Tải bản đầy đủ (.doc) (75 trang)

Thực trạng phát triển cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa tỉnh Phú Yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (706.01 KB, 75 trang )

LỜI CẢM ƠN
Tôi - tác giả đề tài khóa luận tốt nghiệp “Thực trạng phát triển cây hồ tiêu ở
huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên”, xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng, Ban chủ nhiệm khoa Địa lý và các
thầy cô trong khoa đã giảng dạy nhiệt tình, cung cấp nhiều kiến thức bổ ích và luôn
tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài.
Đặc biệt, qua đây tôi xin gửi đến cô giáo ThS. Đoàn Thị Thông, người đã đồng
hành, sát cánh cùng tôi, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành tốt nhất đề tài
của mình lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất.
Ngoài ra, để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ Cục thống kê
tỉnh Phú Yên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên, Chi cục thống
kế huyện Tây Hòa, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tây Hòa,
Phòng Kinh tế và hạ tầng huyện Tây Hòa, UBND các thị trấn/xã trong huyện Tây
Hòa.
Do vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bác, các cô, các chú, các anh chị thuộc
các cơ quan trên đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập, tổng hợp thông tin
và số liệu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Ánh


DANH MỤC BẢNG
STT
1

Bảng
Bảng 1.1

2


Bảng 1.2

3

Bảng 1.3

4

Bảng 2.1

5

Bảng 2.2

6

Bảng 2.3

7

Bảng 2.4

8

Bảng 2.5

9

Bảng 2.6


Tên bảng
Thời vụ trồng và thu hoạch hồ tiêu ở Việt Nam
Tình hình sản xuất hồ tiêu ở tỉnh Phú Yên giai đoạn 2007 –
2014
Tình hình sản xuất hồ tiêu tỉnh Phú Yên phân theo các
huyện năm 2013
Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành phân theo
loại hình kinh tế huyện Tây Hòa giai đoạn 2010 - 2013
Diện tích các loại cây trồng huyện Tây Hòa giai đoạn 2010
– 2013
Diện tích gieo trồng hồ tiêu phân theo thị trấn/xã ở huyện
Tây Hòa giai đoạn 2008 - 2013
Diện tích thu hoạch hồ tiêu phân theo thị trấn/xã ở huyện
Tây Hòa giai đoạn 2008 - 2013
Sản lượng hồ tiêu phân theo thị trấn/xã ở huyện Tây Hòa
giai đoạn 2008 - 2013
Năng suất hồ tiêu phân theo thị trấn/xã ở huyện Tây Hòa
giai đoạn 2008 - 2013

Trang
13
21
23
34
35
43
47
49
51



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT

Biểu đồ

1

Biểu đồ 1.1

2

Biểu đồ 1.2

3

Biểu đồ 1.3

4

Biểu đồ 1.4

5

Biểu đồ 2.1

6

Biểu đồ 2.2


7

Biểu đồ 2.3

8

Biểu đồ 2.4

9

Biểu đồ 2.5

10
11

Tên biểu đồ
Diễn biến diện tích thu hoạch hồ tiêu Việt Nam giai
đoạn 1995 - 2012
Diễn biến sản lượng hồ tiêu Việt Nam giai đoạn 1995 2012
Diễn biến năng suất hồ tiêu Thế giới và Việt Nam giai
đoạn 1995 - 2012
Diện tích thu hoạch và năng suất hồ tiêu tỉnh Phú Yên
giai đoạn 2007 - 2014
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành
hoạt động huyện Tây Hòa giai đoạn 2010 - 2013
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành
hoạt động huyện Tây Hòa giai đoạn 2010 - 2013
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên huyện Tây Hòa giai đoạn
2008 - 2013
Diện tích gieo trồng hồ tiêu huyện Tây Hòa giai đoạn

2008 - 2013
Diện tích thu hoạch hồ tiêu huyện Tây Hòa giai đoạn

2008 - 2013
Biểu đồ 2.6 Sản lượng hồ tiêu huyện Tây Hòa giai đoạn 2008 - 2013
Biểu đồ 2.7 Năng suất hồ tiêu huyện Tây Hòa giai đoạn 2008 - 2013

Trang
17
18
19
21
34
36
37
42
46
48
50


DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
STT
1
2

Tên bản đồ
Bản đồ hành chính huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
Bản đồ phân bố cây hồ tiêu huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên năm
2013


Trang
25
15


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................... 1
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................................2
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ................................................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ.................................................................................................6
MỤC LỤC........................................................................................................................... 8
A. MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 12
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................................12
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................13
3. Giới hạn và đối tượng nghiên cứu............................................................................13
3.2. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................13
4. Lịch sử nghiên cứu...................................................................................................13
5. Quan điểm nghiên cứu..............................................................................................14
6. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................15
7. Cấu trúc đề tài........................................................................................................... 15
B. NỘI DUNG................................................................................................................... 17
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ .......................................................17
PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU.............................................................................................17
1.1. Cơ sở lý luận.......................................................................................................... 17
1.1.1. Tổng quan về cây hồ tiêu ...............................................................................17
1.1.2. Các giống hồ tiêu ở Việt Nam .........................................................................18
1.1.3. Đặc điểm của cây hồ tiêu................................................................................19
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây hồ tiêu..............................20
1.1.4.1. Các nhân tố tự nhiên.................................................................................20

1.1.4.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội.......................................................................22
Bảng 1.1: Thời vụ trồng và thu hoạch hồ tiêu ở Việt Nam..................................23
1.2. Cơ sở thực tiễn......................................................................................................26
1.2.1. Tình hình sản xuất hồ tiêu ở Việt Nam............................................................26


1.2.1.1. Diện tích hồ tiêu........................................................................................27
Biểu đồ 1.1: Diễn biến diện tích thu hoạch hồ tiêu Việt Nam..............................27
giai đoạn 1995 - 2012........................................................................................27
1.2.1.2. Sản lượng, năng suất hồ tiêu ...................................................................28
Biểu đồ 1.2: Diễn biến sản lượng hồ tiêu Việt Nam giai đoạn 1995 - 2012.........28
Biều đồ 1.3: Diễn biến năng suất hồ tiêu Thế giới và Việt Nam..........................29
giai đoạn 1995 - 2012........................................................................................29
1.2.2. Tình hình sản xuất hồ tiêu ở tỉnh Phú Yên.......................................................30
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất hồ tiêu ở tỉnh Phú Yên giai đoạn 2007 - 2014......30
Biểu đồ 1.4: Diện tích thu hoạch và năng suất hồ tiêu tỉnh Phú Yên..................31
giai đoạn 2007 - 2014........................................................................................31
Bảng 1.3: Tình hình sản xuất hồ tiêu tỉnh Phú Yên phân theo............................32
các huyện năm 2013..........................................................................................32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU Ở .........................................33
HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN.................................................................................33
2.1. Tiềm năng phát triển cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.........................33
2.1.1. Tiềm năng tự nhiên..........................................................................................33
2.1.1.1. Vị trí địa lý.................................................................................................33
2.1.1.2. Diện tích tự nhiên và đơn vị hành chính....................................................35
2.1.1.3. Địa hình, địa chất......................................................................................35
2.1.1.4. Thổ nhưỡng..............................................................................................36
2.1.1.5. Khí hậu......................................................................................................38
2.1.1.6. Thủy văn...................................................................................................39
2.1.2. Tiềm năng kinh tế - xã hội...............................................................................40

2.1.2.1. Giao thông................................................................................................41
2.1.2.2. Thủy lợi.....................................................................................................41
2.1.2.3. Kinh tế.......................................................................................................42
Biểu đồ 2.1: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tây Hòa....................42


qua các năm......................................................................................................42
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành phân theo ...............43
loại hình kinh tế huyện Tây Hòa giai đoạn 2010 - 2013......................................43
Bảng 2.2: Diện tích các loại cây trồng huyện Tây Hòa giai đoạn 2010 - 2013....44
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành hoạt động...44
huyện Tây Hòa giai đoạn 2010 - 2013...............................................................44
2.1.2.4. Dân cư và nguồn lao động........................................................................46
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên huyện Tây Hòa giai đoạn 2008 - 2013
........................................................................................................................... 46
2.1.2.5. Chính sách phát triển cây hồ tiêu của địa phương....................................47
2.1.2.6. Yếu tố khoa học - kỹ thuật.........................................................................48
2.1.2.7. Yếu tố thị trường.......................................................................................49
2.2. Thực trạng phát triển cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.........................50
2.2.1. Diện tích gieo trồng và thu hoạch hồ tiêu.........................................................50
2.2.1.1. Diện tích gieo trồng hồ tiêu.......................................................................50
Biểu đồ 2.4: Diện tích gieo trồng hồ tiêu ở huyện Tây Hòa................................51
giai đoạn 2008 - 2013........................................................................................51
Bảng 2.3. Diện tích gieo trồng hồ tiêu phân theo thị trấn/xã ở ...........................51
huyện Tây Hòa giai đoạn 2008 - 2013................................................................51
2.2.1.2. Diện tích thu hoạch hồ tiêu........................................................................55
Biểu đồ 2.5: Diện tích thu hoạch hồ tiêu ở huyện Tây Hòa giai đoạn 2008 - 2013
........................................................................................................................... 55
Bảng 2.4: Diện tích thu hoạch hồ tiêu phân theo thị trấn/xã ở............................55
huyện Tây Hòa giai đoạn 2008 - 2013...............................................................55

2.2.2. Sản lượng hồ tiêu............................................................................................56
Biểu đồ 2.6: Sản lượng hồ tiêu ở huyện Tây Hòa giai đoạn 2008 - 2013...........56
Bảng 2.5. Sản lượng hồ tiêu phân theo thị trấn/ xã ở.........................................57
huyện Tây Hòa giai đoạn 2008 - 2013................................................................57
2.2.3. Năng suất hồ tiêu.............................................................................................58

10


Biểu đồ 2.7: Năng suất hồ tiêu ở huyện Tây Hòa giai đoạn 2008 - 2013............58
Bảng 2.6. Năng suất hồ tiêu phân theo thị trấn/xã ở huyện Tây Hòa ................60
giai đoạn 2008 - 2013.........................................................................................60
2.2.4. Tình hình tiêu thụ.............................................................................................60
2.2.5. Những thành tựu đạt được và hạn chế trong phát triển cây hồ tiêu.................61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU Ở................................................64
HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN................................................................................64
3.1. Định hướng phát triển cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên đến năm 202064
3.1.1. Quan điểm phát triển.......................................................................................64
3.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển.......................................................................64
3.1.2.1. Mục tiêu....................................................................................................64
3.1.2.2. Nhiệm vụ...................................................................................................64
3.2. Một số giải pháp phát triển cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên................65
3.2.1. Giải pháp về đất đai ........................................................................................65
3.2.2. Giải pháp về vốn..............................................................................................66
3.2.3. Giải pháp về lao động......................................................................................67
3.2.5. Giải pháp về kỹ thuật công nghệ.....................................................................68
3.2.5. Giải pháp về cơ sở hạ tầng.............................................................................69
3.2.6. Giải pháp về thị trường tiêu thụ.......................................................................69
C. KẾT LUẬN................................................................................................................... 72
1. Kết luận..................................................................................................................... 72

2. Kiến nghị................................................................................................................... 72
2.1. Đối với nhà nước................................................................................................72
2.2. Đối với chính quyền địa phương........................................................................73
2.3. Đối với nông hộ..................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................75

11


A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cây hồ tiêu có nguồn gốc ở vùng Ghats miền Tây Ấn Độ, ở đây có nhiều giống
tiêu hoang dại, mọc rất lâu đời. Sau đó, hồ tiêu được trồng nhiều ở các nước nhiệt
đới như châu Phi, châu Á…Hiện nay, cây hồ tiêu được trồng ở trên 50 quốc gia trên
thế giới. Việt Nam cũng là một trong những nước có diện tích trồng hồ tiêu và đứng
hàng đầu về sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu.
Cây hồ tiêu được trồng nhiều ở nước ta từ thế kỉ XIX và nó đã dần dần khẳng
định được chỗ đứng của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, đặc
biệt là trong giai đoạn hiện nay khi nước ta đã gia nhập WTO. Diện tích, sản lượng,
năng suất và kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu ngày càng tăng không chỉ đem lại nguồn
thu lớn cho đất nước mà còn góp phần tạo công ăn việc làm, tạo sinh kế dần dần ổn
định thu nhập và từng bước cải thiện đời sống cho người dân.
Phú Yên là tỉnh ven biển thuộc duyên hải Nam Trung Bộ có vị trí kinh tế - xã
hội chiến lược đồng thời có nhiều loại đất đa dạng kết hợp với điều kiện sinh thái
khá thuận lợi cho phát triển phong phú các loại cây trồng. Trong đó, hồ tiêu là cây
trồng tuy chiếm diện tích ít và phân bố một vài huyện phía Tây nhưng đang trên đà
phát triển nhanh trên địa bàn tỉnh. Đến nay diện tích hồ tiêu trên địa bàn tỉnh là 700
ha với sản lượng mỗi năm đạt gần 1.400 tấn, hồ tiêu là một trong những loại cây
trồng cho giá trị kinh tế cao của tỉnh. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan cũng
như chủ quan, mà hiệu quả kinh tế trong sản xuất hồ tiêu vẫn còn chưa tương xứng

với tiềm năng mà mình có. Do đó, trong những năm tới cần có những giải pháp cụ
thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất hồ tiêu góp phần thúc đẩy nền
kinh tế của tỉnh phát triển hơn nữa.
Người dân sống trên địa bàn huyện Tây Hòa phần lớn đều sống chủ yếu dựa
vào nguồn thu nhập từ nông nghiệp mà cụ thể nguồn thu từ cây hồ tiêu cũng là một
trong những cây trồng mang lại nguồn thu nhập cao cho người dân. Khác với các
địa bàn khác, huyện Tây Hòa có những điều kiện rất thuận lợi để phát triển cây hồ
tiêu, tuy nhiên do kỹ thuật canh tác còn hạn chế, công tác thu hoạch bảo quản sau
thu hoạch chưa đạt tiêu chuẩn, đầu ra của sản phẩm chưa ổn định nên hiệu quả
mang lại chưa cao. Do đó một yêu cầu được đặt ra trong việc phát triển kinh tế của

12


huyện đó là tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất hồ
tiêu. Hơn nữa, là một công dân của huyện Tây Hòa tôi rất mong muốn góp một
phần nhỏ bé trong việc giải quyết vấn đề trên, vì thế tôi quyết định chọn đề tài:
“Thực trạng phát triển cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên” làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng phát triển cây hồ tiêu huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cây hồ tiêu trên địa bàn huyện Tây Hòa,
tỉnh Phú Yên trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cây hồ tiêu.
Tìm hiểu thực trạng phát triển cây hồ tiêu huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên thông
qua các số liệu thu thập từ năm 2008 đến năm 2013.
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa, tỉnh
Phú Yên trong thời gian tới.

3. Giới hạn và đối tượng nghiên cứu
3.1. Giới hạn nghiên cứu
Thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong giai đoạn năm 2008 - 2013.
Không gian: Tiến hành nghiên cứu trong phạm vi huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
bao gồm 1 thị trấn và 10 xã.
Nội dung: Thực trạng phát triển cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên và
một số giải pháp phát triển.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên giai đoạn 2008 - 2013.
4. Lịch sử nghiên cứu
Trong số nghiên cứu về cây hồ tiêu đáng quan tâm cho đề tài, có nhiều nghiên
cứu tập trung vào các biện pháp nâng cao trình độ kỹ thuật và áp dụng quy trình tiên
tiến như: Cục trồng trọt (2009), Hội nghị “Đánh giá hiện trạng và bàn giải pháp phát
triển cây hồ tiêu các tỉnh phía Nam” tháng 6/2009. Hay Phạm Kim Đồng Phúc và
Nguyễn Văn A (2000), “Hỏi đáp về kinh nghiệm trồng tiêu đạt năng suất cao”,
NXB Đà Nẵng 2000.
Các bài học từ kinh nghiệm thực tế luôn đáng quan tâm: Nguyễn Phi Long
(1987), “Kinh nghiệm trồng tiêu ở nước ta và một số nơi”, NXB Nông Nghiệp

13


1987. VPA (2010), “Tài liệu Hội nghị thường niên Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam năm
2009”, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 7/5/2010.
Chú trọng tới phòng chống bệnh cho cây tiêu đặc biệt quan trọng như Cục bảo
vệ thực vật (2007), “Báo cáo tình hình sản xuất hồ tiêu và ảnh hưởng của các loại
dịch hại quan trọng tới sản xuất tại Việt Nam”. Hay Ngô Vĩnh Viễn (2007), “Báo
cáo dịch hại trên cây hồ tiêu và biện pháp phòng trừ”. “Hội thảo sâu bệnh hại hồ
tiêu và phương pháp phòng trừ tại Đắk Nông” tháng 7/2007.
Tuy nhiên, những nghiên cứu về cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

chưa có. Bước đầu chỉ có các hội thảo, hội nghị giữa các hộ nông dân và các nhà
quản lí nhằm nâng cao chất lượng của cây hồ tiêu. Do vậy, đề tài đã sử dụng các số
liệu thu thập từ năm 2008 - 2013 để tìm hiểu thực trạng phát triển cây hồ tiêu và
đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nông sản và cải thiện đời sống nông
dân trên địa bàn.
5. Quan điểm nghiên cứu
5.1. Quan điểm hệ thống
Theo quan điểm này thì Địa lý của một huyện bao gồm cả về tự nhiên, kinh tế,
xã hội là một hệ thống hoàn chỉnh. Trong hệ thống này tồn tại những địa hệ cấp
thấp hơn và giữa chúng đều có mối quan hệ tương tác lẫn nhau. Khi nghiên cứu tình
hình phát triển cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên cần phải nghiên cứu
tổng hợp các điều kiện ảnh hưởng đến việc phát triển cây hồ tiêu trong một hệ
thống nhất, với sự tương tác qua lại giữa các nhân tố với nhau.
5.2. Quan điểm tổng hợp
Các sự vật hiện tương đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tất cả chúng đều
có quá trình hình thành, phát triển trong mối liên hệ nhiều chiều giữa bản thân các
hiện tượng đó với nhau và giữa chúng với các sự vật hiện tượng khác. Vì vậy khi
nghiên cứu một vấn đề cần đặt nó trong mối quan hệ tương tác giữa các thành phần
nghiên cứu. Do đó quan điểm này được vận dụng nhằm phân tích các thành phần để
đi đến phác họa một tổng thể tự nhiên của vùng cùng với các mối quan hệ tương tác
giữa chúng.
5.3. Quan điểm phát triển bền vững
Đây là quan điểm có ý nghĩa đặc thù trong nghiên cứu Địa lý và ứng dụng ngày
càng nhiều trong nghiên cứu ảnh hưởng của tự nhiên, đặc biệt là giữa con người với
việc sử dụng, khai thác, tái tạo hệ địa lý tự nhiên. Việc nghiên cứu tình hình phát

14


triển cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên không chỉ làm rõ tầm quan trọng

của cây hồ tiêu mà còn đưa ra các giải pháp và định hướng nhằm giúp cho việc
nâng cao hiệu quả trong việc phát triển cây hồ tiêu hiện tại và tương lai.
5.4. Quan điểm sinh thái
Đây là quan điểm nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh vật, có thể là một nhóm
hay nhiều nhóm sinh vật với môi trường xung quanh. Việc phân tích các điều kiện
tự nhiên trên địa bàn nhằm đề xuất phương hướng sử dụng tự nhiên hợp lý và lâu
dài cho nông nghiệp, cần tính đến tác dụng của nó đến toàn bộ hệ sinh thái của địa
bàn.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu
Bao gồm việc thu thập tài liệu, số liệu có liên quan từ cơ sở, cơ quan và các ban
ngành để tiến hành phân tích và xử lí số liệu. Các nguồn tài liệu thu thập được rất đa
dạng, phong phú vì vậy phải sử dụng linh hoạt và xử lí đúng số liệu thì mới làm
sáng tỏ được vấn đề cần chứng minh.
6.2. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Từ các bảng số liệu đã thu thập được từ cơ sở, đề tài đã phân tích, xử lí số liệu,
thành lập bản đồ, lựa chọn các phương thức thể hiện, so sánh đối chiếu, phân tích
các biểu đồ, bảng số liệu để xác định sự phân bố và tình hình phát triển cây hồ tiêu
theo không gian và thời gian.
6.3. Phương pháp thực địa
Tiến hành khảo sát thực tiễn khu vực sản xuất cây hồ tiêu chính. Mục đích của
phương pháp này nhằm thu thập nhiều nhất tư liệu, đảm bảo tính xác thực, chính
xác và khoa học của tài liệu thu thập được. Đây là phương pháp không thể thiếu
được của ngành Địa lí giúp ta nắm chắc được những đặc trưng cần thiết và thông tin
chính xác hơn.
7. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung của đề
tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cây hồ tiêu
Chương 2: Thực trạng phát triển cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

Chương 3: Giải pháp phát triển cây hồ tiêu ở huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

15


16


B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Tổng quan về cây hồ tiêu
Cây hồ tiêu hay (còn gọi là cây tiêu) có tên khoa học là Piper nigrum L, thuộc
họ Piperaceae, bộ Piperales. Họ hồ tiêu (Piperaceae) gồm những loài cây thân cỏ
đứng hoặc leo bò trên vách đá hay bám trên các cây thân gỗ khác nhờ rễ bám. Thân
lá có mùi thơm cay, lá hình tim. Các loài phổ biến được sử dụng nhiều trong đời
sống hàng ngày có cây hồ tiêu, lá lốt, rau càng cua, cây trầu không, nhưng có giá trị
nhất là cây hồ tiêu [14].
Cây hồ tiêu có nguồn gốc ở Ấn Độ, mọc hoang trong các rừng nhiệt đới ẩm
phía Tây vùng Ghats và Assam. Từ thế kỷ XIII, hồ tiêu đã được canh tác và sử dụng
rộng rãi trong bữa ăn hàng ngày. Trong nhiều năm, Ấn Độ là nước trồng tiêu nhiều
nhất thế giới, tập trung ở bang Kerela và Mysore. Sau đó, cây tiêu được trồng phổ
biến sang nhiều nước khác ở Đông Nam Á và Nam Á như Indonesia, Malaysia,
Thái Lan và Srilanka. Ở Đông Dương, cây tiêu mọc hoang dại được tìm thấy từ
trước thế kỷ XVI nhưng đến thế kỷ XIX mới được canh tác tương đối quy mô ở
vùng Hà Tiên - Việt Nam và vùng Kampot - Campuchia [14]. Từ cuối thế kỷ XIX,
cây tiêu bắt đầu được phổ biến sang trồng ở châu Phi, châu Mỹ, Madagascar, Brazil
là các nước có diện tích và sản lượng hồ tiêu đáng kể. Hiện nay, hồ tiêu được trồng
nhiều ở các nước nằm trong vùng xích đạo từ 200 vĩ Bắc đến 200 vĩ Nam. Ở nước ta,

hồ tiêu được trồng phổ biến từ tỉnh Quảng Trị trở vào phía Nam.
Cây hồ tiêu là loại cây thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, với tổng
lượng mưa hàng năm 2000 - 4000 mm, phân bố đều quanh năm. Độ ẩm không khí
tương đối 65 - 95 % rất thích hợp với sinh trưởng và phát triển của cây hồ tiêu. Cây
hồ tiêu đòi hỏi điều kiện nhiệt đới khí hậu nóng và ẩm, nhiệt độ tốt nhất là 25 - 27
0

C, nếu nhiệt độ trên 40 0C hoặc dưới 10 0C thì ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và

phát triển của cây hồ tiêu. Hồ tiêu ưa đất tốt, lớp đất màu nâu, dày, đủ ẩm và thoát

17


nước tốt. Trên các loại đất cát pha thịt, đất nham thạch, đất thịt nặng, đất đỏ nâu đều
có thể trồng cây hồ tiêu.
Cây hồ tiêu là loại cây có giá trị kinh tế cao, là một trong những gia vị quan
trọng phục vụ mục đích ăn uống của con người. Cây hồ tiêu được phát triển còn góp
phần thực hiện phân công lao động xã hội trong nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu
sản xuất nông nghiệp ngày càng hợp lý hơn. Cây hồ tiêu vì vậy không chỉ có vai trò
lớn với sự phát triển kinh tế mà cả với sự phát triển xã hội. Nó đã đóng góp vào việc
tạo ra tích lũy vốn, nâng cao kỹ thuật, tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao
động. Ngoài ra, hồ tiêu còn là nguyên liệu dùng trong nhiều ngành công nghiệp
thực phẩm như bánh, kẹo… Hiện nay, hồ tiêu là một trong những mặt hàng xuất
khẩu và đem lại nguồn thu ngoại tệ của nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt
Nam.
1.1.2. Các giống hồ tiêu ở Việt Nam
Các giống hồ tiêu hiện trồng được chia làm 2 loại hình: Hồ tiêu lá lớn
(Lampong hay Kawur) và hồ tiêu lá nhỏ (Muntok hay Bangka) [14]. Sự phân biệt 2
loại trên dựa vào một số đặc điểm chính như sau:

* Hồ tiêu lá lớn:
- Hồ tiêu lá lớn có hình thái lá to, chiều dài trung bình một lá trưởng thành
khoảng 20 - 25 cm, chiều rộng lá khoảng 10 - 12 cm. Cây mọc khỏe, cành tán rộng,
tuy nhiên, thân to và rất dễ gãy làm tốn công chăm sóc và chắn gió.
- Cây bắt đầu ra hoa và quả sau khi được trồng hom 3 năm trở lên. Hình thái
chùm hoa chụm, gié hoa dài trên 15 cm và quả nhỏ.
- Cây mau cỗi làm ảnh hưởng đến thời gian thu hoạch. Cây rất kén đất, chỉ cho
năng suất cao trong điều kiện tập trung thâm canh và dễ nhiễm bệnh.
* Hồ tiêu lá nhỏ:
- Hồ tiêu lá nhỏ có hình thái lá nhỏ, chiều dài trung bình một lá trưởng thành
khoảng 10 - 20 cm, chiều rộng lá khoảng 5 - 10 cm. Phần lớn các giống tiêu lá nhỏ
đều có lá màu xanh rất đậm. Cây có cành phụ nhỏ và hơi rủ xuống phía dưới thấp.
Thân cây nhỏ và dai hơn giống cây hồ tiêu lá to.
- Cây bắt đầu ra hoa sau khi trồng hom 2 năm, sớm hơn so với giống tiêu lá lớn.
Khi ra hoa, chùm hoa xòe ra, gié hoa ngắn (5 - 10 cm), quả tương đối to.
- Cây lâu cỗi, thời gian thu hoạch dài. Loại giống này ít kén đất, trong điều kiện
quảng canh vẫn cho năng suất ổn định và ít nhiễm bệnh nên đỡ công chăm sóc.

18


Các đặc tính phân loại trên chỉ mang tính tương đối, trong quá trình trồng trọt,
chúng ta đã thấy có rất nhiều giống mang đặc tính trung gian giữa hai loại hình lá
lớn và lá nhỏ.
Hầu hết các giống hồ tiêu trồng tại Việt Nam đều là loại hình tiêu lá nhỏ, năng
suất trung bình, thích ứng với điều kiện quảng canh địa phương.
1.1.3. Đặc điểm của cây hồ tiêu
* Rễ
Thường gồm 3 - 6 rễ cái và một chùm rễ phụ ở dưới mặt đất, trên đốt thân có rễ
bám (rễ thằn lằn) [4].

- Rễ cọc: Chỉ có những cây hồ tiêu trồng bằng hạt mới có rễ cọc. Rễ này đâm
sâu xuống đất đến độ sâu 2,5 m, làm nhiệm vụ chính là hút nước.
- Rễ cái: Các rễ này cũng làm nhiệm vụ chính là hút nước. Đối với cây hồ tiêu
trồng bằng giâm cành, sau khi trồng ngoài nọc được 1 năm, các rễ này có thể ăn sâu
đến 2 m.
- Rễ phụ: Các rễ phụ mọc thành chùm, phát triển theo chiều ngang, rất dày đặc,
phân bố nhiều nhất ở độ sâu 15 - 40 cm, làm nhiệm vụ hút nước và hút chất dinh
dưỡng trong đất để nuôi cây.
Rễ cây hồ tiêu thuộc loại háo khí, không chịu được ngập úng, do đó để tạo cho
rễ cái ăn sâu, cây chịu hạn tốt và rễ phụ phát triển tốt hút được nhiều chất dinh
dưỡng thì phải thường xuyên có biện pháp cải tạo làm cho đất được tơi xốp, tăng
hàm lượng mùn [4].
Chỉ cần úng nước 12 - 24 giờ thì bộ rễ cây hồ tiêu đã bị tổn thương đáng kể và
có thể dẫn tới việc hư thối và dây hồ tiêu có thể bị chết dần.
- Rễ bám: Mọc ra từ các đốt trên thân ở trên không, làm nhiệm vụ chính là giúp
cây hồ tiêu bám vào choái, vách tường…để vươn lên cao. Khả năng hút nước và hút
chất dinh dưỡng của rễ bám rất hạn chế, gần như không đáng kể.
* Thân, cành, lá
Hồ tiêu thuộc loại thân thảo mềm dẻo được phân thành nhiều đốt, tại mỗi đốt có
một lá đơn, hình trái tim, mọc cách. Ở nách lá có các mầm ngủ có thể phát sinh
thành các cành tược, cành lươn, cành ác (cành cho trái) tùy theo từng giai đoạn phát
triển của cây hồ tiêu [4], [14].
- Cành tược (cành vượt): Thường phát sinh từ mầm nách trên các cây hồ tiêu
nhỏ hơn 1 tuổi. Đối với cây trưởng thành, cành tược phát sinh từ các mầm nách trên
khung cành thân chính phía dưới thấp của trụ tiêu và thường là cành cấp 1. Đặc
điểm của cành tược là góc độ phân cành nhỏ (dưới 45 0) cành mọc tương đối thẳng.

19



Cành tược có sức sinh trưởng mạnh, khỏe, thường được dùng để giâm cành nhân
giống.
- Cành lươn: Cành phát sinh từ mầm nách gần sát gốc của bộ khung thân chính
của cây hồ tiêu trưởng thành. Đặc trưng của cành lươn là có dạng bò sát đất và các
lóng rất dài. Cành lươn cũng được dùng để nhân giống, tuy vậy, tỷ lệ sống thấp và
cây thường ra hoa trái chậm hơn so với cành tược nhưng tuổi thọ lại dài và năng
suất cao.
- Cành cho trái (còn gọi là cành ác hay cành ngang): Đó là cành mang trái,
thường phát sinh từ mầm nách trên cây hồ tiêu lớn hơn 1 năm tuổi. Đặc trưng của
cành ác là góc độ phân cành lớn, mọc ngang, độ dài của cành thường ngắn hơn 1 m,
cành khúc khuỷu và lóng rất ngắn, cành cho trái trên khung cây hồ tiêu đa số là
cành cấp 2 trở lên. Cành cho trái nếu đem giâm cành cũng ra rễ, cho trái sớm. Tuy
vậy, cây phát triển chậm, không leo mà mọc thành bụi vì lóng đốt không có rễ bám
hoặc rất ít. Cây mau cỗi và thường năng suất thấp.
* Hoa, quả
Cây hồ tiêu ra hoa dưới dạng hoa tự hình gié, treo lủng lẳng, dài 7 - 12 cm tùy
giống tiêu và tùy điều kiện chăm sóc. Trên gié hoa có bình quân 20 - 60 hoa xếp
thành hình xoắn ốc, hoa hồ tiêu lưỡng tính hay đơn tính [4].
Trái cây hồ tiêu thuộc trái hạch, không có cuống, mang hạt hình cầu. Từ khi hoa
xuất hiện đầy đủ cho đến khi trái chín kéo dài 7 - 10 tháng chia làm các giai đoạn
sau:
- Hoa tự xuất hiện đầy đủ đến khi hoa nở thụ phấn: 1 - 1,5 tháng.
- Thụ phấn, phát triển trái (4 - 5,5 tháng): Giai đoạn này hồ tiêu lớn nhanh về
kích thước và đạt độ lớn tối đa của trái. Đây là giai đoạn hồ tiêu cần nước và dinh
dương nhất.
- Trái chín (2 - 3 tháng): Trong giai đoạn này hạt bắt đầu phát triển, đạt đường
kính tối đa. Trái hồ tiêu thường chín tập trung vào các tháng 4 - 5 trong năm, đôi
khi kéo dài đến các tháng 8 - 9 do các lứa hoa trễ và cũng tùy theo giống, tùy theo
điều kiện khí hậu từng nơi.
- Hột tiêu: Cấu tạo bởi 2 lớp, bên ngoài gồm vỏ hạt và bên trong chứa phôi nhũ

và các phôi (đây là bộ phận sử dụng).
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây hồ tiêu
1.1.4.1. Các nhân tố tự nhiên
a. Đất

20


Cây hồ tiêu có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau như đất phát triển trên đá
bazan, đất phát triển trên đá sa phiến thạch, diệp thạch, đất phù sa, đất dốc tụ, đất
pha cát, đất cát xám [4]…
Đất trồng hồ tiêu đòi hỏi các đặc tính như sau:
- Tầng mặt sâu từ 80 - 100 cm, mạch nước ngầm phải sâu. Đất bị úng nước rễ tơ
thường bị tổn hại, do vậy lá cây có màu vàng dù được cung cấp phân bón đầy đủ.
Đó là hiện tượng đói sinh lý tạm thời do hoạt động của bộ rễ bị hạn chế.
- Đất trồng hồ tiêu phải là đất tơi xốp, thoát nước nhanh, pH KCl từ 5 - 6, giàu
mùn và chất dinh dưỡng khoáng, phải có tầng mặt đất sâu trên 70 cm, mực nước
ngầm dưới 1 m. Trong các loại đất dùng để trồng hồ tiêu thì đất đỏ bazan là loại đất
lý tưởng nhất.
b. Khí hậu
- Nhiệt độ:
Hồ tiêu có nguồn gốc Tây Nam Ấn Độ, là một loài cây đặc trưng của miền nhiệt
đới. Về mặt nhiệt độ, các tài liệu cho thấy cây hồ tiêu có thể trồng được ở khu vực
vĩ tuyến 200 Bắc và Nam, nơi có nhiệt độ từ 10 - 35 0C. Nhiệt độ thích hợp cho cây
hồ tiêu từ 18 - 27 0C. Khi nhiệt độ không khí cao hơn 40 0C và thấp hơn 10 0C đều
ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của cây [4], [14].
- Ánh sáng:
Nguồn gốc tổ tiên của cây hồ tiêu mọc dưới tán rừng thưa, do vậy nó là loại cây
ưa bóng ở mức độ nhất định. Ánh sáng tán xạ nhẹ phù hợp với yêu cầu sinh lý về
sinh trưởng và phát dục, ra hoa đậu quả của cây hồ tiêu và kéo dài tuổi thọ của

vườn.
Trong điều kiện trồng thuần, cần che bóng nhẹ cho cây hồ tiêu. Trong giai đoạn
cây con, cần che bóng rợp cho tiêu. Giai đoạn trưởng thành, cây tiêu phát triển xum
xuê có thể tự che bóng cho nhau. Đối với cây nọc sống, ta cần chú ý tỉa tán cho cây
nọc hợp lý để cung cấp đủ ánh sáng cho vườn tiêu.
- Lượng mưa và độ ẩm:
Cây hồ tiêu ưa thích điều kiện khí hậu nóng ẩm. Lượng mưa trong năm cần từ
1500 - 2500 mm phân bố tương đối điều hòa. Hồ tiêu cũng cần một giai đoạn hạn
tương đối ngắn sau vụ thu hoạch để phân hóa mầm hoa tốt và ra hoa đồng loạt vào
mùa mưa năm sau. Nhưng nếu mùa khô hạn kéo dài và không được tưới nước kịp
thời thì cây hồ tiêu cũng không thể sinh trưởng và phát triển tốt được.
Cây hồ tiêu cần độ ẩm không khí lớn từ 70 - 90%, nhất là vào thời kỳ ra hoa.
Độ ẩm cao làm cho hạt phấn dễ dính vào nuốm nhụy và làm cho thời gian thụ phấn

21


kéo dài cho nuốm nhụy trương to khi có độ ẩm. Tuy vậy, cây tiêu rất kỵ mưa lớn
làm đọng nước ở rễ gây úng.
- Gió:
Cây hồ tiêu ưa thích môi trường lặng gió hoặc gió nhẹ. Gió nóng, gió lạnh, bão
đều không hợp với cây hồ tiêu. Do vậy, khi trồng hồ tiêu tại những vùng gió lớn,
việc thiết lập các hệ đai rừng chắn gió cho cây là không thể thiếu được.
1.1.4.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội
a. Kỹ thuật trồng cây hồ tiêu
* Kỹ thuật chọn và nhân giống
- Hom giống:
Hom thân: Lấy hom thân bánh tẻ khỏe mạnh, lấy trên các vườn tiêu 12 - 18
tháng hoặc lấy từ các vườn nhân giống hồ tiêu. Đường kính dây hom lớn hơn 5 mm,
có 4 - 5 đốt, các đốt có rễ bám tốt hoặc ít nhất 2 - 3 đốt phía dưới phải có rễ bám tốt.

Hom mang ít nhất một cành quả [6]. Hom được đem trồng trực tiếp không qua ươm
hoặc ươm trên líp cho ra rễ rồi đem ra trồng, hoặc được ươm vào bầu rồi đem ra
trồng.
Hom lươn: Hom dây lươn bánh tẻ có ít nhất 3 đốt, lấy ở các vườn hồ tiêu hơn 4
tuổi không có triệu chứng bệnh. Hồ tiêu trồng từ dây lươn cho quả chậm hơn và
phải đôn tiêu, thường từ năm thứ 4 sau khi trồng.
- Kỹ thuật cắt hom:
Chọn hom bánh tẻ, không quá non hoặc quá già, mỗi hom có 4 - 6 đốt, thông
thường 5 đốt, không sử dụng đoạn hom cách ngọn 20 - 25 cm.
Việc cắt hom cây hồ tiêu chỉ nên thực hiện vào những ngày trời tạnh ráo, không
cắt trong thời gian mưa dầm để hạn chế các loại sâu bệnh hại tiêu. Khi cắt chừa gốc
một đoạn 40 - 60 cm.
- Xử lí hom:
Trước khi giâm hom tiêu được ngâm ngập phần gốc 2 - 3 cm trong dung dịch
NAA 500 - 1000 mg/1 lít nước hoặc IBA 50 - 55 mg/1 lít nước nhúng nhanh trong
5 giây kích thích tốt sự ra rễ [6].
Sau đó ngâm toàn bộ hom trong dung dịch TKS - Pesudomonas, pha với nồng
độ 1% trong 30 phút để chống sự tồn tại của nấm bệnh [6].
- Ươm hom tiêu: Sau khi xử lý hom có thể ươm trồng theo các cách sau:
+ Trồng thẳng ra vườn: Hom tiêu cắt đúng tiêu chuẩn có thể đem trồng trực tiếp
ra vườn tiêu, che chắn kỹ lưỡng, bảo đảm độ ẩm đất cũng đạt tỷ lệ sống rất cao.
+ Ươm trên luống cho đến khi ra rễ rồi đem trồng:

22


Luống có chiều dài 5 - 6 m, rộng 1 - 1,2 m; đất trên luống cần trộn đều phân
theo liều lượng 25 - 30 kg phân chuồng hoai + 0,5 kg lân cho 10 m2 luống.
Hom tiêu được đặt xiên 450 với mặt đất trên luống, cách nhau 5 - 7 cm, hàng
cách hàng 10 cm.

+ Ươm trong bầu:
Dùng bầu PE hoặc giỏ tre, bầu có kích thước dài 23 - 25 cm, rộng 15 - 17 cm,
bầu PE được đục 8 - 10 lỗ để thoát nước.
Đất vào bầu cần phải phơi nắng để diệt vi sinh vật gây bệnh, trộn 2 phần đất tơi
xốp + 1 phần phân chuồng ủ hoai, trộn đều 0,5 kg phân lân cho 200 kg hỗn hợp đất
và phân chuồng, mỗi bầu ươm 2 hom, không để cho các hom chạm nhau [6].
* Kỹ thuật trồng
- Thời vụ trồng tiêu:
Thời vụ trồng tiêu tùy thuộc vào khí hậu, thời tiết từng vùng, bắt đầu vào đầu
mùa mưa, khi đã mưa đều.
Bảng 1.1: Thời vụ trồng và thu hoạch hồ tiêu ở Việt Nam
Vùng
Tháng trồng
Tháng thu hoạch
Miền Trung
8 - 10
4-5
Tây Nguyên
6-8
2-3
Đông Nam Bộ
6-8
2-3
Tây Nam Bộ
5-7
2-3
- Mật độ, khoảng cách:
Trụ đúc bê tông có cạnh đáy trụ là 15 cm, cạnh đỉnh trụ là 10 cm, cao 3,5 m tính
từ mặt đất: Trồng với khoảng cách 2,5 x 2,5 m [1].
Trụ gạch xây cao 3,5 m có đường kính gốc trụ 100 cm và đường kính đỉnh trụ

60 cm: Trồng với khoảng cách 3 x 3 m [1].
Trụ sống như vông, keo, anh đào, lồng mức…trồng với khoảng cách 2,5 x 2,5
m, mật độ 1600 trụ/ha. Cây muồn đen trồng với khoảng cách 3 x 3 m [1].
- Kỹ thuật trồng tiêu:
Đào hố sâu 60 cm x rộng 60 cm x dài 60 cm.
Trộn đều đất mặt với 5 - 10 kg phân chuồng ủ hoai, 0,2 - 0,3 kg phân lân, 0,2 0,3 kg vôi bột cho hố trồng 1 bầu và lấp xuống hố.
Xử lí đất trong hố trước khi trồng bằng TKS - Pseudomonas (pha 1 lít/200 lít
nước rồi đổ 4 lít/hố) hoặc TKS - Trichoderma 1 kg/50 hố [1].
Nếu trồng bằng bầu, xé bầu tiêu nhẹ nhàng tránh vỡ bầu rồi đặt vào giữa hố, đặt
bầu hơi nghiêng, hướng chồi tiêu về phía trụ, mặt bầu ngang với mặt đất, không
trồng âm. Lấp đất, dùng chân dậm chặt đất chung quanh bầu.

23


Trồng bằng hom thì dùng hom thân 5 mắt, đặt hom xiên với mặt đất 45 0, đầu
hom hướng về phía trụ, chôn 3 mắt vào đất, chừa trên mặt đất 2 mắt, dậm chặt đất
quanh hom.
Sau 7 - 10 ngày trồng tiêu bằng bầu, 2 - 3 ngày trồng tiêu bằng hom thân nếu
trời không mưa phải tưới nước cho cây hồ tiêu.
b. Kỹ thuật chăm sóc cây hồ tiêu
* Chăm sóc:
- Buộc dây:
Một tuần nên buộc dây một lần bằng ni lông mềm.
Sau khi trồng hồ tiêu, từ hai bầu tiêu hom lươn chỉ để lại từ 4 - 6 dây khỏe
mạnh buộc vào trụ, tỉa bỏ các dây yếu ớt, 7 - 10 ngày buộc dây tiêu một lần.
Khi buộc dây vào cây trụ sống, sau thời gian vài tháng rễ đã bám chắc vào trụ,
chú ý cắt dây buộc để dây tiêu có thể phát triển dễ dàng, không bị siết chặt vào thân
cây trụ sống đang tiếp tục tăng đường kính thân [4].
- Đôn tiêu:

Hồ tiêu trồng bằng dây lươn: Cây sẽ cho nhiều dây thân, cắt bỏ các dây yếu, chỉ
để lại 3 - 4 dây khỏe trên một gốc dây lươn.
Hồ tiêu trồng bằng dây thân: Cắt các dây tiêu 3 lần, lần thứ nhất vào tháng 5 - 6,
lần thứ hai vào tháng 13 - 14 và lần thứ ba vào tháng 21 - 22 sau khi trồng để kích
thích dây tiêu cho nhiều cành quả.
- Làm bồn, đào rãnh:
Làm bồn tạm để tưới nước trong mùa khô, đồng thời tủ gốc có tác dụng giữ ẩm
tốt trong mùa khô, tiết kiệm được chi phí tưới cho vườn hồ tiêu. Có thể tủ gốc bằng
rơm rạ hay lá đậu lạc, đậu tương, vỏ ngô…,vật liệu tủ cách gốc tiêu 20 - 30 cm [4].
Đầu mùa mưa đào rãnh thoát nước chống ngập úng, hạn chế lây lan nấm bệnh,
vun gốc tiêu không cho nước đọng ở gốc.
- Tưới nước:
Tiêu trồng mới và kiến thiết cơ bản: Tưới suốt mùa khô cho đến khi có mưa.
Tiêu kinh doanh: Tưới vào mùa khô khi cây đang nuôi quả, sau khi thu hoạch
xong tưới 1 - 2 đợt kết hợp bón phân, sau đó ngừng tưới nước.
* Bón phân
- Phân hữu cơ:
Phân chuồng được bón hàng năm với liều lượng 10 - 20 tấn/ha. Vào đầu mùa
hạ, đào rãnh theo hình vành khăn, mép rãnh cách mép tán hồ tiêu 15 - 20 cm, sâu 15
- 20 cm, rộng 15 - 20 cm để bón phân chuồng đã hoai hoàn toàn, bón xong phải lấp
đất lại.
Không có phân chuồng có thể sử dụng phân hữu cơ vi sinh TKS (bao 50 kg)

24


bón cho vườn tiêu với liều lượng 2 - 3 kg/trụ/năm, đào 4 lỗ cách mép tán tiêu 15
cm, sâu 20 cm, bón xong phải lấp đất lại [6].
- Phân khoáng đơn:
Phân Urê và Kali Clorua: Năm trồng mới, năm 2, năm 3, bón 4 lần/năm, bón

vào tháng 5, tháng 7, tháng 9, tháng 11. Các năm kinh doanh được bón 5 lần, sau
thời kỳ thu hoạch [6].
Phân lân bón một lần vào đầu mùa mưa.
- Phân hỗn hợp NPK:
Năm trồng mới, thứ 2 và thứ 3 sử dụng loại NPK 16-16-18 hoặc 20-20-15 bón
với liều lượng 400 - 500, 950 - 1.200, 1.500 - 1875 kg/ha. Các năm kinh doanh sử
dụng loại NPK 15-10-15 hoặc 16-8-16 với liều lượng 2.250 - 2.400 kg/ha [6].
c. Phòng trừ sâu bệnh cho cây hồ tiêu
- Sâu đục thân (Lophobaris piperis): Sâu đẻ trứng vào kẻ thân và nách của cành
cây hồ tiêu. Làm cho thân cây bị chết, mắt cành thân gãy ngang [6].
Phòng trừ: Phun thuốc ONCOL, PYRYNEX...để phòng trừ và định kỳ hàng
năm nên xử lí thuốc DIAPHOS 10H. Khi vườn hồ tiêu đã bị bệnh cần cắt bỏ những
cành, thân bị đục và đưa ra ngoài đốt, vệ sinh vườn hồ tiêu thường xuyên.
- Tuyến trùng rễ (Meloidogyne incognita): Tuyến trùng phát triển mạnh vào
mùa mưa nhưng biểu hiện trên cây vào đầu mùa khô. Các tuyến trùng chui vào mô
rễ, chui một phần hay hoặc hoàn toàn nằm ngoài để chích hút dịch từ rễ, hoặc thân,
gốc làm cho cây hồ tiêu suy yếu, cằn cỗi. Chúng làm cho lá cây ở gần gốc bị vàng
nhưng gân lá vẫn xanh, khi bị nặng sẽ rụng lá, rụng đốt và ở bộ phận rễ u sưng
thành cục [6].
Phòng trừ: Làm đất, vệ sinh đồng ruộng tiêu diệt cỏ dại và tàn dư của bệnh,
dùng vôi để khử chua, tránh các vết thương cơ giới cho cây. Dùng các loại thuốc
hóa học như: FURADAN 3G, DIAPHOS 10H, với lượng 1 kg rải cho 30 hố tưới
nước đẫm.
- Rệp sáp hại gốc rễ (Dysmicoccusmsp): Đây là loại sâu hại, trực tiếp hút nhựa
cây, làm cây cằn cõi và phát triển kém, làm đường lôi cuốn cho nấm bệnh xâm nhập
dẫn đến làm giảm khả năng quang hợp của cây hồ tiêu. Cây bị nhiễm rệp thường còi
cọc, sinh trưởng và phát triển kém, vàng lá ở 1/3 trụ dưới gốc [4], [6].
Phòng trừ: Phun thuốc kỹ, xử lý kỹ rệp sáp trước khi hạ tiêu xuống đôn. Dùng
thuốc hóa học: Thuốc Supaside 40 EC hoặc Suprathion 40 EC, pha 20 cc/10 lít
nước, đổ mỗi gốc 5 lít nước đã pha.

- Bệnh chết nhanh (Phytophora tropicalis): Do nấm phytophthora gây ra và làm
cho thân cây và lá cây xuất hiện các nốt chấm đen, rồi héo và chết [6].
Phòng trừ: Dùng thuốc DIAPHOS 10G để phòng tuyến trùng làm môi giới gây

25


bệnh, khi phát hiện bệnh mới chớm xuất hiện dùng thuốc Alpinc 8wp, Mexyl MZ
72WB đổ mỗi gốc 5 lít thuốc đã pha và lặp lại lần 2 nếu cây bệnh nặng mỗi lần cách
nhau 7 - 10 ngày.
- Bệnh thán thư (Colletotrichum gloeorioides): Bệnh do nấm gây nên, khi bị
bệnh đầu tiên xuất hiện vết nâu trên lá hoặc cành, quả sau đó chuyển đen, thưởng ở
chóp và mép lá, bệnh nặng gây rụng lá và thối quả [6].
Phòng trừ: Xử lí vườn tiêu Carbenzim 500 FL hoặc Ridomil 72WL phun kỹ
thân, cành, lá.
- Bệnh “tiêu điên”: Bệnh do virit gây nên, cây bị bệnh lá nhỏ, vàng nhạt mất
diệp lục, phiến lá cong queo, thường phần lá non, cây sinh trưởng kém, hạt lép [6].
Phòng trừ: Diệt trừ các loại côn trùng hút chích, dùng thuốc hóa học như:
Bassa, Pyrinex 20EC để phun.
- Bệnh vàng lá chết chậm: Bệnh do nấm làm thối rễ tơ, rệp sáp chích hút ở gốc,
rễ [6].
Khi bị bệnh nhẹ làm cây lá vàng, sinh trưởng kém, ngọn không phát triển; bệnh
nặng thì rụng lá, sưng đốt, sau 1 - 2 năm sẽ chết tiêu.
d. Thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm hồ tiêu
- Thu hoạch:
Thu bói hồ tiêu: Khi trên buồng có 10% quả chín thì tiến hành hái.
Thu đại trà đạt từ buồng xanh vàng, lác đác có hạt tiêu chín trên buồng.
Thu hết khi tiêu đã già hoàn toàn trên vườn, thu toàn bộ số buồng tiêu còn lại
sau khi thu bói và thu đại trà chừa trên cây.
- Chế biến: sau khi thu hoạch xong ngày nào thì tách hạt ra khỏi buồng ngày ấy

hoặc có tách hạt sau 1 - 2 ngày sau. Sau khi tách hạt xong phơi từ 3 - 4 nắng, khi
phơi phải thường xuyên đảo cho khô đều. Khi độ ẩm hạt tiêu phơi khô đạt từ 12 - 13
%, thu vào để sàng sảy cho sạch sẽ, bố trí địa điểm phơi phải đảm bảo vệ sinh [4],
[14].
Để cho hạt hồ tiêu có màu đẹp, sau khi phơi một nắng, dồn tiêu vào bao cột chặt
miệng khi tiêu còn nóng, chất lại thành đống, để qua một đêm, ngày sau phơi tiếp.
- Bảo quản: Khi phơi đủ độ ẩm làm sạch tạp chất, để tiêu thật nguội mới được
đóng vào bao bì, nếu cất giữ lâu ngày phải đóng vào bao PP. Kho cất giữ phải
thoáng mát, khô ráo, kê cao mặt đất 15 - 20 cm cách tường 0,5 m [4].
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình sản xuất hồ tiêu ở Việt Nam
Được trồng đầu tiên vào thế kỷ XIX, hồ tiêu là một loại cây công nghiệp lâu
năm của Việt Nam, hồ tiêu Việt Nam đã vươn mình thành một người khổng lồ
không những của nông nghiệp nước nhà mà của cả thế giới. Cây hồ tiêu hiện được

26


trồng trên 21 tỉnh, nhưng tập trung chủ yếu ở ba vùng: Đông Nam Bộ (26.810 ha,
48%), Tây Nguyên (22.860 ha, 41%) và duyên hải Miền Trung (6.410 ha, 11%) (số
liệu năm 2011).
Hồ tiêu Việt Nam hiện đã có mặt trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế
giới, đồng thời tiếp tục giữ vững kỷ lục là quốc gia sản xuất và xuất khẩu tiêu số
một thế giới 14 năm liền, từ năm 2001 đến 2013 [14].
Tuy nhiên, hồ tiêu Việt Nam hiện còn gặp phải một số khó khăn, thách thức
như diện tích cây phải tái canh lớn, nhiều vườn tiêu già cỗi sau nhiều năm khai thác,
nhiễm bệnh, năng suất giảm dần, tác động của biến đổi khí hậu tới sự phát triển của
các vườn tiêu…
1.2.1.1. Diện tích hồ tiêu
Biểu đồ 1.1: Diễn biến diện tích thu hoạch hồ tiêu Việt Nam

giai đoạn 1995 - 2012

Nguồn: Tổ chức FAO
Nhìn chung, diện tích thu hoạch có xu hướng tăng rõ rệt qua từng năm, ngoài
chính sách của nhà nước về phát triển cây hồ tiêu thì giá hồ tiêu liên tục tăng cao
những năm qua đã làm diện tích tăng lên.
- Giai đoạn 1995 - 2000, diện tích hồ tiêu đã có xu hướng tăng, tăng gấp hai lần
trong vòng 5 năm, đạt 14.900 ha năm 2000.
- Giai đoạn từ năm 2000 đến nay, diện tích bắt đầu tăng mạnh hơn, đặc biệt
trong giai đoạn 2001 - 2006. Do nhu cầu tiêu thụ mạnh của thị trường thế giới trong
khi chất lượng hồ tiêu của các nước có giảm do sâu bệnh và già cỗi, hơn nữa Việt

27


Nam đang trên con đường phát triển, gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
làm cho thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng. Ngày nay, hồ tiêu bắt đầu
được trồng khắp nơi trên cả nước, đặc biệt nhiều nơi hình thành các vùng tiêu
chuyên canh chất lượng cao như Tây Nguyên hay Đông Nam Bộ, chưa kể là các
vùng trồng nhỏ lẻ, diện tích tăng lên rõ rệt.
1.2.1.2. Sản lượng, năng suất hồ tiêu
a. Sản lượng
Biểu đồ 1.2: Diễn biến sản lượng hồ tiêu Việt Nam giai đoạn 1995 - 2012

Nguồn: Tổ chức FAO
Sản lượng hồ tiêu Việt Nam có xu hướng tăng rõ rệt, năm 2012 là 152.300 tấn
tăng gấp 13 lần so với năm 1995 là 9.300 tấn. Sản lượng hồ tiêu bình quân tăng lên
khoảng 8.000 tấn/năm, phù hợp với sự tăng lên của diện tích gieo trồng và thể hiện
chất lượng của hồ tiêu Việt Nam.
- Giai đoạn 1995 - 2000, sản lượng hồ tiêu còn thấp, có xu hướng tăng nhẹ, đạt

39.200 tấn năm 2000.
- Giai đoạn 2001 - 2010, sản lượng hồ tiêu bắt đầu tăng nhanh hơn giai đoạn
trước, vươn lên là nước đứng đầu về xuất khẩu hồ tiêu và đứng thứ 2 về sản xuất hồ
tiêu của thế giới, sau Ấn Độ.
- Giai đoạn 2011 - 2012, những năm gần đây sản lượng hồ tiêu tiếp tục tăng, đạt
152.300 tấn năm 2012. Chính quyền và người dân đã ý thức được vai trò quan trọng
của hồ tiêu trong việc làm giàu và thay đổi bộ mặt địa phương.

28


×