Tải bản đầy đủ (.pdf) (135 trang)

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty xăng dầu bến tre

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 135 trang )

uế

in

ẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

- LU

h

TRẦN VĂN LÂM

tế
H

ẦN VĂN LÂM

TR

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ng

Đ
ại

họ

cK



GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU BẾN TRE

Tr

- HU

ườ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2013

1
HUẾ,
2013


tế
H

cK

in

h

TRẦN VĂN LÂM


uế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

họ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU BẾN TRE

Đ
ại

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
: 60 34 01 02

ng

Mã số

ườ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Tr

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHÙNG THỊ HỒNG HÀ

HUẾ, 2013

2


LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan rằng, tồn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

uế

này là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho thực hiện luận văn này đã được

tế
H

cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

in

h

Tác giả

Tr

ườ

ng


Đ
ại

họ

cK

Trần Văn Lâm

i


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, bên cạnh sự nổ lực của bản thân tôi đã nhận

uế

được sự giúp đỡ của các cá nhân và tổ chức. Trong đó, sự giúp đỡ rất q giá của cơ
giáo hướng dẫn tơi hồn thành luận văn.

tế
H

Trước hết tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến cơ giáo PGS.TS Phùng Thị
Hồng Hà đã dành nhiều thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn tơi hồn thành luận
văn. Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Ban giám hiệu, Phòng Quản lý

h


khoa học & quan hệ quốc tế Trường Đại Học Kinh tế Huế; cùng toàn thể các thầy

in

cô giáo đã tạo điều kiện cho tôi môi trường học tập và tận tình truyền đạt những
kiến thức quý báu và giúp đỡ tơi trong q trình học tập và nghiên cứu chương trình

cK

khóa học thạc sỹ quản trị kinh doanh.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty
xăng dầu Bến Tre đã tạo điều kiện cho tơi có cơ hội học tập và nhiệt tình giúp đỡ tơi

họ

trong q trình thu thập số liệu và nắm bắt tình hình thực tế tại Công ty.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể học viên lớp Cao học quản trị

Đ
ại

kinh doanh K12DQTKD khóa 2011-2013 tại Trường Đại học Kinh tế Huế và các
đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ vũ động viên
cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

ng

Bản thân tôi đã cố gắng rất nhiều, nhưng nội dung luận văn đã hồn thành
vẫn cịn nhiều thiết sót. Tơi kính mong các quý thầy cô giáo, các đồng nghiệp và


ườ

bạn bè những người quan tâm đến đề tài tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để luận
văn hồn thiện hơn.

Tr

Tôi xin trân trọng cảm ơn.
Tác giả

Trần Văn Lâm

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: TRẦN VĂN LÂM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02

uế

Niên khóa: 2011-2013

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÙNG THỊ HỒNG HÀ

tế
H

Tên đề tài: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU BẾN TRE
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu

h

Mục tiêu chung: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu Bến

in

Tre, đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty.
Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu Bến Tre.

cK

2. Các phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp

họ

điều tra thu thập số liệu; phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu dựa vào các phần
mềm trên máy tính Excel, SPSS; phương pháp phân tích, phương pháp so sánh,..
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Đ
ại

- Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu Bến Tre so với các
đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
- Đánh giá chính sách marketing của Cơng ty quá ý kiến của đại lý bán


ng

hàng và khách hàng tiêu thụ xăng dầu;
- Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh đối

ườ

với các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu; phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh
của Cơng ty; đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty

Tr

trên địa bàn Tỉnh Bến Tre.
Tác giả
Trần Văn Lâm

iii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN

APEC

Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương

ASEAN


Hiệp hội các nước Đông Nam Á

CIEM

Viện Nghiên cứu kinh tế Trung ương

CT

cạnh tranh

DN

doanh nghiệp

DNTN

doanh nghiệp tư nhân

KDXD

kinh doanh xăng dầu

Mipec

Cơng ty Hóa dầu Qn Đội

Nam Việt Oil

Cơng ty Lọc Hóa Dầu Nam Việt


NLCT

năng lực cạnh tranh

OECD

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

OPEC

Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ

Petec

Công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư

Petimex

Công ty thương mại dầu khí Đồng Tháp

tế
H
h

in

cK

họ


Đ
ại

Tập đồn xăng dầu Việt Nam

PVoil

Tổng công ty dầu Việt Nam

Saigon Petro

Công ty TNHH MTV dầu khí Tp HCM

ng

Petrolimex

sản xuất, kinh doanh

UNDP

Tổ chức phát triển Liên hiệp quốc

ườ

SX-KD

Công ty CP xăng dầu hàng không

WTO


Tổ chức Thương mại Thế giới

Tr

Vinapco

iv

uế

AFTA


MỤC LỤC
Trang
i

Lời cảm ơn

ii

Tóm lược luận văn

iii

uế

Lời cam đoan


Danh mục viết tắt

iv

tế
H

Mục lục
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình, biểu đồ

h

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

v
x

xi
01

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2.

Câu hỏi nghiên cứu

3.

Mục tiêu nghiên cứu


4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

03

5.

Phương pháp nghiên cứu

03

5.1

Chọn mẫu điều tra

03

5.2

Thu thập tài liệu thứ cấp

04

5.3

Phương pháp phân tích

04


5.3.1

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

04

5.3.2

Phương pháp thống kê

04

5.3.3

Phương pháp phân tích ma trận SWOT

04

ng

Đ
ại

họ

cK

in


1.

01
02
03

Phương pháp so sánh

05

5.3.5

Phương pháp phân tích phương sai ANOVA với công cụ hỗ trợ

05

Tr

ườ

5.3.4

PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH XĂNG DẦU

07

1.1


Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

07

1.1.1

Khái niệm và vai trò của cạnh tranh

07

1.1.2

Các hình thái cạnh tranh

09

v


1.1.3

Khái niệm năng lực cạnh tranh và các quan điểm nâng cao năng
lực cạnh tranh

10

1.1.4

Một số quan điểm về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp


13

1.2

Đặc điểm ngành kinh doanh xăng dầu ảnh hưởng hình thành lợi
15

uế

thế cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu
Đặc điểm ngành hàng xăng dầu

15

1.2.2

Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xăng dầu

1.3

Sự cần thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp kinh doanh xăng dầu

1.4

h
in

23


cK

23

Các yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp kinh doanh xăng dầu

27

Nội dung đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh

họ

1.5

21

Các yếu tố bên trong tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp kinh doanh xăng dầu

1.4.2

19

Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
kinh doanh xăng dầu

1.4.1

tế

H

1.2.1

31

1.5.1

Đánh giá thị phần của Cơng ty

31

1.5.2

Đánh giá tiềm lực tài chính của Cơng ty

31

1.5.3

Đánh giá tiềm lực về cơ sở vật chất kỹ thuật

32

1.5.4

Đánh giá tiềm lực về con người

32


ng

Đ
ại

doanh xăng dầu

Đánh giá về giá trị thương hiệu và uy tín doanh nghiệp

32

1.6

Các tiêu chí đánh giá NLCT của DN KDXD

33

1.6.1

Thị phần

33

1.6.2

Năng lực tài chính

34

1.6.3


Năng lực cơ sở vật chất

35

1.6.4

Năng lực nguồn nhân lực

35

1.6.5

Chính sách marketing

36

1.7

Một số kinh nghiệm về nâng cao NLCT của các DN KDXD

36

Tr

ườ

1.5.5

vi



1.7.1

Kinh nghiệm nâng cao NLCT của Công ty xăng dầu Tây Ninh

36

1.7.2

Kinh nghiệm nâng cao NLCT của hãng PETRONAS – Malaixia

37

1.7.3

Bài học kinh nghiệm và điều kiện vận dụng

38

CHƯƠNG 2: NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CƠNG TY
39

uế

XĂNG DẦU BẾN TRE
Tình hình cơ bản của Cơng ty xăng dầu Bến Tre

2.1.1


Q trình hình thành và phát triển Cơng ty

2.1.2

Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.1.3

Các hoạt động chủ yếu của Công ty

2.2

Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu Bến Tre

45

2.2.1

Đối thủ cạnh tranh và thị phần Công ty

45

2.2.2

h

in
cK

2.2.1.1 Đối thủ cạnh tranh

2.2.1.2 Thị phần của Công ty

tế
H

2.1

Đánh giá các nguồn lực của Công ty

39
39
40
42

45
48
50
51

2.2.2.2 Năng lực tài sản, phương tiện của Công ty

53

2.2.2.3 Hệ thống kênh phân phối

55

2.2.2.4 Đánh giá tiềm lực về con người

58


2.2.3

Đánh giá về thương hiệu và uy tín của Cơng ty

61

2.3

Đánh giá chính sách marketing của Công ty quá ý kiến của đại lý

Đ
ại

họ

2.2.2.1 Đánh giá năng lực tài chính

ng

bán hàng và khách hàng tiêu thụ xăng dầu
2.3.1

Đánh giá của đại lý về chính sách marketing của Cơng ty so với

ườ

doanh nghiệp cung cấp xăng dầu khác trên địa bàn tỉnh Bến Tre

61


Đánh giá của khách hàng về chính sách marketing của Cơng ty so với
doanh nghiệp cung cấp xăng dầu khác trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Tr

2.3.2

61

65

2.3.2.1 Chính sách sản phẩm

66

2.3.2.2 Chính sách giá bán

66

2.3.2.3 Chính sách phân phối

69

2.3.2.4 Chính sách xúc tiến bán hàng

73

vii



2.4

Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Công ty

76

2.4.1

Điểm mạnh

76

2.4.2

Điểm yếu

77

LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU BẾN TRE

79

Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Công ty xăng

tế
H

3.1


uế

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG

dầu Bến Tre
Các yếu tố chính trị-pháp luật

3.1.2

Các yếu tố kinh tế

3.1.3

Các yếu tố công nghệ

3.1.4

Yếu tố dân số

3.2

Những cơ hội và thách thức đối với việc nâng cao năng lực cạnh

cK

in

h

3.1.1


79
79
80
83
83

84

3.2.1

Những cơ hội

84

3.2.2

Những thách thức

3.3

Định hướng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

họ

tranh của Cơng ty xăng dầu Bến Tre

84

85


3.3.1

Phân tích ma trận SWOT

85

3.3.2

Định hướng chiến lược

87

Đ
ại

xăng dầu Bến Tre đến 2020

ng

3.3.2.1 Duy trì và mở rộng hệ thống các kênh phân phối

87
87

3.3.2.3 Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật

88

ườ


3.3.2.2 Đẩy mạnh các hoạt động hướng về khách hàng

88

3.3.2.5 Hoàn thiện hệ thống quản lý

88

Tr

3.3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.4

3.4.1

Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty xăng
dầu Bến Tre

88

Mở rộng mạng lưới và nâng cao hiệu quả hoạt động các cửa hàng
xăng dầu của Công ty

88

viii



3.4.1.1 Đầu tư phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu

88

3.4.1.2 Đổi mới mơ hình tổ chức, hồn thiện cơ chế quản lý cửa hàng

90

3.4.2

91

Đẩy mạnh các hoạt động hướng về khách hàng

91

3.4.2.2 Củng cố và phát triển quan hệ khách hàng

92

3.4.2.3 Phân tích và sử dụng dữ liệu về khách hàng

93

tế
H

3.4.2.4 Củng cố về mặt tổ chức của hoạt động marketing
3.4.2.5 Đầu tư hỗ trợ bán hàng
3.4.3


uế

3.4.2.1 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

Các giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu Petrolimex và uy tín Cơng ty

94
95
95
96

3.4.3.2 Xây dựng văn hố doanh nghiệp

96

in

h

3.4.3.1 Nâng cao uy tín bằng chất lượng và số lượng hàng hố cung cấp

3.4.3.3 Quan hệ công chúng (PR - Public Relation)

Nâng cao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở tăng cường tiết kiệm chi

cK

3.4.4


97

phí, áp dụng cơ chế giá linh hoạt và tăng hiệu suất sử dụng vốn

98
98

3.4.4.2 Áp dụng cơ chế giá linh hoạt và hợp lý

99

họ

3.4.4.1 Tăng cường quản lý để tiết kiệm chi phí

3.4.4.3 Đẩy mạnh kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác ngồi xăng dầu

100

3.4.5

101

Đ
ại

Khơng ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

101


3.4.5.2 Nâng cao năng lực cán bộ quản lý, điều hành

103

3.4.5.3 Tổ chức, sắp xếp lao động hợp lý

104

ng

3.4.5.1 Tri thức hoá nguồn nhân lực

3.4.5.4 Thực hiện các hình thức khuyến khích, động viên người lao động

105
106

I.

Kết luận

106

II.

Kiến nghị

107

1.


Đối với nhà nước

107

2.

Đối với Tập đoàn xăng dầu Việt Nam

107

3.

Đối với Công ty

107

3.1

Công tác kinh doanh

107

Tr

ườ

PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

ix



Cơng tác tài chính-kế tốn

108

3.3

Cơng tác tổ chức, lao động, tiền lương

108

3.4

Công tác quản lý kỹ thuật

108

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK


in

h

tế
H

uế

3.2

x


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang

Tên bảng

Số hiệu bảng

43

Bảng 2.1

Kết quả kinh doanh hàng hóa-dịch vụ của Cơng ty

Bảng 2.2


Các chỉ tiêu tài chính cơ bản năm 2010-2012

Bảng 2.3

Năng lực tài sản, phương tiện của Công ty và Chi nhánh Công ty

Bảng 2.4

uế

tế
H

cổ phần dầu khí Mê Kơng tính đến 31/12/2012

52

54

Hiện trạng kênh phân phối xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre tính
đến 31/12/2012
Quy mơ, cơ cấu lao động Cơng ty

Bảng 2.6

Trình độ đội ngũ cán bộ, cơng nhân viên Công ty

Bảng 2.7

Hiệu suất sử dụng lao động năm 2012


Bảng 2.8

Đánh giá của các đại lý về chính sách Marketing của Công ty so

cK

in

h

Bảng 2.5

56
58
59
61

với các doanh nghiệp cung cấp xăng dầu khác trên địa bàn tỉnh

Bảng 2.9

họ

Bến Tre

62

Đánh giá của khách hàng về sản phẩm của Công ty so với các
doanh nghiệp cung cấp xăng dầu khác trên địa bàn tỉnh Bến Tre


66

Đ
ại

Bảng 2.10 Đánh giá của khách hàng về chính sách giá bán của Cơng ty so
với các doanh nghiệp cung cấp xăng dầu khác trên địa bàn tỉnh
67

Bến Tre

ng

Bảng 2.11 Đánh giá của khách hàng về chính sách phân phối của Công ty so

ườ

với các doanh nghiệp cung cấp xăng dầu khác trên địa bàn tỉnh
69

Bến Tre

Tr

Bảng 2.12 Đánh giá của khách hàng về phong cách phục vụ của đội ngũ
nhân viên Công ty so với các doanh nghiệp cung cấp xăng dầu
khác trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Bảng 3.1


Dự báo nhu cầu năng lượng của Việt Nam

Bảng 3.2

Đánh giá, phân loại khách hàng

xi

73
80
92


DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Trang

Tên hình, sơ đồ

Số hiệu hình

Mơ hình năm lực lượng của Porter

13

Hình 1.2

Sơ đồ một hệ thống kinh doanh phân phối xăng dầu đầy đủ

20


Hình 2.1

Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty xăng dầu Bến Tre

42

Hình 2.2

Sơ đồ cạnh tranh trong kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam

46

Hình 2.3

Biểu đồ thị phần xăng dầu tại tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2012

48

Hình 2.4

Biểu đồ về sự phát triển hệ thống đại lý của Cơng ty

50

Hình 3.1

Mơ hình xây dựng giá bán xăng dầu

99


tế
H

h

in
cK
họ
Đ
ại
ng
ườ
Tr

xii

uế

Hình 1.1


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật khách quan và năng lực

uế

cạnh tranh là yếu tố sống cịn đối với doanh nghiệp. Vì vậy, u cầu hàng đầu của

doanh nghiệp là phải thường xuyên cải tiến, hoàn thiện để tăng cường sức mạnh

tế
H

đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển.

Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà
nước đã từng bước mở rộng quyền chủ động của các đơn vị sản xuất kinh doanh,

h

tạo môi trường kinh doanh thơng thống để các doanh nghiệp hoạt động và cạnh

in

tranh bình đẳng. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng được nâng
lên. Tuy nhiên, với chủ trương và xu thế hội nhập khu vực, quốc tế, bên cạnh cơ

cK

hội, các doanh nghiệp đang phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó cạnh tranh
là một trong những thách thức lớn nhất. Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu

họ

cầu tiên quyết mà các doanh nghiệp phải quan tâm.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm đó.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung


bán, v.v...

Đ
ại

cấp, dịch vụ đi kèm, uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiện mua

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được

ng

lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh
tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững. Năng lực

ườ

cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với
đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi

Tr

ngày càng cao.
Là doanh nghiệp kinh doanh trong ngành đặc thù - xăng dầu, Công ty xăng

dầu Bến Tre – Thành viên của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) – cũng
khơng nằm ngồi bối cảnh đó. Với quá trình hơn 35 năm tồn tại và phát triển, nhất
là từ khi đất nước đổi mới, Công ty đã có nhiều nổ lực trong xây dựng, cải tiến


trong họat động để nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, hiện tại Cơng ty vẫn cịn

nhiều hạn chế và gặp khơng ít khó khăn trong việc phát triển kinh doanh. Sản lượng
bán ra và thị phần có xu hướng giảm, không tương xứng với tốc độ phát triển kinh
tế của Tỉnh Bến Tre.

uế

Trong điều kiện hệ thống giao thông giữa Bến Tre với các tỉnh khu vực
đồng bằng sơng Cửu Long và cả nước nói chung càng thơng suốt, kinh tế trong tỉnh

tế
H

khởi sắc, đã và đang có nhiều doanh nghiệp đầu mối tham gia kinh doanh xăng dầu
vào thị trường Bến Tre nên mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn. Hiện nay,
ngồi Cơng ty xăng dầu Bến Tre, thị trường trong Tỉnh cịn có sự hiện diện của

nhiều đầu mối kinh doanh xăng dầu khác. Công ty xăng dầu Bến Tre đang phải đối

in

h

mặt với sự cạnh tranh của những doanh nghiệp có nhiều tiềm lực với nhiều phương
thức kinh doanh linh hoạt, khả năng cạnh tranh cao.

cK

Mặc dù khi gia nhập WTO, Việt Nam chưa cam kết cho doanh nghiệp nước
ngoài tham gia kinh doanh xăng dầu nhưng trong tương lai cùng với tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thì, với mức độ nào đó, điều này sẽ khơng tránh khỏi.


họ

Đây là thách thức cạnh tranh không chỉ đối với Công ty xăng dầu Bến Tre mà là với
tất cả Công ty xăng dầu thành viên Petrolimex nói chung.

Đ
ại

Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu để tìm những giải pháp phù hợp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu Bến Tre có ý nghĩa quan trọng
khơng những về mặt thực tiễn mà cả về lý luận. Với những lý do trên, tôi đã chọn

ng

đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu Bến Tre”
làm Luận văn thạc sĩ của mình.

ườ

2. Câu hỏi nghiên cứu
- Năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu Bến Tre như thế nào tại địa

Tr

bàn tỉnh Bến Tre?
- Mức độ cạnh tranh xăng dầu của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu

tại địa bàn tỉnh Bến Tre?
- Phương hướng chiến lược về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

xăng dầu Bến Tre trong thời gian tới?

2


3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu Bến Tre, đề xuất các
giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho Cơng ty.

uế

Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và

tế
H

nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu;

- Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu Bến Tre;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu
Bến Tre.

in

h

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài


- Phạm vi nghiên cứu:

cK

- Đối tượng nghiên cứu: năng lực cạnh tranh của công ty xăng dầu Bến Tre.

+ Không gian: điều tra, thu thập số liệu các đầu mối kinh doanh xăng dầu
tại địa bàn tỉnh Bến Tre từ nguồn Sở công thương Bến Tre.

họ

+ Thời gian: đánh giá thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của
Công ty xăng dầu Bến Tre từ năm 2010-2012, các định hướng và giải pháp nâng

Đ
ại

cao năng lực cạnh tranh của Công ty được dự kiến đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Chọn mẫu điều tra

ng

Để nghiên cứu nội dung đề tài luận văn đề cập, tác giả đã tiến hành điều tra
trực tiếp 2 đối tượng khách hàng chính của Cơng ty là khách hàng đại lý và khách

ườ

hàng tiêu thụ trực tiếp. Địa bàn chọn và lấy mẫu điều tra là các huyện và thành phố

Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Tr

+ Đối với khách hàng là đại lý bán hàng của Công ty: tiến hành điều tra

khảo sát trực tiếp toàn bộ 90 đại lý của Công ty đã nhận được 90 phiếu trả lời.
+ Đối với khách hàng trực tiếp tiêu thụ xăng dầu của Công ty: tại mỗi điểm

bán hàng của Công ty, tùy theo quy mô của hàng để chọn ngẫu nhiên từ 3 đến 5

3


khách hàng khi họ đến mua xăng dầu của Công ty và tiến hành điều tra trực tiếp.
Kết quả thu được 90 phiếu trả lời của khách hàng.
5.2 Thu thập tài liệu thứ cấp
Từ các phiếu điều tra với hệ thống các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các

uế

khách hàng tiêu thụ trực tiếp xăng dầu và khách hàng đại lý bán hàng của công ty
để tập hợp tài liệu sơ cấp. Tài liệu thứ cấp chúng tôi thu thập từ báo cáo kết quả sản

tế
H

xuất kinh doanh, báo cáo quyết tốn, báo cáo quản trị tài chính, báo cáo tổng kết

của Cơng ty và Tập đồn trong các năm 2010-2012; các tài liệu khác có liên quan từ

tạp chí, cơng báo,…
5.3 Phương pháp phân tích

in

h

5.3.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Phương pháp này yêu cầu trong quá trình thực hiện các nội dung của đề tài,

cK

phải nghiên cứu và phân tích các hiện tượng, sự vật và quá trình thuộc phạm vi
nghiên cứu của đề tài trong mối quan hệ bản chất, trong mối liên hệ phổ biến, sự
vận động và phát triển liên tục từ thấp đến cao, sự chuyển động và biến đổi về

họ

lượng dẫn đến biến đổi về chất để tạo thành chất mới, xem xét sự vận động của sự
vật và hiện tượng liên tục, có tính hệ thống từ quá khứ đến hiện tại và tương lai.

Đ
ại

5.3.2 Phương pháp thống kê

Tiến hành thực hiện các phương pháp phân tổ thống kê, phân tích thống kê;
phân tích và tổng hợp đánh giá kết quả điều tra, số liệu của các tài liệu liên quan.

ng


Phương pháp phân tổ sử dụng chủ yếu để tổng hợp kết quả điều tra dựa vào các tiêu
thức thể hiện đặc điểm cơ bản của khách hàng tiêu thụ xăng dầu Petrolimex tại địa

ườ

bàn tỉnh Bến Tre.
5.3.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT

Tr

Phương pháp này được sử dụng để lựa chọn các giải pháp nâng cao năng

lực cạnh tranh của Công ty phù hợp nhất, phát huy những điểm mạnh và tận dụng
những cơ hội; đồng thời hạn chế những điểm yếu và tránh né được những đe dọa từ
bên ngoài.

4


5.3.4 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Tiêu chuẩn
để so sánh thường là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tình hình thực hiện

uế

các kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành. Điều
kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời


tế
H

gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính tốn.

Áp dụng phương pháp này nhằm so sánh năng lực cạnh tranh của Công ty
với các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên cùng địa bàn.

5.3.5 Phương pháp phân tích phương sai ANOVA với công cụ hỗ trợ

in

h

Phần mền xử lý số liệu SPSS 16.0 for Windows

Áp dụng phương pháp phân tích phương sai ANOVA dùng để kiểm định sự

cK

khác nhau về trị số trung bình (mức điểm trung bình) đối với ý kiến đánh giá của
các nhóm khách hàng tiêu thụ xăng dầu được phân theo tổ theo một hay một số yếu
tố có hay khơng có sự khác biệt nhau khi trả lời các câu hỏi phỏng vấn.

họ

Cơ sở lý thuyết: Kiểm định giả thiết: Ho: µ 1 = µ2 = k (khơng có sự khác biệt
về điểm đánh giá trung bình ý kiến của các nhóm khách hàng tiêu thụ xăng dầu

Đ

ại

Petrolimex trong mỗi tổ được phân theo từng yếu tố khi trả lời các câu hỏi điều tra
phỏng vấn).

Nguyên tắc quyết định với mức ý nghĩa α = 0,05 (ứng với độ tin cậy 95%) là:
MSG

ườ

ng

- Bác bỏ Ho: nếu

> F k-1,n-k, α
MSG

≤ F k-1,n-k, α  P_value (hay Sig) ≥ α = 0,05.

- Chấp nhận Ho: nếu

Tr

 P_value (hay Sig) < α = 0,05.

MSW

MSW

Trong đó:

F k-1,n-k, α là giá trị sao cho P(F k-1,n-k > F k-1,n-k, α) = α

F k-1,n-k, α có phân phối F với bậc tự do của tử số là (k-1) và bậc tự do của
mẫu số là (n-k).

5


SSW
MSW =

;
(n-k)
k

ni

i 1

j 1

SSW =   ( Xij 

Xi ) 2 ;

SSW: Tổng các độ lệch bình phương giữa các nhóm (Sum of Squares

uế

Between Groups).


MSW: Tổng các độ lệch bình phương trong nội bộ nhóm (Sum of Squares

tế
H

Within Groups)
SSG
MSW =

;
(k-1)

SSG =  ( X 

X )2 ;

h

k

i 1

in

SSG: Tổng các độ lệch bình phương giữa các nhóm;

MSG
F=


Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

MSW

cK

MSG: Phương sai giữa các nhóm

6


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1.1 Khái niệm và vai trò của cạnh tranh

tế
H

1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh


uế

CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH XĂNG DẦU

Cạnh tranh hiện tượng phổ biến trong tự nhiên, xã hội và kinh tế, trong đó
thường đề cập nhất trong kinh tế. Trong giai đoạn kinh tế học cổ điển, Adam Smith
đã quan tâm đến CT và vai trị của nó đối với sản xuất. Sau này Các Mác đã có

h

những đóng góp nhất định vào lý thuyết CT. Sang thế kỷ XX, cùng với sự phát triển

in

của kinh tế thị trường thì nhiều lý luận về CT được đưa ra, như của những người

cK

theo Chủ nghĩa kinh tế tự do mới ở Đức, của A. Samuelson, ... trong đó, lý thuyết
Lợi thế cạnh tranh Micheal Porter là nổi bậc hơn cả.
Cho đến nay, khái niệm CT vẫn chưa được định nghĩa thống nhất. Nguyên

họ

nhân ở đây là khái niệm CT được sử dụng ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề, ở nhiều
cấp độ khác nhau (cá nhân, DN và quốc gia) và với nhiều mục đích khác nhau (lợi

Đ
ại


nhuận, phúc lợi xã hội,…). Theo Diễn đàn tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
(OECD), “Cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, vùng trong
việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” [14].

ng

Theo từ điển Bách khoa Toàn thư Việt Nam:
Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa

ườ

các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi
quan hệ cung - cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi

Tr

nhất [32].
Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin do Hội đồng Trung ương chỉ đạo

biên sọan định nghĩa: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các
chủ thể tham gia sản xuất – kinh doanh với nhau nhằm giành những điều kiện thuận

7


lợi trong sản xuất-kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ để thu được nhiều lợi
ích nhất cho mình” [13, tr 144].
Nếu xét trên góc độ doanh nghiệp thì cạnh tranh là sự ganh đua giữa các
DN nhằm giành được ưu thế hơn về một hoặc một số loại sản phẩm, dịch vụ trên thị


uế

trường để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nhằm mang lại lợi nhuận cao.
CT trong kinh tế chỉ xuất hiện trong những điều kiện nhất định: Phải tồn tại

tế
H

thị trường, thị trường đó phải có tối thiểu hai thành viên bên cung hoặc bên cầu,
cung cấp hay tiêu thụ cùng một loại sản phẩm, dịch vụ hoặc các sản phẩm, dịch vụ
tương tự nhau hoặc có tính chất thay thế cho nhau; mức độ đạt mục tiêu của thành
viên này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ đạt mục tiêu của thành viên khác như

in

h

thị phần, lợi nhuận.

CT là qui luật, là một trong những đặc trưng cơ bản và là động lực phát

cK

triển của nền kinh tế thị trường. Nó có thể đem lại lợi ích cho người này và làm thiệt
hại cho người khác, song xét dưới mức độ lợi ích tồn xã hội, CT ln có tác dụng
tích cực. Quy luật của CT là đào thải những người kinh doanh, những DN yếu kém

họ

trên thị trường; duy trì và tạo sự phát triển đối với những DN tốt nhất, đồng thời qua

đó hỗ trợ đắc lực cho q trình phát triển của toàn xã hội. Kết quả CT sẽ xác định vị

Đ
ại

thế của DN trên thị trường, vì thế từng DN đều cố gắng tìm cho mình một chiến
lược CT phù hợp để vươn lên tới vị thế cao nhất. Đó cũng là cách thức tốt nhất để
DN tồn tại và phát triển.

ng

CT tạo ra tính linh hoạt điều chỉnh hoạt động của nền kinh tế, vì nó khơng
chỉ giúp phân phối sử dụng các nguồn lực tối ưu, thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, mà cịn

ườ

phát ra tín hiệu giúp nhà nước nhận biết tính đúng đắn của các chính sách kinh tế.
CT cịn mang lại lợi ích cho người tiêu dùng. CT thúc đẩy các DN thỏa mãn

Tr

nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của người tiêu dùng. Thông qua CT của các DN,
người tiêu dùng được mua hàng hóa, dịch vụ giá rẻ hơn, chất lượng ngày cao và
luôn được đổi mới theo nhu cầu, thị hiếu, được hưởng dịch vụ phục vụ tốt hơn.

8


1.1.2 Các hình thái cạnh tranh
Vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX, nhiều nhà kinh tế mà nổi tiếng nhất

là nhà kinh tế học Mỹ E.Chamberlin và nhà kinh tế học Anh J.Robinson đã tìm cách
nghiên cứu để vượt qua sự tách bạch quá rạch ròi giữa hai cực là độc quyền thuần

uế

t và CT hồn hảo. Mơ hình cạnh trạnh khơng hồn hảo hoặc CT mang tính độc
quyền là phạm trù thứ ba giữa hai cực này. Sự khác biệt của nó so với hai phạm trù

tế
H

kia là nó thiếu một số nhân tố hồn hảo hoặc nhân tố độc quyền của thị trường.
a) Cạnh tranh hoàn hảo

Canh tranh hồn hảo là CT trên thị trường có nhiều người bán, nhiều người
mua và khơng có một người bán hay một người mua duy nhất nào có ảnh hưởng

in

h

đáng kể tới giá cả hàng hóa, dịch vụ.

CT hồn hảo có những đặc trưng cơ bản sau

cK

- Có vơ số người mua và người bán độc lập với nhau. Số người bán và
người mua được gọi là nhiều khi những giao dịch bình thường của một người mua
hoặc một người bán khơng ảnh hưởng gì đến giá mà ở đó các giao dịch được thực hiện.


họ

- Hàng hố được mua và bán hoàn toàn giống nhau. Đặc trưng này thực tế
dễ thấy trên thị trường: mỗi đơn vị hàng hóa là bản sao của một đơn vị bất kỳ khác,

Đ
ại

bởi vậy người mua không bao giờ phải quan tâm đến việc họ mua các đơn vị đó của ai;
- Tất cả người mua và người bán đều có hiểu biết đầy đủ về các thông tin
liên quan đến việc trao đổi, thông tin trên thị trường minh bạch, rõ ràng;

ng

- Có một số lượng lớn các DN (cả bán và mua), mỗi DN có sản lượng nhỏ,
hồn tồn khơng có khả năng kiểm sốt giá trên thị trường đối với sản phẩm mình

ườ

bán, khơng có một DN nào có thể ảnh hưởng đáng kể đến tổng sản lượng hoặc giá
trên thị trường;

Tr

- Tất cả các DN đều nhắm đến một mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận;
- Các DN có thể gia nhập hoặc rút lui khỏi ngành một cách dễ đàng, khơng

tốn kém.
b) Cạnh tranh khơng hồn hảo

CT khơng hồn hảo có hai dạng: CT mang tính độc quyền, độc quyền nhóm.

9


Cạnh tranh mang tính độc quyền, theo nghĩa rộng là cuộc CT giữa đơn vị
cung với những hàng hoá khác biệt CT lẫn nhau trên những thị trường với một số ít
đơn vị cung. Đến nay, người ta hiểu khái niệm CT mang tính độc quyền chỉ theo
nghĩa hẹp là: CT giữa nhiều người cung trên thị trường với những hàng hóa khác

uế

biệt nhau về giá, địa chỉ, chất liệu, thời gian cung ứng, con người dịch vụ cung
ứng...; sự khác biệt này tạo điều kiện cho mỗi DN có thể có một vị trí độc quyền

tế
H

tương đối trong một phạm vi nhỏ. CT mang tính độc quyền, giống với CT hồn hảo
là có sự tự do gia nhập, vì vậy khả năng thu lợi nhuận sẽ cuốn hút DN mới với các

mặt hàng CT tham gia thị trường. Khi DN có hàng hố, dịch vụ mới, nổi trội tham
gia thị trường thì có thể có giá bán cao và đạt lợi nhuận hơn mức bình qn nhờ vị

in

h

trí độc quyền tương đối tạo nên. CT mang tính độc quyền so với CT hồn hảo thì có
mặt khơng hiệu quả nếu xét phạm vi xã hội, tuy nhiên cũng phải tính đến lợi ích nó


cK

mang lại cho người tiêu dùng từ tính đa dạng của sản phẩm.
Lý thuyết về CT mang tính độc quyền tạo cơ sở cho các DN có thêm những
phương án để xây dựng chiến lược marketing khác nhau phù hợp với vị thế của

họ

mình trên thị trường và với hình thái thị trường.

Độc quyền tập đồn - hay cịn gọi là độc quyền nhóm, là trên thị trường chỉ

Đ
ại

có một số DN sản xuất tồn bộ hay hầu hết tổng sản lượng. Trong một số thị trường
độc quyền tập đoàn, một số hoặc tất cả các DN đều thu được lợi nhuận đáng kể nếu
tính dài hạn, vì có các hàng rào gia nhập làm cho các DN mới khơng thể hoặc khó

ng

có thể gia nhập vào thị trường. Quản lý DN độc quyền tập đoàn rất phức tạp; do chỉ
có một số DN CT với nhau nên khi quyết định về giá, sản lượng, quảng cáo, đầu tư,

ườ

các DN độc quyền tập đồn phải có nhiều cân nhắc chiến lược quan trọng, đồng
thời cân nhắc đến phản ứng của đối thủ CT [2].


Tr

1.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh và các quan điểm nâng cao năng

lực cạnh tranh
Vào đầu những năm 80-90 của thế kỷ XX, khái niệm NLCT được đề cập

trong các cơng trình nghiên cứu, các bản báo cáo của các cơ quan, tổ chức nhà nước
ở Mỹ và Anh như Báo cáo Aldington (1985) về NLCT của Mỹ, trong cơng trình

10


nghiên cứu của Buckley (1988), trong Sách trắng về NLCT của Anh (1994), báo
cáo của Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh (1998).
Đến nay, cũng như CT, quan niệm về NLCT chưa được hiểu thống nhất ở
các quốc gia trên thế giới. Sự không thống nhất bắt nguồn từ chỗ xuất phát điểm và

uế

vị trí kinh tế của các quốc gia trên thế giới là không giống và đồng đều với nhau.
Các quốc gia phát triển có cách tiếp cận hiện đại và gần với kinh tế tri thức, còn các

tế
H

quốc gia chưa phát triển mới có tầm nhìn của nền kinh tế cơng nghiệp, thậm chí các

quốc gia chậm và đang phát triển thì chưa đạt tới trình độ này. Có một số quan niệm
về NLCT của DN đáng chú ý như sau:


- NLCT của DN là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của

in

h

DN. Đây là quan điểm phổ biến, nói lên được sản lượng tương đối và hiệu quả hoạt
động trên thị trường của DN. Hạn chế trong cách quan niệm này là chưa bao hàm

năng lực kinh doanh của DN.

cK

các phương thức, các yếu tố duy trì và nâng cao NLCT, chưa phản ánh bao quát

- NLCT đồng nghĩa với năng suất lao động. Chẳng hạn, theo Porter (1990),

họ

năng suất lao động là thước đo duy nhất về NLCT. Quan niệm này chưa gắn với
việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của DN.

Đ
ại

- NLCT đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế CT của DN. Lợi thế CT
nói lên được sức mạnh của DN trong cả quá trình. Nó là sự thể hiện NLCT trong
điều kiện tồn cầu hóa kinh tế, DN ngày càng có nhiều áp lực CT. Nó được chứng


ng

minh qua sự thành cơng của nhiều DN, tập đoàn kinh tế trên thế giới. Micheal
Porter đã chỉ ra rằng chi phí thấp và sự khác biệt là hai chiến lược căn bản để tạo ra

ườ

giá trị và giành lợi thế CT trong một ngành. Lợi thế CT (theo đó là lợi nhuận cao)
đến với các cơng ty nào có thể tạo ra giá trị vượt trội. Cách thức để tạo ra giá trị

Tr

vượt trội là hướng đến việc giảm thấp chi phí kinh doanh và hoặc tạo ra sự khác biệt
đối với sản phẩm, dịch vụ vì khách hàng đánh giá nó cao hơn và sẳn lòng trả một
mức giá tăng thêm.

11


×