thanh toán như tính
thanh khoản nhanh, thuận tiện, gọn nhẹ... nhưng cũng chính vì điều này lại dẫn tới khả
năng sai phạm tiềm tàng rất cao mà KTV cần phải chú ý đến.
Tiền còn là khoản mục có sự tác động qua lại với nhiều khoản mục khác như
doanh thu, chi phí, công nợ và và hầu hết các tài sản của doanh nghiệp. Do đó những
sai sót và gian lận trong các khoản mục khác thường có liên quan đến các nghiệp vụ
phát sinh trong kỳ của tiền.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
c. Mục tiêu kiểm toán tiền
Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Hiện hữu
Số dư các khoản tiền trên BCTC tồn tại trong thực tế
Đầy đủ
Các khoản tiền tồn tại trên thực tế đều được ghi nhận
uế
Mục tiêu kiểm toán chung
trên BCTC
Doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý với
tế
H
Sở hữu
các khoản tiền
Đánh giá
Số dư vốn bằng tiền trên BCTC được đánh giá theo
h
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Ghi nhận một cách chính xác.
Trình bày và công bố
Số dư vốn bằng tiền được phân loại và trình bày
in
Chính xác
cK
thích hợp trên BCTC. Các trường hợp tiền bị hạn
họ
chế sử dụng đều được trình bày và khai báo đầy đủ
1.1.3.2. Khoản mục phải thu khách hàng
ại
a. Khái quát về khoản phải thu khách hàng
Các khoản phải thu trên BCTC là một phần tài sản của DN mà DN sẽ thu được
Đ
trong tương lai. Các khoản phải thu được phân loại thành khoản phải thu ngắn hạn và
ờn
g
dài hạn, căn cứ vào thời gian thu hồi các khoản phải thu.
Căn cứ vào nội dung của các khoản phải thu, các khoản phải thu được chia thành
4 loại, gồm:
Tr
ư
- Phải thu khách hàng
- Các khoản ứng trước cho người bán
- Các khoản phải thu nội bộ
- Các khoản phải thu khác
Trong đó, khoản phải thu khách hàng là các khoản phải thu phát sinh trong quá
trình cung cấp hàng hóa dịch vụ khi thời điểm bán hàng và thu tiền diễn ra không đồng
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
thời. Các khoản phải thu khách hàng là loại tài sản của DN bị người mua chiếm dụng,
DN có trách nhiệm thu hồi trong tương lai.
b. Các sai sót thường gặp đối với khoản mục khoản phải thu khách hàng
Các khoản phải thu khách hàng là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
uế
bị người mua chiếm dụng, đây là hình thức tín dụng thương mại phổ biến trong điều
tế
H
kiện cạnh tranh như hiện nay.
Nợ phải thu khách hàng dễ xảy ra gian lận và sai sót như bị nhân viên chiếm
dụng hoặc tham ô hay doanh nghiệp có xu hương khai tăng các khoản phải thu để tăng
tài sản. Hơn nữa, nợ phải thu khách hàng cũng có liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt
h
động kinh doanh, do đó nó là đối tượng được sử dụng để thực hiện các thủ thuật thổi
in
phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị. Ngoài ra, nợ phải thu được trình bày theo
cK
giá trị thuần có thể thực hiện được (Giá trị thuần =Nợ phải thu khách hàng – Dự phòng
phải thu khó đòi). Tuy nhiên do việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu
khách hàng thường dựa trên ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và
họ
rất khó kiểm tra.
c. Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng
Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Hiện hữu
Các khoản phải thu đến cuối kỳ phản ánh các khoản
ờn
g
Đ
ại
Mục tiêu kiểm toán chung
công nợ thực sự tồn tại
Các khoản phải thu thể hiện thuộc quyền của công ty.
Chính xác
Các khoản phải thu được ghi nhận chính xác.
Đánh giá
Các khoản phải thu phản ánh theo đúng giá trị thực tế
Tr
ư
Quyền và nghĩa vụ
Trình bày và công bố
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
cuối kỳ, các khoản dự phòng được đánh giá đúng.
Các khoản phải thu được trình bày và phân loại đúng.
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
1.1.3.3. Khoản mục hàng tồn kho
a. Khái quát về hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ để sản xuất kinh doanh
bình thường; đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu,
tế
H
vụ. (Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho)
uế
công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: hàng tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi
h
đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
in
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
cK
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa
họ
làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho gửi đi gia công chế biến và đã
mua đang đi trên đường;
ại
- Chi phí dịch vụ dở dang.
Đ
b. Các sai sót thường gặp đối với khoản mục hàng tồn kho
ờn
g
Hàng tồn kho và giá vốn hàng bán có mối liên hệ trực tiếp và rất mật thiết. Nếu
trong những hoàn cảnh nhất định vì những mục đích khác nhau mà doanh nghiệp có
thể thổi phồng lợi nhuận hoặc ngược lại bằng cách ghi nhận sai doanh thu thì khi đó
Tr
ư
hàng tồn kho sẽ bị đánh giá không chính xác thông qua việc thay đổi giá vốn hàng bán.
Hàng tồn khi cũng là khoản mục nhạy cảm với gian lận như biển thủ, trộm cắp và
chịu nhiều rủi ro do mất giá,hư hỏng, lỗi thời, mất mát.
Kế toán hàng tồn kho là một công việc mang tính chủ quan và phụ thuộc rất lớn
vào xét đoán của ban giám đốc khi thực hiện các ước tính kế toán. Ngoài ra có nhiều
hệ thống tính giá thành khác nhau, nhiều phương pháp kế toán hàng tồn kho khác nhau
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
và nhiều phương pháp tính giá trị hàng tồn kho khác nhau được chuẩn mực và chế độ
kế toán cho phép lựa chọn. Mỗi hệ thống, mỗi phương pháp lại phù hợp với mỗi hoàn
cảnh cụ thể và cho ra các kết quả rất khác nhau, nên dễ xảy ra các trường hợp đơn vị
áp dụng các hệ thống, phương pháp không nhất quán giữa các thời kỳ để điều chỉnh
uế
giá trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh theo ý muốn.
Ngoài ra đối với những đơn vị có quy mô lớn hoặc sản xuất kinh doanh cùng lúc
tế
H
nhiều mặt hàng, khối lượng hàng tồn kho luân chuyển thường rất lớn, chủng loại hàng
tồn kho phong phú và được tổ chức tồn trữ ở nhiều địa điểm khác nhau. Việc phải xử
lý một khối lượng dữ liệu vừa quá lớn vừa phức tạp có thể tạo ra các sức ép khiến cho
in
b. Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho
h
nhân viên đơn vị dễ sai sót.
Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Hiện hữu
Số dư hàng tồn kho có thưc và hiện hữu vào cuối kỳ.
Quyền và nghĩa vụ
Hàng tồn kho thuộc sở hữu của đơn vị.
họ
cK
Mục tiêu kiểm toán chung
Chính xác
Các nghiệp vụ về hàng tồn kho phát sinh trong kỳ
Hàng tồn kho phải được đánh giá hợp lý và nhất quán
ờn
g
Đ
Đánh giá
ại
được hạch toán đầy đủ và chính xác.
lỗi thời đều được lập dự phòng thỏa đáng.
Hàng tồn kho được phân loại, trình bày và công bố
phù hợp trên báo cáo tài chính.
Tr
ư
Trình bày và công bố
với các năm trước, hàng tồn kho chậm luân chuyển,
1.1.3.4. Tài sản cố định
a. Khái quát tài sản cố định
Tài sản cố định được hiểu là những tư liệu sản xuất chuyên môn dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
- TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm
giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ hữu hình. Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời
uế
tất cả bốn 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau:
tế
H
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ
h
30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
in
- TSCĐ vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá
trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ
cK
hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
Phân loại theo hình thái biểu hiện giúp cho người quản lý có cách nhìn tổng thể
họ
về cơ cấu đầu tư của DN và đó là căn cứ quan trọng để ra phương hướng xây dựng hay
có một quyết định đầu tư phù hợp với tình hình thực tế DN, giúp cho DN có biện pháp
ại
quản lý, tính toán khấu hao một cách khoa học đối với từng loại tài sản.
Đ
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm, hình thành từ các nguồn
ờn
g
vốn do ngân sách, do cơ quan quản lý cấp trên cấp, do liên doanh, do nguồn vốn đi vay
và các loại vốn trích từ các quỹ của doanh nghiệp.
- TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định
Tr
ư
theo hợp đồng thuê tài sản. Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê
được chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
- TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyền kiểm soát
và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê.Theo thông lệ Quốc tế, các
tài sản cố định được gọi là thuê tài chính nếu thoả mãn một trong những điều kiện sau
đây:
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
+ Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn hợp
đồng.
+ Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp
hơn giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại.
uế
+ Thời hạn thuê theo HĐ ít nhất bằng 3/4 thời gian hữu dụng của TSCĐ thuê.
tế
H
+ Giá trị hiện tại của khoản chi theo HĐ ít nhất bằng 90% giá trị TSCĐ thuê.
- TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ không cần thoả mãn bất cứ một điều
kiện nào như là TSCĐ thuê tài chính. Bên đi thuê được quyền sử dụng, quản lý và khi
h
hết hạn hợp đồng thì hoàn trả lại cho bên cho thuê.
in
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho công tác quản lý, hạch toán TSCĐ
cK
được chặt chẽ, chính xác và thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả cao nhất.
b. Các sai sót thường gặp đối với khoản mục tài sản cố định
Tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kể
họ
so với tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán. Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất
thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, dầu khí, giá trị khoản mục này chiếm tỷ trọng rất cao
ại
trong tổng tài sản.
Đ
Trong một số trường hợp, nhân viên kế toán ghi nhận tăng tài sản cố định đối với
những tài sản chưa đủ điều kiện ghi nhận hoặc với những tài sản chưa sẵn sàng đưa
ờn
g
vào sử dụng. Chưa ghi nhận giảm đối với các tài sản đã thanh lý, nhượng bán, tài sản
bị lỗi thời, hư hỏng hoặc những tài sản không còn sử dụng trong hoạt động kinh
doanh.
Tr
ư
Các nghiệp vụ ghi tăng, giảm TSCĐ không liên quan đến TSCĐ. Các chi phí sửa
chữa TSCĐ không đủ điều kiện vốn hóa phải ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ thì kế toán lại ghi tăng TSCĐ.
Đối với những doanh nghiệp lớn, có TSCĐ đem đi cầm cố, thế chấp thì rủi ro về
quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với TSCĐ đó là rất cao. Ngoài ra doanh nghiệp
không sử dụng dự toán, thiết kế theo quy định và hướng dẫn của Nhà nước nhằm mục
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
đích tăng chi phí. Chi phí khấu hao ghi nhận không chính xác, phương pháp khấu hao
sử dụng không nhất quán giữa các kỳ. Các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ và chi phí khấu
hao ghi nhận sai kỳ thực tế phát sinh.
c. Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định
Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Hiện hữu
Tài sản cố định là hiện hữu tại ngày lập báo cáo.
Quyền và nghĩa vụ
Công ty có quyền sở hữu toàn bộ tài sản tại ngày
tế
H
uế
Mục tiêu kiểm toán chung
lập báo cáo tài chính, được hưởng lợi và chịu mọi
h
rủi ro đối với những tài sản trên.
Tài sản cố định được xác định, ghi nhận và tính
in
Chính xác
toán chính xác. Khấu hao được tính toán chính xác
cK
phù hợp với phương pháp khấu hao được chấp
nhận.
Tài sản cố định được đánh giá đúng.
Trình bày và công bố
họ
Đánh giá
Tài sản cố định được mô tả, phân loại và trình bày
ại
hợp lý trong báo cáo tài chính (gồm cả việc công
Đ
bố phương pháp tính khấu hao).
1.1.3.5. Khoản mục nợ phải trả
ờn
g
a. Khái quát chung về khoản mục nợ phải trả
Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận
Tr
ư
về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý. Gồm:
- Nợ ngắn hạn: là khoản nợ được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ kinh
doanh bình thường của doanh nghiệp hoặc được thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ
ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
- Nợ dài hạn gồm tất cả các khoản nợ phải trả khác ngoài nợ phải trả ngắn hạn
được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
b. Những sai sót thường gặp đối với khoản mục nợ phải trả
Khoản mục nợ phải trả có thể bị ghi chép không đầy đủ hoặc cố tình ghi thiếu.
Việc ghi chép này khiến cho hệ số khả năng thanh toán bị tính toán sai lệch, khiến tình
hình tài chính phản ánh trên BCTC của doanh nghiệp tốt hơn thực tế. Ngoài ra có thể
uế
dẫn đến khả năng chi phí không được phản ánh đầy đủ, làm cho lợi nhuận của doanh
nghiệp tăng lên không đúng thực tế, có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC. Việc khai
tế
H
thiếu nợ phải trả thường rất khó phát hiện vì thông thường là do bỏ sót các nghiệp vụ
phát sinh, khi phát hiện KTV cũng rất khó nhận biết được lỗi là do cố ý hay vô tình bỏ
sót nghiệp vụ để quy trách nhiệm cụ thể.
Khoản mục nợ phải trả có thể bị ghi khống, ghi chép các nghiệp vụ mà thực tế
h
chưa phát sinh. Ghi chép như vậy sẽ làm thay đổi cả tỷ suất tài chính, dẫn đến hiểu sai
in
về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc ghi sai này thường do cá nhân có hành vi
cK
gian lận, muốn rút tiền từ công quỹ làm lợi cho riêng mình. Các nghiệp vụ khai khống
thường dễ phát hiện hơn.
họ
c. Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả
Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Đầy đủ
Các khoản nợ được hạch toán một cách đầy đủ.
Phát sinh
ại
Mục tiêu kiểm toán chung
Các khoản nợ phải thực sự phát sinh
Các khoản nợ phải thực sự là nghĩa vụ của đơn vị.
Chính xác
Các khoản nợ được ghi nhận chính xác, và thống
ờn
g
Đ
Quyền và nghĩa vụ
Các khoản nợ phải được trình bày đúng đắn và công
bố hợp lý.
Tr
ư
Trình bày và công bố
nhất với các nghĩa vụ đã cam kết của đơn vị.
1.1.3.6. Nguồn vốn chủ sở hữu
a. Khái quát nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn và doanh
nghiệp không phải cam kết thanh toán, điều này có nghĩa là vốn chủ sở hữu không
phải là một khoản nợ.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
Tùy theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau. Tuy nhiên, có thể quy nguồn hình thành từ ba nguồn sau:
-
Nguồn đóng góp ban đầu và đóng góp bổ sung trong quá trình kinh doanh của
các nhà đầu tư. Đây là nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
uế
vốn chử sở hữu của doanh nghiệp. Về thực chất, nguồn này là do các chủ đầu tư đóng
góp tại thời điểm thành lập doanh nghiệpvà đóng góp bổ sung thêm trong quá trình
tế
H
kinh doanh.
- Nguồn đóng góp bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh. Thực chất nguồn
này là số lợi nhuận chưa phân phối và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như
h
các quỹ xí nghiệp.
in
- Nguồn vốn chủ sở hữu khác. Thuộc nguồn này gồm khoản chênh lệch do đánh
cK
giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp kinh phí, do các
đơn vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng xây dựng cơ bản.
họ
b. Những sai sót đối với khoản mục vốn chủ sở hữu
Trong một doanh nghiệp bình thường vốn chủ sở hữu không phải là khoản mục
chứa nhiều rủi ro như những khoản mục đã nêu trên. Nhưng nếu trong doanh nghiệp
ại
nhà nước thì đây là một khoản mục đáng quan tâm vì việc ghi nhận tăng giảm cũng
Đ
như vấn đề luân chuyển vốn giữa các công ty mẹ - con trong cả tập đoàn hay tổng
công ty xảy ra khá phức tạp. Nói chung, các tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu có số
ờn
g
lượng nghiệp vụ phát sinh trong kỳ rất ít, tuy nhiên các nghiệp vụ thường rất quan
trọng, giá trị của mỗi nghiệp vụ thường rất lớn. Việc hạch toán không rõ ràng từng
nguồn vốn, từng nguồn hình thành, từng đối tượng góp vốn gây khó khăn trong quản
Tr
ư
lý nguồn vốn chủ sở hữu. Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể hay phá sản, các chủ sở
hữu chỉ nhận được phần giá trị còn lại theo tỷ lệ vốn góp sau khi đã thanh toán các
khoản nợ phải trả.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
c. Mục tiêu kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu
Mục tiêu kiểm toán chung
Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Đầy đủ
Đảm bảo các nghiệp vụ liên quan đến nguồn vốn chủ
Đảm bảo các nghiệp vụ liên quan đến nguồn vốn chủ
sở hữu thực sự xảy ra.
Quyền và nghĩa vụ
tế
H
Phát sinh
uế
sở hữu được hạch toán đầy đủ.
Nguồn vốn chủ sở hữu đều được thuộc quyền của
Công ty.
Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nguồn vốn
h
Chính xác
in
chủ sở hữu đều được ghi chép chính xác.
Các nguồn vốn chủ sở hữu được trình bày đúng đắn
cK
Trình bày và công bố
và khai báo đầy đủ.
họ
1.2. Nội dung kiểm toán số dư đầu năm theo chuẩn mực kiểm toán số 510
1.2.1. Các thủ tục kiểm toán
ại
1.2.1.1. Số dư đầu kì
Kiểm toán viên phải đọc báo cáo tài chính gần nhất (nếu có) và báo cáo kiểm
Đ
toán của kiểm toán viên tiền nhiệm về báo cáo tài chính đó (nếu có), nhằm thu thập
ờn
g
thông tin liên quan đến số dư đầu kỳ, kể cả các thuyết minh.
Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về việc liệu
số dư đầu kỳ có chứa đựng sai sót gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính kỳ
Tr
ư
hiện tại hay không, bằng cách:
- Xác định liệu số dư cuối kỳ của kỳ trước đã được kết chuyển chính xác sang số
dư đầu kỳ hiện tại, hoặc đã được điều chỉnh lại, nếu cần thiết, hay chưa;
- Xác định liệu số dư đầu kỳ có phản ánh việc áp dụng các chính sách kế toán
thích hợp hay không;
- Thực hiện một hoặc các thủ tục sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
+ Nếu báo cáo tài chính kỳ trước đã được kiểm toán thì phải soát xét giấy tờ
làm việc của kiểm toán viên tiền nhiệm để thu thập bằng chứng liên quan đến số dư
đầu kỳ;
cấp bằng chứng liên quan đến số dư đầu kỳ hay không; hoặc
uế
+ Đánh giá liệu các thủ tục kiểm toán được thực hiện trong kỳ hiện tại có cung
tế
H
+ Tiến hành các thủ tục kiểm toán cụ thể nhằm thu thập bằng chứng liên quan
đến số dư đầu kỳ.
Nếu kiểm toán viên thu thập được bằng chứng kiểm toán chứng minh rằng số dư
h
đầu kỳ chứa đựng các sai sót gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính kỳ hiện
in
tại, kiểm toán viên phải tiến hành các thủ tục kiểm toán bổ sung thích hợp tùy theo
hoàn cảnh cụ thể để xác định ảnh hưởng đối với báo cáo tài chính kỳ hiện tại. Nếu
cK
kiểm toán viên kết luận rằng báo cáo tài chính kỳ hiện tại chứa đựng các sai sót như
vậy, kiểm toán viên phải trao đổi các sai sót đó với Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn
họ
vị được kiểm toán (trong phạm vi phù hợp) theo quy định tại đoạn 08 và 12 Chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam số 450.
ại
1.2.1.2. Sự nhất quán trong các chính sách kế toán
Đ
Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về việc liệu
các chính sách kế toán được phản ánh trong số dư đầu kỳ có được áp dụng nhất quán
ờn
g
trong báo cáo tài chính kỳ hiện tại hay không, liệu những thay đổi trong các chính sách
kế toán đã được lý giải một cách thích hợp, đã được trình bày và thuyết minh đầy đủ
theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay chưa.
Tr
ư
1.2.1.3. Thông tin liên quan trong báo cáo của kiểm toán viên tiền nhiệm
Nếu báo cáo tài chính kỳ trước được kiểm toán viên tiền nhiệm đưa ra ý kiến
kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần, kiểm toán viên hiện tại phải xem
xét ảnh hưởng của các vấn đề dẫn đến ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần
khi đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính kỳ hiện tại theo Chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam số 315.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
1.2.2. Kết luận và báo cáo kiểm toán
1.2.2.1. Số dư đầu kỳ
Nếu kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
uế
liên quan đến số dư đầu kỳ thì kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến ngoại trừ hoặc nếu
cần thiết, từ chối đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt
tế
H
Nam số 705.
Nếu kiểm toán viên kết luận rằng số dư đầu kỳ chứa đựng sai sót gây ảnh hưởng
trọng yếu đến báo cáo tài chính kỳ hiện tại, và ảnh hưởng đó không được xử lý một
h
cách thích hợp hoặc không được trình bày và thuyết minh đầy đủ, kiểm toán viên phải
in
đưa ra ý kiến ngoại trừ hoặc ý kiến trái ngược, nếu cần thiết, theo chuẩn mực kiểm
cK
toán Việt Nam số 705.
1.2.2.2. Sự nhất quán trong các chính sách kế toán
Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến ngoại trừ hoặc ý kiến trái ngược, nếu cần thiết,
họ
theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705 nếu kiểm toán viên kết luận rằng:
- Các chính sách kế toán kỳ hiện tại không được áp dụng nhất quán đối với số dư
ại
đầu kỳ theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng; hoặc
Đ
- Sự thay đổi trong các chính sách kế toán không được lý giải một cách thích hợp
ờn
g
hoặc không được trình bày và thuyết minh đầy đủ theo khuôn khổ về lập và trình bày
báo cáo tài chính được áp dụng.
1.2.2.3. Ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên tiền nhiệm không phải là ý kiến chấp
Tr
ư
nhận toàn phần
Nếu ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên tiền nhiệm về báo cáo tài chính kỳ
trước của đơn vị được kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần và vấn đề
dẫn đến ý kiến đó vẫn còn tồn tại và ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính kỳ
hiện tại thì kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần
về báo cáo tài chính kỳ hiện tại theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705 và số
710.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
1.2.3. Trách nhiệm của Kiểm toán viên và đơn vị được kiểm toán trong cuộc kiểm
toán BCTC năm đầu tiên
1.2.3.1. Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 510 Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư
uế
đầu năm tài chính trong cuộc kiểm toán năm đầu tiên, KTV phải đọc BCTC gần nhất
tế
H
và báo cáo kiểm toán của KTV tiền nhiệm về BCTC đó (nếu có), nhằm thu thập các
bằng chứng kiểm toán thích hợp về việc liệu số dư đầu năm có sai sót ảnh hưởng trọng
yếu đến BCTC năm hiện tại hay không; số dư cuối năm trước đã được kết chuyển
chính xác sang số dư đầu năm hiện tại, hoặc đã được điều chỉnh (nếu cần) hay chưa; số
h
dư đầu năm có phản ánh việc áp dụng các chính sách kế toán thích hợp hay không; các
in
chính sách kế toán năm trước có được áp dụng nhất quán trong năm hiện tại không,
cK
các thay đổi chính sách kế toán đã được lý giải phù hợp, được trình bày và thuyết minh
đầy đủ theo khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng hay chưa.
Khi công ty đã ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng và bắt đầu kiểm toán năm
họ
đầu tiên thì trong suốt quá trình hình thành nên ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài
chính, chắc chắn, việc tiến hành thêm các thủ tục khác là hết sức quan trọng và cần
ại
thiết. Những thủ tục kiểm toán bổ sung phải nhằm ba mục đích sau:
Đ
Thu thập những hiểu biết ban đầu về ngành nghề kinh doanh của khách hàng,
bao gồm việc thu thập và phân tích dữ liệu liên quan đến lịch sử phát triển và cách
ờn
g
thức tổ chức kinh doanh của khách hàng;
Xác định những chính sách và nguyên tắc kế toán được áp dụng tại khách hàng
Tr
ư
trong năm trước và xem xét sự nhất quán so với những chính sách và nguyên tắc kế
toán được áp dụng trong năm hiện hành;
Kiểm tra tính chính xác của số dư các tài khoản tại thời điểm đầu năm kiểm
toán.
Nếu BCTC năm trước đã được kiểm toán, các thành viên trong nhóm kiểm toán
phải thu thập được đầy đủ các bằng chứng phù hợp liên quan đến số dư đầu năm thông
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
19