Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Đồ án môn Thiết kế dao - SV Nguyễn Văn Thảo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (435.81 KB, 15 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN GIA CÔNG VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP

-----o0o-----

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ DAO

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Phương Giang.
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thảo
Lớp
: CTM6 – K46

-----HÀ NỘI 01 - 2005-----


Đồ án môn học thiết kế dao.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Lời nói đầu
*
*

*

Trong nghành cơ khí chế tạo máy để tạo hình chi tiết thì ngoài chuẩn bị thiết kế chi
tiết, chuẩn bị trang thiết bị thì việc thiết kế, chế tạo dụng cụ cắt không thể không coi
trọng. Dụng cụ cắt cùng với những trang thiết bị công nghệ khác đảm bảo tính chính xác,
năng xuất và tính kinh tế cho chi tiết gia công. Vì vậy việc tính toán thiết kế dụng cụ cắt
kim loại luôn là nhiệm vụ quan trọng của người kỹ sư cơ khí.
Trong đồ án môn học này em được giao nhiệm vụ thiết kế những dụng cụ cắt điển


hình đó là dao tiện định hình, dao chuốt lỗ trụ và dao phay đĩa modul. Ngoài việc vận
dụng những kiến thức đã được học, các tài liệu về thiết kế... Em được sự hướng dẫn tận
tình, chu đáo của các thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Phương Giang đã
giúp em hoàn thành đồ án này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, em mong được sự quan tâm chỉ bảo tận tình
của các thầy để em thực sự vững vàng khi ra trường nhận công tác.
Em xin trân thành cảm ơn.

Sinh viên thiết kế

Nguyễn văn Thảo.

------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
1


Đồ án môn học thiết kế dao.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Phần I:
DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH

Yêu cầu: Thiết kế dao tiện định hình với số liệu sau:
Vật liệu gia công: thép 45 có b = 750 N / mm2

1. Phân tích chi tiết gia công:
Chi tiết gia công làm từ thép 45, b = 750 N / mm2, bao gồm nhiều loại bề mặt tròn
xoay, mặt trụ, mặt côn và mặt đầu. Đây là một chi tiết tương đối điển hình, kết cấu chi
tiết cân đối. Độ chênh lệch đường kính không quá lớn. Trên chi tiết không có đoạn nào có
góc profile quá nhỏ hoặc bằng 0.

Do chi tiết có mặt côn nên khi gia công rất dễ xuất hiện sai số do lưỡi cắt không song
song với đường tâm chi tiết. Song độ chính xác của chi tiết yêu cầu không cao. Mặt đầu
chi tiết có độ chênh lệch đường kính không quá lớn.
2. Chọn loại dao:
Ở chi tiết này, có thể dùng dao lăng trụ hay dao tiện kiểu đĩa đều được cả. Song để
đơn giản trong việc thiết kế, chế tạo cũng như gá và gia công. Ta chọn dao tiện định hình
lăng trụ sẽ hợp lý hơn. Khi chọn dao lăng trụ thì dao dễ chế tạo nhưng do chi tiết có mặt
côn nên sẽ xảy ra hiện tượng lưỡi cắt chính không nằm trong mặt phẳng đi qua trục sẽ
gây ra sai số gia công khi gá dao thẳng. Nhưng do độ chính xác của chi tiết không yêu
cầu quá cao nên ta có thể bỏ qua sai số này. Do đó ta có thể chọn cách gá dao thẳng.
Căn cứ vào chiều sâu max của chi tiết:

------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
2


Đồ án môn học thiết kế dao.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------d max  d min 35  18

 8,5 mm.
2
2
Dựa vào bảng 3.2a – Kết cấu và kích thước của dao tiện định hình lăng trụ trong
sách “ Hướng dẫn thiết kế dụng cụ cắt kim loại ”. Ta có kích thước cơ bản của dao.
B = 19; H = 75; E = 6; A = 25;
F = 15; r = 0,5;
d = 6; M = 34,45;
3. Chọn thông số hình học dụng cụ:
Chọn góc trước: Dựa vào vật liệu gia công ta chọn góc trước của dao  = 22.
Chọn góc sau : Góc sau  của dao chọn  = 12.

4. Tính toán dao tiện định hình lăng trụ gá thẳng:
Công thức tính toán: A = r1.sin;
Sin k = A / rk
Ck = rk.cos k; B = r.cos 
k = Ck – B = rk.cos k - r.cos 
h k = k .cos(  +  ).
Trong đó :
r1 : bán kính chi tiết ở điểm cơ sở .
rk : bán kính chi tiết ở điểm tính toán .
1: góc trước ở điểm cơ sở .
k : góc trước ở điểm tính toán .
t max 

------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
3


Đồ án môn học thiết kế dao.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


A

B
R9

18 4 3

6





R1
7
R 17
,5

R10
,5
R 11
5
2,
1
R

h2

4'4
3' 3
2' 2
1
5
6' 6

7' 7

8' 8
9


Chọn điểm cơ sở: Điểm cơ sở được chọn là một điểm nằm ngang tâm chi tiết nhất hay
xa chuẩn kẹp của dao nhất. Vậy ta chọn điểm 1 làm điểm cơ sở.
Tính toán tại các điểm ta có được bảng thông số như sau:
Điểm
1
2
3
4
5
6
7
8

ri (mm)
9
12,5
12,5
11,5
9
17
17
10

A (mm)

3,3715

sini
0,3746
0,2697

0,2697
0,2932
0,3746
0,1932
0,1932
0,3372

Ci(mm)
8,3447
12,0367
12,0367
10,9947
8,3447
16,6623
16,6623
9,4145

i(mm)
0
3,6921
3,6921
2,6501
0
8,3177
8,3177
1,0699

hi(mm)
0
3,0609

2,1969
2,1969
0
6,8957
6,8957
0,8869

i
22
15,6474
15,6474
17,0479
22
11,4388
11,4388
19,703

------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
4


Đồ án môn học thiết kế dao.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------9
10

10
17,5

0,3372
0,1927


9,4145
17,172

1,0699
8,8275

0,8869
7,3183

19,703
11,1078

5. Phần phụ của profile dụng cụ:
Phần phụ của profin dụng cụ dùng để vát mép và chuổn bị cho nguyên công cắt đứt
kích thước của phần phụ gồm.

f

f1

f

a = b = 1 ( mm)
g : Chiều rộng lưỡi dao cắt đứt chọn g = 2 ( mm )
f : Chiều rộng vát của chi tiết chọn f = 1 ( mm )
c = f +g + 1 = 4 ( mm )
1 = 30
 = 45
d = ( c – g ).tg + 2 = ( 4 – 2 ).tg45 + 2 = 4 (mm)

Chiều dài của dao :
L = lc + a + b + d + g = 32 + 1 + 1 + 4 + 2 = 40 ( mm )
6. Thiết kế dưỡng do – dưỡng kiểm.
Dưỡng do dùng để kiểm tra profin dụng cụ sau khi chế tạo. Kích thước dang nghĩa
của dưỡng bằng kích thước dang nghĩa của dao. Kích thước dang nghĩa của dưỡng được
quy định theo luật bao và bị bao giá trị các sai lệch có thể lấy theo cấp chính xác 7 với
miền dung sai H, h (TCVN 2245 – 77).
Dưỡng kiểm dùng để kiểm tra dưỡng do. Kích thước danh nghĩa dưỡng kiểm cũng
được quy định theo luật bao và bị bao, song dưỡng do dễ chế tạo chính xác, khi đo bị
mòn theo các phương, theo kinh nghiệm, người ta lấy kích thước danh nghĩa dưỡng kiểm
bằng kính thước dang nghĩa dưỡng đo. Sai lệch lấy đối xứng, giá trị sai lệch có thể lấy
theo cấp chính xác 6 với miền dung sai Js, js (TCVN 2245 – 77).
Vật liệu dưỡng được chế tạo từ thép lò xo 65 là thép có tích chống mài mòn cao, độ
cứng sau nhiệt luyện đạt được 58 – 65 HRC. Độ nhám các mặt làm việc đạt khoảng
Ra = 0,63 …0,32 (độ bóng  = 8 …9) các mặt còn lại đạt Ra = 1,25 (độ bóng  = 7).
Dung sai chế tạo dưỡng được thể hiện ở bảng sau :

Điểm

1–2

2–3

3– 4

1–5

5–6

6–7


7–8

8–9

9 - 10

------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
5


Đồ án môn học thiết kế dao.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Dưỡng
đo

Cao

2,5+0,00

0

1

Dài
Cao

0

9


6 +0,009

6-

1

2,5 ±0,00

0

1

6±0,00

1

2+0,00

0

3
1,5

6

3 +0,00

5 +0,00

5+0,00


2+0,00

2+0,00

9

9

9

6

6

0

7±0,004

0

2 ±0,003

0

0,003

Dưỡng
kiểm


7 +0,00

0

9

3

3

Dài

6±0,004

3±0,003 5±0,004 5±0,004 2 ±0,003 2 ±0,003

1,5

3

Kích thước danh nghĩa của dượng theo profile dao.
8

5±0.01

D­ìng do
8

0,63


1,25

31+0.006
29-0.006
27 +0.006
22+0. 006
17+0.006
14+0.006
8-0.006

7+0,009

7±0,004

2 +0, 006

2 ±0,003

2,5+0,009

2-0.006

2±0.003
8±0.003
14±0.003
22±0.003

17±0.003

27±0.003

29±0.003
31±0.003

D­ìng kiÓm

30

R3

8

8

32±0.05

6. Điều kiện kỹ thuật:
a, Vật liệu phần cắt: Thép P18
Vật liệu thân dao: Thép 45
b, Độ cứng sau khi nhiệt luyện:
- Phần cắt HRC 62 – 65.
- Phần cắt thân dao HRC 30 – 40.
c, Độ bóng:
- Mặt trước

.

- Mặt sau
.
- Mặt tựa trên thân dao thấp hơn Rz40.
d, Sai lệch + góc mài sắc:

- Sai lệch góc trước  : 22o1 o
- Góc 
: 45o1o
- Góc 1
: 30o1o

Phần II
------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
6


Đồ án môn học thiết kế dao.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DAO CHUỐT LỖ TRÒN.

h



R



1. Phân tích chi tiết:
Vật liệu gia công thép 60, HB200 là vật liệu có độ cứng trung bình (khoảng 700N/mm2).
Đường kính lỗ gia công tương đương với 36D9 chiều dài chi tiết 70mm, như vậy chi tiết có
chiều dài khá lớn, điều này ảnh hưởng rất nhiều tới sức bền của dao.
2. Chọn sơ đồ chuốt:
Ta có thể chọn các sơ đồ chuốt: chuốt ăn dần, chuốt lớp, chuốt mảnh. Nhưng với Chuốt lỗ

tròn ở đây ta chọn sơ đồ chuốt lớp.
Sơ đồ chuốt:
3. Thiết kế dao:
Lượng dư gia công:
A = (Dmax – Dmin )/ 2
Dmax = DDN1 + SLT
Dmin = DDN2 + SLD
DDN1= 36mm
DDN2= 35mm
Với 36D9 có SLT=+0,142mm
Phôi có 35  SLD = 0,000mm
 Dmax = 36+ 0,142=36,142mm
 Dmin = 35 +0,00 = 35mm
36,142 - 35
A=
= 0,57mm
2
Lượng nâng răng dao:
Theo bảng 6 “Hướng dẫn thiết kế đồ án
t
môn học/T16” ta chọn Sz = 0,03 (theo một
b
phía)
Tính toán răng cắt:
f
Tính toán răng cắt
Số răng cắt tinh: ta chọn số răng cắt Ztinh =
r
3
Chọn lượng nâng răng cắt tinh :

Sz1 = 0,021mm
Sz2 = 0,012mm
Sz3 = 0,006mm
Lượng dư do cắt tinh
Atinh = Sz1+ Sz2 + Sz3 = 0,021 + 0,012 + 0,006 = 0,039mm
Số răng cắt thô
0,57  0,039
A  Atinh
Zthô =
+1=
+ 1 = 18,733...lấy Zthô = 18 răng.
0,03
Sz
Cộng 1 là răng thô đầu tiên có Sz = 0.
Lượng dư còn lại q = 0,266667.. x 0.03=0,0085 < 0,015.
Do đó ta cho vào răng cắt đầu tiên

------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
7


Đồ án môn học thiết kế dao.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Kết cấu dạng răng răng cong:
Tiết diện rãnh thoát phoi.
FB = F.K = K.SZ.LC
Với K là hệ số lấp đầy rãnh: chọn K = 3 theo bảng 7
FB = 3.0,03.70 = 6,3mm2
Khi đó ta có bước răng t
t = (1,25  1,5). Lc = (1,25  1,5). 70 = (10,5  14,55) mm. Chọn t = 12 (mm)
Buớc răng sửa đúng :

tsđ = (0,6  0,8).t = 7,2  9,6 (mm)  Chọn tsđ = 9 (mm)
Chiều cao răng h
h  1,13. K .Lc.Sz = 1,13. 6,3 = 2,836  Chọn h = 3 mm
Bán kính cong của rãnh:
R = (0,65  0,7).t = 7,8  8,4  Chọn R = 8 mm
r = (0,5  0,75).h = 1,5  2,25  Chọn r = 2 mm
b = (0,25  0,4).t = 3  6  Chọn b = 4 mm
Cạnh viền f chọn:
Răng cắt f = 0,05
Răng sửa đúng f = 0,2 mm
Thông số hình học:
Góc trước của răng cắt và răng sửa đúng được tra theo bảng 9 ta có
Góc trước  =12015 0 chọn  =15 0
Góc sau :
Đối với răng cắt thô
: =3 0
Đối với răng cắt tinh
: =20
Đối với răng cắt sửa đúng: =10
Số răng đồng thời tham gia cắt:
70
L
ZMax =
+1=
+ 1 = 6 răng
t
12
Số răng sửa đúng:
Tra bảng 10 ta có:
zsđ = 5  6 răng

Số răng cắt của dao:
ZC = Zthô + Ztinh = 18 + 3 = 21
Tổng số răng của dao chuốt:
Z = Zthô + Ztinh + Zsửa đúng = 18 + 3 + 5 = 26
Đường kính của dao:
D1 = D0 + 2.q = 35 + 2.0,0085 = 35,017mm
DZ = D1 + 2(z-1).SZ

------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
8


Đồ án môn học thiết kế dao.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Khi đó ta tính được kích thước đường kính của răng dao chuốt như sau:
Đường kính của răng dao chuốt.
D1= D0+2q
35,017
D2=D1+2sz
35,077
D3= D2+2sz
35,137
D4 =D3+2sz
35,197
D5 =D4+2sz
35,257
D6 =D5+2sz
35,317
D7 =D6+2sz
35,377
D8 =D7+2sz

35,437
D9 =D8+2sz
35,497
D10 =D9+2sz
35,557
D11 =D10+2sz
35,617

D12 =D11+2sz
D13 =D12+2sz
D14 =D13+2sz
D15 =D14+2sz
D16 =D15+2sz
D17=D16+2sz
D18=D17+2sz
D19=D18+2sz1
D20=D19+2sz2
D21=D20+2sz3
D22=D21

35,677
35,737
35,797
35,857
35,917
35,977
36,037
36,058
36,070
36,076

36,076

Chiều dài dao chuốt:
Đường kính phần định hướng phía trước bằng đường kính lỗ trước khi chuốt.
D3 = D0 = 35 mm.
L4chiều dài phần định hướng bằng chiều dài lỗ chuốt.
L4 = 70mm.
Xác định phần định hướng phía sau:
Đường kính phần định hướng phía sau bằng đườngkính lỗ sau khi chuốt.
D7 = 36,076 mm
Chiều dài phần định hướng phía sau.
L7 = (0,5  0,7).L = (35  49) mm
Lấy L7 = 40mm
Xác định khoảng cách từ đầu dao đến răng đầu tiên
L = L1 + Lh + Lm + Lb + L4
L1 : Là chiều dài phần kẹp của đầu dao trong mâm cặp chọn L1 = 125 mm
Lh : Khe hở giữa chiều mặt đầu mâm cặp với thành máy; lấy Lh = 10 mm
Lm: Là chiều dầy thành máy.
Lb: Là chiều dày thành ngoài của bac tì.
Thường lấy
L1 + Lh + Lm + Lb = 160  200 ta lấy L1 + Lh + Lm + Lb = 180 mm

L = 180 + 70 = 250mm
- L2 chiều dài cổ dao:
L2 = L- (L1 + L3 + L4) = 250 – (125 + 15 + 70) = 40 mm.
L3 chiều dài phần côn chuyển tiếp; ta lấy L3 = 15 mm.
 L2 = L – (L1 + L3 + L4) = 250 – (125 + 15 + 70) = 40 mm.
- Xác định chiều dài phần răng cắt
L5 = t.ZC = 12.21 = 252 mm
- Xác định chiều dài phần răng sửa đúng

Lsửa đúng = L6 = tSửa đúng. Zsửa đúng = 9.5 = 45 mm
- Chiều dài toàn bộ dao.
Ld = L + L5 + L6 + L7 = 250 + 252 + 45 + 40 = 587 mm.
Kiểm tra điều kiện cứng vững của chiều dài dao .
------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
9


Đồ án môn học thiết kế dao.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------[Ld] = 40.35 =1400mm. Vậy: Ld < [Ld]  dao đảm bảo đủ cứng
Sức bền dao chuốt:
Tính lực chuốt lớn nhất:
Pmax=CP.SZX.  b .Zmax.K. Kn. Km
CP: là hằng số phụ thuộc vật liệu gia công. Tra bang 12 ta có Cp = 762
x: là số mũ, x = 0,85
SZ: lượng nâng của răng: Sz = 0,03.
K; Kn; Km: các hệ số do ảnh hưởng của góc trước; dung dịch nguội lạnh; mức
độ cùn của răng dao.
Đối với dao chuốt lỗ trụ ;
Pmax=CP.SZX.  b .Zmax.K. Kn.
Theo bảng 13 ta có :
K = 0.93;
Kn = 1,15;
Km = 1,34;
Pmax = 762.(0.03)0.85.44.6.0,93.1,15.1,34 = 14635N
Kiểm tra sức bền dao chuốt:
P max
x =
Fx
Fx: Tiết diện nguy hiểm đầu dao; Fx = 660 mm2.

14635
2
x =
.= 22,16 N/mm .
660
Theo bảng 15 ta có: ứng suất cho phép của dao: z =35kg/mm2.
Ta thấy x<z. Vậy dao đủ bền.
Số rãnh chia phoi: Theo bảng 15 ta có số rãnh chia phoi: 18 rãnh.
4. Điều kiện kỹ thuật:
Vật liệu:
Vật liệu phần cắt: P18.
Vật liệu phần đầu dao: Thép 40X.
Độ cứng sau khi nhiệt luyện:
Phần cắt và phần định hướng phía sau HRC 6265.
Phần định hướng phía trước HRC 6065.
Phần đầu dao HRC 4047.
Độ nhám:
Trên cạnh viền của răng sửa đúng không lớn hơn 0,25.
Mặt trước, mặt sau của răng, mặt côn làm việc trong lổ tâm, phần định hướng không thấp hơn
0,5

Mặt đáy răng, đầu dao, côn chuyển tiếp các rãnh chia phoi không lớn hơn.1
Các mặt không mài không lớn hơn. 2
Sai lệch lớn nhất của đường kính ,các răng cắt không vượt quá trị số -0,008.
Sai lệch cho phép đường kính của các răng sửa đúng và các răng cắt tinh không vượt quá trị
số+0,025.
Độ đảo:
Độ đảo tâm theo đường kính ngoài của răng sửa đúng, răng cắt tinh, phần định hướng sau
không vượt quá trị số dung sai của đường kính. Độ đảo phần còn lại của dao trên mỗi 100mm
chiều dài không vượt quá trị số 0,006.

Độ sai lệch góc cho phép không vượt quá:
------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
10


Đồ án môn học thiết kế dao.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Góc trước 20.
Góc sau của răng cắt 30’.
Góc sau của rãnh 30’.
Góc sau của răng sửa đúng 15’ .

Phần III
DAO PHAY LĂN RĂNG.
Thiết kế dao phay lăn răng môđuyn m = 6:



1, Nguyên lý.
Dao phay lăn răng được dùng để gia công các bánh răng hình trụ ăn khớp ngoài, răng thẳng
hoặc răng nghiêng, bánh vít…Phay lăn răng là phương thức gia công bằng phương pháp bao
hình, nó nhắc lại sự ăn khớp giữa bánh răng và thanh răng trong đó dao đóng vai trò thanh răng,
còn phôi đóng vai trò bánh răng. Do hạn chế về mặt không gian máy do vậy người ta thay thanh
răng bằng trục vít. Để tạo ra mặt trước của răng các lưỡi cắt được chế tạo có các rẵnh dọc
(thường là rãnh xoắn), để tạo ra các góc sau, ở mặt sau của răng được hớt lưng. Theo nguyên lý
ăn khớp, muốn cặp bánh răng nghiêng ăn khớp đúng thì các răng của chúng phải ăn khớp chính
xác với cùng một bánh răng không gian (dạng sinh răng thẳng khởi thuỷ).
O1
thanh r¨ng

N


N
dao phay
Od


b¸nh r¨ng gia
c«ng

Dao phay lăn răng có môđuyn m = 6 là dao có môđuyn trung bình. Với môđuyn này, kích
thước của dao không lớn lắm. Để đơn giản cho quá trình chế tạo, ta chọn kết cấu dao phay
nguyên khối.
Chọn cấp chính xác của dao phay lăn răng là cấp chính xác A. Mặt trước của của răng dao là
mặt xuắn Acsimet, hướng của đường vít ngược và thẳng góc với hướng của đường vít răng dao
trên trụ chia trung bình tính toán.

------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
11


Đồ án môn học thiết kế dao.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2. Tính toán.
a, Tính prôfin răng dao.
Bước pháp tuyến răng dao:
tn = .m.n
Với n: số đầu mối ren cắt n =1
 tn = .6.1 = 18,85 mm
Chiều dầy răng dao trong tiết diện pháp tuyến theo đường thẳng chia của răng dao:
Sn = tn / 2 = 18,85/2 = 9,425 mm
Chiều cao đầu răng:

h1 = 1,25.m.f.
f: Hệ số chiều cao đầu răng: f = 1
h1 = 1,25.6.1 = 7,5
(mm)
Chiều cao chân răng:
h2 = 1,25.m.f = 1,25.6.1 = 7,5 (mm)
Chiều cao của răng:
h = 2,5.m.f = 2,5.6.1 = 15 (mm)
Trị số góc profile theo mặt trước:
 = 20o
 =1’
 -  = 20o - 1’ = 19o59’
Bán kính đoạn cong đầu răng
r1 = 0,25.m = 0,25.6 = 1,5 (mm)
Bán kính đoạn cong chân răng
r2 = 0,3.m = 0,3.6 = 1,8 (mm)
Số răng: Z
Z=

360



Cos  = 1 - 4,5.

6 .1
m. f
= 1 - 4,5.
= 0,7428
105

De

  = 42,02o
360
Z=
= 8,57. Lấy tròn: Z = 9 (răng).
42,02 o
Lượng hớt lưng: K
 . De
.tg .
K=
Z
: Góc sau trên đỉnh răng.
Lấy  = 10o
105
K = 0,55
=7
9
Lượng hớt lưng lần hai K1:
K1 = (1,2  1,5).K
K1 = (1,2  1,5).7 = 7,7  9,6  Lấy K1 = 9
Đường kính trung bình tính toán:
Dt = De - 2,5.m.f - 0,5.K
= 105 - 2,5.6.1 - 0,5.7 = 88,4
------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
12


Đồ án môn học thiết kế dao.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Góc xoắn của rãnh vít:

6
m
Sin  =
=
= 0,0679
Dt
88,4
  = 3,89 o = 3053’.
Bước xoắn của rãnh vít lý thuyết:
T = .Dt.cotg 
= .88,4.cotg3,89o = 4082 (mm)
Bước của răng vít dọc trục:
t
t = n = 17,315 (mm)
cos 
Chiều cao răng H:
K  K2
H=h+ 1
+ (1  2)
2
79
= 15 +
+ (1  2) = 24,5 (mm)
2
Góc của rãnh thoát phoi:
 = 25o
khi Z = 9 răng
Bán kính đoạn cong ở đầu rãnh:
 ( De  2 H ) =  (105  2.24,5)  2 (mm)
rk =

10.9
10.Z
Đường kính:
Đường kính lỗ gá:
d = De - 2.H - 0,8.m – 7 = 105 - 2.24,5 - 0,8.6 - 7 = 32 (mm)
Đường kính của đoạn rãnh then không tiện:
d1 = 1,05.d = 1,05.32 = 34 (mm)
Đường kính của gờ:
D1 = De - 2.H - (1  2).
= 105 - 2.24,5 - (1  2) = 50
(mm)
Chiều dài của gờ:
l = (3,5  5)  Lấy l = 4
(mm)
Chiều dài:
Chiều dài phần làm việc của dao:
L1 = h.cotg 1 + m
= 15.cotg 20o + 6 = 92 (mm)
Chiều dài toàn bộ của dao:
L = L1 + 2.l
= 92 + 2.4 = 100
(mm)
4. Điều kiện kỹ thuật:
Dung sai của dâo phay lăn răng lấy theo cấp chính xác 8 (bảng 11-VII và 12-VIII).
Vật liệu thép P18, độ cứng HRC 62 – 65.
Sai lệch giới hạn bước răng theo phương pháp tuyến: 0,015mm
Sai số tích luỹ giới hạn trên độ dài 3 bước: 0,025mm.
Độ đảo hướng kính theo đường kính ngoài trong giới hạn 1 vòng: 0,04mm.
Sai số tích luỹ lớn nhất của bước vòng: 0,05mm.
Độ đảo hướng kính của gờ: 0,02mm

------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
13


Đồ án môn học thiết kế dao.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Độ đảo mặt đầu của gờ: 0,02mm.
Sai lệch của góc cắt: +20’10”
Sai lệch chiều dài răng : +0,04mm.
Sai lệch chiều dầy răng: +0,04mm.
Sai lệch giới hạn của bước rãnh vít theo mặt trước răng: +50
Độ nhám.
+ Mặt đầu gờ dao
+ Đường kính lỗ gá 0,32
+ Mặt trước và mặt sau 0,2
Nhãn hiệu dao: m = 6;  = 3,890;  = 200; P18; ĐHBK; 2005

Tài liệu tham khảo
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

“Hướng dẫn thiết kế dụng cụ cắt” - Tập1, Tập 2 - ĐHBK 1977
“Hướng dẫn làm bài tập dung sai” – Ninh Đức Tốn 2001
Tiêu chuẩn OCT.
Tiêu chuẩn TCVN.

Bài giảng vẽ kỹ thuật.
Bài giảng “Thiết Kế Dụng Cụ Cắt Kim Loại”
Bài giảng “Thiết kế dụng cụ công nghiệp”
Sổ tay công nghệ chế tạo máy - ĐHBK

------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thảo CTM6_K46
14



×