Tải bản đầy đủ (.pdf) (64 trang)

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VNEMR

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.64 MB, 64 trang )

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
CHƯƠNG TRÌNH VNEMR
BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ NGOẠI TRÚ
PHIÊN BẢN MIỄN PHÍ
2015

1


Các đề mục
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG.............................................................................. 1
CHƯƠNG TRÌNH VNEMR............................................................................................. 1
BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ NGOẠI TRÚ ................................................................................. 1
PHIÊN BẢN MIỄN PHÍ ................................................................................................... 1
2011................................................................................................................................... 1
Các đề mục ........................................................................................................................ 2
1. Các bước cài đặt chương trình VNEMR ..................................................................... 4
1.1.
Cài đặt Apache (server ảo) cho máy tính ..................................................... 4
1.2.
Cấu hình tập tin PHP .................................................................................... 4
1.3.
Cài đặt VNEMR ........................................................................................... 5
2. Bắt đầu sử dụng chương trình ................................................................................... 11
2.1.
Những bước chuẩn bị trước khi dùng VNEMR ......................................... 11
2.2.
Giới thiệu giao diện làm việc của chương trình ......................................... 11
2.2.1. Các cửa sổ chức năng .............................................................................. 11
2.2.2. Thay đổi giao diện thư mục lệnh ............................................................. 12
2.2.3. Thay đổi hình thức trình bày chương trình ............................................. 13


2.3.
Thay đổi mật khẩu đăng nhập..................................................................... 13
3. Cài đặt phòng khám .................................................................................................. 15
3.1.
Cấu hình phòng khám ................................................................................. 15
3.2.
Cấu hình nhân viên ..................................................................................... 16
3.3.
Danh bạ địa chỉ nhân viên .......................................................................... 17
3.4.
Quản lý danh sách đối tác ........................................................................... 17
3.5.
Quản lý danh mục các bảng mã .................................................................. 18
3.6.
Phân quyền hệ thống................................................................................... 20
4. Tạo hồ sơ bệnh nhân mới .......................................................................................... 21
4.1.
Khuyến cáo khi lập hồ sơ mới .................................................................... 21
4.2.
Giao diện hồ sơ bệnh nhân ......................................................................... 23
4.2.1. Mục trên: các nút lệnh ............................................................................. 24
4.2.2. Mục giữa: ................................................................................................ 27
4.2.3. Phần cột bên phải .................................................................................... 27
5. Tìm kiếm hồ sơ bệnh nhân ........................................................................................ 30
6. Tạo hồ sơ bệnh nhân mới .......................................................................................... 31
6.1.
Giới thiệu nguyên lý quản lý bệnh ngoại trú .............................................. 31
6.2.
Lập một hồ sơ bệnh án mới ........................................................................ 32
6.3.

Cập nhật thông tin hồ sơ hành chánh.......................................................... 34
6.4.
Cập nhật thông tin về tiền căn và các yếu tố nguy cơ ................................ 35
6.5.
Cập nhật tài liệu scan vào chương trình ..................................................... 36
6.6.
Cập nhật vấn đề sức khỏe ........................................................................... 39
6.6.1. Cập nhật vấn đề sức khỏe nhóm 1........................................................... 40
6.6.2. Cập nhật vấn đề sức khỏe nhóm 2........................................................... 41
6.7.
Hẹn tái khám ............................................................................................... 41
7. Khám bệnh và ghi nhận bệnh án ............................................................................... 44
7.1.
Tạo phiếu khám .......................................................................................... 45
7.2.
Lập phiếu khám SOAP ............................................................................... 48
7.3.
Giới thiệu một vài biểu mẫu: ...................................................................... 50
8. Lập toa thuốc............................................................................................................. 52
9. Xuất báo cáo – tóm tắt bệnh án ................................................................................. 55
9.1.
Giới thiệu chung ......................................................................................... 55
9.2.
Báo cáo hồ sơ bệnh án ................................................................................ 55
9.3.
Lập tóm tắt bệnh án .................................................................................... 56
10. Quản lý tin nhắn- lưu ký trên hồ sơ bệnh nhân ......................................................... 56
2



11. Cách thức mã hóa thông tin ...................................................................................... 57
11.1. Giới thiệu các bảng mã ............................................................................... 57
11.2. Mã hóa vấn đề sức khỏe/bệnh trong hồ sơ bệnh nhân ................................ 58
11.3. Mã hóa dấu chứng chủ quan, dấu chứng khách quan ................................. 60
12. Hướng dẫn cài đặt bộ danh mục xét nghiệm ............................................................ 61
13. Mở trang truy cập cho bệnh nhân ............................................................................. 61
13.1. Kích hoạt tài khoản truy cập ....................................................................... 61
13.2. Truy cập hồ sơ bệnh nhân ........................................................................... 63

3


1.

Các bước cài đặt chương trình VNEMR
1.1.

Cài đặt Apache (server ảo) cho máy tính

Để có thể cài đặt chương trình VNEMR, máy tính phải được cấu hình để có thể chạy
được web server ảo. Để làm được điều này, chúng ta cần cài chương trình XAMPP (tích hợp
Apache – PHP – MySQL). Gói cài XAMPP có thể lấy trực tiếp miễn phí từ trang web
Quá trình cài đặt giống như những
chương trình vi tính khác. Video hướng dẫn có được xem tại www.badt.vn
Trong quá trình cài đặt, cần chú ý thư mục cài đặt XAMPP. Đây chính là nơi sẽ lưu giữ
dữ liệu của tất cả hồ sơ bệnh án của bệnh nhân. Do vậy cần lựa chọn ổ đĩa có dung lượng
tương đối lớn
Sau khi cài đặt XAMPP thành công, chúng ta cần kiểm tra hoạt động của Web server
Apache. Mở trình duyệt web (Internet Explorer, Firefox, Google Chrome), gõ dòng chữ sau
vào thanh địa chỉ: “localhost” hoặc “127.0.0.1”. Nếu có trang web sau xuất hiện là quá trình

cài đặt XAMPP đã thành công

1.2.

Cấu hình tập tin PHP

PHP là trình thực thi lệnh của server (máy chủ giả lập). Để chương trình VNEMR hoạt
động tốt, người dùng cần phải hiệu chỉnh một số thông số của PHP. Cách thức thực hiện
 Tìm đến tập tin có đường dẫn sau: XAMPP\PHP\PHP.INI . Nhấn phím phải chuột, lựa
chức năng Edit.
 Nhấn Ctrl+F để mở của sổ tìm kiếm. Điền vào dòng chữ “display_errors” và nhấn “OK”
 Sửa giá trị “display_errors = On” thành “display_errors = Off”
 Lưu tập tin PHP.INI lại.
Tương tự, chúng ta lần lượt thay đổi thuộc tính của các thẻ khác:
 "short_open_tag = On"
 "display_errors = Off"
 "register_globals = Off"
 "magic_quotes_gpc = On"
 "max_execution_time" thiết lập ít nhất là 60
 "max_input_time" thiết lập ít nhất là 90
4





"post_max_size" thiết lập ít nhất là 30M
"memory_limit" thiết lập ít nhất là "128M".
Để tạo khả năng cập nhật các hồ sơ giấy, các xét nghiệm, chúng ta cần kích hoạt tính
năng upload và đặt thuộc tính kích thước phù hợp với nhu cầu của phòng khám:

 "file_uploads = On"
 "upload_max_filesize" nên lập ở giá trị phù hợp với từng nhu cầu cụ thể và thư mục
 "upload_tmp_dir" nên lập ở vị trí phù hợp trên đĩa cứng của hệ thống.

1.3.

Cài đặt VNEMR

Bung gói nén của chương trình VNEMR vào thư mục sau XAMPP\HTDOCS\ . Theo
mặc định, sẽ có một thư mục mang tên VNEMR sẽ được tạo trong thư mục HTDOCS. Chúng
ta có thể thay đổi tên thư mục này thành tên dễ nhớ: ví dụ benhan; hoso; …
Mở trình duyệt web, gõ địa chỉ sau vào thanh địa chỉ: “localhost/vnemr” giống như
hình sau

Trang web sau sẽ xuất hiện

Chương trình sẽ bắt đầu bằng kiểm tra các thông số hệ thống đảm bảo cho chương
trình hoạt động tốt: máy chủ Web Apache cho phép chạy PHP và chương trình cơ sở dữ liệu
MySQL
 Chương trình đang kiểm tra các tập tin và thư mục cần thiết cho việc cài đặt:
 C:\xampp\htdocs\vnemr\sites\default\sqlconf.php'
 C:\xampp\htdocs\vnemr\sites\default\documents'
5









C:\xampp\htdocs\vnemr\sites\default\edi'
C:\xampp\htdocs\vnemr\sites\default\era'
C:\xampp\htdocs\vnemr\sites\default\letter_templates'
C:\xampp\htdocs\vnemr\gacl\admin\templates_c'
C:\xampp\htdocs\vnemr\interface\main\calendar\modules\PostCalendar\pntemplates\compi
led'
 C:\xampp\htdocs\vnemr\interface\main\calendar\modules\PostCalendar\pntemplates\cache'
.
Các thư mục trên cần thiết cho việc cập nhật các thông số của hệ thống. Quá trình cài
đặt sẽ cập nhật một số thuộc tính vào các tập tin nêu trên. Nếu có bất kỳ thư mục nào có thuộc
tính chống ghi, chương trình sẽ không tiếp tục. Điều này là rất thường gặp đối với các máy
tính chạy hệ điều hành Vista, Windows 7. Lý do là Windows hạn chế can thiệp vì lý do bảo
mật. Do vậy, cần phải đăng nhập bằng quyền quản trị trước khi cài đặt (Administrator). Xin
xem thêm tài liệu hướng dẫn hoặc tham khảo trên www.badt.vn để biết cách chỉnh sửa nếu có
một phần nào không sẵn sàng.

Bước kế tiếp, chúng ta phải khai báo về cơ sở dữ liệu (nếu có).
 Lựa chọn 1: chương trình sẽ tạo bộ dữ liệu mới hoàn toàn trong thư mục mới;
 Lựa chọn 2: chương trình sẽ tạo bộ dữ liệu mới hoàn toàn trong thư mục dữ liệu cũ. Điều
này sẽ ghi đè lên dữ liệu hiện có. Do vậy, lựa chọn này chỉ nên sử dụng với lần cài đặt đầu
tiên.
Ghi chú, với cả 2 lựa chọn, chương trình đều tạo dữ liệu mới. Do vậy, nếu anh/chị có
dữ liệu của phiên bản VNEMR cũ và muốn nâng cấp chương trình thì nên tham khảo thêm
thông tin trong tài liệu hướng dẫn hoặc trên trang web www.badt.vn

Phần này cần khai báo các thông số của chương trình. Chúng tôi khuyến cáo nên giữ
nguyên các thông số mặc định
 Địa chỉ máy chủ dữ liệu: Nếu anh/chị chạy MySQL và Apache/PHP trên cùng 1 máy tính,
nên để mặc định là 'localhost'. Nếu chúng được cài đặt trên các máy tính khác nhau, xin

6















nhập địa chỉ IP của máy chạy MySQL
Cổng cho MySQL: Đây là công truy xuất MySQL. Giá trị mặc định là 3306
Tên của cơ sở dữ liệu: Đây là cơ sở dữ liệu của VNEMR trong MySQL - 'VNEMR'
khuyến cáo nên dùng
Tên đăng nhập CSDL: Đây là tên để chương trình có thể truy xuất dữ liệu từ MySQL.
Khuyến cáo nên dùng 'vnemr'
Mật khẩu dữ liệu: Đây là mật khẩu để các tập tin lệnh của PHP có thể truy xuất dữ liệu của
MySQL. Mật khẩu nên có ít nhất 8 ký tự, sử dụng chữ và số
Tên truy chính (Root Account): Đây là tên truy cập chính của MySQL. Cho máy dùng
localhost, khuyến cáo nên dùng là 'root'
Mật khẩu truy cập (Root Pass): Đây là mật khẩu truy cập MySQL của tài khoản chính. Đối
với máy dùng localhost, ta thường nên để trống mục này
Địa chỉ của máy chủ thực thi: Nếu anh/chị chạy MySQL và Apache/PHP trên cùng 1 máy
tính, nên để mặc định là 'localhost'. Nếu chúng được cài đặt trên các máy tính khác nhau,

xin nhập địa chỉ IP của máy chạy Apache/PHP
Bảng mã UTF-8: Đây là bảng mã dữ liệu của MySQL. Lựa chọn 'General' nếu anh/chị
không chắc chắn. Còn ngôn ngữ chính của chương trình VNEMR được lựa chọn trên chính
giao diện của chương trình
Tên tài khoản người dùng: Đây là tên tài khoản người dùng đầu tiên (quản trị) chương
trình tạo ra cho anh/chị. Chỉ viết liên tục không khoảng trống, không dấu
Mật khẩu ban đầu: Đây là mật khẩu dùng cho tài khoản quản trị
Tên đầy đủ của người dùng: Đây là tên thật của người dùng quản trị.
Nhóm ban đầu: Đây là nhóm làm việc được cấu hình ban đầu cho người dùng ban đầu.
Nhóm nên được đặt theo tên của phòng khám

Chương trình sẽ bắt đầu tạo cơ sở dữ liệu. Nếu hoàn thành tốt, sẽ có các thông tin như
trên
 Kết nối vào chương trình MySQL... Tốt.
 Tạo cơ sở dữ liệu... Tốt.
 Tạo tài khoản người dùng với quyền hệ thống... Tốt.
 Kết nối bằng tài khoản người dùng mới tạo... Tốt.
 Creating Main tables... OK
 Creating Language Translation (utf8) tables... OK
 Creating CVX Immunization Codes tables... OK
 Thiết lập các cấu hình SQL ... Tốt.
 Thiết lập thông số phiên bản... Tốt
 Thiết lập các thông số mặc định tổng quát... Tốt
 Thêm người dùng ban đầu... Tốt
Bước tiếp theo sẽ cấu hình các quyền quản trị chương trình (php-GACL).
7
















Cài đặt và cấu hình quản trị quyền hệ thống (php-GACL)...
Configuration:
driver = mysql,
host = localhost,
user = vnemr,
database = vnemr,
table prefix = gacl_Testing database connection...
Success! Connected to "mysql" database on "localhost".
Testing database type...
Success! Compatible database type "mysql" detected!
Making sure database "vnemr" exists...
Success! Good, database "vnemr" already exists!
Success! First Step of Access Control Installation Successful!!!

Chương trình yêu cầu cần phải thiết lập các thông số cho PHP. Tuy nhiên, như chúng
ta đã thực hiện từ những bước đầu, do vậy chúng ta không cần phải hiệu chỉnh thêm.
Để tiện cho việc chỉnh sửa về sau, chúng tôi khuyến cáo nên lưu lại tập tin PHP.INI
vào một thư mục lưu trữ. Đường dẫn đến tập tin PHP.INI đã giới thiệu ở phần đầu.


8


Cấu
hình
máy
chủ
Apache...
Các thư mục sau sẽ chứa các tài liệu của bệnh nhân nên cần phải thiết lập chế độ bảo mật cao
Để làm việc này, chỉ cần copy tập tin .htaccess vào thư mục
 xampp\htdocs\vnemr\sites\default\documents
 xampp\htdocs\vnemr\sites\default\edi
 xampp\htdocs\vnemr\sites\default\era
Hoặc dán đoạn mã dưới đây vào cuối tập tin cấu hình của Apache:
<Directory E:\xampp\htdocs\vnemr\sites\default\documents>
order deny,allow
Deny
from
all
</Directory>
E:\xampp\htdocs\vnemr\sites\default\edi>
order
deny,allow
Deny
from
all
</Directory>
E:\xampp\htdocs\vnemr\sites\default\era>

order
deny,allow
Deny
from
all
</Directory>
Nếu anh/ chị gặp khó khăn trong việc tìm kiếm các thông tin cấu hình của Apache, xin
tham khảo thêm thông tin trong 'Sách hướng dẫn cài đặt'.
Sau khi nhấn nút “tiếp tục” là chúng ta đã hoàn thành quá trình cài đặt. Chương trình sẽ
in tất cả các thông số quan trọng và yêu cầu in ra giấy để lưu trữ. Tài liệu này sẽ hữu ích về sau
nhất là trong trường hợp chương trình bị lỗi và cần sự hỗ trợ về kỹ thuật.
Chương trình có yêu cầu sẽ kết nối trực tiếp. Nếu nhấn vào đường dẫn đó, chương trình
sẽ khởi động với giao diện như sau

9


Tùy theo phiên bản cài đặt mà chúng ta sẽ có mặc định khác nhau. Tên đăng nhập mặc
định của người quản trị là Admin, mật khẩu là “123123123” hoặc “admin”. Nếu trong quá
trình cài đặt có đặt tên và mật khẩu mới thì dùng theo thông số mới.
Bản Free chỉ hỗ trợ tiếng Việt. Bản Full có hỗ trợ các ngôn ngữ khác với 2 ngôn ngữ đã
cài đặt là tiếng Anh và tiếng Việt. Chúc mọi người thành công và tìm thấy chương trình
VNEMR hữu ích cho công việc của mình

10


2.

Bắt đầu sử dụng chương trình

2.1.

Những bước chuẩn bị trước khi dùng VNEMR

Sau khi cài đặt chương trình (xem tài liệu cài đặt để có thêm thông tin chi tiết), để
chương trình chạy ổn định, chúng ta nên khởi động lại server để các thuộc tính mới của
Apache, MySQL và PHP được áp dụng
Chương trình có thể chạy trên các trình duyệt thông dụng như Internet Explorer,
Firefox, Opera, Google Chrome hoặc trên Safari. Chương trình cũng đã được kiểm tra chạy ổn
định trên trình duyệt của điện thoại di động và máy tính bảng, điều này cho phép chương trình
có tính linh hoạt rất cao.
Tùy theo chương trình được cài đặt trên máy đơn (thông thường cho người dùng cá
nhân) hoặc trên máy trạm (server – dùng cho nhóm làm việc chia sẽ chung 1 cơ sở dữ liệu,
hoặc dùng cho người có công việc đòi hỏi di chuyển nhiều) mà địa chỉ truy cập có khác nhau.
Tài liệu này hướng dẫn dành cho người dùng cá nhân.
Theo như mặc định lúc cài đặt, dữ liệu chương trình sẽ được cài đặt vào thư mục có tên
“vnemr”. Do vậy địa chỉ truy cập sẽ là: Localhost/vnemr hoặc 127.0.0.1/vnemr. Trong trường
hợp người dùng có thay đổi tên thư mục cài đặt thì địa chỉ truy cập sẽ có dạng là:
localhost/ten_thu_muc hoặc 127.0.0.1/ten_thu_muc. Một khi nhập đúng địa chỉ thì trình duyệt
sẽ hiển thị trang có dạng như sau:

Khi cài đặt chương trình lần đầu tiên, sẽ có một tài khoản người dùng được kích hoạt:
tên đăng nhập “admin”, mật khẩu “admin” hoặc “pass”. Chú ý, chương trình phân biệt chữ hoa
và chữ thường.
Đối với phiên bản miễn phí, chương trình chỉ hỗ trợ tiếng Việt. Theo mặc định thì
chương trình sẽ chạy với chế độ ngôn ngữ là tiếng Việt. Sau khi nhập đầy đủ thông tin, nhấn
nút “vào” để đăng nhập.

2.2.
2.2.1.


Giới thiệu giao diện làm việc của chương trình
Các cửa sổ chức năng

11






Chương trình 4 vùng cửa sổ chức năng.
Cửa sổ bên trái màn hình: cửa sổ thư mục lệnh bao gồm các câu lệnh được phân làm theo
nhóm chức năng. Có 4 hình thức trình bày thư mục lệnh (sẽ giới thiệu ở phần sau). Chú ý:
o Phần trên cùng: qui định hình thức dấu cửa số chính ở giữa bên phải hay
cửa sổ chính ở dưới bên phải, xóa nút chọn để dấu
o Phần giữa: phần thư mục lệnh
o Phần dưới: giúp tìm kiếm nhanh bệnh nhân (ô tìm kiếm) hoặc tìm nhanh
hồ sơ cho bệnh nhân (chỉ kích hoạt khi đã chọn 1 hồ sơ bệnh nhân
Cửa sổ bên phải phía trên: cung cấp thông tin trạng thái của chương trình. Cửa sổ này cho
biết hồ sơ bệnh nhân đang mở (thông tin tóm tắt hành chính), người đang thao tác trên
chương trình, đường dẫn đến tập tin hướng dẫn sử dụng. Chúng ta có thể ẩn cửa sổ thư
mục lệnh bên trái bằng cách nhấn vào nút “ẩn cây thư mục”. Như hình trên, chúng ta chưa
mở hồ sơ bệnh nhân nên chưa có thông tin. Nếu có mở hồ sơ bất kỳ thì ta sẽ có hình sau



Cửa sổ bên phải ở giữa: là cửa sổ làm việc chính. Theo mặc định, nó sẽ hiển thị lịch làm
việc mỗi khi đăng nhập. Tùy theo tình huống, tùy theo nút lệnh mà nó sẽ hiển thị thông tin
liên quan

 Cửa sổ bên phải ở dưới: là cửa sổ làm việc chính. Theo mặc định thì nó sẽ hiển thị các thư
nhắn trong ngày liên quan đến bệnh nhân. Theo như hình trên thì hiện có 3 tin nhắn của BS
B gởi cho Admin liên quan đến BN “VõVăn Minh”
Theo mặc định, chương trình sẽ khởi động với giao diện 4 cửa sổ: 2 cửa sổ chính bên
phải (ở giữa và ở dưới) là cửa sổ thao tác chính. Chúng ta có thể tắt bớt cửa sổ để làm rộng
màn hình bằng cách nhấn chọn nút chọn trên cửa sổ thanh lệnh.
Chương trình được thiết kế tối ưu cho màn hình 15 inches. Nếu màn hình tương đối
nhỏ thì chúng ta có thể dấu bớt cửa sổ phụ. Lưu ý, để hiện cở chữ lớn hơn, chúng ta có thể
dùng tổ hợp Ctrl+con lăn của chuột.
2.2.2.
Thay đổi giao diện thư mục lệnh
Việc thai đổi giao diện có thể thực hiện bằng 2 cách: cách 1 dùng để thay đổi cho tất cả
người dùng bằng cách hiệu chỉnh thông số trong mục quản trị; cách 2 dùng để thay đổi cho
người dùng cá nhân bằng cách hiệu chỉnh thông số cá nhân. Có 4 hình thức trình bày giao diện
cây thư mục:
 Giao diện cũ trong đó cây thư mục bên trái bị dấu (hiện nay không dùng nữa)
 Giao diện với 2 dãy nút lệnh điều khiển 2 cửa sổ chính riêng biệt
 Giao diện vùng lệnh hình cây với cấu trúc phân nhánh
12




Giao diện hình thanh trượt phân tầng
Đối với 2 nhóm giao diện 3,4 các cửa sổ sẽ xuất hiện phối hợp trên và dưới theo mặc
định. Ví dụ như nếu chúng ta lựa chọn 1 hồ sơ bất kỳ thì cửa sổ giữa bên phải sẽ hiện phần
hành chánh trong khi của sổ dưới bên phải sẽ hiện thông tin các lần khám trước.

2.2.3.
Thay đổi hình thức trình bày chương trình

Đối với phiên bản miễn phí, chương trình chỉ có 1 giao diện duy nhất. Đối với bản có
phí, chương trình có 5 tùy chọn giao diện và phông màu sắc khác nhau. Các loại giao diện bao
gồm:
 Babyblu: màu tím nhạt
 Metal: màu xanh xẫm
 Oemr: mặc định màu vàng sậm
 Purple: màu tím
 Sky_blue : màu xanh hường

2.3.

Thay đổi mật khẩu đăng nhập

Vì lý do bảo mật chương trình cũng như thông tin của bệnh nhân, chúng tôi khuyến cáo
nên thay đổi mật khẩu ngay từ lần dùng đầu tiên. Mật khẩu nên có độ khó nhất định. Chương
13


trình cho phép nâng cao tính bảo mật bằng cách qui định độ khó của mật khẩu, thời hạn hiệu
lực của mật khẩu.. Các tính năng này được qui định trong phần quản trị.
Để thay đổi mật khẩu, lựa chọn nút “các cài đặt khác/mật khẩu”. Nhập vào mật khẩu
mới 2 lần và nhấn nút lưu. Chương trình sẽ đăng xuất và mật khẩu mới sẽ bắt đầu có hiệu lực.
Người sử dụng dùng mật khẩu mới để đăng nhập trở lại chương trình.

14


3.

Cài đặt phòng khám


Mục này chỉ dùng đối với người có quyền quản trị (admin) chương trình. Theo mặc
định, người dùng cá nhân cũng chính là người quản trị chương trình. Bước cài đặt phòng khám
nhằm cung cấp những thông tin cơ bản về hoạt động, nhân sự, và các đối tác có liên hệ thường
xuyên với phòng khám (nhà thuốc, bảo hiểm y tế, các phòng khám chuyên khoa, labo..)
Đối với bản miễn phí, chương trình không cho phép thao tác nhiều trên các thông số
cài đặt. Nút lệnh “cấu hình tổng quát” sẽ không có trong mục “quản trị”, tất cả đều ở dạng mặc
định.

3.1.

Cấu hình phòng khám

Lựa chọn “quản trị/phòng khám”, nhấn nút thêm mới. Cửa sổ thông tin sẽ xuất hiện
theo như hình trên. Các thông tin khai báo ở mục này đều sẽ được in/trình bày trên tất cả các
giấy tờ giao dịch của phòng khám như: phiếu chuyển, phiếu xét nghiệm, toa thuốc, hóa đơn,
yêu cầu thanh toán….
Chương trình hỗ trợ hình thức hoạt động nhiều phòng khám trong đó chỉ có 1 nơi phụ
trách. Nơi này sẽ đứng tên chính thức trên các giấy tờ thanh toán. Do vậy cần lựa chọn thông
số phù hợp. Nếu là người dùng cá nhân thì các thông số này không quan trọng.
Các thông tin này chỉ có thể hiệu chỉnh bởi người có quyền quản trị. Tất cả các nhân
viên khác đều không thể truy cập vào mục này

15


3.2.

Cấu hình nhân viên


Mục này nhằm tạo và phân quyền các tài khoản người dùng. Đối với phòng khám đa
khoa, nhu cầu quản trị quyền hệ thống là rất quan trọng, cho phép ai được làm những gì vào
những thời điểm nào đối với thông tin hệ thống. Cây thư mục lệnh sẽ thay đổi tùy theo quyền
của từng thành viên. Đối với người dùng cá nhân, mục này không quan trọng, nên chọn chức
năng quản trị.
Chương trình cho phép lựa chọn giữa các vai trò:
 Tiếp nhận bệnh: lên cuộc hẹn, xem hồ sơ phần hành chánh
 Người quản lý: quyền cao nhất
 Bác sĩ lâm sàng: lập hồ sơ khám mới, cập nhật thông tin hành chánh BN
 Y tá: giống bác sĩ lâm sàng nhưng không được quyền truy xuất hồ sơ cũ
 Thu ngân: lập phiếu thu, xuất hóa đơn.
Lựa chọn “quản trị/nhân sự”, nhấn nút “thêm mới” để thêm nhân viên. Điền các thông
tin cần thiết. Chú ý các lựa chọn phía dưới ô mật khẩu.
 Nhấn chọn nhân viên nút là nhân viên phòng khám
 Nhấn chọn lịch làm việc nếu nhân viên có sử dụng lịch phân công
 Nhấn chọn hiện hành nếu nhân viên hiện đang làm việc trên hệ thống, nếu người đã nghỉ
thì tắt nút này.
Phân quyền hệ thống tương ứng cho nhân viên và nhấn nút “lưu”

16


3.3.

Danh bạ địa chỉ nhân viên

Khi tiến hành thiết lập một hồ sơ mới, chương trình luôn yêu cầu cung cấp các thông
tin về hành chánh. Các thông tin này sẽ được lưu giữ tại cùng 1 vị trí. Tuy nhiên, khi muốn
hiệu chỉnh hoặc thêm các thông số khác, chúng ta phải có quyền hệ thống “quản trị”
Lựa chọn “quản trị/danh bạ địa chỉ”; cửa sổ bên phải cho thấy danh sách các địa chỉ

hiện có trên máy (địa chỉ cá nhân). Chúng ta có thể khu trú danh sách bằng cách dùng lệnh tìm
kiếm. Nhấn nút thêm mới để thêm hoặc nhấn vào hồ sơ cá nhân để hiệu chỉnh
Nhấn nút “thêm mới” để tạo hồ sơ mới hoặc nhấn trực tiếp lên tên nhân viên để hiệu
chỉnh. Một bảng mới xuất hiện yêu cầu nhập các thông tin cá nhân.

3.4.

Quản lý danh sách đối tác

Mục này cho phép quản lý thông tin về các đối tác có làm việc thường xuyên với
phòng khám như nhà thuốc, công ty bảo hiểm và các đối tác khác. Một số mục được thiết kế
cho nhu cầu của Mỹ nhưng hiện nay chưa áp dụng được tại Việt Nam (danh bạ đối tác theo mã
X12, xem thông tin mã hóa theo chuẩn HL7)
Lựa chọn “quản trị/đối tác” để mở cửa sổ sau:

17


Cách thức dùng tương tự các mục trước đối với nhà thuốc và công ty bảo hiểm
Phần số bảo hiểm xã hội là mã số mà công ty bảo hiểm cung cấp cho mỗi nhân viên y
tế để tạo điều kiện trong mã hóa thông tin và kiểm tra. Do vậy, mỗi nhân viên có thể có nhiều
mã số bảo hiểm tương ứng với mỗi công ty. Nếu không có mã số này thì có thể để trống.
Mục “các văn bản” cho phép xem tất cả các tài liệu hiện có trên hệ thống, thay đổi cấu
trúc quản lý tài liệu..

Mục “xem thông tin theo chuẩn HL7” là một công cụ giúp giải mã và xem thông tin đã
mã hóa theo chuẩn HL7, đây là một chuẩn quốc tế dùng để trao đổi thông tin liên quan đến y
khoa. Dán đoạn mã vào cửa sổ và dùng lệnh phân tích. Sau đây là 1 ví dụ

3.5.


Quản lý danh mục các bảng mã

Chương trình VNEMR đã tích hợp một số bảng mã cần thiết trong công tác ngoại trú,
trong đó điển hình nhất là:
 Mã ICD10 dùng cho chẩn đoán bệnh
 Mã ICPC2 dùng cho chẩn đoán vấn đề sức khỏe ngoại trú
 Mã than phiền (Comp)
 Mã dấu chứng (Sign)
18


Các thông tin chi tiết xin xem thêm trên trang web www.badt.vn . Các danh mục này
đã được thiết lập từ đầu với số ID qui ước trước, chúng ta nên hạn chế thay đổi hoặc xóa các
mã này.

Người sử dụng có thể thay đổi các mã sau cho phù hợp với nhu cầu riêng:
Mã danh mục kỹ thuật
Mã danh mục xét nghiệm
Mã danh mục vaccin
Người sử dụng có thể gán các mức giá khác nhau cho từng dịch vụ, cho từng đối
tượng, hoặc mức thuế suất khác nhau.
Một số thủ thuật hoặc xét nghiệm tạm thời không thể thực hiện tại đơn vị, người quản
trị có thể dấu bớt (không nên xóa) bằng cách nhấn chọn nút “hiện hành”
Để khu trú đoạn mã cần thiết, chúng ta có thể sử dụng mục tìm kiếm theo các bước: lựa
chọn bảng mã cần thiết, nhập vào từ khóa và nhấn nút tìm kiếm
Để hiệu chỉnh mã, nhấn vào nút “cập nhật” nằm ở cạnh bên của mã
Diễn giải một số thuộc tính mã:
 Loại mã: bảng danh mục của mã
 Mã: ký hiệu của mã ví dụ A01.1 của ICD10

 Thay đổi: dùng để hiệu chỉnh thêm, ví dụ các phân mã chi tiết hơn (tùy chọn)
 Hiện hành: mã này hoặc thủ thuật này còn dùng hay không
 Ghi chú
 Danh mục: nhóm danh mục chẩn đoán hay điều trị
 Liên hệ với mã: dùng để liên kết chéo với các mã tương tự
 Phí: qui định mức phí
 Thuế: mức thuế cho từng mức phí




19


3.6.

Phân quyền hệ thống

Chương trình hỗ trợ phân quyền hệ thống cho từng thành viên, từng nhân viên. Mặc
định, chương trình sẽ cung cấp các vai trò sau: quản trị; bác sĩ điều trị, y tá, tiếp nhận bệnh cà
thu ngân. Bên cạnh đó, chương trình còn có vai trò “truy cập khẩn cấp” dùng để phân quyền
cho người dùng tạm thời vào lấy thông tin bệnh nhân khi cần (nội dung chi tiết xin tham khảo
mục truy cập khẩn cấp)
Để cài đặt các thông số cho từng vai trò, lựa chon nút “nhóm và quyền hệ thống”. Cửa
sổ bên trái cho thấy các quyền hiện có, cửa sổ bên phải cho thấy danh mục các quyền. Nhấn
nút phía dưới để thêm bớt các quyền mong muốn.

20



4.

Tạo hồ sơ bệnh nhân mới

Một khi đã cài đặt các thông số cho chương trình, chúng ta có thể bắt đầu tạo hồ sơ
bệnh nhân đầu tiên. Việc tạo hồ sơ bệnh nhân nhằm mục đích lưu giữa các thông tin về hành
chánh+lâm sàng, có thể sử dụng lại và phục vụ công tác điều trị cho phép lần khám sau.

4.1.

Khuyến cáo khi lập hồ sơ mới

Trong bối cảnh hiện nay, mô hình bác sĩ gia đình chưa được phổ biến, thời gian khám 1
bệnh nhân không được nhiều, việc khai thác thông tin mất rất nhiều thời gian, do vậy chúng tôi
khuyến cáo như sau:
 In trước các phiếu điền thông tin để sẵn, trong thời gian người bệnh chờ khám có thể điền
các thông tin này (phiếu này có thể được in từ mục “báo cáo/mẫu hồ sơ trống/thông tin
hành chánh”)
 Kiểm tra xem đã có hay chưa hồ sơ bệnh án của BN trên máy: dùng chức năng tìm kiếm
theo tên
 Khi bệnh nhân vào khám, lập hồ sơ bệnh nhân mới chỉ với các thông tin tối thiểu: họ và
tên đệm; tên; ngày tháng năm sinh, giới tính
 Tiến hành khám bệnh như bình thường
 Bổ sung các thông tin theo phiếu điền vào cuối ngày
 Bổ sung từ từ các thông tin khác vào các lần khám sau: bệnh căn, yếu tố nguy cơ, …
Tất cả các bước trên đều đã được tích hợp tự động vào chương trình. Người sử dụng
chỉ cần tuân thủ theo các thao tác được hướng dẫn trong tài liệu này. Qua từng bước, chương
trình sẽ tự động kiểm tra để đảm bảo không bị trùng tên bệnh nhân đã có.
Để tạo hồ sơ mới, nhấn chọn “bệnh nhân/khách hàng/tạo hồ sơ mới”, cửa sổ làm việc
sẽ có dạng:


Các mục màu đỏ là các mục bắt buộc phải điền. Họ tên nên dùng chữ có dấu để dễ
phân biệt. Không nên dùng tên và tên đệm trong mục “tên”, ví dụ: Hải Triều (không nên) mà
nên là Triều.
Ngày sinh nên đầy đủ: năm – tháng – ngày ví dụ: 1994-10-21. Giới tính: nam-nữ. Và
nhấn nút “tạo bệnh nhân mới”
Theo mặc định, chương trình sẽ tìm các hồ sơ có tên tuổi tương tự để cảnh báo. Nếu
không có hồ sơ tương tự, chương trình sẽ gợi ý tạo hồ sơ mới như hình
21


Hồ sơ sau khi tạo xong sẽ được mở ra cho bác sĩ thao tác khám bệnh như hình sau:

Chú ý phần cửa sổ phía trên bên phải, khi này sẽ có thông tin về bệnh nhân, điều này
cho thấy chúng ta đang thao tác trên hồ sơ bệnh nhân này (nếu chú ý các hình phía trên sẽ thấy
phần cửa sổ này luôn luôn trống vì chúng ta chưa mở hồ sơ bệnh nhân).
Bắt đầu từ giờ, chúng ta có thể khám bệnh như bình thường. Các thông tin hành chánh
sẽ được nhập sau. Nếu nhuần nhuyễn, thời gian tạo hồ sơ ban đầu chỉ mất không đến 30 giây.
Các ghi chú:
 Khi hồ sơ bệnh nhân được mở, “cửa sổ tra cứu nhanh” sẽ được kích hoạt (góc dưới bên
trái, phía trên trường tìm kiếm. Chúng ta có thể truy xuất nhanh đến các tính năng
o Các dữ kiện về vấn đề sức khỏe và lần khám trước đây của bệnh nhân,
cho phép thấy được mối tương quan giữa các yếu tố này
o Tìm lần khám bệnh: thời gian còn trống trên lịch hoặc các hoạt
động/cuộc hẹn đã lên lịch của tất cả các nhân viên
o Chuyển bệnh: quản lý chuyển bệnh trực tuyến, chức năng này chưa hỗ
trợ. Để biết thông tin chi tiết, xin nhấn chọn chức năng này
o Lập phiếu dịch vụ: in nhanh phiếu sử dụng dịch vụ (tiện lợi cho phòng
khám đa khoa) cho phép liệt kê tất cả các thủ thuật và xét nghiệm có thể
làm tại phòng khám. Người bác sĩ điều trị có thể dùng phiếu này như

22


phiếu chỉ định xét nghiệm. Bệnh nhân có phiếu này sẽ lần lượt thực hiện
các thủ thuật xét nghiệm đã chỉ định. Lúc ra về sẽ đưa cho nhân viên
tiếp nhận để nhập vào máy tính.
o Lập phiếu tạm ứng: có liên đới đến phần tài chính. Bệnh nhân có thể
tạm ứng tại quầy tiếp tân. Tiếp tân lập phiếu thu trao cho bệnh nhân. Số
tiền tạm ứng sẽ hiển thị dưới dạng số âm trong tài khoản của bệnh nhân
(nghĩa là phòng khám đang thiếu nợ bệnh nhân)
o Lập phiếu thanh toán: cho các dịch vụ đã dùng
o Lập thư liên hệ: dùng để liên hệ với các bác sĩ khác thông tin về tình
hình bệnh nhân

4.2.

Giao diện hồ sơ bệnh nhân

Theo mặc định, hồ sơ bệnh nhân có giao diện làm việc gồm 2 cửa sổ

Phần cửa sổ trên trình bày thông tin bệnh án của bệnh nhân, phần cửa sổ dưới có thể
trình bày danh sách các lần khám của bệnh nhân hoặc thông tin lần khám hiện tại. Phần cửa sổ
bên phải ở giữa cung cấp các đề mục lớn:

23







4.2.1.
Mục trên: các nút lệnh
Tiền căn: các tiền căn, các yếu tố nguy cơ, thông tin về gia đình, lối sống…có thể tùy biến
với mục “khác”. Chuyển giữa các mục để điền thông tin chi tiết.

Báo cáo: xuất báo cáo theo chuẩn CCR, CCD là những chuẩn tóm tắt hồ sơ dùng để trao
đổi giữa các đơn vị y tế. Chương trình hỗ trợ xuất tập tin dưới dạng XML để có thể chuyển
qua các chương trình khác. In hồ sơ bệnh án cho bệnh nhân của lần khám hiện tại hoặc của
tất cả các lần khác khác bằng cách nhấn vào nút chọn phù hợp

Ví dụ báo cáo theo chuẩn CCR

24


Ví dụ xuất tất cả thông tin hồ sơ BN: thông tin hành chánh, BHYT, vấn đề sức khỏe,
các lần khám, thuốc, ghi chú…Chương trình xuất báo cáo dưới dạng HTML, nhấn nút in để
xuất ra máy in



Các văn bản: lưu giữa các văn bản giấy đã scan. Các tập tin được lưu giữ theo cấu trúc
danh mục do người dùng qui định. Chương trình hỗ trợ hiển thị hình ảnh jpg. Chú ý tên tập
tin là duy nhất đối với mỗi bệnh nhân, do vạy ch7ơng trình sẽ tự động đổi tên nếu có trùng.

25



×