Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

MI THUAT KII

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.12 KB, 34 trang )

MÔN : MĨ THUẬT (Tiết: 19)
BÀI: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: XEM TRANH DÂN
GIAN VN
I. MỤC TIÊU :
HS biết sơ lược về nguồn gốc tranh dân gian Việt Nam và ý nghóa , vai trò của
tranh dân gian trong đời sống xã hội .
Tập nhận xét để hiểu vẻ đẹp và giá trò nghệ thuật của tranh dân gian VN .
HS yêu quý, có ý thức giữ gìn nghệ thuật dân tộc.
II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
SGK , SGV ; 1 số tranh dân gian , chủ yếu là tranh Đông Hồ và Hàng Trống
Học sinh :
SGK , Tranh dân gian
III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : Hát
Kiểm tra bài cũ :
Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:Giới thiệu sơ lược về tranh
dân gian
-Giới thiệu hai dòng tranh dân gian :Đông
Hồ(Bắc Ninh) và Hàng Trống(Hà Nội).
+Tranh Đông Hồ: chất liệu giấy điệp in trên
bản khắc gỗ, dùng màu thiên nhiên.
+Tranh Hàng Trống: chỉ in nét viền trên bản
gỗ rồi vẽ màu, màu ở đây là phẩm nhuộm
-Đề tì tranh phong phú: lao động sản xuất; lễ
hội; phê phán cái xấu; ca ngợi các vò anh
hùng; thể hiện ước mơ..
-Tranh dân gian có giá trò nghệ thuật cao.


-Cho hs xem một số tranh dân gian.
-Yêu cầu hs nêu tên các tranh mà hs biết.
-Ngoài ra em còn biết dóng tranh dân gian
nào nữa?
-Yêu cầu hs xem tranh và nêu tên, xuất
xuất, hình vẽ, màu sắc.
*Tranh dân gian thường thể hiện: những ước
mơ cuộc sống, hạnh phúc, đông con, nhiều
cháu..
+Bố cục chặt chẽ, có hình ảnh chính, phụ
làm rõ nội dung.
+Màu sắc tươi vui.
Hoạt động 2:Xem tranh Lí ngư vọng
nguyệt (Hàng Trống)và Cà Chép (Đông
Hồ)
-Yêu cầu hs quan sát tranh trang 45 SGK và
gợi ý:
+Tranh Lí ngư vọng nguyệt có những hình
ảnh nào?
+Tranh Cá chép có những hình ảnh nào?
+HÌnh ảnh nào là chính trong hai bức tranh
trên?
+Hình ảnh phụ trong hai bức tranh trên được
thể hiện ở đâu?
*Giống nhau:Hình cá chép thân uốn lượn,
bơi uyển chuyển, sống động.
*Khác nhau:
-Làng Sình (Huế), Kim Hoàng(Hà Tây)…
-Quan sát.
+Cá Chép, đàn cá con, rong rêu.

+Cá Chép, đàn cá con, bông hoa sen.
+Cá Chép.
+Ở xung quanh hình ảnh chính.
+Cá chép ở tranh Hàng Trống nhẹ nhàng,
nét khắc thanh mảnh, trau chuốt; màu chủ
đạo là màu xanh êm dòu.
+Cá chép ở tranh Đông Hồ mập mạp, nét
dứt khoát, khoẻ khoắn, màu chủ đạo là màu
nâu đỏ, ấm áp.
-Đây là hai bức tranh đẹp của làng tranh dân
gian Việt Nam.
Hoạt động 3: Nhận xét, đánh gía
-Nhận xét, tuyên dương hs có nhiều ý kiến
đóng góp.
-Cho hs xem tranh nếu còn thời gian
Dặn dò:
Quan sát chuẩn bò cho bài sau.
MÔN : MĨ THUẬT (tiết: 20)
BÀI: VẼ TRANH : ĐỀ TÀI NGÀY HỘI QUÊ EM
I . MỤC TIÊU :
HS biết sơ lược về những ngày lễ truyền thống của quê hương .
Biết cách vẽ được tranh về đề tài ngày hội theo ý thích .
HS thêm yêu quê hương đất nước .
II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
SGK , SGV ; 1 số tranh ảnh Và1 số tranh vẽ của họa só và của HS về lễ hội truyền
thống
Tranh in trong bộ ĐDDH ; Hình gợi ý cách ve
Học sinh :
SGK , Tranh ảnh về đề tài lễ hội ; Vở thực hành ; Bút chì , tẩy , màu vẽ

III . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : Hát
Kiểm tra bài cũ :
Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:Tìm, chọn nội dung đề tài
-Yêu cầu hs quan sát ảnh các lễ hội SGK
nhận ra có nhiều hoạt động khác nhau. Mỗi
đòa phương có nhiều trò chơi mang bản sắc
riêng: đánh đu, chọi trâu, đua thuyền…
-Yêu cầu hs nhận xét các hình ảnh, màu
sắc… của ngày hội trong ảnh. Yêu cầu hs kể
về ngày hội ở quê mình.
*Chốt: Ngày hội có nhiều hoạt động tưng
bừng, đông người tham gia, vui và nhộn nhòp,
màu sắc, quần áo, cờ hoa rực rỡ.
Hoạt động 2:Cách vẽ tranh
-Gợi ý hs chọn một ngày hội ở quê để vẽ.
-Vẽ các hoạt động chính trước như chọi gà,
chọi trâu, đấu vật…
-Hình ảnh phụ ở xung quanh phù hợp với
hình chính: cờ hoa, người xem hội..
-Cần vẽ phác nét trước, vẽ nét chi tiết và
màu sau.
-Cho hs xem tranh hội của hoạ só và hs trước.
Hoạt động 3:Thực hành
-Động viên hs vẽ về ngày hội quê mình.
-Lưu ý vẽ chủ yếu là hình ảnh của ngày hội,
hình người cảnh vật phải thuận mắt.

-Khuyến khích hs vẽ màu rực rỡ thể hiện
không khí tươi vui của lễ hội.
Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá
-Tổ chức cho hs nhận xét, tyên dương bài
đẹp.
Dặn dò:
Quan sát chuẩn bò cho bài sau.
-Nhớ lại và vẽ .
MÔN : MĨ THUẬT (Tiết: 21)
BÀI: VẼ TRANG TRÍ: HÌNH TRÒN
I .MỤC TIÊU :

HS cảm nhận được vẻ đẹp của trang trí hình tròn . Hiểu sự ứng dụng của nó trong
cuộc sống hằng ngày .
Biết cách sắp xếp hoạ tiết và trang trí được hình tròn theo ý thích .
HS có ý thức làm đẹp trong học tập và trong cuộc sống .
II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
SGK, SGV , một số đồ vật trang trí có dạng hình tròn; Hình gợi ý cách trang trí
hình tròn;
Một số bài vẽ trang trí hình tròn của học sinh các lớp trước .
Học sinh :
SGK ; Vở thực hành ; Bút chì, tẩy, compa, thước, màu vẽ; Một số bài vẽ trang trí
hình tròn .
III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : Hát
Kiểm tra bài cũ :
Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
-Giới thiệu những đồ vật hình tròn được
trang trí đẹp để hs thấy được trong cuộc sống
có rất nhiều vật dạng tròn được trang trí đẹp.
-Yêu cầu hs tìm và nêu những đồ vật dạng
tròn có trang trí.
-Giới thiệu một số bài trang trí tròn, yêu cầu
-Nêu tên những vật tròn được trang trí.
-Quan sát và nhận xét .
hs nhận xét về: Bố cục; vò trí các mảng
chính, phụ; những hoạ tiết được dùng; cách
vẽ màu.
-Bổ sung:
+Trang trí thường:đối xứng qua trục; mảng
chính ở giữa, các mảng phụ ở xung quanh;
màu sắc làm rõ trọng tâm. Cách trang trí này
gọi là trang trí cơ bản.
+Có những hình tròn trang trí không theo
cách nêu trên nhưng câ đối về bố cục, hình
mảng và màu sắc: trang trí cái đóa, huy hiệu…
cách trang trí này gọi là trang trí ứng dụng.
Hoạt động 2:Cách trang trí hình tròn
-Làm mẫu trước một lần yêu cầu hs nêu cách
vẽ.
*Chốt lại các bước:
+Vẽ hình tròn bằng compa, kẻ các trục.
+Vẽ các hình mảng chính, phụ cho cân đối
hài hoà.
+Tìm hoạ tiết vẽ vào các mảng cho phù hợp.
+Tìm vè vẽ màu theo ý thích có đậm nhạt

thể hiện trọng tâm.
-Cho hs xem các mẫu trang trí của hs năm
trước.
Hoạt động 3:Thực hành
-Có thể tiến hành cho hs học nhóm ghép các
hoạ tiết cắt sẵn vào hình tròn trước khi vẽ
bài mình.
-Yêu cầu hs thực hành vẽ trang trí hình tròn.
-Lưu ý:
+ Vẽ bằng nét chì mờ.
+Hoạ tiết mảng phụ vẽ sau cần phing phú,
vui mắt và phù hợp hoạ tiết mảng chính.
+Vẽ màu ở hoạ tiết chính trước, hoạ tiết phụ
sau và vẽ màu nền cuối.
Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá
-Nêu các bước vẽ trang trí hình tròn.
-Ghép hoạ tiết vào hình tròn tao ra bài trang
trí.
-Hs thực hành theo hướng dẫn.
-Gợi ý hs nhận xét về bố cục, hình vẽ, màu
sắc.
Dặn dò:
Quan sát chuẩn bò cho bài sau.
MÔN : MĨ THUẬT (tiết: 22)
BÀI: VẼ THEO MẪU: VẼ CÁI CA VÀ QỦA
I .MỤC TIÊU :
HS biết cấu tạo của các vật mẫu . Biết bố cục bài vẽ sao cho hợp lí
Biết cách vẽ được hình gần giống mẫu . Biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc
màu HS quan tâm , yêu quý mọi vật xung quanh .
II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên :
SGK, SGV; Mẫu vẽ; Hình gợi ý cách vẽ;
1 số bài vẽ của HS lớp trước, tranh tónh vật của họa só .
Học sinh :
_ SGK, mẫu vẽ; Vở thực hành; Bút chì, tẩy, màu vẽ .
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : Hát
Kiểm tra bài cũ :
Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
-Giới thiệu mẫu, yêu cầu hs quan sát và
nhận xét về:
+Hình dáng, vò trí cái ca và quả(vật nào
trước, sau, che khuất hay tách rời nhau…)
+Màu sắc, độ đậm nhạt của mẫu.
+Cách bày mẫu hợp lí hơn.
-Quan sát và nhận xét.
+Bố cục trong những hình vẽ này, em thấy
bố cục nào đẹp hơn? Tại sao?
Hoạt động 2:Cách vẽ cái ca và quả
-Yêu cầu hs nhắc lại trình tự vẽ mẫu ở các
bài trước, liên hệ bài này.
-Lưu ý: tuỳ vào tỉ lệ chiều cao và chiều
ngang mà ta chọn cách vẽ khung hình trên
giấy ngang hay dọc.
-Các bước giống như cách vẽ theo mẫu
trước.
Hoạt động 3:Thực hành

-Chia nhóm, đặt mẫu cho mỗi nhóm.
-Yêu cầu hs quan sát mẫu nhận xét:
+Tỉ lệ chiều cao và chiêu ngang của mẫu để
vẽ khung hình.
+Ước lượng chiều cao và chiều rộng cái ca
và quả.
-Yêu cầu hs vẽ khung hình chung, khung
hình riêng từng mẫu, sau đó phác nét cho
giống mẫu.
-Nhận xét chỗ đậm nhạt trên mẫu để đánh
chì hoặc vẽ màu.
Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá
Gợi ý hs nhận xét về bố cục, tỉ lệ, hình vẽ.
Dặn dò:
Quan sát chuẩn bò cho bài sau.
-Nêu lại các bước vẽ theo mẫu.
-Nhận xét mẫu trước mặt và vẽ vào giấy.
MÔN : MĨ THUẬT (tiết: 23)
BÀI: TẬP NẶN TẠO DÁNG: TẬP NẶN DÁNG NGƯỜI
I .MỤC TIÊU :
HS biết các bộ phận chính và động tác của người khi hoạt động
HS làm quen với hình khối điêu khắc và nặn được 1 dáng người đơn giản theo ý
thích . HS quan tâm tìm hiểu các hoạt động của con người . .
II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
SGK, SGV; Tranh ảnh về các dáng ngườihoặc tượng có hình ngộ nghónh ;
BT nặn của các HS lớp trước; Đất nặn .
Học sinh :
SGK; Đất nặn; 1 miếng gỗ nhỏ hoặc bìa cứng;
1 thanh tre có 1 đầu nhọn, 1 đầu dẹt; Vở thực hành ; Màu vẽ, giấy màu, hồ .

III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : Hát
Kiểm tra bài cũ :
Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
-Giới thiệu một số tượng người của hs lớp
trước và cho hs xem ảnh tượng người.
-Dáng người đang làm gì?
-Gồm các bộ phận nào?
-Chất liệu của tượng là gì?
Hoạt động 2:Cách nặn dáng người
-GV thao tác minh hoạ cách nặn:
-Quan sát và trả lời.
+Nhào,bóp đất cho mềm dẻo.
+Nặn từng bộ phận.
+Gắn dính các bộ phận thành hình (bằng que
tăm)
+Tạo thêm các chi tiết: mắt, miệng, bàn tay,
bàn chân, các chi tiết phụ…
+Tạo dáng cho phù hợp.
+Xếp các hình người lại thành bố cục.
-Lưu ý: có thể nặn theo cách từ một cục đất
to nặn thành cả hình người rồi dùng đất màu
khác dát mỏng thành các chi tiết khác đắp
lên.
Hoạt động 3:Thực hành
-Yêu cầu hs lấy đất ra nặn và dùng giấy lót.
-Lưư ý tỉ lệ các bộ phận phải hợp lí và tạo

dáng sau khi nặn.
Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá
-Gợi ý hs tự nhận xét sản phẩm của mình.
Dặn dò:
Quan sát chuẩn bò cho bài sau.
-Thực hành nặn dáng người.
MÔN : MĨ THUẬT (Tiết: 24)
BÀI: VẼ TRANG TRÍ: TÌM HIỂU VỀ
KIỂU CHỮ NÉT ĐỀU
I .MỤC TIÊU :
HS làm quen với kiểu chữ nét đều , nhận ra các đặc điểm và vẻ đẹp của nó .
HS biết sỏ lược về cách kẻ chữ nét đều và vẽ được màu vào dòng chữ có sẵn . .
HS quan tâm đến nội dung các khẩu hiệu ở trường học và trong cuộc sống hằng
ngày.
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
SGK,SGV ; Bảng mẫu chữ nét thanh, nét đậm và nét đều;
1 bảng gỗ có kẻ các ô vuông đều nhau HCN, cạnh 4 ô và 5 ô;
Cắt 1 số chữ nét thẳng, nét tròn, nét nghiêng theo tỉ lệ các ô vuông.
Học sinh :
_ SGK; Kiểu chữ nét đều; Vở thực hành, compa, thước, bút chì, màu vẽ.
III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : Hát
Kiểm tra bài cũ :
Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
-Giới thiệu hs một số kiểu chữ nét đều và
chữ nét thanh đậm.

*Chốt: chữ nét đều là chữ có tất cả các nét
thẳng, cong, nghiêng, chéo…có độ dày bằng
nhau, dấu có độ day bằng ½ nét chữ.
+Nét thẳng đứng bao giờ cũng vuông góc nét
ngang và dòng kẻ.
+Các nét cong tròn có thể quay bằng compa.
Hoạt động 2:Cách kẻ chữ nét đều
-Yêu cầu hs quan sát hình 4 trang 57SGK để
hs nhận ra cách kẻ chữ nét thẳng.
-Giới thiệu hình 5 và hướng dẫn cách kẻ chữ
có nét cong.
-Gợi ý cách kẻ chữ:
+Tìm chiều cao và chiều dài của dòng chữ.
+Kẻ các ô vuông.
+Phác khung hình từng chữ cái, chú ý
khoảng cách giữa các chữ.
+Tìm bề dày của chữ.
+Vẽ phác nét mờ bằng chì, dùng thước,
compa viền đậm lại.
+Tẩy nét thừa và tô màu, chú ý màu cần nổi
so với nền và không vẽ lem màu.
Hoạt động 3:Thực hành
-Yêu cầu hs thực hành vẽ màu vào dóng chữ
có sẵn.
Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá
-Nêu các yêu cầu cho hs tự nhận xét.
-Nhận xet chung.
Dặn dò:
Quan sát chuẩn bò cho bài sau.
-Thưc hành vẽ màu vào dóng chữ có sẵn.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×