Ngày soạn 03/10/2016
Ngày dạy 12/10/2016
CHUYÊN ĐỀ I CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. KIẾN THỨC
- Sự chuyển hóa vật chất ở thực vật
+ Hấp thu nước và muối khoáng.
+ Vận chuyển nước và muối khoáng
+ Thoát hơi nước
+ Quang hợp.
+ Hô hấp.
- Sự chuyển hóa vật chất ở động vật
+ Tiêu hóa
+ Tuần hoàn
+ Hô hấp.
2. KỸ NĂNG
- Hoàn thiện kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. THÁI ĐỘ
- Học sinh và giáo viên có thái độ nghiêm túc trong quá trình dạy và học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1. PHƯƠNG PHÁP.
- Giảng giải, thuyêt trình vấn đap
2. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Sách giáo khoa ( cơ bản, nâng cao)
- Tài liệu được phát.
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN.
- Biên soạn tài liệu.
- Soạn giáo án.
2. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.
Chuẩn bị sách giáo khoa, dọc kĩ sách giáo khoa.
- Ôn tập kĩ kiến thức đã được học.
IV. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG
Câu 1: Trình bày đặc điểm của bộ rễ liên quan đến chức năng hút nước và
hút khoáng?
Đặc điểm bộ rễ liên quan đến chức năng hút nước và hút khoáng:
- Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng.
- Có khả năng hướng hoá và hướng nước.
- Sinh trưởng liên tục.
hút
- Trên bề mặt rễ có rất nhiều tế bào biểu bì biến đổi thành các tế bào lông
Câu 2 (đề HSG 2009 – 2010):
a. Lông hút có đặc điểm cấu tạo như thế nào phù hợp với chức năng hút
nước?
b. Số lượng lông hút thay đổi trong điều kiện nào?
TL:
1
a
b
*Cấu tạo lông hút phù hợp với chức năng hút nước:
- Thành TB mỏng, không thấm cutin -> dễ thấm nước…………….
- Không bào trung tâm lớn -> tạo áp suất thẩm thấu cao………………
- Có nhiều ti thể -> hoạt động hô hấp mạnh -> áp suất thẩm thấu lớn…
* Số lượng lông hút thay đổi khi:
Môi trường quá ưu trương, quá axit (chua), thiếu oxi……………………
Câu 3: Tại sao nước được vận chuyển theo một chiều từ đất lên cây?
- Do các TB ở cạnh nhau có ASTT khác nhau.
- Do quá trình thoát hơi nước ở lá liên tục diễn ra làm ASTT tăng dần từ
ngoài vào trong, từ rễ lên lá. => Nước được vận chuyển theo một chiều.
Câu 4: Trình bày các con đường hấp thụ nước ở rễ? Đặc điểm của chúng?.
Vai trò của vòng đai Caspari
* 2 con đường:
+ Con đường thành TB - gian bào: nước từ đất vào lông hút => gian bào của các tế
bào nhu mô vỏ => đai Caspari => trung trụ => mạch gỗ
+ Con đường tế bào chất (Qua CNS - không bào): nước từ đất vào lông hút => CNS
và không bào của các tế bào nhu mô vỏ => trung trụ => mạch gỗ
* Đặc điểm:
Qua thành TB – gian bào
+ Ít đi qua phần sống của TB
Qua CNS - không bào
+ Đi qua phần sống của tế bào
+ Không chịu cản trở của CNS
+ Tốc độ nhanh
+ Khi đi đến thành TB nội bì bị vòng đai Caspari cản trở
=> nước đi vào trong TB nội bì.
+ Qua CNS => cản trở sự di chuyền của nươc và
chất khoáng.
+ Tốc độ chậm
+ Không bị cản trở bởi đai Caspari
* Vai trò vòng đai Caspari: đai này nằm ở phần nội bì của rễ, kiểm soát và điều
chỉnh lượng nước, kiểm tra các chất khoáng hoà tan.
Câu 4’(đề HSG 2008 - 2009): Cho các thành phần sau đây: Lông hút, đai
Caspari, tế bào nhu mô vỏ, tế bào trụ bì, tế bào nội bì, gian bào. Hãy mô tả 2
con đường đi của nước và các chất khoáng hoà tan trong nước từ đất tới
mạch gỗ của cây?
- Con đường tế bào chất: Nước và các chất khoáng hoà tan trong nước từ đất =>
lông hút => tế bào nhu mô vỏ => tế bào nội bì => tế bào trụ bì => mạch gỗ
- Con đường gian bào: Nước và các chất khoáng hoà tan trong nước từ đất =>
lông hút => gian bào => đai Caspari => tế bào nội bì => tế bào trụ bì => mạch gỗ
Câu 5 (đề HSG 2009 – 2010): Giải thích vì sao cây trên cạn ngập úng lâu sẽ
chết?
* Vì: Khi bị ngập úng -> rễ cây thiếu oxi-> ảnh hưởng đến hô hấp của rễ ->
tích luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành
lông hút mới-> cây không hút nước -> cây chết
Câu 6: Trình bày khái niệm áp suất rễ? Giải thích tại sao áp suất rễ thường
được quan sát ở cây bụi thấp?
•
•
Áp suất rễ: lực đẩy nước từ rễ lên thân.
Áp suất rễ thường quan sát ở cây bụi thấp vì:
+ Áp suất rễ: không lớn
+ Cây bụi thấp: Do chiều cao thân ngắn, mọc thấp gần mặt đất, không khí dễ
bão hòa (trong điều kiện ẩm ướt)
áp suất rễ đủ mạnh để đẩy nước từ rễ lên lá => nên trong điều kiện môi
trường bão hoà hơi nước thì áp suất rễ đẩy nước lên thân gây hiện tượng ứ
giọt hoặc rỉ nhựa.
Câu 7: Con đường vận chuyển nước, chất khoáng hoà tan và chất hữu cơ
trong cây?. Động lực vận chuyển của các con đường đó?
Nội dung
Con đường vận
chuyển:
Động lực
chuyển:
vận
Nước và chất khoáng hoà tan
chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ, tuy
nhiên nước có thể vận chuyển từ trên
xuống theo mạch rây hoặc vận chuyển
ngang từ mạch gỗ sang mạch rây hoặc
ngược lại
Lực đẩy của rễ (áp suất rễ), lực hút của lá
(do thoát hơi nước) và lực trung gian (lực
liên kết giữa các phân tử nước và lực bám
giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
)
Chất hữu cơ
theo dòng mạch rây
Sự chênh lệch ASTT giữa cơ quan nguồn (nơi
saccarozo được tạo thành) có ASTT cao và cơ
quan chứa (nơi saccarozo được sử dụng hay dự
trữ) có ASTT thấp
Câu 8: Trình bày cấu tạo lá phù hợp với chức năng thoát hơi nước?.
Bề mặt ngoài lá bao phủ bới lớp TB biểu bì.
Các TB biểu bì có thể biến đổi thành TB khí khổng.
Các TB khí khổng có lục lạp => tiến hành quang hợp.
Thành TB trong dày, thành ngoài ngoài mỏng.
Phủ bề mặt ngoài lá có thể phủ lớp cutin để chống thoát hơi nước.
Câu 9. Nêu ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước ở lá?
Câu 10 ( đề HSG 2009 – 2010):
-
a. Rễ cây hút khoáng theo các cơ chế nào? Nêu sự khác nhau giữa các cơ chế
hút khoáng đó?
b. Tại sao nói quá trình hấp thụ nước và khoáng liên quan đến quá trình
hô hấp của rễ cây?.
a.
Cơ chế thụ động
- Iôn khoáng từ đất vào rễ theo građien nồng
độ.
- Không hoặc ít tiêu tốn ATP.
- Không cần chất mang
Cơ chế chủ động
- Ngược građien nồng độ.
- Tiêu tốn ATP
- Cần chất mang
b. - Vì phần lớn các chất khoáng được hấp thụ qua rễ vào cây theo cách chủ động
cần tới ATP và các chất tải ion
- quá trình hô hấp tạo ra ATP và các chất tải ion cung cấp chủ yếu cho sự hấp thụ
các chất khoáng qua các tế bào của rễ
Câu 11: Vì sao trong mô thực vật xảy ra quá trình khử nitrat?.
- Nitơ ở dạng NO3- có nhiều trong đất và được thực vật hấp thụ dễ dàng.
- Nitơ ở dạng NO3- là dạng ôxi hoá, còn trong cây cần nhiều Nitơ ở dạng khử
NH2, NH3, NH4+ để tạo ra các axit amin.
- Do đó, ở thực vật cần có quá trình khử NO 3- để tạo ra NH4+ và tiếp tục được
đồng hoá tạo ra aa để dự trữ nitơ và prôtêin.
Câu 12. Tại sao đất chua thường nghèo các chất dinh dưỡng?
- Đất chua có nhiều ion H+ .Các ion H+ trong dịch đất sẽ thực hiện phản ứng trao đổi
ion, các ion H+ bám trên bề mặt hạt keo đẩy các ion khoáng ra dịch đất. Các ion
khoáng bị rửa trôi làm cho đất bị nghèo chất dinh dưỡng.
Câu 13: Nêu nhóm vi khuẩn, điều kiện xảy ra và ý nghĩa của quá trình cố
định nitơ khí quyển?
Câu 14: Trình bày mối quan hệ giữa chu trình Crep và qúa trình đồng hoá
NH3?.
TL:
- Chu trình Crep tạo ra các axit hữu cơ như α – xêtôglutarat, fumarat,
oxalôaxetat. Các axit hữu cơ sẽ kết hợp với NH 3 để tạo ra các aa => dự trữ nito và
protein.
Câu 15
a. Điểm bù ánh sáng quang hợp là gì? Điểm bù ánh sáng của cây ưa sáng và
cây ưa bóng khác nhau như thế nào? Giải thích?
b. Điểm bão hoà CO2 là gì? Sự bão hoà CO2 xảy ra trong điều kiện tự nhiên
không?
TL:
*Điểm bù ánh sáng là: cường độ ánh sáng giúp quang hợp và hô hấp bằng
nhau……..
* Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng, vì: Cây ưa bóng có lục lạp
to, nhiều hạt diệp lục hơn cây ưa sáng -> hấp thu ánh sáng tích cực, hiệu quả -> có
điểm bù ánh sáng thấp, thích nghi với cường độ chiếu sáng tương đối yếu…………..
* Điểm bão hoà CO2: nồng độ CO2 để quang hợp đạt mức cao nhất………………..
* Trong tự nhiên không xảy ra tình trạng bão hoà CO 2, vì: hàm lượng CO2 trong tự
nhiên chỉ vào khoảng 0,03% rất thấp so với độ bão hoà CO 2( 0,06% - 0,4%)……
Câu 16: Đặc điểm cấu trúc nào của lục lạp thích ứng với việc thực hiện hai
pha của quá trình quang hợp?
TL:
- Ngoài là màng kép, trong là cơ chất (chất nền) có nhiều hạt grana. Hạt grana là
nơi diễn ra pha sáng, chất nền là nơi diễn ra pha tối
- Hạt grana chứa hệ sắc tố quang hợp (hấp thụ các tia sáng) chứa trung tâm pư và
các chất truyền điện tử giúp pha sáng được thực hiện
- Chất nền có cấu trúc dạng keo, trong suốt, chứa nhiều enzim cacboxil hóa phù hợp
với việc thực hiện các phản ứng khử CO2 trong pha tối.
Câu 17: Diệp lục và sắc tố phụ của cây xanh có vai trò như thế nào trong
quang
hợp?
TL:
Diệp lục: clorophyl a: C55H72O5N4Mg, clorophyl b:C55H70O6N4Mg
Caroten: C40H56, Xanthophyl: C40H56On (n:1-6)
- Nhóm clorophyl:
+ Hấp thụ chủ yếu as vùng đỏ, xanh tím( mạnh nhất tia đỏ)
+ Chuyển hóa năng lượng thu được từ photon as->Quang phân li nước giải phóng
oxy và các phản ứng quang hóa -> ATP, tạo lực khử NADPH cho pha tối.
- Nhóm carotenoit:
+ Sau khi hấp thụ ánh sáng thì chuyển năng lượng cho clorophyl (tia có bước sóng
ngắn
440-480
nm)
+ Tham gia quang phân li nước giải phóng oxy
+ Bảo vệ diệp lục khỏi bị phân hủy lúc cường độ as mạnh.
Câu 18: Ánh sáng dưới tán cây khác ánh sáng nơi quang đãng về cường độ
hay thành phần quang phổ? Hai loại as nói trên thích hợp với những nhóm
thực vật nào? Tại sao?
b) Hô hấp sáng có ảnh hưởng gì đối với cây hay không? Tại sao?
c) Những cây lá màu đỏ có quang hợp không? Tại sao?
Trả lời:
a) - Cả về cường độ lẫn thành phần quang phổ
+ As phía dưới tán cây thích hợp cây ưa bóng
+ As phía trên tán cây thích hợp cây ưa sáng.
b) - Hô hấp sáng (quang hô hấp) diễn ra đồng thời với quang hợp nhóm C 3, gây
lãng phí sản phẩm quang hợp
- Xảy ra ở lục lạp, peroxixom và ti thể.
c) Có.Vì những cây có màu đỏ vẫn có nhóm săc tố màu lục, nhưng bị che khuất bởi
màu đỏ của nhóm săc tố dịch bào là antôxianin và carotenoit. Vì vậy, những cây
này vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy nhiên cường độ quang hợp thường
không cao
Câu 18: Tại sao các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều
nhằm mục đích giảm thiểu cường đọ hô hấp. Có nên giảm cường độ hô hấp
đến 0 không? Vì sao?
* Vì: - HH làm tiêu hao chất hữu cơ
- HH làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản -> tăng cường độ hô hấp của
đối tượng đựơc bảo quản.
- Làm tăng độ ẩm -> tăng cường độ hh, tạo điều kiện cho vi sinh vật gây hại phá
hỏng
sản
phẩm
- Làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản -> O2 giảm nhiều
-> mt kị khí –
sản phẩm sẽ bị phân hủy nhanh chóng.
* Không nên, vì đối tượng bảo quản sẽ chết, nhất là hạt giống, củ giống.
Câu 19. RQ là gì và nó có ý nghĩa gì? RQ đối với các nhóm chất hữu cơ khác
nhau như thế nào?
TL:
- RQ là kí hiệu của hệ số hô hấp: là tỉ lệ giữa số phân tử CO 2 thải ra và số phân tử O2
lấy vào khi hô hấp.
- RQ cho biết nguyên liệu đang hô hấp là nhóm chất gì và trên cơ sở đó có thể đánh
giá tình trạng hô hấp và tình trạng của cây.
- RQ của nhóm cacbohidrat = 1, lipit, protein <1, các axit hữu cơ > 1
Câu 20: Nêu sự khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật?
TL:
Hô hấp hiếu khí
- Cần oxy
- xảy ra ở ti thể
- Có chuổi truyền electron
- Sản phẩm cuối: hợp chất vô cơ CO2 và H2O
- Tạo nhiều năng lượng hơn (36ATP)
Lên men
- Không cần
- xảy ra ở tế bào chất
- Không có
- SP cuối cùng là hợp chất hữu cơ: axit lactic, rượu
- Ít năng lượng hơn(2ATP)
Câu 21: Hô hấp sáng là gì? Hô hấp sáng xảy ra ở nhóm thực vật nào, ở các cơ
quan nào?. Nguồn gốc nguyên liệu và sản phẩm cuối cùng của hô hấp sáng?.
TL:
- Hô hấp sáng: là quá trình hô hấp xảy ra ở ngoài ánh sáng
- Hô hấp sáng xảy ra ở nhóm TV C3,, ở 3 loại bào quan: lục lạp, peroxixom và ti thể
- Nguồn gốc nguyên liệu: RiDP trong quang hợp, sản phẩm cuối cùng tạo thành là:
CO2
và
Serin
Câu 22. Sự khác nhau giữa tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào. Cho biết
những ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với trong túi tiêu
hoá?
TL:
- Tiêu hoá nội bào là tiêu hoá thức ăn ở bên trong tế bào. Thức ăn được tiêu
hoá hoá học trong không bào tiêu hoá nhờ hệ thống enzim.
- Tiêu hoá ngoại bào là tiêu hoá thức ăn bên ngoài tế bào, thức ăn có thể
được tiêu hoá hoá học trong túi tiêu hoá hoặc đuợc tiêu hoá cả về mặt cơ học và
hoá học trong ống tiêu hoá.
- Ưu điểm:
+ Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hoá không bị trộn lẫn với chất
thải. Còn thức ăn trong túi tiêu hoá bị lẫn bởi chất thải.
+ Trong ống tiêu hoá dịch tiêu hoá không bị hoà loãng, còn trong túi tiêu hoá
dịch tiêu hoá bị hoà lẫn với nước.
+ Thức ăn đi theo một chiều. Ống tiêu hoá hình thành các bộ phận tiêu hoá
thực hiện các chức năng khác nhau: tiêu hoá cơ học, hoá học, hấp thụ thức ăn
trong khi đó túi tiêu hoá khôngcó sự chuyên hoá như trong ống iêu hoá
Câu 23 (đề thi HSG 2008 - 2009):
a. Điểm đặc trưng nổi bật trong quá trình tiêu hoá thức ăn ở ĐV nhai lại là
gì? Sự kiện đó diễn ra như thế nào?
b. Cho biết sự khác nhau cơ bản về thành phần enzim trong ống tiêu hoá của
ĐV ăn thịt và ĐV ăn thực vật?
TL:
a. Điểm đặc trưng:
Thức ăn qua miệng 2 lần và ngoài sự biến đỏi về mặt cơ học, hoá học còn có sự biến
đổi sinh học
- Diễn biến biến đổi sinh học:
Thức ăn là thực vật chủ yếu là nguồn dinh dưỡng nuôi sống VSV sống cộng sinh
trong dạ cỏ. VSV lại là thức ăn chủ yếu cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể ĐV nhai lại
b. Sự khác nhau cơ bản:
- Ở ĐV ăn TV: có nhiều loại enzim tiêu hoá xenlulozơ và axit béo do VSV tiết ra
- Ở ĐV ăn thịt: chủ yếu chỉ có enzim tiêu hoá protein do cơ thể tiết ra
Câu 24: Hãy nêu rõ bộ hàm và độ dài ruột ở ĐV ăn tạp có gì khác so với ĐV
ăn thịt?
TL:
Nội dung
Bộ hàm
Độ dài ruột
ĐV ăn tạp
răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm, trong
đó răng nanh sắc nhọn để cắt, xé thịt
Ngắn vì thức ăn giàu dinh dưỡng và dễ tiêu
ĐV ăn thịt
ỉtăng của và răng hàm bằng nhau,
tăng diện tích bề mặt nghiền
Dài hơn để thích nghi với chế độ ăn
Câu 25: Các sản phẩm của quá trình tiêu hoá sẽ được hấp thụ theo những cơ
chế nào và được vận chuyển theo những con đường nào?
TL:
* Cơ chế hấp thụ:
- Hấp thụ thụ động: theo cơ chế khuyếch tán: glixerin, axit béo, các VTM tan trong
dầu..
- Hấp thụ chủ động: có tiêu dùng NL: glucozơ, aa...
* Con đường vận chuyển:
Theo con đường máu (đi qua gan) và đường bạch huyết trở về tim để phân phối tới
các tế bào
Câu 26: Tại sao ĐV ăn thực vật lại có dạ dày to và độ dài ruột lớn?
TL:
Vì: - Thành phần chủ yếu trong thức ăn là xenlulozơ, ít protein và lipit => hàm
lượng dinh dưỡng ít => khối lượng thức ăn cung cấp cần nhiều => nơi chứa thức
ăn phải lớn => dạ dày phải to, ruột phải đủ dài đảm bảo tiêu hoá và hấp thụ được
tốt nhất => cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể.
Câu 27: Tại sao thức ăn của ĐV ăn thực vật chứa hàm lượng protein rất ít
nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường?
TL:
Vì:
- Khối lượng thức ăn hàng ngày lớn
- Có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ VSV trong dạ cỏ và hệ VSV phát
triển sẽ là nguồn bổ sung protein cho cơ thể
Câu 28: Tại sao trong mề của gà hoặc chim bồ câu mổ ra thường thấy có
những hạt sỏi nhỏ?. Chúng có tác dụng gì?
TL:
Vì: Ở gà hoặc chim bồ câu ở khoang miệng không có răng nên chúng mổ thêm các
hạt sỏi nhỏ vào mề, giúp nghiền thức ăn dễ dàng nhờ lớp cơ dày, khoẻ, chắc của mề
Câu 29 (đề thi 2007 - 2008): Cơ quan hô hấp của ĐV tiến hoá theo những
hướng nào?
TL:
Hướng tiến hoá:
-
Ngày càng phức tạp về cấu tạo và chức năng
Ngày càng thích nghi cao độ với môi trường
Câu 30. Nguyên nhân nào giúp cho hoạt động trao đổi khí của cá xương đạt
hiệu quả cao trong môi trường nước?
TL:
- Bề mặt trao đổi khí rộng, mỏng, ẩm ướt, có nhiều mao mạch, có sắc tố hô
hấp, có sự lưu thông khí.
- Sự hoạt động nhịp nhàng của xương nắp mang và miệng tạo dòng nước
chảy một chiều liên tục từ miệng đến mang.
- Cách sắp xếp mao mạch trong mang giúp máu chảy trong mạch song song
và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch.
Câu 31 (đề thi 2008 - 2009): Quá trình hô hấp của cá và chim có những đặc
điểm nào nổi bật?
TL:
Ở cá:
- Trao đổi khí giữa máu trong các phiến mang và dòng nước bên ngoài liên tục nhờ
sự thay đổi thể tích của khoang miệng và khoang nắp mang
- Dòng nước chảy qua các lá mang và phiến mang luôn ngược chiều với dòng máu
trong mao mạch phiến mang
Ở chim:
- Dòng khí luân chuyển liên tục qua các ống k hí trong phổi nhờ sự co giãn các túi
khí trong cơ thể tạo sự trao đổi khí liên tục giữa máu và khí trời
- Trong phổi không có khí đọng như ở người và thú
Câu 32 (đề thi 2008 - 2009): Giải thích tại sao hệ tuần hoàn hở thích hợp
cho ĐV có kích thước cơ thể nhỏ và hoạt động chậm?. Vì sao các ĐV CXS kích
thước cơ thể lớn cần phải có hệ tuần hoàn kín?
TL:
- Những ĐV có kích thước cơ thể nhỏ, hoạt động chậm tốn ít NL, nhu cầu cung cấp
chất dinh dưỡng và đào thải thấp
- HTH hở chưa có cấu tạo hoàn hảo, vận tốc vận chuyển máu chậm, dòng máu có áp
lực thấp, không điều hoà được do đó khả năng vận chuyển chất dinh dưỡng và chất
đào thải kém, chỉ đáp ứng được cho những cơ thể sinh vật có nhu cầu cung cấp và
đào thải thấp
- Những ĐV có kích thước cơ thể lớn, hoạt động mạnh tốn nhiều NL, nhu cầu cung
cấp chất dinh dưỡng và đào thải cao
- HTH kín có cấu tạo hoàn hảo, vận tốc vận chuyển máu nhanh, dòng máu lưu
thông liên tục trong mạch với áp lực cao, có thể điều hoà được do đó khả năng vận
chuyển chất dinh dưỡng và chất đào thải tốt, đáp ứng được cho những cơ thể sinh
vật có nhu cầu cung cấp và đào thải cao
Câu 33 (đề 2007 - 2008): Một người ở vùng đồng bằng lên sống ở vùng núi
cao có không khí nghèo O2. Hãy cho biết trong cơ thể người đó xảy ra những
thay đổi nào về hoạt động và cấu trúc của hệ hô hấp và tuần hoàn?
TL:
Những thay đổi xảy ra:
- Nhịp thở tăng nhanh và mạnh hơn, tăng khả năng trao đổi O 2, CO2, tăng dung tích
trao đổi khí ở phổi....
- Tim đập nhanh hơn, tăng tốc độ tuần hoàn máu
- Tuỷ xương sản xuất thêm hồng cầu đưa vào máu làm tăg khả năng vận chuyển O 2
của máu.
Câu 34 (đề 2007 - 2008):
a. Giải thích tại sao tim tách rời khỏi cơ thể vẫn đập được một thời gian
ngắn nêu ta ngâm vào dung dịch dinh dưỡng thích hợp và có O 2?
b. Vì sao nhịp tim của trẻ con thường cao hơn người lớn?
TL:
a. Vì tim có tính tự động, do hệ thống nút và sợi đặc biệt phối hợp hoạt động: nút
xoang nhĩ có khả năng tự phát nhịp, xung thần kinh được truyền tới 2 tâm nhĩ và
nút nhĩ thất, rồi truyền theo bó His tới mạng Puóckin phân bố trong thành cơ giữa
2 tâm thất làm các tâm thất, tâm nhĩ co
b. Vì: + Tim yếu => tạo lực yếu
+ Hoạt động trao đổi chất mạnh, nhu cầu O2 cao
+ Thể tích tim nhỏ
Câu 35: Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mỏi?
TL:
- Vì tim hoạt động có tính chu kì: thời gian co tâm nhĩ: 0,1 s, thời gian co tâm thất:
0,3s, thời gian giãn chung: 0,4s
- Thời gian nghỉ trong 1 chu kì tim đủ để phục hồi khả năng hoạt động của cơ tim.
Nếu xét riêng hoạt động của thành cơ thuộc các ngăn tim thì thời gian nghỉ co
nhiều hơn thời gian co của các
ngăn tim
Câu 36. Nêu ưu điểm của tiêu hóa trong ống với tiêu hóa trong túi?
Trả lời
Nội dung
Tiêu hóa trong ống
Tiêu hóa trong túi
Cơ quan chuyên hóa
Ống tiêu hóa phân hóa
thành các bộ phận tiêu
hóa thực hiện các chức
năng khác nhau => thức
ăn được biến đổi và hấp
thụ hoàn toàn
Chưa xuất hiện cơ quan
chuyên hóa => thức ăn
không được tiêu hóa và
hấp thụ hoàn toàn
Thức ăn và chất cặn bã
Thức ăn đi theo một chiều Thức ăn bị trộn lẫn với
=> không bị trộn lẫn với chất thải
chất thải
Dịch tiêu hóa
Không bị hòa loãng
Bị hòa lẫn với nước
Câu 37. Hãy điền đặc điểm tiêu hóa của các nhóm động vật vào bảng phân
biệt sau:
Nội dung
Động vật đơn bào
Động vật đa bào Động vật đa bào
bậc thấp
bậc cao
Kiểu tiêu hóa
Nội bào
Ngoại bào
Cơ quan tiêu hóa
- Chưa có, chỉ có Bắt
đầu
hình
không bào tiêu hóa thành nhưng chỉ là
tạm thời
ruột hình túi đơn
giản, chỉ có 1 lỗ
miệng duy nhất
thông ra ngoài và
chỉ có tế bào tiết
dịch
Ngoại bào
- Phân hóa cấu tạo
và chuyên hóa
chức năng
- Gồm 2 phần: ống
tiêu hóa và tuyến
tiêu hóa
Cách nhận thức ăn Thực bào nhờ co Nhờ các tua, xúc tu Nhờ các cơ quan ở
bóp
của
khối xung quanh miệng miệng như răng,
nguyên sinh chất
lưỡi….
Biến đổi thức ăn
Nhờ enzim thuỷ
phân trong lizoxom
tiết ra để biến đổi
thức ăn
Nhờ enzim của tế
bào tuyến trong túi
ruột để biến đổi
thức ăn
Thức ăn được biến
đổi cơ học và hóa
học nhờ các enzim
có trong các tuyến
tiêu hóa
Câu 38. Mô tả quá trình tiêu hoá ở trùng đế giày? Từ đó rút ra nhận xét gì
về tiêu hoá ở động vật đơn bào?
Trả lời
* Tiêu hoá ở trùng đế giày: ……………………………………………………………
- G/đ 1: TĂ được lấy vào cơ thể theo hình thức nhập bào. Màng tế bào lõm xuống
hình thành không bào tiêu hoá chứa thức ăn bên trong.
- G/đ 2: Lizôxoom gắn vào không bào tiêu hoá-> tiết E tiêu hoá vào không bào tiêu
hoá -> thuỷ phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn
giản.
- G/đ 3: Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hoá vào tế
bào chất. Phần thức ăn không tiêu hoá được trong không bào ra ngoài theo kiểu
xuất bào.
* Nhận xét:
- Ở động vật đơn bào thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá-> tiêu hoá
nội bào ( tiêu hoá bên trong tế bào)………………………………………………………..
- Tiêu hoá hoá học……………………………………………………………………..
Câu 39. Tại sao giun tròn và sán sống kí sinh trong ruột người không có hệ
tiêu hoá mà vẫn sống bình thường ?
Trả lời
* Chất dinh dưỡng có sẵn trong ruột non dễ dàng chui qua bề mặt cơ thể mỏng cảu
sán dây và giun chỉ-> hệ TH của chúng không cần thiết nữa và bị thoái hoá hoàn
toàn
* Vì:
- Nghiền nát TĂ, phá vỡ thành xenlulôz của TB TV-> tạo điều kiện cho TH thức ăn
trong dạ dày và ruột non………………………………………………………………
- Làm tăng tiết nước bọt -> tạo môi trường ẩm và kiềm trong dạ cỏ để VSV: hoạt
động thuận lợi…………………………………………………………………………
Câu 40. Hệ thống tiêu hóa của động vật từ bậc thấp đến bậc cao đã tiến hóa
theo những chiều hướng nào?
Trả lời
Hướng tiến hóa
- Cấu tạo ngày càng phức tạp:
+ Từ không có cơ quan tiêu hoá (động vật dơn bào) đến có cơ quan tiêu hóa
(động vật đa bào)
+ Từ túi tiêu hóa (ruột khoang) đén ống tiêu hóa (động vật có xương sống)
- Chức năng ngày càng chuyên hóa:
+ Các bộ phận của ống tiêu hóa đảm nhiệm những chức năng riêng, mang
tính chuyên hóa cao đảm bảo tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn
+ Từ tiêu hóa nội bào đến tiêu hóa ngoại bào. Nhờ tiêu hóa ngoại bào mà
động vật ăn được thức ăn có kích thước lớn hơn
Câu 41: Ý nghĩa của thức ăn xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ? Cơ chế của
hiện tượng đó?
Trả lời
- Ý nghĩa:
+ Dễ dàng trung hóa tính axit của thức ăn
+Đủ thời gian để enzim do tụy và ruột tiết ra tiêu hóa thức ăn
+ Đủ thời gian hấp thu chất dinh dưỡng
- Cơ chế:
+ Sự co bóp dạ dày với áp lực ngày càng tăng => mở cơ vòng môn vị => thức ăn
từ dạ dày sang ruột
+ Thức ăn xuống ruột => môi trường tá tràng bị thay đổi từ kiếm =>axit > phần
co thắt cơ vòng môn vị
Câu 42: Cho biết cơ quan tiêu hóa và hình thức tiêu hóa ở những động vật
sau đây:
Trùng đế giày, thủy tức, cá chép, giun đất, giun dẹp.
Trả lời
Trùng đế giày: chưa có cơ quan tiêu hóa, Tiêu hóa nội bào
Thủy tức, giun dẹp: túi tiêu hóa, tiêu hóa nội bào và ngoại bào
Cá chép, giun đất: ống tiêu hóa, tiêu hóa ngoại bào
Câu 43: Tại sao người ta thường nói “Nhai kĩ no lâu”?
Trả lời
Vì:
+ Ở động vật và người các chất dinh dưỡng được thu nhận từ quá trình tiêu
hóa thức ăn: thức ăn được biến đổi trong hệ tiêu hóa: miếng(nhai)=>thực quản =>
dạ dày =>ruột =>chất đơn giản cung cấp cho cơ thể
+ Nhai giúp cắt nhỏ, xé, nghiền thức ăn thành những mẩu nhỏ. Càng nhai kĩ
thức ăn càng nhỏ => diện tích tiếp xúc với dịch tiêu hóa cang lớn => tiêu hóa càng
nhanh và thức ăn càng được biến đổi triệt để => cung cấp nhiều chất dinh dưỡng
hơn so với nhai vội vàng => cơ thể no lâu hơn
Câu 44: Hãy dự đoán ở động vật ăn thịt sống, giả sử ta bỏ một miếng thịt nạc
còn nguyên vẹn vào ruột non thì nó sẽ biến đổi như thế nào?
Trả lời
Miếng thịt đó hầu như không hề bị biến đổi vì:
+ Mỗi bộ phận cơ quan tiêu hóa đảm nhận một chức năng nhất định
+ Quá trình biến đổi thức ăn chỉ diễn ra trọn vẹn khi các bộ phận cấu thành
cơ quan tiu hóa còn hoàn chỉnh và thức ăn được biến đổi theo trình tự
+ Các enzim được tiết ra từ dịch ruột không có khả năng phân hủy protein
nguyên vẹn mà chỉ phân hủy được các chuỗi polypeptit ngắn
Câu 45. Tại sao trong mề của gà hoặc chim bồ câu mổ ra thường thấy có
những hạt sỏi nhỏ?. Chúng có tác dụng gì?
Trả lời:
- Vì: chim không có răng để nghiền=> thức ăn không được biến đổi cơ học ở khoang
miệng
- Tác dụng:
+ Giúp nghiền nhỏ thức ăn dễ dàng nhờ lớp cơ dày, khỏe, chắc chắn của mề
co bóp
+ Chà sát thức ăn đã được làm mềm bởi dịch tiết ra ở diều
Câu 46. Dạ dày gà có bao nhiêu túi: Trình bày đặc điểm biến đổi thức ăn ở
dạ dày gà?
Trả lời
- Dạ dày gà có 2 túi: dạ dày tuyến và dạ dày cơ
- Biến đổi thức ăn: thức ăn từ thực quản (diều) chuyển xuống dạ dày tuyến rồi qua
dạ dày cơ để biến đổi một phần:
+ Dạ dày tuyến có lớp niêm mạc chứa tuyến vị tiết dịch tiêu hóa (pepsin) thấm lên
thức ăn hạt có kích thước lớn
+ Dạ dày cơ: cấu tạo từ lớp cơ dày. Khỏe và chắc giúp nghiền nát hạt đã thấm dịch
tiêu hóa tạo một phần chất dinh dưỡng
Câu 47. Nêu các đặc điểm cấu tạo thích nghi với chức năng tiêu hóa thức ăn
ở ống tiêu hóa của thú ăn thịt, thú ăn tạp và thú ăn thực vật?
= Lập bảng so sánh sự khác nhau cơ bản trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở
động vật ăn thực vật, với động vật ăn tạp và ăn thịt?
Trả lời
Biến
đổi
thức
ăn
ĐV nhai lại
ĐV có dạ dày đơn
Biến
- Răng phát triển bề mặt
đổi cơ nghiền, các răng đều bằng
học
nhau
Chim ăn hạt và gia
cầm
- Không có răng
- TĂ được tích trữ ở
trong diều
- Nhai sơ qua ở lần nhai đầu, Nhai kĩ hơn lần nhai đầu
- Ở dạ dày có dạ
sau đó ợ lên nhai lại và nhai kĩ tiên của ĐV nhai lại
dày cơ (mề) để co
hơn ở lần nhai sau
bóp và nghiền thức
- TĂ được vận chuyển từ miệng
ăn
=> dạ cỏ => dạ tổ ong=> miệng
=>dạ lá sách => dạ múi khế
Biến
đổi
hóa
học
Ở miệng: biến đổi tinh bột => mantozo do amilaza trong tuyến nước bọt tiết ra
Biến
đổi
sinh
học
- Xảy ra ở dạ cỏ, là nơi chứa
VSV cộng sinh có khả năng tiết
xenlulaza để biến đổi xenlulozo
thành glucozo
Ở dạ dày: tiêu hóa protein và xenlulozo
Ở ruột non: tiêu hóa tất cả các lại CHC
- Hệ VSV là nơi cung cấp
protein chủ yếu cho ĐV nhai lại
- Xảy ra ở manh tràng, Không có
ruột tịt phát triển thành
manh tràng, chứa các
VSV cộng sinh để biến đổi
xenlulozo
Câu 48 . Sự tiêu hoá của ruột non ở giai đoạn nào là kém nhất? Giải thích?
Trả lời
TH ở phần tá tràng trước khi có ống mật đổ vào là kém nhất do : muối mật
làm nhũ tương hoá mỡ-> tăng khả năng TH mỡ của lipaza lên gấp 15
lần…………………...
Câu 49: Chứng minh: cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng biến đổi
và hấp thụ chất dinh dưỡng?
Trả lời
Ruột non có bề mặt hấp thụ tăng lên hàng trăm tới hàng nghìn lần nhở được
cấu tạo bởi 3 cấp độ:
+ Niêm mạc ruột gấp nếp nhiều
+ Trên niêm mạc ruột có nhiều lông ruột
+ Trên đỉnh các lông ruột lại gồm nhiều các lông cực nhỏ
Câu 50: Các chất dinh dưỡng sau khi được biến đổi ở ruột non sẽ được hấp
thụ theo những cơ chế nào? Phân biệt các cơ chế đó?
Trả lời
Cơ chế hấp thụ các chất dinh dưỡng: chủ yếu theo cơ chế chủ động, một
phần theo cơ chế khuyếch tán
Phân biệt
Nội dung
Cơ chế khuyếch tán
Cơ chế chủ động
Các chất hấp thụ
Gixerin, axit béo, các VTM Glucozo, aa…….
tan trong dầu..
Chiều vần chuyển
Từ nơi có nồng độ cao đến Từ nơi có nồng độ thấp
nơi có nồng độ thấp
đến nơi có nồng độ cao
Năng lượng
KHông tiêu dùng NL
Cần tiêu dùng NL
* Các chất hấp thụ được vận chuyển theo con đường máu (đi qua gan) và
đường bạch huyết trở về tim để phân phối tới các tế bào
Câu 51:Phân biệt cơ quan tiêu hóa của động vật ăn hạt và động vật ăn cỏ?
Trả lời
Cơ quan tiêu hóa
Động vật ăn hạt
Động vật ăn cỏ
Miệng
Có mỏ sừng, không răng
Có răng của, răng nanh,
răng hàm
Dạ dày
Có dạ dày tuyến và dạ dày Có 4 ngăn ở động vật nhai
cơ
lại và 1 ngăn ở động vật
không nhai lại
Ruột non
Ngắn
Dài và cuộn xoắn
Manh tràng
ngắn
Phát triển dài, có nhiều
VSV giúp tiêu hóa thức ăn
xenlulozo
Câu 52: Tại sao động vật ăn cỏ có thức ăn chứa hàm lượng protein rất ít
nhưng chúng vẫn phát triển bình thường?
Trả lời
Vì: + Trong hệ tiêu hóa của động vật ăn cỏ có hệ VSV tiết ra enzim xenlulaza giúp
tiêu hóa thức ăn xenlulozo
+ VSV cũng chính là nguồn cung cấp protein cho cơ thể vật chủ
Câu 53: Ở động vật ăn thịt và ăn tạp, quá trình tiêu hóa thức ăn được thực
hiện ở đâu là quan trọng nhất?. Tại sao?
Trả lời
Ở động vật ăn thịt và ăn tạp, quá trình tiêu hóa thức ăn ở ruột non là quan
trọng nhất vì:
+ Ở miệng và dạ dày thức ăn chỉ biến đổi chủ yếu về mặt cơ học nhờ răng và
thành dạ dày, tạo điều kiện thuận lợi cho sự biến đổi hóa học chủ yếu ở ruột
+ Ở ruột non có đủ tất cả các enzim của tuyến tụy, tuyến ruột và gan để biến
đổi tất cả các loại thức ăn chưa được biến đổi (lipit) hoặc mới chỉ biến đổi một
phần(gluxit và protein) thành các chất đơn giản mà cơ thể có khả năng hấp thụ
được
Câu 54. Vì sao ở bò thường xuyên sống với một nồng độ rất thấp glucozo
trong máu?
Trả lời
Vì: Trong dạ cỏ có các VSV sống cộng sinh. Các VSV này phân hủy xenlulozo
trong thức ăn, tong môi trường yếm khí đã tạo ra axit béo làm nguyên liệu cho hô
hấp nội bào tức là thay thế phần lớn vai trò của glucozo. Glucozo không còn đóng
vai trò chính trong hô hấp=> máu bò có nồng độ glucozo rất thấp
Động tác nhai lại thức ăn ở động vật nhai lại có tác dụng gì ?
Câu 55: Cho biết lợi ích của việc VSV sống cộng sinh trong ống tiêu hóa của
động vật ăn thực vật?
Trả lời
Cộng sinh giúp 2 bên cùng có lợi:
- VSV lợi dụng môi trường thuận lợi trong dạ cỏ hoặc manh tràng để sinh
sống và sinh sản
- ĐV có xương sống không tự sản xuất ra enzim xenlulơz nhưng VSV sản
xuất ra được cùng với các enzim khác giúp phân hủy xenlulôzo và các chất dinh
dưỡng có trong tế bào thực vật thành các chất đơn giản cho bản thân chúng và
động vật ăn thịt khác
- VSV đi cùng thức ăn đến phần sau của ống tiêu hóa trở thành nguồn cung
cấp protein quan trọng cho động vật ăn thực vật
Câu 56: Trong hệ tiêu hóa người, khi cắt bỏ một trong các cơ quan nào sau
đây: dạ dày, túi mật, tụy thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình
tiêu hóa?. Vì sao?
Trả lời
- Cắt bỏ tụy sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất
- Vì: tụy tiết ra nhiều enzim quan trọng để tiêu hóa thức ăn, trong khi đó dạ
dày chỉ tiết ra E pepsinogen cùng với HCl để biến đổi một phần thức ăn là protein.
Còn nếu cắt túi mật thì mật từ gan có thể chuyển theo ống dẫn đến tá tràng, ít ảnh
hưởng đến tiêu hóa
Ngày soạn 17/10/2016
Ngày dạy 19/10/2016
CHUYÊN ĐỀ II CẢM ỨNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. KIẾN THỨC
- Cảm ứng ở thực vật
+ Hướng động
+ Ứng động
- Cảm ứng ở động vật
+ Cảm ứng ở động vật
+ Tập tính ở động vật
2. KỸ NĂNG
- Hoàn thiện kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. THÁI ĐỘ
- Học sinh và giáo viên có thái độ nghiêm túc trong quá trình dạy và học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1. PHƯƠNG PHÁP.
- Giảng giải, thuyêt trình vấn đap
2. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Sách giáo khoa ( cơ bản, nâng cao)
- Tài liệu được phát.
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN.
- Biên soạn tài liệu.
- Soạn giáo án.
2. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.
Chuẩn bị sách giáo khoa, dọc kĩ sách giáo khoa.
- Ôn tập kĩ kiến thức đã được học.
IV. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG
Bài 1: Hãy nêu chiều hướng tiến hoá của các hình thức cảm ứng ở động vật?
+ Về cơ quan cảm ứng: từ chỗ chưa có cơ quan chuyên trách đến chỗ có cơ quan
chuyên trách thu nhận và trả lời kích thích. ở động vật có hệ thần kinh, từ dạng
thần kinh lưới đến dạng thần kinh chuỗi, thần kinh hạch và cuối cùng là dạng thần
kinh
ống.
+ Về cơ chế cảm ứng (sự tiếp nhận và trả lời kích thích): từ chỗ chỉ là sự biến đổi
cấu trúc của các phân tử prôtêin gây nên sự vận động của chất nguyên sinh (ở các
động vật đơn bào) đến sự tiếp nhận dẫn truyền kích thích và trả lời lại các kích
thích (ở các sinh vật đa bào).
+ ở các động vật có hệ thần kinh: từ phản xạ đơn đến phản xạ chuỗi, từ phản xạ
không điều kiện đến phản xạ có điều kiện, nhờ đó mà cơ thể có thể thích ứng linh
hoạt trước mọi sự đổi thay của điều kiện môi trường.
Sự hoàn thiện của các hình thức cảm ứng là kết quả của quá trình phát triển lịch
sử, bảo đảm cho cơ thể thích nghi để tồn tại và phát triển.
Bài 2: Điện thế nghỉ là gì? Điện thế nghỉ được hình thành như thế nào?
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ
ngơi, phía trong màng tế bào tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương.
Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu là do:
+ Nồng độ ion kali bên trong cao hơn bên ngoài tế bào.
+ Các cổng kali mở (tính thấm chọn lọc đối với K +) nên các K + ở sát màng tế bào
đồng loạt đi từ trong ra ngoài tế bào và tập trung ngay sát mặt ngoài màng tế bào,
làm cho mặt ngoài màng tích điện dương so với mặt trong màng tích điện âm.
+ Bơm Na - K vận chuyển K + từ phía bên ngoài trả vào phía bên trong màng tế bào
giúp duy trì nồng độ K + bên trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào.
Bài 3: Trình bày vai trò của bơm Na - K ?
Bơm Na - K là các chất vận chuyển (bản chất là prôtêin) có ở trên màng tế bào.
Bơm này có nhiệm vụ chuyển K+ từ phía ngoài trả vào phía trong màng tế bào làm
cho nồng độ K+ ở bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì
được điện thế nghỉ. Hoạt động của bơm Na - K tiêu tốn năng lượng. Năng lượng do
ATP cung cấp (hình 27.3).
Bơm Na B - K còn có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động. Bơm này
chuyển Na+ từ phía trong trả ra phía ngoài màng tế bào trong trường hợp điện thế
hoạt động xuất hiện.
Bài 4: Điện thế hoạt động là gì? Điện thế hoạt động được hình thành như thế
nào?
- Điện thế hoạt động là sự biến đổi rất nhanh điện thế nghỉ ở màng tế bào, từ phân
cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
- Khi bị kích thích, cổng Na + mở rộng nên Na + khuếch tán qua màng vào bên
trong tế bào gây ra mất phân cực và đảo cực. Tiếp đó, cổng K + mở rộng hơn, còn
cổng Na + đóng lại. K + đi qua màng ra ngoài tế bào dẫn đến tái phân cực.
Bài 5: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có màng
miêlin khác có màng miêlin như thế nào? Tại sao xung thần kinh lan truyền
trên sợi thần kinh có màng miêlin theo cách nhảy cóc ?
- Trên sợi thần kinh không có màng miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ
vùng này sang vùng khác kề bên.
- Trên sợi thần kinh có màng miêlin, xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc,
từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. Do lan truyền theo lối nhảy cóc nên tốc độ
lan truyền nhanh hơn so với trên sợi không có màng miêlin.
- Xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc là do mất phân cực, đảo cực và tái
phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
Bài 6: Nêu khái niệm xi náp. Cấu tạo của xi náp hoá học ? Quá trình chuyển
giao xung thần kinh qua xináp gồm các giai đoạn nào ?
- Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế bào thần
kinh với loại tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến...)
- Xináp gồm: màng trước, màng sau, khe xináp và chuỳ xináp. Chuỳ xináp có các túi
chứa chất trung gian hoá học.
- Các giai đoạn của quá trình chuyển giao xung thần kinh qua xi nap
+ Xung thần kinh lan truyền đến chuỳ xináp và làm Ca ++ đi vào trong chuỳ xináp.
+ Ca++ làm cho các túi chứa chất trung gian hoá học gắn vào màng trước và vỡ ra.
Chất trung gian hoá học đi qua khe xináp đến màng sau.
+ Chất trung gian hoá học gắn vào thụ quan ở màng sau gây xuất hiện điện thế
hoạt động ở màng sau. Điện thế hoạt động hình thành lan truyền đi tiếp.
Bài 7: Sự lan truyền xung thần kinh trong sợi thần kinh khác trong cung
phản xạ như thế nào?
Truyền xung trong sợi thần kinh Hưng phấn được truyền đi trong sợi thần kinh
dưới dạng xung thần kinh theo cả hai chiều (kể từ nơi kích thích)
truyền xung trong cung phản xạ Trong cung phản xạ hưng phấn chỉ được dẫn
truyền theo một chiều nhất định từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến
cơ quan đáp ứng
Bài 8: Dựa vào đặc điểm cấu tạo và sự dẫn truyền hưng phấn qua xinap. Hãy
giải thích tác dụng của các loại thuốc atrôpin, aminazin đối với người và
dipterex đối với giun kí sinh trong hệ tiêu hoá của lợn.
- Dùng thuốc atropin phong bế màng sau xinap sẽ làm mất khả năng nhận cảm của
màng sau xinap với chất axetylcholin, do đó làm hạn chế hưng phấn và làm giảm co
thắt nên có tác dụng giảm đau.
- Thuốc aminazin có tác dụng tương tự như enzim aminoxidaza là làm phân giải
adrenalin, vì thế làm giảm bớt lượng thông tin về não nên dẫn đến an thần.
- Thuốc tẩy giun sán dipterex khi được lợn uống vào ruột thuốc sẽ ngấm vào giun
sán và phá huỷ enzim cholinesteraza ở các xinap. Do đó, sự phân giải chất
axetylcholin không xảy ra. Axetylcholin sẽ tích tụ nhiều ở màng sau xinap gây hưng
phấn liên tục, cơ của giun sán sẽ co tetanos liên tục làm chúng cứng đờ không bám
được vào niêm mạc ruột - bị đẩy theo phân ra ngoài.
Bài 9: Tập tính là gì ? Phân biệt và cho ví dụ về tập tính bẩm sinh và tập tính
học được ?
Tập tính là những chuỗi những phản ứng của động vật trả lời lại kích thích từ môi
trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó động vật thích nghi với môi
trường sống và tồn tại.
+ Tập tính bẩm sinh là những hoạt động cơ bản của động vật, sinh ra đã có, di
truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Ví dụ: Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp nhau để kết nối các sợi tơ thành
một tấm lưới. Tập tính phóng lưỡi bắt mồi của cóc, tập tính sinh sản ở động vật,
tập tính di cư, ve sầu kêu vào ngày hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
+ Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống, thông
qua học tập và rút kinh nghiệm, có thể thay đổi.
Ví dụ: Một số động vật vốn không sợ người nhưng nếu bị đuổi bắt, chúng sẽ học
được kinh nghiệm chạy trốn thật nhanh khi nhìn thấy người, chuột nghe tiếng mèo
kêu
là
bỏ
chạy.
Bài 10: Ở động vật bậc thấp có hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng
chuỗi hạch, các tập tính của chúng hầu hết là tập tính bẩm sinh, tại sao?
Động vật bậc thấp hệ thần kinh có cấu trúc đơn giản, số lượng tế bào thần kinh ít,
nên khả năng học tập rất thấp, việc học tập và rút kinh nghiệm rất khó khăn, thêm
vào đó tuổi thọ của chúng thường ngắn nên không có nhiều thời gian cho việc học
tập. Do khả năng tiếp thu bài học kém và không có nhiều thời gian để học và rút
kinh nghiệm (do tuổi thọ ngắn) nên các động vật này sống và tồn tại được chủ yếu
là
nhờ
tập
tính
bẩm
sinh.
Bài 11: Tại sao động vật có hệ thần kinh phát triển và người có rất nhiều tập
tính học được?
Động vật có hệ thần kinh phát triển rất thuận lợi cho việc học tập và rút kinh
nghiệm.Tập tính ngày càng hoàn thiện do phần học tập được bổ xung ngày càng
nhiều và càng chiếm ưu thế so với bẩm sinh. Ngoài ra động vật có hệ thần kinh
phát triển thường có tuổi thọ dài, đặc biệt là giai đoạn sinh trưởng và phát triển
kéo dài cho phép động vật thành lập nhiều phản xạ có điều kiện, hoàn thiện các tập
tính phức tạp thích ứng với các điều kiện sống luôn biến đổi.
Bài 12: Hãy cho biết ưu điểm và nhược điểm của tập tính sống bầy đàn ở
động
vật.
- ưu điểm của tập tính sống bầy đàn trong kiếm ăn, tự vệ, bảo vệ con non, xây dựng
nơi ở:
+ Kiếm ăn: chó sói cùng chung sức săn đuổi con mồi, con đầu đàn của hươu hướng
dẫn cả đàn tìm đến nơi nhiều thức ăn.
+ Tự vệ: khi gặp nguy hiểm, nhiều con trong bầy đàn bò rừng đực quây thàng vòng
tròn bảo vệ con non và con cái.
+ Xây dựng nơi ở: kiến, mối, ong cùng hợp sức xây tổ.
- Nhược điểm: tập trung số lượng lớn nhiều khi dẫn đến khó khăn về thức ăn.
Bài 13: ở một số loài chó sói, các cá thể thường sống thành từng đàn chiếm
cứ một vùng lãnh thổ nhất định, chúng cùng nhau săn mồi và bảo vệ lãnh
thổ, mỗi đàn đều có một con chó sói đầu đàn. Con đầu đàn này có đầy quyền
lực như được ăn con mồi trước sau đó còn thừa mới đến con có thứ bậc kế
tiếp. Không những thế, chỉ con đầu đàn mới được quyền sinh sản. Khi con
đầu đàn chết đi hoặc quá già yếu thì con khoẻ mạnh thứ 2 đứng kế tiếp con
đầu
đàn
sẽ
lên
thay
thế.
Các hiện tượng trên mô tả hai loại tập tính xã hội quan trọng của loài sói.
Hãy cho biết đó là những loại tập tính gì và những tập tính này mang lại lợi
ích
gì
cho
loài?
- Cả hai loại tập tính xã hội như tập tính lãnh thổ và thứ bậc đều góp phần hạn chế
sự tăng trưởng quá mức của quần thể.
- Nhiều loài sinh vật có tập tính lãnh thổ và tập tính thứ bậc có thể hạn chế sự tăng
trưởng của quần thể ở mức bằng hoặc dưới sức mang của môi trường. Các tập tính
này đều làm giảm tỷ lệ sinh bằng cách hạn chế số con đực được phép tham gia sinh
sản.
- Tập tính thứ bậc còn có ý nghĩa quan trọng đối với quần thể là đảm bảo duy trì
vốn gen tốt tập trung ở con đầu đàn.
Bài 14: Thế nào là hành động rập khuôn? Hành động rập khuôn có liên quan
gì tới bản năng?
Khi một con vật phản ứng lại tín hiệu của môi trường bằng một loạt các hành động
mà một khi hành động khơi mào đã xảy ra thì các hành động tiếp theo tự động
được diễn ra. Tập tính này là đặc thù cho loài. Người ta gọi tập tính này là kiểu
hành
động
rập
khuôn.
Bản năng là một loạt những hành động rập khuôn mang tính di truyền. Khi một
con vật lần đầu tiên gặp một tín hiệu nào đó của môi trường nó phản ứng lại bằng
hành động mang tính rập khuôn đặc thù cho loài thì tập tính đó được gọi là bản
năng.
Ngày soạn 17/10/2016 Ngày dạy 19/10/2016
CHUYÊN ĐỀ III SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. KIẾN THỨC
- Sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
+ Sinh trưởng ở thực vật.
+ Hoocmon ở thực vật.
+ Phát triển ở thực vật có hoa.
- Sinh trưởng và phát triển ở động vật.
2. KỸ NĂNG
- Hoàn thiện kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. THÁI ĐỘ
- Học sinh và giáo viên có thái độ nghiêm túc trong quá trình dạy và học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1. PHƯƠNG PHÁP.
- Giảng giải, thuyêt trình vấn đap
2. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Sách giáo khoa ( cơ bản, nâng cao)
- Tài liệu được phát.
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN.
- Biên soạn tài liệu.
- Soạn giáo án.
2. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.
Chuẩn bị sách giáo khoa, dọc kĩ sách giáo khoa.
- Ôn tập kĩ kiến thức đã được học.
IV. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG
Sinh sản ở thực vật
Bài 1: Khái niệm về sinh trưởng, phát triển, sinh trưởng sơ cấp và sinh
trưởng thứ cấp ở thực vật.
Lời giải
- Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể
tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
- Phát triển là quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc và chức năng sinh hoá
của tế bào làm cây ra hoa, kết quả, tạo hạt.
- Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng theo chiều dài của thân và rễ cây do hoạt động
của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ.
- Sinh trưởng thứ cấp là của cây thân gỗ do tầng phát sinh mạch dẫn (mô phân
sinh bên) hoạt động tạo ra. Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác, mạch rây.
Bài 2: Sinh trưởng thứ cấp khác với sinh trưởng sơ cấp ở điểm nào ?
Lời giải
Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày (đường kính) của cây do hoạt động của mô
phân sinh bên (tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài
của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên.
Bài 3: Trình bày mối liên quan giữa sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
Lời giải
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình liên tiếp nhau của quá trình trao đổi
chất. Sự biến đổi về số lượng ở rễ, thân, lá dẫn đến sự thay đổi về chất lượng ở hoa,