Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình thƣơng mại của EU 28 trên thế giới năm 2013.......................... 35
Bảng 2.2 Kim ngạch nhập khẩu giữa Liên Minh Châu Âu và Việt Nam ................ 39
Bảng 2.3: Giá trị nhập khẩu điện thoại và linh kiện các loại từ thị trƣờng khác của
EU giai đoạn 2010 – 2014 ........................................................................................ 47
Bảng 2.4 Đặc điểm nhập khẩu điện thoại và linh kiện các loại của EU giai đoạn
2012-2014 ................................................................................................................. 50
Bảng 2.5 Tỷ lệ mục đích sử dụng điện thoại của ngƣời dân khu vực EU năm 2014:
Đơn vị tính: phần trăm(%)........................................................................................ 53
Bảng 2.6Dự báo số lƣợng điện thoại thông minh trên thế giới đến năm 2016 ........ 56
Bảng 3.1 Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng điện thoại và linh kiện các loại sang thị
trƣờng EU giai đoạn 2011-2014 ............................................................................... 65
Bảng 3.2 Giá trị xuất khẩu mặt hàng điện thoại và linh kiện các loại Việt Nam sang
EU giai đoạn 2010 – 2014 ........................................................................................ 67
Bảng 3.3 Lợi thê cạnh tranh của Việt Nam qua các năm mặt hàng điện thoạiv à linh
kiện các loại .............................................................................................................. 73
Bảng 3.4 Lợi thế cạnh tranh của một số nƣớc ASEAN............................................ 74
Bảng 3.5Thị phần trung bình của các quốc gia xuất khẩu điện thoại và linh kiện các
loại vào EU ............................................................................................................... 75
Bảng 3.6Ma trận SWOT về xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại Việt Nam .. 83
Bảng 4.1 Lộ trình phát triển ngành công nghiệp điện thoại và linh kiện các loại .. 102
MỤC LỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Thể hiện tỷ trọng xuất khẩu của khối FDI trong kim ngạch xuất khẩu
10T/2014 ................................................................................................................... 11
Biểu đồ 1.2: Thể hiện hàm lƣợng FDI trong top 10 nhóm hàng xuất khẩu 9T/2014
của Việt Nam ............................................................................................................ 13
Biểu đồ 2.1Phần trăm tăng trƣởng sau 10 năm thống kê so với năm 2003 .............. 45
Biểu đồ 2.2 Thị phần từng nhóm mặt hàng năm 2014 trên thị trƣờng EU ............. 52
Biểu đồ 2.3 Thể hiện thống kê và dự báo phần trăm tăng trƣởng mức độ sử dụng
điện thoại của ngƣời dân Tây Âu năm 2011 – 2018 ................................................ 55
Biểu đồ 3.1Thị phần thị trƣờng nhập khẩu điện thoại và linh kiện các loại của Việt
Nam năm 2014.......................................................................................................... 64
Biểu đồ 3.2 Thể hiện kim ngạch xuất khẩu và tốc độ phát triển của mặt hàng điện
thoại và linh kiện các loại giai đoạn 2011-2014 ....................................................... 65
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
MỤC LỤC
MỤC LỤC BẢNG ......................................................................................................1
MỤC LỤC BIỂU ĐỒ..................................................................................................1
MỤC LỤC ................................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................v
CHƢƠNG MỞ ĐẦU ..................................................................................................1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ..........................................................4
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu ...............................................................4
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu....................................................................................4
1.2 Các loại hình xuất khẩu .....................................................................................6
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp ......................................................................................6
1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp......................................................................................6
1.2.3 Xuất khẩu ủy thác ........................................................................................6
1.2.4 Gia công hàng xuất khẩu. ............................................................................7
1.3 Quy trình hoạt động xuất khẩu . ........................................................................8
1.3.1 Nghiên cứu thị trƣờng và tìm kiếm đối tác .................................................8
1.3.2 Lập phƣơng án kinh doanh ..........................................................................9
1.4 TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU ĐIỆN THOẠI VÀ LINH KIỆN CÁC
LOẠI TẠI VIỆT NAM ............................................................................................9
1.4.1 Sơ lƣợc về ngành xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại ......................9
1.4.1.1 Vai trò của FDI trong hoạt động xuất khẩu Việt Nam .......................10
1.4.2 Sự cần thiết và vai trò của hoạt động sản xuất điện thoại và linh kiện các
loại ......................................................................................................................18
1.4.2.1 Sự cần thiết của hoạt động sản xuất điện thoại và linh kiện các loại .18
1.4.2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại tại
Việt Nam .........................................................................................................18
1.4.3 Các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu điện thoại và linh kiện các
loại Việt Nam .....................................................................................................24
1.4.3.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp .........................................................24
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
i
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
1.4.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ........................................................25
1.4.4 Các bài học kinh nghiệm về sản xuất diện thoại và linh kiện các loại cho
Việt Nam ............................................................................................................29
1.4.4.1 Kinh nghiệm của Thái Lan .................................................................29
1.4.4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc ............................................................30
1.4.4.3 Bài Học Kinh Nghiệm cho Việt Nam .................................................31
CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN VÊ ĐIỆN THOẠI VÀ LINH KIỆN CÁC LOẠI Ở THỊ
TRƢỜNG EU............................................................................................................33
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội ............................................................33
2.1.1 Giới thiệu chung về Liên Minh Châu Âu ( EU)28 .....................................33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ...........................................................................................33
2.1.3 Tình hình Liên Minh Châu Âu: EU ..........................................................33
2.1.4 Quan hệ Việt Nam và Liên Minh Châu Âu ...............................................35
2.1.5 Các quy định về việc nhập khẩu vào EU ..................................................39
2.2 Thị trƣờng điện thoại và linh kiện các loại tại Liên Minh Châu Âu (EU) ......44
2.2.1 Cung – cầu điện thoại và linh kiện của thị trƣờng EU ..............................44
2.2.1.1 Nguồn cung điện thoại từ nhập khẩu ..................................................46
2.2.2 Đặc điểm nhập khẩu điện thoại và linh kiện các loại ................................49
2.2.3 Đặc điểm tiêu dùng điện thoại và linh kiện các loại của ngƣời dân EU ...52
2.3 Dự báo tình hình thị trƣờng EU trong những năm tới .....................................54
2.3.1 Xu hƣớng tiêu dùng điện thoại và linh kiện các loại.................................54
2.3.2 Xu hƣớng gia tăng nhu cầu nhập khẩu điện thoại và linh kiện .................55
2.3.3 Xu hƣớng gia tăng các hàng rào kỹ thuật và yêu cầu pháp lý...................57
2.3.4 Xu hƣớng gia tăng cạnh tranh ...................................................................58
2.4 Cơ hội và thách thức cho điện thoại và các loại trên thị trƣờng EU ...............59
2.4.1 Cơ hội ........................................................................................................59
2.4.2 Thách thức .................................................................................................60
CHƢƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU ĐIỆN THOẠI VÀ
LINH KIỆN CÁC LOẠI SANG THỊ TRƢỜNG EU ...............................................63
3.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU .......................................................................63
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
ii
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
3.1.1 Kim ngạch xuất khẩu.................................................................................63
3.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu .......................................................................67
3.1.3 Phân khúc thị trƣờng sản phẩm điện thoại và linh kiện các loại ...............69
3.1.4 Chất lƣợng sản phẩm .................................................................................69
3.1.4.1 Đánh giá về nguyên liệu đầu vào của sản phẩm điện thoại và linh kiện
các loại Việt Nam............................................................................................70
3.1.4.2 Đánh giá về kiểu dáng, mẫu mã, và trình độ công nghệ .....................72
3.1.5 Khả năng cạnh tranh của điện thoại và linh kiện các loại Việt Nam trên thị
trƣờng .................................................................................................................73
3.1.5.1 Hệ số lợi thế khả năng cạnh tranh RCA .............................................73
3.1.5.2 Thị phần mặt hàng xuất khẩu ..............................................................74
3.1.5.3 Chi phí sản xuất ..................................................................................75
3.1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
ĐIỆN THOẠI VÀ LINH KIỆN CÁC LOẠI CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ
TRƢỜNG EU .....................................................................................................76
3.1.6.1 Điều kiện kinh tế .................................................................................76
3.1.6.2 Điều kiện chính trị, pháp luật..............................................................76
3.1.6.3 Nguồn nhân lực ...................................................................................77
3.1.6.4 Nguồn vốn ...........................................................................................77
3.1.6.5 Cơ sở hạ tầng ......................................................................................78
3.1.6.6 Các ngành công nghiệp phụ trợ ..........................................................78
3.1.6.7 Vai trò của Nhà nƣớc ..........................................................................79
3.1.7 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỪA QUA .................................................80
3.1.7.1 Ƣu điểm ..............................................................................................80
3.1.7.2 Hạn chế ...............................................................................................81
3.1.7.3 Phân tích ma trận SWOT ....................................................................83
CHƢƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÂY MẠNH XUẤT KHẨU ĐIỆN THOẠI
VÀ LINH KIỆN CÁC LOẠI ....................................................................................86
4.1 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP.....86
4.1.1 Quan điểm .................................................................................................86
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
iii
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
4.1.2 Mục tiêu .....................................................................................................87
4.1.3 Định hƣớng ................................................................................................88
4.2 Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại sang thị
trƣờng EU ..............................................................................................................90
4.2.1 Giải pháp với doanh nghiệp Việt Nam ......................................................91
4.2.1.1 Tăng cƣờng sản xuất sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu và tạo nguồn vốn
và sử dụng hợp lý. ...........................................................................................91
4.2.1.2 Nâng cao chất lƣợng sản phẩm. ..........................................................92
4.2.1.3 Giải pháp về nguồn nhân lực. .............................................................93
4.2.1.4 Tăng cƣờng liên kết giữa Doanh nghiệp trong nƣớc và ngoài nƣớc ..94
4.2.1.5 Chú trọng vào sự phát triển công nghiệp phụ trợ. ..............................95
4.2.1.6 Đẩy mạnh nghiên cứu thị trƣờng và hoàn thiện công tác xúc tiến
thƣơng mại quốc tế..........................................................................................96
4.2.2 Các giải pháp,kiến nghị về phía nhà nƣớc. ...............................................97
4.2.2.1 . Giải pháp về vốn đầu tƣ. ...................................................................97
4.2.2.2 Giải pháp về thị trƣờng . .....................................................................98
4.2.2.3 Hoàn thiện hành lang pháp lý. ............................................................99
4.2.2.4 Xây dựng tìm lực khoa học & công nghệ và năng lực nội sinh về khoa
học - công nghệ cho ngành. ..........................................................................100
4.2.1 Đề xuất lộ trình phát triển đến năm 2020 định hƣớng năm 2030 ...........101
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................105
KẾT LUẬN .............................................................................................................106
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
iv
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt
ASEAN
Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Association of South-East Asian Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam
Nations
Á
CN
Công nghiệp
CNĐT
Công nghiệp điện tử
DN
Doanh nghiệp
EC
European Community
Cộng đồng Châu Âu
ERP
Effective rates of protection
Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu
EU
European Union
Liên minh Châu Âu
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP
Gross Dometic Products
Tổng sản phẩm quốc nội
NK
Nhập Khẩu
RCA
Revealed comparative advantage
Hệ số khả năng cạnh tranh
TBT
Technical Barriers to Trade
Hiệp định về các rào cản kĩ thuật
đối với thƣơng mại
XK
Xuất khẩu
XNK
Xuất nhập khẩu
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
v
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thƣơng mại thế giới
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
vi
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
CHƢƠNG MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu của các
nƣớc là thƣớc đo kết quả quá trình hội nhập quốc tế và phát triển trong mối quan hệ
phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.
Hoạt động xuất nhập khẩu còn là yếu tố quan trọng nhằm phát huy mọi nguồn nội
lực, tạo thêm vốn đầu tƣ để đổi mới công nghệ, tăng thêm việc làm, thúc đẩy nhanh
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong nhiều năm qua, lĩnh vực xuất khẩu của Việt Nam đã giành đƣợc nhiều thành
tựu đáng kể.Trong sự thành công của ngành xuất khẩu không thể không kể đến sự
đóng góp tuy không lớn nh¬ƣng cũng có phần đáng kể của mặt hàng linh kiện điện
thoại và điện thoại với 4,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu,mặc dù ngành công
nghiệp điện tử mới xuất hiện cách đây không lâu
Tiềm năng hợp tác kinh tế –thƣơng mại giữa Việt Nam và EU là hết sức to lớn.
Cùng với việc ký kết hiệp định thƣơng mại song phƣơng, Việt Nam gia nhập WTO,
quan hệ thƣơng mại hai nƣớc đã bƣớc sang trang mới. Vì vậy việc xem xét khả
năng thâm nhập của hàng linh kiện điện thoại và điện thoại vào thị trƣờng EU một
thị trƣờng có dung lƣợng tiêu thụ lớn nhất thế giới đã trở nên rất cần thiết. Tuy
nhiên bên cạnh những thuận lợi cũng không ít những khó khăn thách thức đòi hỏi
không chỉ sự nỗ lực của của doanh nghiệp Việt Nam,mà còn sự hỗ trợ tích cực từ
phía Nhà nƣớc để có thể tiếp cận và đẩy mạnh xuất khẩu hàng linh kiện điện thoại
và điện thoại Việt Nam vào thị trƣờng tiềm năng nhƣng cũng lắm chông gai này.
Ngành sản xuất điện thoại và linh kiện các loại Việt Nam chƣa thực sự lớn mạnh
tuy nhiên có đƣợc những lợi thế xuất khẩu .Do Việt Nam thu hút đƣợc nhiều nhà
đầu tƣ nƣớc ngoài (FDI), thành lập những công ty có vốn 100% nƣớc ngoài, có
nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất và xuất khẩu điện thoại và linh kieenj các
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
1
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
loại…Ngoài ra Việt Nam còn có nhiều lợi thế về giá nhân công rẻ và nguyên liệu
chủ yếu do nhập khẩu về nên có chất lƣợng tốt. Trong thời kỳ hội nhập ngày nay
Việt Nam muốn đẩy mạnh hơn việc xuất khẩu mặt hàng linh kiện điện tử sang thị
trƣờng EU, một thị trƣờng giàu tiềm năng nhƣng cũng không ít khó khăn.Nhận thấy
tầm quan trọng này em quyết định chọn đề tài :” Thực trạng và giải pháp thúc đẩy
xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại sang thị trƣờng EU
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Lựa chọn đề tài này trƣớc hết em muốn vận dụng những lý luận đƣợc
học trên giảng đƣờng vào thực tế. Dùng lý luận đó để giải quyết vấn đề thực
tế của công ty. Đẩy mạnh xuất khẩu là việc làm vô cùng quan trọng đối với
bất kỳ doanh nghiệp nào có hoạt động kinh doanh quốc tế. Do đó thông qua
việc nghiên cứu đề tài em có thể bổ sung và làm rõ hơn những gì đã đƣợc học
trên lý thuyết nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu hàng
điện thoại và linh kiện của doanh nghiệpViệt Nam
Thứ hai, từ việc phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh
nghiệp Việt Nam cùng với việc kết hợp cơ sở lý luận chuyên ngành nhằm rút
ra những kết luận, đánh giá, phát hiện những vấn đề còn tồn tại trong việc đẩy
mạnh xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp.
Cuối cùng, căn cứ vào xu hƣớng phát triển của môi trƣờng vĩ mô, môi
trƣờng ngành để đƣa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt
hàng linh kiện điện thoại và điện thoại của Doanh nghiệp Việt sang thị trƣờng
EU
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
o Hiểu sâu sắc thực trạng xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại Việt Nam
sang thị trƣờng EU từ năm 2010 đến nay, đồng thời đề ra các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả xuất khẩu đến năm 2020.
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
2
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
o Áp dụng kiến thức tiếp thu đƣợc vào thực tiễn một cách linh hoạt và chủ động
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
o Thời gian: Thực trạng từ năm 2010 đến năm 2014 và Giải pháp đến năm 2020
o Không gian: -Thị trƣờng sản xuất và xuất khẩu điện thoại và linh kienj các loại
tại Việt Nam
- Thị trƣờng nhập khẩu điện thoại và linh kiện các loại Liên minh
Châu Âu EU
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng các phƣơng pháp chủ yếu nhƣ: phƣơng pháp tổng hợp, phƣơng
pháp thống kê và phân tích, phƣơng pháp so sánh. Phƣơng pháp tổng hợp để thu
thập các số liệu, thông tin truyền thông; phƣơng pháp thống kê, phân tích để làm rõ
các vấn đề lý luận và thực trạng xuất khẩu của mặt hàng điện thoại và linh kiện các
loại Việt Nam xuất sang EU; phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng để làm sáng tỏ
hơn vị thế của Việt Nam, các kết luận trong từng hoàn cảnh cụ thể.
BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
CHƢƠNG 1 :
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
CHƢƠNG 2 :
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG ĐIỆN THOẠI VÀ LINH
KIỆN CÁC LOẠI Ở LIÊN MINH CHÂU ÂU
CHƢƠNG 3 :
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU ĐIỆN THOẠI
VÀ LINH KIỆN CÁC LOẠI SANG EU
CHƢƠNG 4 :
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU ĐIỆN
THOẠI VÀ LINH KIỆN CÁC LOẠI SANG EU ĐẾN NĂM 2020
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
3
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về xuất khẩu, những khái niệm đó sẽ có chút sai
lệch khác nhau theo từng trƣờng hợp và từng quan điểm của tác giả viết sách. Dƣới
đây là một vài khái niệm xuất khẩu:
Luật Thƣơng Mại Việt Nam 20051.
Theo Khoản 1 Điều 27, Luật Thƣơng Mại (2005), mua bán hàng hóa quốc tế đƣợc
thực hiện dƣới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất và
chuyển khẩu.
Theo Khoản 1 Điều 28, Luật Thƣơng Mại (2005), xuất khẩu hàng hóa là việc hàng
hóa đƣợc đƣa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đƣa vào các khu vực đặc biệt nằm
trên lãnh thổ Việt Nam đƣợc coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp
luật.
Cách định nghĩa thứ hai: “Trong hoạt động ngoại thƣơng: xuất khẩu là việc bán
hàng hóa và dịch vụ cho nƣớc ngoài…”23 (Giáo trình Kinh Tế Ngoại Thƣơng – GS.
TS Bùi Xuân Lƣu – PGS. TS Nguyễn Hữu Khải - NXB Thông tin và truyền thông)
cũng nhƣ trong Kinh Tế Đối Ngoại Việt Nam – PGS. TS Nguyễn Văn Trình – ĐH
Quốc Gia TPHCM – Khoa Kinh Tế Bộ Môn Kinh Tế Đối Ngoại – NXB ĐHQG
TPHCM.
1
Luật Thƣơng Mại Việt Nam (2005)
2
Giáo trình Kinh Tế Ngoại Thƣơng – GS. TS Bùi Xuân Lƣu – PGS. TS Nguyễn Hữu Khải - NXB
Thông tin và truyền thông)
3
Kinh Tế Đối Ngoại Việt Nam – PGS. TS Nguyễn Văn Trình – ĐH Quốc Gia TPHCM – Khoa Kinh Tế Bộ
Môn Kinh Tế Đối Ngoại – NXB ĐHQG TPHCM.
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
4
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
Cách định nghĩa thứ ba: “Thƣơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ
giữa các nƣớc thông qua hoạt động xuất khẩu (bán) và nhập khẩu (mua)”.4
Cách định nghĩa thứ tƣ: “Xuất khẩu là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho nƣớc
ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm phƣơng tiện thanh toán. Xuất khẩu là một hoạt
động cơ bản của hoạt động ngoại thƣơng. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi
toàn cầu, trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, không chỉ hàng hóa
hữu hình mà cả hàng hoa vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn”5.
Sau khi tìm hiểu và tham khảo các định nghĩa về xuất khẩu đã nêu ở trên cũng nhƣ
những định nghĩa khác. Có thể tổng quát định nghĩa xuất khẩu nhƣ sau:
“Xuất khẩu là hoạt động buôn bán kinh doanh nhƣng phạm vi kinh doanh vƣợt ra
khỏi biên giới quốc gia hay là hoạt động buôn bán với nƣớc ngoài trên phạm vi
quốc tế. Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả 1 hệ thống các quan
hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mục tiêu thúc đẩy
sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bƣớc nâng
cao đời sống kinh tế của nhân dân.Thông qua hoạt động xuất khẩu có thể đem lại
những lợi nhuận to lớn cho nền sản xuất trong nƣớc.Xuất khẩu là hoạt động kinh
doanh đem lại những hiệu quả đột biến nhƣng có thể gây thiệt hại vì nó phải đối đầu
với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà các chủ thể trong nƣớc tham gia xuất
khẩu không dễ dàng khống chế đƣợc.”
4
Giáo trình Kinh Tế Quốc Tế - PGS. TS Vũ Thị Bạch Tuyết – PGS. TS Nguyễn Tiến Thuật – Học Viện Tài
Chính – NXB Tài Chính
5
[1]
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
5
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
1.2 Các loại hình xuất khẩu
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Là xuất khẩu các hàng hóa, dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất hoặc mua từ
các doanh nghiệp sản xuất trong nƣớc, sau đó xuất khẩu ra nƣớc ngoài với danh
nghĩa là hàng của mình.
Ƣu điểm: Lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu nhận đƣợc cao hơn các hình
thức khác vì không phải chia sẻ qua khâu trung gian. Đơn vị ngoại thƣơng cũng có
thể nâng cao uy tín của mình trên trƣờng quốc tế vì là ngƣời bán trực tiếp.
Nhƣợc điểm: Đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng trƣớc một lƣợng vốn khá lớn để sản
xuất hoặc thu mua hàng và có thể gặp rủi ro.
1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp
Là cung ứng hàng hóa ra nƣớc ngoài thông qua các trung gian xuất khẩu nhƣ ngƣời
đại lý hoặc ngƣời môi giới (các cơ quan, văn phòng đại diện, các công ty ủy thác
xuất nhập khẩu…).
Ƣu điểm: Đƣợc sử dụng nhiều, đặc biệt ở những nƣớc kém phát triển, vì ngƣời
trung gian thƣờng hiểu biết rõ thị trƣờng kinh doanh nên có nhiều cơ hội kinh doanh
thuận lợi hơn. Ngƣời trung gian có khả năng nhất định về vốn, nhân lực nên nhà sản
xuất có thể khai thác để tiết kiệm phần nào chi phí trong quá trình vận tải.
Nhƣợc điểm: Hạn chế mối liên hệ với bạn hàng của nhà sản xuất, đồng thời nhà
sản xuất phải chia sẻ một phần lợi nhuận cho ngƣời trung gian.
1.2.3 Xuất khẩu ủy thác
Là hoạt động xuất khẩu mà các đơn vị nhận giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng
để xuất khẩu cho một đơn vị (bên ủy thác).
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
6
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
Ƣu điểm: Độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, ngƣời đứng ra xuất khẩu không phải là
ngƣời chịu trách nhiệm cuối cùng, đặc biệt là không cần đến vốn để mua hàng, phí
ít nhƣng nhận tiền nhanh, ít thủ tục…
Nhƣợc điểm: Hạn chế mối liên hệ với bạn hàng của nhà sản xuất, đồng thời nhà
sản xuất phải chia sẻ một phần lợi nhuận cho ngƣời trung gian.
1.2.4 Gia công hàng xuất khẩu.
Gia công hàng xuất khẩu là một phƣơng thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là
bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác
(gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và
nhận thù lao ( gọi là chi phí gia công). Tóm lại, gia công xuất khẩu là đƣa các yếu tố
sản xuất (chủ yếu là nguyên vật liệu) từ nƣớc ngoài về để sản xuất hàng hoá theo
yêu cầu của bên đặt hàng, nhƣng không phải để tiêu dùng trong nƣớc mà để xuất
khẩu thu ngoại tệ chênh lệch do hoạt động gia công đem lại. Vì vậy, suy cho cùng,
gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động, nhƣng là loại lao động dƣới
dạng đƣợc sử dụng(đƣợc thể hiện trong hàng hoá) chứ không phải dƣới dạng xuất
khẩu nhân công ra nƣớc ngoài. Gia công xuất khẩu là một phƣơng thức phổ biến
trong thƣơng mại quốc tế. Hoạt động này phát triển sẽ khai thác đƣợc nhiều lợi thế
của hai bên: bên đặt gia công và bên nhận gia công.
Ƣu điểm:-
Đây là hình thức rất thích hợp với các doanh nghiệp Việt Nam vì các
doanh nghiệp vốn đầu tƣ hạn chế, chƣa am hiểu về luật lệ và thị trƣờng thế giới,
chƣa có thƣơng hiệu, kiểu dáng xuất công nghiệp nổi tiếng và qua gia công xuất
khẩu vẫn có thể thâm nhập ở mức độ nhất định vào thị trƣờng thế giới.
-
Qua gia công xuất khẩu, doanh nghiệp có thể tích lũy kinh nghiệm làm thủ
tục xuất khẩu; lích lũy vốn…
-
Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu ít vì đầu vào và đầu ra của quá trình đều
do bên phía đối tác đặt gia công nƣớc ngoài lo.
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
7
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
Đây là hình thức giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động, thu ngoại
tệ .
Hiệu quả xuất khẩu thấp, ngoại tệ thu đƣợc chủ yếu là tiền gia công,
Hạn chế:-
mà đơn giá gia công ngày một giảm trong điều kiện cạnh tranh lớn giữa những đơn
vị nhận gia công.
-
Tính phụ thƣợc vào đối tác nƣớc ngoài cao.
-
Nếu chỉ áp dụng phƣơng thức kinh doanh xuất khẩu, doanh nghiệp khó có
thể xây dựng chiến lƣợc phát triển ổn định và lâu dài vì doanh nghiệp không thể xây
dựng chiến lƣợc phát triển sản phẩm; chiến lƣợc giá; chiến lƣợc phân phối; xây
dựng thƣơng hiệu và kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm.
1.3 Quy trình hoạt động xuất khẩu .
Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu đƣợc thực hiện một cách an toàn và thuận lợi
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tổ chức tiến hành theo 4 bƣớc cơ bản
sau:
1.3.1 Nghiên cứu thị trƣờng và tìm kiếm đối tác
Nghiên cứu thị trƣờng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển và nâng cao hiệu
quả kinh tế. Nghiên cứu thị trƣờng phải trả lời một số câu hỏi sau: xuất khẩu cái gì,
ở thị trƣờng nào, thƣơng nhân giao dịch là ai, giao dịch theo phƣơng thức nào, chiến
lƣợc kinh doanh cho từng giai đoạn để đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Bao gồm 3 bƣớc
nhỏ nhƣ sau:
Nắm vững thị trƣờng nƣớc ngoài:
Nhận biết mặt hàng kinh doanh trƣớc và lựa chọn mặt hàng kinh doanh
Tìm kiếm thƣơng nhân giao dịch
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
8
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
1.3.2 Lập phƣơng án kinh doanh
Dựa vào kết quả thu đƣợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trƣờng nƣớc
ngoài, đơn vị kinh doanh xuất khẩu lập phƣơng án kinh doanh. Bao gồm các bƣớc
sau:
o Nghiên cứu chọn thị trƣờng và đôi tác
o Lập phƣơng án kinh doanh
o Đàm phán và kí kết hợp đồng
o Thực hiện hợp đồng
1.4 TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU ĐIỆN THOẠI VÀ LINH KIỆN CÁC
LOẠI TẠI VIỆT NAM
1.4.1 Sơ lƣợc về ngành xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
Việt Nam là một nƣớc đang phát triển, tiềm lực kinh tế chƣa đủ lớn mạnh để
sản xuất ra điện thoại hay linh kiện các loại với hàm lƣợng nội địa hóa 100%. Nhƣ
dòng sản phầm Q-mobile của hãng ABTEL ra đời vào năm 2008 với hàm lƣợng nội
địa hóa lên đến 70%. Việt Nam sản xuất đƣợc điện thoại với hàm lƣợng nội địa hóa
30% và khoảng 70% linh kiện, thiết bị điện thoại đƣợc nhập khẩu từ nƣớc ngoài
nhƣ nhà máy sản xuất của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội Viettel từ năm
2001. Đến năm 2013 đã có bƣớc tiến hơn với nhiều nhà sản xuất điện thoại thƣơng
hiệu Việt Nam nhƣ dòng sản phẩm Hkphone hay thƣơng hiệu Rovi của tập đoàn
Linh Trung Tính; Nhà phân phối điện thoại di động hàng đầu Việt Nam, P&T
Mobile, chính thức ra mắt điện thoại di động Mobistar, thƣơng hiệu do chính công
ty tạo nên; và sản phẩm thuần Việt “Viva Lotus” hàm lƣợng nội địa hóa 60-70%
của VNPT.
Thế nhƣng với giá nhân công rẻ, chi phí lao động thấp, với cơ cấu dân số vàng (
Việt Nam đạt 90 triệu dân số có khả năng lao động 15 đến 64 tuổi chiếm tỷ lệ cao,
hiện nay khoảng 69% tổng dân số), với những ƣu đãi , Việt Nam đã trở thành một
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
9
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
trong những nƣớc trong khu vực Châu Á thu hút đƣợc nhiều vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
trực tiếp FDI, đặc biệt thu hút vốn đầu tƣ FDI vào ngành điện thoại và linh kiện các
loại ở Việt Nam.
Cho đến tháng 3/2008, Công ty TNHH Điện tử Samsung Việt Nam chính thức đƣợc
Chính phủ Việt Nam cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại tỉnh Bắc Ninh. Đến
tháng 3/2014 nhà máy thứ 2 Tại Thái Nguyên chính thức đƣa vào hoạt động; và nhà
máy thứ 3 TP Hồ Chí Minh dự kiến 2016 sẽ đƣa vào hoạt động. Cùng với tập đoàn
LG với 2 nhà máy tại Việt Nam, và nhà máy tại Hải Phòng (LGEHP) đƣợc đánh giá
là có quy môn lớn nhất Đông Nam Á. Bên cạnh đó, Mircrosoft cũng là FDI đầu tƣ
trực tiếp vào Việt Nam góp phần tăng thị phần xuất khẩu điện thoại .Nhận thấy
đƣợc Việt Nam là nƣớc tiềm năng, Microsoft đã lấn sân sang thị trƣờng điện thoại
sau khi mua lại bảng quyền sáng chế và thƣơng hiệu Nokia, Microsoft còn chuyển
và cho đóng của 2 nhà máy tại Trung Quốc và chuyển tập trung về Việt Nam. Ba
nhà đầu tƣ FDI này chiếm thị phần hầu hết trong ngành xuất điện thoại và linh kiện
các loại
Với sự đầu tƣ ồ ạt của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài vào ngành điện thoại và linh kiện
các loại tại Việt Nam, đã góp phần to lớn vào sự dấn dắt ngành này phát triển,
không những thế còn góp phần làm thúc đẩy ngành công nghiệp phụ trợ tại Việt
Nam Vì vậy những nhà đầu tƣ FDI này là then chốt trong sự phát triển xuất khẩu
điện thoại và linh kiện các loại của nƣớc ta;
1.4.1.1 Vai trò của FDI trong hoạt động xuất khẩu Việt Nam
Theo số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam, 10 tháng năm 2014, kim ngạch hàng
hóa xuất khẩu cả nƣớc đạt 123 tỉ USD; tăng 13,4% so với cùng kỳ năm 2013. Trong
đó khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đạt 82,5 tỉ USD; tăng 13,6% và đóng góp
67% vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc. Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực
FDI trên tổng kim ngạch xuất khẩu 10T/2014 đƣợc thể hiện qua biểu đồ dƣới đây:
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
10
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
Đơn vị tính: phần trăm (%)
Biểu đồ 1.1 Thể hiện tỷ trọng xuất khẩu của khối FDI trong kim ngạch xuất
khẩu 10T/2014
Nguồn: Tổng cục hải quan
Khu vực FDI chiếm 67% trong tổng kim ngạch xuất khẩu 10T/2014, chiếm hơn 2/3
trong khi khu vực xuất khẩu trong nƣớc chỉ tầm 33% chiếm 1/3 trong kim ngạch
xuất khẩu. Cho thấy nƣớc ta là một nƣớc đang phát triển, và đang chịu ảnh hƣởng từ
khu vực FDI rất nhiều, hầu nhƣ FDI là phần lớn trong hoạt động xuất nhập khẩu
Việt Nam.
Nhận định về tốc độ tăng trƣởng kinh tế Việt Nam trong thời gian qua, ông Trần
Đình Thiên, Viện trƣởng viện kinh tế Việt Nam từng cho biết “Chính xuất khẩu, mà
đặc biệt là xuất khẩu từ khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đã vực dậy tốc độ tăng
trƣởng kinh tế Việt Nam trong Quý III năm 2014. Thêm vào đó, sản xuất đang phục
hồi, mặc dù còn hơi chậm bởi vì các công ty trong nƣớc vẫn gặp nhiều khó khăn”.
Khu vực FDI liên tục xuất siêu
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
11
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
Tính từ đầu năm đến tháng 10/2014, tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu của VN
ƣớc đạt 123 tỉ USD; kim ngạch nhập khẩu đạt 121,3 tỉ USD. Sau 2 tháng nhập siêu
(tháng 9 và tháng 10), thặng dƣ thƣơng mại cả nƣớc giảm từ mức kỷ lục 3 tỉ USD
vào tháng 8 xuống còn khoảng 1,87 tỉ USD. Tuy nhiên khu vực FDI vẫn liên tục
xuất siêu.
So sánh số liệu 2 tháng gần đây, tháng 9/2014, cả nƣớc nhập siêu 600 triệu USD;
song khu vực FDI vẫn xuất siêu khoảng 500 triệu USD. Tháng 10/2014, cả nƣớc
nhập siêu 400 triệu USD, nhƣng khu vực FDI vẫn xuất siêu khoảng 500 triệu USD.
Tính chung 10 tháng năm 2014, thặng dƣ thƣơng mại của cả nƣớc giảm xuống còn
1,87 tỉ USD nhƣng khu vực FDI vẫn liên tục xuất siêu, 13,8 tỉ USD.
Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực đều có hàm lƣợng FDI cao
Số liệu thống kê mới đây của Tổng cục hải quan Việt Nam cho thấy, đa số các mặt
hàng xuất khẩu chủ lực trong 9 tháng đầu năm 2014 đều xuất phát từ khối FDI.
Dẫn đầu là nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt kim ngạch xuất khẩu
17,26 tỉ USD; với hàm lƣợng FDI chiếm gần nhƣ 100% (kim ngạch xuất khẩu điện
thoại, linh kiện của khu vực FDI đạt 17,2 tỉ USD). Đây là kết quả đạt đƣợc nhờ sự
đóng góp lớn của Samsung với hai nhà máy tại Bắc Ninh và Thái Nguyên.
Theo sau đó là các nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (hàm lƣợng
FDI chiếm hơn 98%); giày dép các loại (hàm lƣợng FDI chiếm hơn 76%); hàng dệt
may (hàm lƣợng FDI chiếm 59,5%).
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
12
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
Đơn vị tính: phần trăm (%)
Hàm lượng FDI trong hàng xuất khẩu
9T/2014
Sản phẩm từ sắt thép
Kim loại thường khác và sản phẩm
Giày dép các loại
Dây điện và dây cáp điện
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
Máy móc, thiết bị , dụng cụ phụ tùng khác
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
Phương tiện vận tải và phụ tùng
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
Điện thoại và linh kiện
0.00% 20.00% 40.00% 60.00% 80.00% 100.00%120.00%
Hàm lượng FDI trong hàng xuất khẩu 9T/2014
Biểu đồ 1.2: Thể hiện hàm lƣợng FDI trong top 10 nhóm hàng xuất khẩu
9T/2014 của Việt Nam
Nguồn: Tông cục hải quan
Top 10 nhóm hàng xuất khẩu có hàm lượng FDI cao nhất 9 tháng năm 2014
Thậm chí, đối với các mặt hàng nông sản nhƣ hạt tiêu, cà phê, sản phẩm từ cao su,
… khối FDI cũng đóng góp từ 28,4% đến 44%. Các sản phẩm truyền thống nhƣ
hàng gốm sứ, khối FDI cũng chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 44%). Đối với mặt hàng
điện tử, hàm lƣợng FDI chiếm cao nhất, đặc biệt là điện tử- viễn thông mặt hàng
điện thoại và linh kiện hàm luowjg FDI chiếm hơn 90% trong hàng xuất khẩu.
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
13
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
Tuy nhiên Khối FDI vẫn phải nhập khẩu nhiều nguyên liệu phục vụ sản
xuất
Ở phía ngƣợc lại, khối FDI cũng nhập khẩu giá trị lớn các mặt hàng nguyên liệu,
máy móc nhằm phục vụ sản xuất trong 9 tháng vừa qua nhƣ máy vi tính, sản phẩm
điện tử và linh kiện (11,9 tỉ USD); máy móc thiết bị và dụng cụ phụ tùng (9,8 tỉ
USD); điện thoại các loại và linh kiện (5,2 tỉ USD); vải các loại (4,2 tỉ USD) …
Điều này cho thấy, khối FDI đang tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị sản xuất của
Việt Nam. Tuy nhiên nó cũng cho thấy sự “non trẻ” trong ngành công nghiệp hỗ trợ
nƣớc ta, khi các doanh nghiệp FDI vẫn phải nhập khẩu lƣợng lớn hàng hóa, nguyên
liệu để phục vụ sản xuất và xuất khẩu.
Sơ lƣợc những tập đoàn FDI góp phần lớn vào hoạt động xuất khẩu điện
thoại và linh kiện các loại ở Việt Nam:
A. TẬP ĐOÀN SAMSUNG:
Khởi đầu từ Bắc Ninh
Tháng 3/2008, Công ty TNHH Điện tử Samsung Việt Nam chính thức đƣợc Chính
phủ Việt Nam cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại tỉnh Bắc Ninh với quy mô
sử dụng đất là 100 héc-ta và tổng vốn đầu tƣ ban đầu là 700 triệu USD. Ban đầu,
nhà máy này có công suất 1,5 triệu chiếc điện thoại di động/tháng với khoảng 2.300
công nhân viên làm việc liên tục.
Hơn 1 năm sau, đến tháng 10/2009, nhà máy sản xuất, lắp ráp và ứng dụng công
nghệ sản xuất điện thoại di động khép kín hiện đại nhất đã đƣợc Samsung khánh
thành và đƣa vào hoạt động tại Yên Phong, Bắc Ninh.
Đến nay, sau hơn 5 năm hoạt động, Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam
đã 3 lần tăng quy mô vốn đầu tƣ cho dự án tại Bắc Ninh. Công ty đã đƣợc chấp
thuận tăng vốn thêm 1 tỷ USD, lên mức 2,5 tỷ USD.
Nhờ đóng góp của Samsung, kim ngạch xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện
của Việt Nam luôn dẫn đầu cả nƣớc trong thời gian qua.
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
14
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
Theo số liệu thống kê, năm 2012, doanh nghiệp này đã xuất khẩu khoảng 12,6 tỷ
USD, chiếm tới 11% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nƣớc. Năm 2013, Samsung đạt
kim ngạch xuất khẩu trên 23 tỷ USD, đóng góp hơn 18% vào kim ngạch xuất khẩu
của Việt Nam.
Kim ngạch xuất khẩu điện thoại VN từ đầu năm đến tháng 8/2014 (Nguồn: Tổng
cục Hải quan)
Không phủ nhận rằng Samsung chính là doanh nghiệp nƣớc ngoài xuất khẩu lớn
nhất, đóng góp đáng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Từ
đầu năm 2014 đến nay, kim ngạch xuất khẩu điện thoại của cả nƣớc luôn đạt trên
1,5 tỉ USD/tháng.
Nhà máy thứ hai tại miền Bắc Việt Nam: Samsung Thái Nguyên
Nhận ra nhiều tiềm năng phát triển lớn tại thị trƣờng Việt Nam nhƣ Chính phủ có
nhiều chính sách ƣu đãi dành cho doanh nghiệp nƣớc ngoài, nguồn lao động dồi dào
với chi phí rẻ, Samsung tiếp tục rót vốn đầu tƣ vào nhà máy thứ hai tại Việt Nam:
nhà máy Samsung Thái Nguyên.
Đƣợc thông qua vào tháng 3/2013 và đến tháng 3/2014, nhà máy Samsung Thái
Nguyên chính thức đi vào hoạt động. Dự án này gồm Nhà máy sản xuất vi mạch và
linh kiện điện tử cho điện thoại di động Samsung (quy mô 1,2 tỉ USD) và Nhà máy
sản xuất, gia công lắp ráp điện thoại di động và các sản phẩm công nghệ cao (quy
mô 2 tỉ USD).
Chỉ sau khoảng 7 tháng, sự xuất hiện và đi vào hoạt động ổn định của nhà máy
Samsung Electronic đã mang lại cho Thái Nguyên tốc độ tăng trƣởng đáng ngƣỡng
mộ.
Nhà máy Samsung Thái Nguyên (SEVT) đã sản xuất trên 6 triệu chiếc điện thoại,
doanh thu đạt 2,6 tỷ USD, dự kiến đến hết năm 2014 đạt doanh thu 8 tỷ USD và
tiếp tục tăng lên 12 tỷ USD trong năm 2015. Theo Tổng cục thống kê Việt Nam,
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
15
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
sau 9 tháng năm 2014, Thái Nguyên dẫn đầu cả nƣớc với quy mô sản xuất công
nghiệp tăng 135,2% và tỷ lệ sử dụng lao động tăng 79,7% so với cùng kỳ năm
trƣớc.
Đến nhà máy thứ 3 tại TP Hồ Chí Minh
Trƣớc cuộc đại chuyển dịch từ Trung Quốc sang các nƣớc Đông Nam Á, Samsung
tiếp tục chọn Việt Nam là điểm đến đầu tƣ hấp dẫn. Sau 2 nhà máy lớn tại miền Bắc
Việt Nam, Samsung tiếp tục tấn công vào phía Nam với dự án trị giá 1,4 tỷ USD tại
Khu công nghệ cao TP Hồ Chí Minh.
Ngày 1/10/2014, trong khuôn khổ chuyến thăm cấp Nhà nƣớc tới Hàn Quốc, Tổng
Bí thƣ Nguyễn Phú Trọng đã đến thăm Tập đoàn Samsung và chứng kiến lễ trao
giấy chứng nhận đầu tƣ thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn điện tử Samsung CE
COMPLEX tại Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo nội dung giấy chứng nhận đầu tƣ, một nhà máy lắp ráp, gia công, kinh doanh
các sản phẩm điện tử công nghệ cao mang nhãn hiệu Samsung sẽ đƣợc đầu tƣ xây
dựng, với tổng vốn đầu tƣ 1,4 tỷ USD, dự kiến đi vào hoạt động đầu năm
2016.Những bƣớc đi tiếp theo:
Nhƣ vậy, ban đầu chỉ là lắp ráp, qua 5 năm, từng bƣớc Samsung đã đầu tƣ cho các
nhà máy sản xuất linh, phụ kiện điện thoại di động và thực sự sản xuất ở Việt Nam.
Việt Nam từ “cơ hội tham gia chuỗi giá trị toàn cầu” của Samsung, đã trở thành “cứ
điểm sản xuất mới”, sau đó là“cứ điểm sản xuất toàn cầu hoàn chỉnh” của tập đoàn
này.
Từ 245 triệu USD kim ngạch xuất khẩu của năm đầu tiên, trong năm 2013 Samsung
đã đóng góp tới 23,9 tỷ USD cho tổng kim ngạch xuất khẩu hơn 132 tỷ USD của
Việt Nam. Con số này trong năm 2014 dự kiến khoảng 30 tỷ USD, và sẽ tăng nhanh
trong những năm tới.
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
16
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
Một tín hiệu đáng mừng nữa, theo thông tin từ tạp chí Bloomberg, Samsung Heavy
Industries - công ty đóng tàu lớn thứ 3 thế giới và là thành viên của tập đoàn
Samsung đang xem xét lựa chọn một trong ba quốc gia châu Á là Việt Nam,
Indonesia và Myanmar để xây dựng nhà máy đóng tàu 950 triệu USD. Trong đó,
Việt Nam vốn đã có sẵn lợi thế là nơi đặt nhà máy của Samsung Electronics,
chuyên sản xuất điện thoại và đồ dùng công nghệ trong gia đình.
B. TẬP ĐOÀN MICROSOFT ( Trƣớc đó là Nokia )
Theo thông tin chính thức vừa đƣợc Microsoft Việt Nam công bố chiều ngày 19/12,
kể từ ngày 18/12/2014, Công ty TNHH Nokia Việt Nam đã chính thức đổi tên thành
Công ty TNHH Microsoft Mobile Việt Nam.
Công ty TNHH Microsoft Mobile Việt Nam có tên giao dịch tiếng Anh Microsoft
Mobile Vietnam Limited Liability Company, địa chỉ đặt tại số 8, Đƣờng 6, Khu
công nghiệp VSIP Bắc Ninh, Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Theo Microsoft Mobile Việt Nam, sau khi mua lại nhà máy Nokia và đi vào hoạt
động trên danh nghĩa Microsoft từ tháng 4/2014, Microsoft Mobile Vietnam đã xuất
đi gần 74 triệu chiếc điện thoại di động các loại, trong đó xuất trên 5 triệu chiếc
điện thoại Lumia đi toàn thế giới tính đến hết tháng 11/2014.
Nhà máy Microsoft Bắc Ninh đƣợc lựa chọn là nhà máy trọng điểm trong chuỗi
cung ứng toàn cầu của Microsoft và chính thức đƣa dây chuyền sản xuất
smartphone về Việt Nam từ tháng 8/2014.
Microsoft Mobile Vietnam hiện có hơn 10.000 nhân viên trong số đó có nhiều kỹ sƣ
tay nghề cao.
Nhà máy Microsoft Mobile Vietnam vẫn tiếp tục mở rộng, trở thành một trong
những nhà máy chủ đạo trong chuỗi sản xuất toàn cầu của Microsoft, đóng vai trò
quan trọng trong việc mở rộng sản xuất sản phẩm điện thoại di động của hãng trên
khắp thế giới.
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
17
Đề tài: Thực trạng vả giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
sang thị trƣờng EU
1.4.2 Sự cần thiết và vai trò của hoạt động sản xuất điện thoại và linh kiện các
loại
1.4.2.1 Sự cần thiết của hoạt động sản xuất điện thoại và linh kiện các
loại
Việt Nam là một nƣớc có thế mạnh về chi phí nhân công rẻ, quy mô đất đai rộng
lớn, có lợi thế về mặt hàng xuất khẩu đòi hỏi thâm dụng lao động cao nhƣ mặt hàng
điện tử, trong đó mặt hàng điện thoại và linh kiện các loại có lợi thế lớn có thể cạnh
trah trên thị trƣờng quốc tế, góp phần không nhỏ vào tăng trƣởng của đất nƣớc.
Trong những năm gần đây, ngành sản xuất điện thoại và linh kiện các loại Việt Nam
tăng trƣởng với tốc độ nhanh, vƣơn lên là một trong 10 mặt hàng chủ lực của Việt
Nam, đƣa nƣớc ta trở thành một trong bốn quốc gia xuất khẩu điện thoại và linh
kiện các loại lớn trong khu vực Đông Nam Á.
Năm 2009 kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt khoảng 593.2 triệu USD, nhƣng tới cuối
năm 2014 kim ngạch xuất khẩu đã tăng lên tới 24.1 tỉ USD. Và dự kiến năm 2015
sẽ tăng lên khoảng 25 tỷ USD .
Các thị trƣờng giao dịch chính là Mỹ, EU, Vƣơng Quốc Ả Rập Thống Nhất,.. là
những thị trƣờng lớn có mức thu nhập và nhu cầu ổn định . Do vậy, cơ hội xuất
khẩu điện thoại và linh kiện Việt Nam là rất lớn
1.4.2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu điện thoại và linh kiện các loại
tại Việt Nam
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực giải quyết công ăn việc làm, cải thiện
đời sống của ngƣời dân:
Nhờ có sự phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất trong các
khối liên minh kinh tế mà mỗi quốc gia đã sử dụng một cách có hiệu quả các
nguồn lực của mình. Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc
làm đời sống nhân dân. Xuất khẩu tác động đến nhiều mặt của đời sống nhân dân.
Sinh viên thực hiện | Đào Lữ Thu Thảo 13DTM2
18