Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

kế hoạch năm mẫu giáo 4 tuổi mới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (151.98 KB, 12 trang )

PHÒNG GD-ĐT TÂN CHÂU
TRƯỜNG MN SAO MAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Long Thạnh, ngày 15 tháng 9 năm 2016
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2016-2017
Căn cứ vào Chương trình Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư
17/2009/TT- BGDĐT ngày 25/07/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Điều lệ Trường Mầm non Ban hành theo văn bản số 04/VBHN-BGDĐT
ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ vào Kế hoạch số 261/KH-MNSM ngày 25/8/2016 của Hiệu trưởng Trường
Mầm non Sao Mai Kế hoạch năm học 2016-2017;

- Căn cứ Kế hoạch số 287/KH-MNSM-CM 27/8/2016 của Phó Hiệu trưởng
trường MNSM Kế hoạch hoạt động chuyên môn Mẫu giáo năm học 2016-2017;
- Căn cứ vào Kế hoạch năm học của Tổ trưởng chuyên môn khối Mẫu giáo
năm học 2016-2017.
- Căn cứ vào tình hình thực tế của lớp. Nay lớp Chồi 1 đề ra kế hoạch năm học
2016-2017 cụ thể như sau.
Phần I
KẾ HOẠCH CHUNG
I. Đặc điểm tình hình lớp, đặc điểm thuận lợi, khó khăn:
1. Đặc điểm tình hình lớp:
- Lớp học mới dể trang trí, phòng học rộng rãi, thoáng mát đáp ứng nhu cầu
cho việc dạy và học.
- Tham gia huy động trẻ trong độ tuổi Mẫu giáo ra lớp đạt chỉ tiêu giao.
2. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm, chỉ đạo và hỗ trợ chuyên môn của Ban Giám Hiệu, tổ
khối chuyên môn.


- Đa số phụ huynh quan tâm đến việc học của trẻ.
- Lớp học trang trí đẹp mắt, có nhiều đồ dùng, đồ chơi.
3. Khó khăn:
- Do ghép chung với Trường tiểu học B Long Thạnh nên diện tích sân chơi hẹp
gây hạn chế đến việc trẻ được vui chơi với các đồ chơi ngoài trời và các hoạt động
ngoài trời của các cháu.Bên cạnh giờ giấc sinh hoạt khác nhau, làm ảnh hưởng đến
giờ học, giờ ngủ trưa của các cháu.
- Do sỉ số cháu quá đông gây khó khăn cho việc quản lý các cháu khi lên tiết
dạy.
- Một số cháu mới được đi học lần đầu tiên, nên chưa quen với các hoạt động
của chương trình giáo dục mầm non.
- Phụ huynh chưa ý thức được việc đưa, đón trẻ đi học đúng giờ.
1


II. Mục tiêu phấn đấu trong năm học:
- Danh hiệu thi đua lớp: Phấn đấu đạt danh hiệu lớp học thân thiện.
- Sỉ số học sinh đầu năm: 44 trẻ
+ Duy trì sỉ số: 44/44 trẻ đạt 100%
+ Tỷ lệ đi học thường xuyên (Chuyên cần): Phấn đấu đạt 98%
- Mục tiêu về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
+ 100% trẻ được chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng, bảo đảm an toàn tuyệt đối
cho trẻ:
. Công tác chăm sóc: Thực hiện đúng các thao tác tổ chức giờ ăn cho trẻ, đủ bàn,
ghế, bàn ăn có trãi mặt bàn, bình hoa, có đủ khăn ăn cho mỗi trẻ, không vi phạm khẩu
phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức. Tổ chức giấc ngủ cho trẻ: Quét dọn vệ sinh sạch
sẽ chỗ ngủ, trải chiếu, nệm, giăng mùng mỗi buổi trưa. Mùa hè cho trẻ mặc đồ ngắn,
mỏng giúp trẻ thoải mái khi ngủ, mở quạt mát, mùa đông tắt bớt quạt, mở quạt với tốc độ
nhẹ, cho trẻ mặc quần dài, áo dài tay, đắp mền ấm cho trẻ nếu quá lạnh, giữ yên tĩnh khi
trẻ ngủ. Theo dõi, phát hiện những bất thường và xử lý kịp thời các tình huống có thể xảy

ra khi trẻ ngủ. Rèn trẻ có kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân
như: Lau mặt, lau tay, rửa tay theo 6 bước trước khi ăn, sau khi đi tiêu, tiểu, biết chải
răng, súc miệng…
Đảm bảo 100% trẻ đến lớp được cân, đo 1 lần/tháng và theo dõi sự phát triển bằng
biểu đồ tăng trưởng, được khám sức khoẻ theo định kỳ 2 lần/năm học, tiêm chủng phòng
ngừa dịch bệnh.
. Tham gia thực hiện Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ
GDĐT về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở
GDMN nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất lẫn tinh thần, phát

huy tính tích cực sáng tạo ở trẻ.
+ 2,27% (1/44) suy dinh dưỡng thể nhẹ cân; 2,27% (1/44) suy dinh dưỡng thấp
còi. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với năm học trước.
+ Chất lượng thực hiện chương trình giáo dục qua các lĩnh vực
. Thực hiện Chương trình GDMN Ban hành theo thông tư 17/2009/TT- BGDĐT
ngày 25/07/2009. Tăng cường áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp dạy học
“Lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với điều kiện thực tế của lớp và khả năng của trẻ. Thực
hiện lồng ghép tích hợp các nội dung giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi trẻ, giáo
dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết
kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, giáo dục ứng phó
với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào hoạt động giảng dạy.
. Tham gia xây dựng cảnh quan lớp học xanh, sạch, đẹp, an toàn.
. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học.

. Sự phát triển của trẻ theo 5 lĩnh vực:
Phát triển thể chất 42/44 đạt 95,45%, chưa đạt 2/44 chiếm 4,54%
Phát triển nhận thức 40/44 đạt 90,91%, chưa đạt 4/44 chiếm 9,09%
Phát triển ngôn ngữ 41/44 đạt 93,18%, chưa đạt 3/44 chiếm 6,82%
Phát triển tình cảm kỹ năng xã hội 39/44 đạt 88,64%, chưa đạt 5/44 chiếm
11,36%.

2


Phát triển thẩm mỹ 36/44 đạt 81,82%, chưa đạt 8/44 chiếm 18,88%.
- Mục tiêu sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, thực hiện đồ dùng dạy học, đồ
chơi tự làm: Bảo quản và sử dụng ĐDĐC cẩn thận hạn chế bị hư hao, ĐDĐC luôn
đảm bảo an toàn và không có chất độc hại đối với trẻ. Tự làm đồ dùng dạy học, đồ
chơi theo Thông tư 02/TT-BGDĐT bổ sung các đồ dùng được trang bị nhằm làm
phong phú, đa dạng các hoạt động, tạo môi trường thân thiện cho trẻ quan sát, trải
nghiệm, khám phá theo nội dung Chương trình GDMN nhằm phát triển toàn diện
cho trẻ.
- Mục tiêu bồi dưỡng và tự bồi dưỡng: Tham gia tự học bồi dưỡng thường
xuyên theo đúng kế hoạch.
- Tham gia phong trào viết sáng kiến, làm đồ đùng dạy hoc, các hội thi do
trường tổ chức: Tham gia các phong trào, Hội thi do trường tổ chức, phấn đấu đạt
giải:
+ Cấp trường:
. “Giáo viên dạy giỏi”: Đạt 1
. Viết Sáng kiến: 2 giải (1A, 1C)
+ Cấp thị xã:
. Viết Sáng kiến: 1 giải C
- Danh hiệu thi đua cá nhân:
+ LĐTT: 2
+ Chuẩn nghề nghiệp GVMN: Xuất sắc: 1; Khá: 1
Phần II
MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO LỨA TUỔI

Mục tiêu giáo dục

Nội dung giáo dục

1. Giáo dục phát triển thể chất
* Thực hiện được các động tác phát triển các * Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp:
nhóm cơ và hô hấp.
+ Tay:
- Thực hiện đúng, đầy đủ , nhịp nhàng các . Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh giúp (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay)
trẻ phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
. Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước,
phía sau, trên đầu)
+ Lưng, bụng, lườn:
. Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
. Quay sang trái, sang phải.
. Nghiêng người sang trái, sang phải.
+ Chân:
. Nhún chân.
. Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
. Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối.
* Thể hiện kĩ năng vận động cơ bản và các tố * Tập luyện các kỹ năng vận động cơ bản và phát
3


chất trong vận động.
+ Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện
vân động:
*Chỉ số 3: Đi thăng bằng trên ghế thể dục
hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn
. Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.
+ Kiểm soát được vận động
. Đi / chạy thay đổi hướng vận động theo đúng
hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).

*Chỉ số 6: Chạy liên tục theo hướng thẳng
trong 10 giây.
+ Phối hợp tay - mắt trong vận động:
*Chỉ số 4: Tung bắt bóng với người đối diện
khỏang cách 3m
. Ném trúng đích đứng (xa 1,5m cao 1,2m).
. Tự đập bắt bóng được 4 - 5 lần liên tiếp.
+ Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện
bài tập tổng hợp:

*Chỉ số 5: Ném trúng đích ngang xa 2m
. Bò trong đường dích dắc (3, 4 điểm dích dắc,
cách nhau 2 m) không lệch ra ngoài.
* Thực hiện và phối hợp được cử động của
bàn tay, ngón tay, phốí hợp tay-mắt
- Thực hiện được các vận động
- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay,
phối hợp tay mắt trong một số hoạt động: Vẽ
hình người, nhà cây, cắt thành thạo theo
đường thẳng, xây dựng, lắp ráp với 10-12
khối, biết tết sợi đôi,

*Chỉ số 7: Cài, cởi cúc, kéo khóa….. buộc

triển các tố chất trong vận động.
+ Đi và chạy:
. Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi.
. Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên
sàn.
. Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích

dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn.
15m
. Chạy 15m trong khoảng 10 giây.
. Chạy chậm 60-80m.
+ Tung, ném, bắt:
. Tung bắt bóng với người đối diện.
. Tung bóng lên cao và bắt.
+ Bò, trườn, trèo:
. Bò bằng bàn tay và bàn chân 3 – 4m.
. Bò dích dắc qua 5 điểm.
. Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x 0,6m.
. Trườn theo hướng thẳng.
. Trèo qua ghế dài 1,5m x 30 cm.
. Trèo lên, xuống 5 gióng thang.
. Đập và bắt bóng tại chỗ.
. Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
. Ném trúng đích bằng 1 tay.
. Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
+ Bật, nhảy:
. Bật liên tục vềphía trước.
. Bật xa 35 – 40m.
. Bật – nhảy từ trên cao xuống (cao 30 – 35 cm).
. Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
. Bật qua vật cản cao 10 – 15 cm.
. Nhảy lò cò 3 m.
* Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối
hợp tay- mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.
- Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt,
miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối,…..
- Gập giấy

- Lắp ghép hình.
- Tô, vẽ hình.
- Xé, cắt đường thẳng.
- Cài, cởi cúc, xâu, luồn, buộc dây.
4


dây giày.
* Biết một số món ăn, thực phẩm thông
thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ.
+ Biết một số thực phẩm cùng nhóm:. Thịt,
cá.... Có nhiều đạm.
. Rau, quả chín có nhiều vitamin.
+ Nói được tên một số món ăn hằng ngày và
dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu
canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm,
nấu cháo...
+ Biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh, thông minh
và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có
đủ chất dinh dưỡng
* Thực hiện được 1 số việc tự phục vụ trong
sinh hoạt.
+ Tự rửa tay bằng xà phòng . Tự lau mặt ,
đánh răng.
+ Tự thay quần, áo khi bị ước, bẩn.
+ Tự cấm bát thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi
vãi, đổ thức ăn.
* Có 1 số hành vi và thói quen tốt trong sinh
hoạt: ăn uống, vệ sinh và giữ gìn sức khỏe.
+ Có 1 số hành vi tốt trong ăn uống :

. Mời cô mời bạn khi ăn, ăn từ tốn nhai kĩ.
. Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn
khác nhau...
. Không uông 1nước lã.
+ Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng
bệnh khi được nhắc nhở
. Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi rời nắng,
mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép dầy khi
đi học.
. Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu
hoặc sốt.....
. Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
. Bỏ rác đúng nơi quy định.
* Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng
tránh.
+ Nhận ra bàn là, bếp đang đung, nước nóng,
là nguy hiểm không đến gần. Biết không nên
nghịch các vật sắt, nhọn.

*Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường v
và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.
- Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông
thường các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh
dưỡng)
- Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số món
ăn, thức uống.
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn
uống đủ lượng và đủ chất.
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn, uống với bệnh tật
(Ỉa chảy, sâu răng, suydinh dưỡng, béo phì…)

* Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt:
Tập đánh răng, lau mặt, rèn luyện thao tác rửa tay
bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi qui định.

* Giữ gìn sức khỏe và an toàn
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức
khỏe.
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh
môi trường đối với sức khỏe con người.
- Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời
tiết.
- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng
tránh đơn giản.
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy
hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng
nguy hiểm đến tính mạng.
- Nhận biết một sô trường hợp khẩn cấp và gọi
người giúp đỡ.

5


+ Nhận ra những nơi như hồ, ao, mương nước,
suối, bể chứa nước, ....là nơi nguy hiểm không
được chơi gần.
+ Biết một số hành động nguy hiểm và phóng
tránh khi được nhắc nhở:
. Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi
ăn các loại quả có hạt....

. Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá,
quả lạ...không uống rượu, bia, caphê; không
được tự ý uống thuốc khi không được phép
của người lớn.
. Không được phép ra khổi trường khi không
được phép của cô giáo.
+ Nhận ra 1 số trường hợp nguy hiểm và gọi
người giúp đỡ:
. Biết gọi người lớn khi gập 1 số trường hợp
khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước ngã
chảy máu.
. Biết gọi người giúp đỡ khi lạc. Nói được tên,
địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi
cần thiết.
2. Giáo dục phát triển nhận thức
a/. Khám phá khoa học:
a/. Khám phá khoa học:
- Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự
- Các bộ phận của cơ thể con người, chức năng các
vật, hiện tượng.
giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.
+ Quan tâm đến những thay đổi của sự vật,
- Đồ vật: đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ
hiện tượng xung quanh
dùng, đồ chơi.
+ Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật,
- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu
hiện tượng.
tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen
+ Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ để

thuộc.
quan sát, so sánh, dự đoán.
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2-3 đồ
+ Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.
cách khác nhau.
+ Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi thao 1-2 dấu hiệu.
dấu hiệu.
- Đặc điểm, công dụng của một phương tiệm giao
- Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật,
thông và phân loại theo 1-2 dấu hiệu.
hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản.
- Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa,quả gần
+ Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản gũi, ích lợi và tác hại đối với con người
của sự vật, hiện tượng gần gũi.
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con
+ Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết
vật, cây,hoa, quả.
vấn đề đơn giản.
- Phân loại cây,hoa,quả, con vật theo 1-2 dấu hiệu.
6


- Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các
cách khác nhau.
+ Nhận xét, trò chuyện về đặt điểm, sự khác
nhau, giống nhau của các đối tượng được quan
sát.
+ Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua
hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình ... như:

Thể hiện vai chơitrong trò chơi đóng vai theo
chủ đề gia đình, phòng khám bệnh, xây dựng
công viên...Hát các bài hát về cây, con
vật...Vẽ, xé, dán, ghép hình... Cây cối, con
vật...

b/. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng
về toán:
- Nhận biết số đếm, số lượng.
+ Quan tân đến chữ số, số lượng như thích
đến các vật xung quanh
+ Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10.
+ So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng
trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và
nói được các từ : bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
+ Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong
phạm vi 5, đếm và nói kết quả.
+ Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm
nhỏ hơn.
+ Sử dụng các số từ 1 - 5 để chỉ số lượng, số
thứ tự.
+ Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng
trong cuộc sống hằng ngày.
- Sắp xếp theo quy tắc.
+ Nhận ra quy tắc xếp của ít nhất ba đối tượng
và sao chép lại.
- So sánh hai đối tượng.
+ Sử dụng dụng cụ để đo độ dài, dung tích của
2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh.
- Nhận biết hình dạng.

+ Chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai
hình (Tròn và tam giác, vuông và chữ nhật ...)

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa
con vật, cây với môi trường sống.
- Cách chăm sóc và bỏa vệ con vật, cây.
- Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh
hưởng của nó đến sinh hoạt của con người.
- Sự khác nhau giữa ngày và đêm.
- Các nguồn nước trong môi trường sống.
- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật
và cây.
- Một số đặc điểm, tính chất của nước.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách
bào vệ nguồn nước.
- Không khí,các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của
nó với cuộc sống con người, con vật và cây.
- Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi
b/. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về
toán:

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo
khả năng.
- Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong
phạm vi 5.
- Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.
- Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ
hơn.
- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong
cuộc sống hằng ngày (số nhà, biển số xe …).

- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.
- So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp theo quy tắc.
- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị.
- Đo dung tích bằng một đơn vị đo.
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình:
hình vuông, hình tam giác, hình tròn,hình chữ nhật.
7


+ Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các
hình đơn giản.
- Nhận biết vị trí trong không gian và định
hướng thời gian
+ Sử dụng lời nói và hành độngđể chỉ vị trí
của đồ vật so với người khác
+ Mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời
gian trong ngày.
c/. Khám phá xã hội:
- Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp MN
và cộng đồng
- Nhận biết 1 số nghề phổ biến và nghề truyền
thống ở địa phương.
+ Kể tên, công việc, công cụ,sản phẩm / ích
lợi...của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện.
- Nhận biết 1 số lễ hội và danh lam thắng
cảnh.
+ Kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ
hội .
+ Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh
đẹp, di tích lịch sử ở địa phương.


- Chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới
theo ý thích và theo yêu cầu.
- Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so
với bạn khác( phía trước- phía sau ; phía trên- phía
dưới ; phía phải- phía trái).

c/. Khám phá xã hội:
- Nhận biết các buổi : sánh, trưa, chiều, tối.
- Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở
thích của bản thân.
- Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân
trong gia đình và công việc của họ. Một số nhu cầu
của gia đình, địa chỉ gia đình.
- Tên, địa chỉ của cô trường, lớp.Tên và công việc
của cô giáo và các cô bác ở trường.
- Họ tên và một vài đặc điềm cùa các bạn. các hoạt
động của trẻ ở trường.
- Tên gọi, công cụ, sản phầm, các hoạt động và ý
nghĩa cảu các nghề phổ biến, nghề truyền thống của
địa phương.
- Đặc điểm nổi bạt của một di tích, danh lam, thắng
cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương,
đất nước.

3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
- Nghe hiểu lời nói.
- Nghe:
+ Thực hiện được 2- 3 yêu cầu liên tiếp. Hiểu - Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và
nghĩa từ khái quát. Lắng nghe và trao đổi với các từ biểu cảm.

người đối thoại.
- Hiểu và làm theo được 2,3 yêu cầu.
- Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày. - Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng,
câu phức.
+ Nói rõ để người nghe có thể hiểu được.
+ Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, - Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện kể, truyện
đọc phù hợp với độ tuổi.
đặc điểm....
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục
+ Sử dụng được câu đơn, câu ghép, câu khẳn ngữ, câu đố,hò,vè phù hợp với độ tuổi.
định, câu phủ định.
- Phát âm các tiếng có chứa các âm khó.
+ Kể lại sự việc theo trình tự.
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản
thân bằng các câu đơn, câu ghép.
+ Đọc thuộc bài thơ ca do đồng dao,...
+ Kể chuyện có mở đầu kết thúc. Bắt chước - Trả lời các câu hỏi : “ Ai ?”; “ Cái gì ?” ; “ Ở
8


giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong chuyện.
+ Sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cảm
ơn, xin lỗi trong giao tiếp.
+ Điều chỉnh giọng nói phù hợp hoàn cảnh khi
được nhắc nhở.
- Làm quen với việc đọc-viết.
+ Chọn sách để xem
+ Mô tả hành động của các nhân vật trong
tranh.
+ Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để

xem tranh ảnh."Đọc" sách theo tranh minh
họa ("Đọc vẹt")
+ Nhận ra được kí hiệu thông thường trong
cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa nơi nguy
hiểm...
+ Sử dụng kí hiệu để "viết": tên, làm vé tàu,
thiệp chúc mừng...

đâu ?” ; “ Khi nào?” ; “Để làm gì ?”.
- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.
- Nói và thể hiện cử chĩ, điệu bộ, nét mặt phù hợp
với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.
- Kể lại truyện đã được nghe.
- Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh.
- Kể lại sự việc có nhiều tình tiết.
- Đóng kịch.
- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong
cuộc ( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo
giao thông: đường cho người đi bộ..).
- Nhận dạng các chữ cái.
- Tập tô, tập đồ các nét chữ.
- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt :
+ Hướng đọc, viết : từ trái sang phải, từ dòng trên
xuống dòng dưới.
+ Hướng viết của các nét chữ ; đọc ngắt nghi sau
các dấu.
- Phân biệt phân mở đầu, kết thúc của sách.
- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.

- Giữ gìn, bảo vệ sách.
4. Giáo dục phát triển tình cảm kỹ năng xã hội
*Thể hiện ý thức về bản thân.
*Phát triển tình cảm
+ Nói được tên, tuổi, giới tính, của bản thân, - Ý thức bản thân
tên bố, tên mẹ.
+ Tên, tuổi, giới tính.
+ Nói được điều bé thích, không thích, những + Sở thích, khả năng của bản thân.
việc gì bé có thể làm được.
* Thể hiện sự tự tin, tự lực.
+ Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích
+ Cố gắng hoàn thành công việc được giao
(trực nhật, dọn đồ chơi)
* Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với * Nhận biết một số trạng thái cảm xúc( vui,
con người, sự vật, hiện tượng
buồn,sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên)qua nét mặt, cử
xung quanh
chỉ, giọng nói, tranh ảnh.
+ Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức - Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua
giận ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử
cử chỉ, giọng nói, trò chơi, hát, vận động, vẽ, nặn,
chỉ, qua tranh, ảnh.
xếp hình.
+ Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ - Kính yêu Bác Hồ.
hãi, tức giận ngạc nhiên
- Quan tâm đến di tích lịch sử,cảnh đẹp, lễ hội của
9


+ Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ. Thể

hiện tình cảm đối với Bác Hồ, qua hát, đọc
thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ
+ Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê
hương, đất nước
* Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội.
+ Thực hiện được một số quy định ở lớp và
gia đình: Sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi
quy định, giờ nhủ không làm ồn, vâng lời ông
bà, bố mẹ.
+ Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ
phép.
+ Chú ý nghe khi cô bạn nói.
+ Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở.
+ Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng
thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật…)

quê hương, đất nước.

* Phát triển kĩ năng xã hội
+ Hành vi quy tắc ứng xử xã hội
- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công
cộng(để đồ dùng,đồ chơi đúng chỗ ; trật tự khi ăn,
khi ngủ ; đi bên phải lề đường).
- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói,
cử chỉ, lễ phép.
- Chờ đến lượt, hợp tác.
- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gioa
đình.
- Quan tâm, giúp đỡ bạn .
- Phân biệt hành vi “đúng”-“sai”, “tốt”-“xấu”.

+ Quan tâm đến môi trường
- Tiết kiệm điện, nước.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối.

*Quan tâm đến môi trường
+ Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.
+ Bỏ rác đúng nơi quy định.
+ Không bẻ cành, ngắt hoa.
+ Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt
điện khi ra khỏi phòng.
- Quan tâm đến môi trường.
5. Giáo dục phát triển thẩm mỹ
* Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp * Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẽ đẹp của
của thiên nhiên, cuộc sống và các tác
sự vật hiện tượng trong thiên nhiên cuộc sống và
phẩm nghệ thuật ( âm nhạc, tạo hình).
nghệ thuật(âm nhạc, tạo hình).
+ Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng - Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi
và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm
cảm, các bài, bản nhạc và ngắm nhìn, vẻ đẹp của
xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm các, sự vật hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống
và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện
và tác phẩm nghệ thuật.
tượng.
+ Chú ý nghe tỏ ra thích thú (hát, vỗ tay, nhún
nhảy, lắc lư) theo bài hát bản nhạc.
+ Thích thú ngắm nhìn, chỉ, sờ, và sử dụng
các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về
màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo

hình.
* Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc * Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe,
( hát, vận động theo nhạc) và hoạt động
hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ,
10


tạo hình( vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).
+ Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể
hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét
mặt, điệu bộ…
+ Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài
hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay
theo nhịp, tiết tấu, múa)
+ Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo
ra sản phẩm
+ Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang,
cong tròn tạo thành bức tranh có màu
sắc và bố cục.
+ Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong…và
dán thành sản phẩm có màu sắc và bố cục.
+ Làm lõm, dỗ bẹt, vuốt nhọn, uốn cong đất
nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều
chi tiết.
+ Phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành
các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc
khác nhau.
+ Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc,
đường nét, hình dáng.
* Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt

động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)
+ Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động
theo bài hát, bản nhạc
+ Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu,
tiết tấu bài hát.
+ Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo
hình theo ý thích.
+ Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.

nặn, cắt, xé dán, xếp hình).
- Nghe các thề loại âm nhạc khác mhau(nhạc thiếu
nhi, dân ca).
- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình
cảm của bài hát.
- Vân động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu
của các bài hát, bản nhạc.
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu
chậm.
- Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu
trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm.
- Sử dụng các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình
để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình
dáng/ đường nét.
- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình
dáng / đường nét.

* Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia hoạt động nghệ
thuật(âm nhạc, tạo hình).
- Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo
nhạc.

- Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp
điệu bài hát.
- Tự chọn dụng cụ,nguyên vật liệu để tạo ra sản
phậm theo ý thích.
- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình
- Đặt tên cho sản phẩm của mình.

DỰ KIẾN THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC CHỦ ĐỀ
LỚP MẪU GIÁO 4 TUỔI
Stt
Tên chủ đề chính
Trẻ làm quen nề nếp học tập

Thời lượng
thực hiện

Thời gian thực hiện

1 tuần

22/8-26/8
11


29/8-16/9
( Lồng ghép Quốc khánh 02/09; Tết Trung Thu;
ATGT )

1


Ngày Hội đến trường

2

Bé và dinh dưỡng

2 tuần

19/9-30/9

Tuần lễ sức khỏe

1 tuần

3/10-7/10

3

Gia đình thân yêu

4 tuần

4

Bé Thích nghề gì?

4 tuần

Thực vật và mùa xuân


6 tuần

Nghỉ tết Đinh Dậu

2 tuần

6

Những con vật thông minh

4 tuần

7

Bé tìm hiểu về giao thông

4 tuần

5

8
9

3 tuần

Bé với thiên nhiên

10/10-11/11
(Lồng ghép Nghỉ giữa học kỳ I 24/10-28/10 )
14/11-9/12

( Lồng ghép ngày nhà giáo VN 20/11)
12/12-20/01/2017
( Lồng ghép ngày thành lập QĐNDVN 22/12)
( Lồng ghép ngày tết dương lịch)
23/1/2017-3/2/2017
6/2-3/3
6/3-31/3
3/4-21/4
( Lồng ghép ngày Lễ Giỗ tổ Hùng Vương 10/03
(âl), 30/4)
24/4-19/5
( Lồng ghép lễ 01/05)

3 tuần

Quê hương - Đất nước - Bác
Hồ

4 tuần

GIÁO VIÊN
1. Lê Thị Thúy Kiều
2. Trần Thị Xuân Ánh

Nơi nhận:
- Ban giám hiệu
- TTCM

Duyệt
HIỆU TRƯỞNG


Đặng Thị Mỹ Phương

12



×