Tải bản đầy đủ (.pdf) (268 trang)

phát triển chương trình đào tạo theo hướng cdio cho ngành điện, điện tử trong trường đại học tây đô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.61 MB, 268 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGUYỄN THANH PHONG

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG CDIO
CHO NGÀNH ĐIỆN, ĐIỆN TỬ TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401

S K C0 0 4 4 0 3

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGUYỄN THANH PHONG

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG
CDIO CHO NGÀNH ĐIỆN, ĐIỆN TỬ TRONG TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401

TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014




BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGUYỄN THANH PHONG

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG
CDIO CHO NGÀNH ĐIỆN, ĐIỆN TỬ TRONG TRƯỜNG ĐẠI
HỌC TÂY ĐÔ

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ THỊ XUÂN

TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014


LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC:
Họ & tên: NGUYỄN THANH PHONG

Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 1976

Nơi sinh: Tiền Giang

Quê quán: Bình Phú, Cai Lậy, Tiền Giang


Dân tộc: Kinh

Đơn vị công tác: Giảng viên Khoa Kỹ thuật Công Nghệ trường Đại học Tây Đô
Chỗ ở riêng: 150/6, KV Bình Chánh, Phường Long Hòa, Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ.
Điện thoại cơ quan: 07102.480 475

Điện thoại nhà riêng: 07103.798.870

Fax: 07103 782 633

E-mail:


II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1. Đại học:
Hệ đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo: Từ 09/1994 đến 09/1999
Nơi học: Khoa công nghệ thông tin trường Đại học Cần Thơ.
Ngành học: Điện tử
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Truyền- nhận số liệu
Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Khoa công nghệ thông tin
trường Đại học Cần Thơ
Người hướng dẫn: Thầy Nguyễn Minh Luân
2. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): B1 Tiếng Anh
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC:
Thời gian

Nơi công tác


1999 đến 2004

Đài PTTH TP Cần Thơ

Kỹ thuật viên

2004 đến 2009

Đài PTTH Hậu Giang

Đạo diễn, Biên tập viên

2009 đến nay

Đại học Tây Đô

Giảng viên

Trang i

Công việc đảm nhiệm


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng biệt của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 9 năm 2014
Người nghiên cứu

Nguyễn Thanh Phong

Trang ii


LỜI CẢM ƠN
Trong suố t quá trình học tập , nghiên cứu và hoàn thành luận văn này , người nghiên
cứu đã nhận được sự hướng dẫn , giúp đỡ, đóng góp hết sức quý báu của Quý Thầ y , Cô ở
một số trường Đại học; các anh chi ,̣ bạn bè đồng nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là
Quý Thầy, Cô đang giảng dạy, nghiên cứu ở Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM.
Với lòng kính trọng và biế t ơn sâu sắ c nhất người nghiên cứu xin được bày tỏ lời cảm ơn
chân thành tới PGS- TS Võ Thị Xuân, người cô kính mến đã hết lòng giúp đỡ , dạy bảo,
định hướng, luôn động viên và tạo mọi điề u kiê ̣n thuận lợi cho người nghiên cứu trong suố t
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trân trọng cảm ơn Quý Thầy, Cô Khoa Kỹ thuật công nghệ, Khoa Sư phạm Trường
Đại học Cần Thơ đã đóng góp nhiều ý kiến quý báo cho luận văn.
Trân trọng cảm ơn Quý Thầy, Cô Khoa kỹ thuật công nghệ Trường Đại học Tây Đô
đã đóng góp nhiều ý kiến tích cực và phản hồi khách quan về các phiếu khảo sát.
Trân trọng cảm ơn quý cơ quan, doanh nghiệp, các kỹ sư trên địa bàn TP Cần Thơ
đã cung cấp nhiều số liệu khảo sát thực tế đáng tin cậy.
Trân trọng cảm ơn các kỹ sư Điện- Điện tử đang công tác trên địa bàn TP. Cần Thơ
đã nhiệt tình tham gia trả lời và đóng góp ý kiến cho các phiếu khảo sát.
Trân trọng cảm ơn các em sinh viên năm cuối ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử trường
Đại học Tây Đô đã nhiệt tình tham gia trả lời và đóng góp ý kiến cho các phiếu khảo sát.
Trân trọng cảm ơn!

TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 09 năm 2014
Người nghiên cứu
Nguyễn Thanh Phong


Trang iii


TÓM TẮT
Trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nêu rõ “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân
trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất
nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”. Bước đột phá của chiến lược
tập trung chủ yếu ở vấn đề phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là
nhân lực chất lượng cao. Đó là một sự khẳng định hết sức đúng đắn xuất phát từ lợi
ích của nhân dân ta, đồng thời phù hợp với chân lý phổ biến của lịch sử thế giới. Tuy
nhiên, ở nhiều địa phương đặc biệt là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đầu tư cho
giáo dục vẫn chưa tương xứng với yêu cầu đặt ra cho việc nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Mục tiêu và động lực chính của sự phát
triển là con người chưa được nhận thức một cách đầy đủ…
Những năm 80 của thế kỷ trước, giới kỹ sư trong ngành công nghiệp và Chính
phủ, cùng lãnh đạo một số trường đại học trên thế giới bắt đầu luận bàn về việc cải
tiến tình trạng giáo dục kỹ thuật. Họ đã chỉ ra rằng giáo dục kỹ thuật đương thời coi
trọng giảng dạy lý thuyết, trong khi đó nền tảng thực hành như kỹ năng thiết kế, làm
việc theo nhóm và giao tiếp không được đề cao. Điều này mâu thuẫn giữa hai mục tiêu
cơ bản của giáo dục kỹ thuật đương đại, đó là: Yêu cầu đào tạo sinh viên trở thành
chuyên gia trong nhiều lĩnh vực công nghệ- mỗi lĩnh vực đòi hỏi kiến thức chuyên
nghiệp ngày càng cao; đồng thời yêu cầu đào tạo sinh viên trở thành người đa năng có
các kỹ năng cá nhân, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệ
thống.
Đề xướng CDIO đáp ứng thách thức này thông qua việc đào tạo sinh viên trở
thành người kỹ sư toàn diện, hiểu được cách thức “Hình thành ý tưởng- Thiết kếTriển khai- Vận hành” những sản phẩm, quy trình và hệ thống kỹ thuật phức hợp, có
giá trị gia tăng, trong môi trường hiện đại, làm việc theo nhóm. Điều này đã được
minh chứng ở nhiều trường đại học danh tiếng trên thế giới, một số trường đại học lớn
của Việt Nam ta cũng đã bắt đầu áp dụng.

Thật nhiều trăn trở với nền giáo dục nước nhà, thiết tha mong sao một ngày
những khẩu hiệu kia trở thành hiện thực. Với luận văn này, người nghiên cứu không
chỉ mong đợi ở việc hoàn tất khóa học Thạc sĩ mà còn kỳ vọng góp chút công sức cho
việc đào tạo kỹ sư Điện- Điện tử Trường Đại học Tây Đô qua đề tài: “PHÁT TRIỂN
Trang

iv


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG CDIO CHO NGÀNH ĐIỆN,
ĐIỆN TỬ TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ”.
Trong thời gian 06 tháng, người nghiên cứu đã tập trung vào những vấn đề
trọng tâm như sau:
- Cơ sở lý luận về phát triển chương trình đào tạo theo hướng CDIO.
- Thực trạng về xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật
Điện- Điện tử tại Đại học Tây Đô đáp ứng nhu cầu xã hội TP Cần Thơ.
- Phát triển chương trình đào tạo theo hướng CDIO cho ngành Điện, Điện tử
trong Trường Đại học Tây Đô.
Với đề xướng CDIO giúp đào tạo ra người kỹ sư có khả năng:
Nắm vững kiến thức chuyên sâu hơn về qui tắc cơ bản của kỹ thuật.
Dẫn đầu trong kiến tạo và vận hành sản phẩm, qui trình và hệ thống mới.


Hiểu được tầm quan trọng và tác động chiến lược của nghiên cứu và phát
triển kỹ thuật đối với xã hội.

Như vậy, nếu luôn có sự quan tâm và gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh
nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, người sinh viên hiểu rõ
được tầm quan trọng của cá nhân trong thời đại nền kinh tế tri thức thì việc phát triển
chương trình đào tạo theo hướng CDIO cho ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử Trường Đại

học Tây Đô hy vọng sẽ mang lại những kết quả tốt đẹp, cho ra trường một đội ngũ kỹ
sư Điện- Điện tử có đầy đủ kiến thức, kỹ năng và thái độ chuyên nghệp đáp ứng nhu
cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.

Trang

v


ABSTRACT
Educational development strategies of Vietnam period 2011- 2020 which was
approved by the Prime Minister stated "Education and training have a mission to enhance
the intellectual, human resource development, talent fostering and contributing important
part of nation building, and building culture and people of Vietnam". Breakthrough strategy
focuses primarily on development issues and improving the quality of human resources,
particularly human quality. It's a very realistic assertion steming from the interests of our
people, and in accordance with the common truth of world history. However, in many
localities, especially in the Mekong Delta, educational investment has not yet
commensurated with the requirements setting out for the increase of knowledge, manpower
training, fostering talents for the country. The aim and motivation of development is that
human beings have not yet fully awared.
In 1980s of last century, world engineers in industry and government, and leaders of
a number of universities all over the world begin discussion about improving the state of
engineering education. They pointed out that the contemporarily technical education
appreciates teaching theory , while practical platforms such as practical design skills,
teamwork and communication that are not. This causes a conflict between two fundamental
objectives of modern education techniques, firstly, there is a request to train students to
become experts in many technological fields and each field requires more and more
increasingly professional knowledge; secondly, there must train students to become versatile
personal skills, communication skills, product tectonic skills, processes and systems.

CDIO initiative meets this challenge by training students to become engineers
comprehensively understand how the "Conceive- Design- Implement- Operate" products,
processes and systems complex systems engineering, value-added, in the modern
environment, teamwork. This has been proven in many prestigious universities in the world,
a large number of universities in Vietnam have also started to apply.
So much concern for the education of the country, eager to star the other day slogans
become reality. With this thesis, the researcher not only expect the completion of Masters
courses, but also expect little contribution to the training effort of Electrical Engineers
University Tay Do-mail via the theme: "DEVELOPMENT TRAINING PROGRAMS
FOR POWER SECTOR TOWARDS CDIO, UNIVERSITY OF ELECTRONIC TAY
DO ".
Trang vi


Within 06 months, the research has focused on the following key issues:
- Rationale for curriculum development in the direction of CDIO.
- Current status of construction and development programs of Electrical Engineering
at the University of Tay Do-mail meet social needs in Can Tho City.
- Develop training programs for industry oriented CDIO Electrical, Electronics for
Tay Do University.
With the CDIO initiative to help train engineers who have the ability to:
• Understand more in- depth knowledge of the basic rules of engineering.
• Leading the creation and operation of products, processes and new systems.
• Understand the importance and impact of research and strategy development for
social engineering.
Thus, if there is always the concern and closely linked between schools and
enterprises in training high-quality human resources, the students understand the importance
of the individual in an era of knowledge economy knowledge, the development of training
programs for the CDIO direction of Electrical Engineering University of electronic Tay Do
hopefully will bring good results, for the case a team of Electrical engineers have fully

electronic sufficient knowledge, skills and attitudes to meet the needs nghep specialized
human resources for social quality.

Trang vii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
Lý lịch khoa học ................................................................................................................. . i
Lời cam đoan ....................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................................... iii
Tóm tắt.................................................................................................................................. iv
Mục lục ................................................................................................................................. viii
Danh sách các chữ viết tắt .................................................................................................... x
Danh sách các bảng, hình, sơ đồ, biểu đồ.............................................................................. xi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 4
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu............................................................................ 5
4. Giả thuyết nghiên cứu................................................................................................. 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................. 5
6. Giới hạn đề tài............................................................................................................. 6
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................ 6
8. Đóng góp mới của đề tài............................................................................................. 7
9. Cấu trúc luận văn........................................................................................................ 7
10. Kế hoạch nghiên cứu................................................................................................. 8
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển chương trình đào tạo theo hướng CDIO.. 10

1.1. Một số thuật ngữ liên quan đến đề tài....................................................................... 10
1.2. Tổng quan về phương pháp đào tạo theo CDIO....................................................... 13
1.3. Tổng quan về phát triển chương trình đào tạo ĐH theo hướng tiếp cận CDIO........ 24
Kết luận chương 1.................................................................................................... 32
Chương 2: Thực trạng về xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành Kỹ
thuật Điện- Điện tử tại Đại học Tây Đô đáp ứng nhu cầu xã hội TPCT.................. 34
2.1. Thực trạng tình hình đào tạo, nhu cầu tuyển dụng nhân lực ngành Kỹ thuật ĐiệnĐiện tử tại TP. Cần Thơ................................................................................................... 34
Trang viii


2.2. Thực trạng đào tạo ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử tại trường ĐH Tây Đô............... 39
2.3. Thực trạng về xây dựng và phát triển chương trình đào tạo theo CDIO.................. 43
2.4. Sự cần thiết phát triển chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử theo
phương pháp tiếp cận CDIO tại trường ĐH Tây Đô....................................................... 45
Kết luận chương 2..................................................................................................... 49
Chương 3: Phát triển chương trình đào tạo theo hướng CDIO cho ngành Điện, Điện
tử trong trường Đại học Tây Đô.................................................................................... 51
3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc phát triển chương trình đào tạo ngành Kỹ
thuật Điện- Điện tử tại trường ĐH Tây Đô...................................................................... 51
3.2. Xây dựng chuẩn đầu ra cấp độ 3 theo CDIO cho ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử
tại trường ĐH Tây Đô...................................................................................................... 56
3.3. Phát triển chương trình đào tạo theo hướng CDIO ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử
trường Đại học Tây Đô.....................................................................................................61
Kết luận chương 3....................................................................................................... 93
PHẦN KẾT LUẬN
Kết luận........................................................................................................................... 95
Đóng góp mới của đề tài................................................................................................ 97
Hướng phát triển của đề tài.......................................................................................... 98
Kiến nghị......................................................................................................................... 99
Tài liệu tham khảo......................................................................................................... 102

PHỤ LỤC

Trang ix


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGD&ĐT

:

Bộ giáo dục & Đào tạo

CĐR

:

Chuẩn đầu ra

CTĐT

:

Chương trình đào tạo

CN

:

Chuyên ngành


CNH

:

Công nghiệp hóa

CP

:

Chính phủ

CSN

:

Cơ sở ngành

ĐBSCL

:

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐH

:

Đại học


GDTC

:

Giáo dục thể chất

GDĐC

:

Giáo dục đại cương

GV

:

Giáo viên

GVHD

:

Giáo viên hướng dẫn

HS

:

Học sinh


HĐH

:

Hiện đại hóa

HP

:

Học phần

KS

:

Kỹ sư

NXB

:

Nhà xuất bản



:

Nghị định


PTTH

:

Phổ thông trung học



:

Quyết định

SV

:

Sinh viên

SPKT

:

Sư phạm kỹ thuật

TC

:

Tín chỉ


TN

:

Tốt nghiệp

TP

:

Thành phố

TP.HCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

TP.CT

:

Thành phố Cần Thơ

TS

:

Tiến sĩ


UBND

:

Ủy ban nhân dân
Trangx


DANH SÁCH CÁC BẢNG KÊ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
1. Danh mục các bảng kê

Trang

Bảng 1.1: Tương quan giữa đề cương CDIO và tiêu chuẩn ABET EC2010........................ 20
Bảng 1.2: Tương quan giữa đề cương CDIO và tiêu chuẩn CEAB....................................... 21
Bảng 1.3: So sánh đánh giá lấy giảng dạy làm trọng tâm và lấy học tập làm trọng tâm…... 23
Bảng 2.1: Chỉ số cầu nhân lực theo ngành nghề trên địa bàn TP.CT tháng 8/2013.............. 25
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát I, T, U........................................................................................ 66
Bảng 3.2: Mức độ liên hệ giữa các môn học......................................................................... 70
Bảng 3.3: KQ đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ nên đạt được của các bên liên quan74
Bảng 3.4: So sánh chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử trường ĐH Tây Đô
với các trường tham gia hiệp hội CDIO................................................................................ 78
Bảng 3.5: Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia..................................................................... 91
2. Danh mục các sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Quy trình xây dựng chương trình đào tạo theo CDIO.......................................... 29
Sơ đồ 3.1: Quy trình phát triển chương trình đào tạo theo CDIO....................................... 62
Sơ đồ 3.2: Liên hệ và phối hợp giữa các môn học trong chương trình đào tạo................... 68
Sơ đồ 3.3: Sự liên hệ giữa các môn học trong CTĐT KS Điện- Điện tử trường ĐH TĐ......72
Sơ đồ 3.4: Phân bố khối kiến thức theo HK trong CTĐT kỹ sư Điện- Điện tử theo CDIO..79
3. Danh mục các biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Mức độ hài lòng của sinh viên năm cuối.......................................................... 36
Biểu đồ 2.2: Mức độ hài lòng của kỹ sư............................................................................... 37
Biểu đồ 2.3: Mức độ hài lòng của các doanh nghiệp............................................................ 38
Biểu đồ 3.1a,b: Sự tương quan giữa chuẩn đầu ra theo CDIO với chương trình đào tạo..... 67
Biểu đồ 3.2: Mức độ cần thiết của các tiêu chí..................................................................... 74
Biểu đồ 3.3: Mức độ nên đạt được của các tiêu chí.............................................................. 75
Biểu đồ 3.4: Đánh giá của các chuyên gia............................................................................ 91
3. Danh mục các hình
Hình 1.1: Thực hiện theo cách tiếp cận CDIO...................................................................... 15
Hình 1.2: Quy trình đánh giá học tập của sinh viên theo CDIO........................................... 24
Hình 2.1: Trường Đại học Tây Đô........................................................................................ 40
Hình 3.1: Mô hình tổ chức chương trình đào tạo tích hợp.................................................... 76
Hình 3.2: Các kế hoạc tổng thể về cấu trúc chương trình đào tạo......................................... 76
Trangxi


PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
10. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU



Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Võ Thị Xuân

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Ngày 13 tháng 6 năm 2012, Thủ tƣớng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ra Quyết
định số 711/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lƣợc phát triển giáo dục năm 2011- 2020, nhấn
mạnh: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát
triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” ; “Giáo dục và đào tạo có
sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, góp phần quan trọng
xây dựng đất nƣớc, xây dựng nền văn hóa và con ngƣời Việt Nam”. Bên cạnh đó, chiến lƣợc
phát triển kinh tế- xã hội 2011- 2020 cũng đã định hƣớng: “Phát triển và nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lƣợng cao là một đột phá chiến lƣợc”.
Có thể nói Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011- 2020 nhằm quán triệt và cụ thể hóa các
chủ trƣơng, định hƣớng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lƣợc phát triển kinh tế- xã hội 2011 - 2020 của đất
nƣớc. Chiến lƣợc phát triển kinh tế- xã hội 2011 - 2020 đã khẳng định phấn đấu đến năm 2020
nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại. Chiến lƣợc cũng đã xác định rõ
một trong ba đột phá đó là: Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng
cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát
triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Sự phát triển của đất nƣớc
trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội và thuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh nhiều
thách thức đối với sự nghiệp phát triển giáo dục.
Thật vậy, một lần nữa chúng ta hãy lắng nghe những vĩ nhân của nhân loại nói về tầm quan
trọng của giáo dục:
- “Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có sánh vai với các
cƣờng quốc năm châu đƣợc hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các
cháu”- Thƣ gửi các cháu thiếu nhi nhân ngày khai trƣờng 1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Hồ
Chí Minh toàn tập).
- Lời dạy của Khổng Tử: “Học không biết chán, dạy ngƣời không biết mỏi”

(“Học nhi bất yếm, giáo nhân bất quyện”).
- Lời dạy của Lê Nin: “Học, học nữa, học mãi”.

Học viên thực hiện: Nguyễn Thanh Phong

1


Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Võ Thị Xuân
- “Nếu thắng trong cuộc đua giáo dục sẽ thắng trong phát triển kinh tế”- Phát biểu của ông
Lý Quang Diệu- nguyên Thủ tƣớng Singapore trong chuyến thăm Việt Nam.
- “Education is the most powerful weapon which you can use to change the world”- câu
nói của ông Nelson Mandela- cựu tổng thống Nam Phi
Điều đó cho ta thấy tầm quan trọng đặc biệt của giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học đối
với sự phồn thịnh của một quốc gia, vì giáo dục đại học đóng vai trò là “hệ thống nuôi dƣỡng”
(feeder system) của mọi lĩnh vực trong đời sống, là nguồn cung cấp nhân lực tối cần thiết để
phục vụ các công tác quản lý, quy hoạch, thiết kế, giảng dạy và nghiên cứu. Một quốc gia muốn
phát triển về khoa học công nghệ và tăng trƣởng về kinh tế thì nhất thiết phải có cả hai yếu tố:
Một hệ thống giáo dục đại học và một lực lƣợng lao động. Giáo dục đại học còn tạo ra các cơ
hội cho con ngƣời tập suốt đời, cho phép con ngƣời cập nhật các kiến thức và kỹ năng thƣờng
xuyên theo nhu cầu của xã hội.
Theo báo cáo của Ủy ban Quốc tế về giáo dục trong thế kỷ 21 của UNESCO, có tiêu đề
là “Học tập: Kho báu bên trong” đã nhấn mạnh đến bốn trụ cột của giáo dục đó là: Học để biết,
học để làm, học để chung sống và học để làm ngƣời. Giáo dục đại học cần có “sứ mệnh” truyển
tải bốn “thông điệp” này tới mỗi cá nhân và xã hội. Bản báo cáo cũng nhấn mạnh những chức
năng cụ thể của giáo dục đại học, đó là:
- Chuẩn bị cho sinh viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và giảng dạy.
- Cung cấp các khoá đào tạo chuyên sâu để đáp ứng các nhu cầu kinh tế xã hội.
- Mở rộng cơ hội giáo dục cho tất cả mọi ngƣời, đáp ứng các khía cạnh khác nhau của
việc giáo dục suốt đời trong ý nghĩa bao quát nhất của nó.

- Thúc đẩy hợp tác quốc tế thông qua việc quốc tế hóa các hoạt động nghiên cứu, công
nghệ, tạo mạng lƣới liên kết, và tạo điều kiện cho sự luân chuyển tự do của những ý tƣởng khoa
học cũng nhƣ của chính các nhà nghiên cứu.
Mặt khác, toàn cầu hóa giáo dục đại học Việt Nam vừa là cơ hội vàng, đồng thời cũng là
một thách thức to lớn trên con đƣờng phát triển đất nƣớc. Nếu hệ thống giáo dục đại học Việt
Nam thực hiện thành công quá trình toàn cầu hóa này thì tƣơng lai về một nƣớc Việt Nam phát
triển có thể thành hiện thực. Ngƣợc lại, nếu quá trình toàn cầu hóa giáo dục đại học thất bại thì
chúng ta khó có thể theo kịp các quốc gia trong khu vực và trên thế giới trong nhiều lĩnh vực.
Lịch sử cũng đã chứng minh rằng sự tiến bộ trong nền giáo dục đại học của một nƣớc thƣờng
mang đến những thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị và xã hội của nƣớc đó. Các nƣớc Châu
Âu, Mỹ, Úc, Nhật Bản, Trung Quốc và những nƣớc phát triển trong khu vực Đông Nam Á nhƣ
Singapore, Malaysia, Thái Lan đã chọn cùng một phƣơng pháp để phát triển đất nƣớc, đó là xem
Học viên thực hiện: Nguyễn Thanh Phong

2


Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Võ Thị Xuân
việc xây dựng một hệ thống giáo dục đại học đạt chất lƣợng cao là ƣu tiên hàng đầu. Vì vậy,
thiết nghĩ Việt Nam cũng nên đi theo xu hƣớng chung này.
Giáo dục đại học đƣợc xem là trung tâm của sự tồn tại và phát triển của một quốc gia.
Xem nhẹ việc giáo dục đại học là đồng nghĩa với việc kiềm hãm sự phát triển kinh tế xã hội.
Ngày nay, giáo dục đại học càng đóng vai trò quan trọng hơn bởi nó giúp con ngƣời hiểu đƣợc
bản chất cũng nhƣ cách thức thức đẩy quá trình toàn cầu hóa.
Hiện tại, các nƣớc trong khu vực đều có chiến lƣợc, cách thức riêng để thay đổi, điều
chỉnh và phát triển hệ thống giáo dục đại học cho dù họ đang áp dụng mô hình giáo dục nào.
Tuy nhiên, Việt Nam chúng ta vẫn còn đang trong giai đoạn thảo luận và tranh luận để tìm ra
một mô hình và giải pháp thích hợp trong thời kỳ đổi mới giáo dục này.
1.2. Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ƣơng, nằm ở vị trí trung tâm của vùng đồng
bằng sông Cửu Long. Vốn đƣợc mệnh danh là Tây Đô- Thủ phủ của miền Tây Nam bộ từ hơn

trăm năm trƣớc, Cần Thơ giờ đây đã trở thành đô thị loại I và là một trong 4 tỉnh thuộc vùng
kinh tế trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà
Mau) và là vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam.
1.3. Chúng ta biết rằng ngành kỹ thuật Điện- Điện tử là ngành rất quan trọng và không
thể thiếu trong sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại. Đây là ngành có nhiều đóng góp
quan trọng vào sự phát triển của ngành công nghiệp Việt Nam. Để công nghiệp hóa và hiện đại
hóa Việt Nam với độ gia tăng lớn và rút ngắn nhanh đƣợc khoảng cách trình độ công nghiệp của
sản xuất với các nƣớc công nghiệp phát triển, cần phải nhanh chóng đào tạo một đội ngũ cán bộ
kỹ thuật mới, có kiến thức cơ bản rộng, trình độ chuyên môn giỏi và hiện đại để có thể làm chủ
khai thác các công nghệ và dây chuyền thiết bị đƣợc chuyển giao công nghệ mới vào Việt Nam
với trình độ tự động hóa linh hoạt, đồng thời đủ sức kế thừa và sáng tạo, đáp ứng tốt nguồn nhân
lực kỹ thuật cao trong nƣớc và xuất khẩu.
Xu hƣớng phát triển của các ngành công nghiệp hiện nay là tin học hóa từ khâu quản lý
vật tƣ đến quá trình chuẩn bị sản xuất, lập kế hoạch sản xuất, tiến hành sản xuất và quản lý chất
lƣợng sản phẩm với tính tự động hóa và tính linh hoạt ngày càng cao. Đó là các hệ thống sản
xuất tự động linh hoạt điều khiển bằng máy tính… Các thiết bị công nghệ này đƣợc tổ hợp và
tích hợp giữa các lĩnh vực cơ khí phát triển, điện tử với các bộ vi xử lý, cảm biến thông minh và
giao diện tiện ích với ngƣời sử dụng. Chúng ta cần phải nhanh chóng đào tạo và cung cấp cho
thị trƣờng các kỹ sƣ, cán bộ kỹ thuật tích hợp đủ các khối kiến thức chuyên ngành để có thể
tham gia vào các công việc nhƣ thiết kế, chế tạo, bảo trì, khai thác và vận hành cũng nhƣ cải
tiến, nâng cấp các hệ thống tự động này. Chính vì vậy, theo dự báo của các chuyên gia ngành kỹ
Học viên thực hiện: Nguyễn Thanh Phong

3


Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Võ Thị Xuân
thuật Điện- Điện tử, nhu cầu nhân lực cho ngành này đang có chiều hƣớng ngày càng gia tăng,
đặc biệt là trong những năm tiếp theo.
Có thể nói rằng, mục đích cần đạt đƣợc của chƣơng trình đào tạo Kỹ sƣ Điện- Điện tử là

khá cao, nó đƣợc tích hợp từ nhiều khối kiến thức của các ngành Điện, Điện tử, Tin học, Tự
động hóa … Điều quan trọng nhất ở đây là mối liên kết hữu cơ của các mảng kiến thức phải
đƣợc trở thành một khối kiến thức thống nhất.
Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam các trƣờng đào tạo chuyên ngành kỹ thuật Điện- Điện tử
để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp và xã hội vẫn ít so với yêu cầu.
1.4. Trƣờng Đại học Tây Đô chính thức đƣợc thành lập vào ngày 09/03/2006 theo Quyết
định số 54/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ. Trƣờng hoạt động theo Quy chế tổ chức của
trƣờng đại học tƣ thục. Đây cũng là trƣờng đại học tƣ thục đầu tiên của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long. Trƣờng Đại học Tây Đô đƣợc Bộ Giáo dục và đào tạo giao đào tạo những ngành
trọng điểm của vùng theo yêu cầu chuyển dịch kinh tế nói trên và những ngành xã hội có nhu
cầu, những ngành thuộc các lĩnh vực ƣu tiên nhƣ: Du lịch, xây dựng công trình, tin học, kỹ thuật
Điện- Điện tử, nuôi trồng thủy sản, ngoại ngữ, Việt Nam học, tài chính- ngân hàng, kế toán,
quản trị kinh doanh- marketing… phần nào đã đáp ứng đƣợc mục tiêu “Đào tạo nguồn nhân lực
cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung, thành phố Cần Thơ nói riêng và đào tạo theo
nhu cầu xã hội” mà nhà trƣờng đã và đang nỗ lực để đạt đƣợc những kết quả ngày càng cao hơn.
Trƣớc nhu cầu rất lớn về nguồn nhân lực chuyên ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử của khu
vực đồng bằng sông Cửu Long, Trƣờng Đại học Tây Đô đã thành lập Bộ môn Điện- Điện tử
thuộc Khoa Kỹ thuật công nghệ ngay từ khi mới thành lập, tuyển giảng viên cơ hữu đúng
chuyên ngành, tạo điều kiện tốt nhất cho tất cả giảng viên trẻ học tập nâng cao trình độ sau đại
học, thỉnh giảng một số giảng viên ở Khoa Công nghệ Trƣờng Đại học Cần Thơ. Bên cạnh đó,
nhà trƣờng đã mạnh dạn đầu tƣ trang thiết bị, cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, đồ dùng dạy
học, thực tập hiện đại phù hợp thực tế, đúng quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo về việc lập hồ
sơ mở ngành này.
Xuất phát từ những từ những vấn đề nêu trên, ngƣời nghiên cứu chọn đề tài “PHÁT
TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HƢỚNG CDIO CHO NGÀNH ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ” với mong muốn đồng hành cùng nhà trƣờng nâng cao
hiệu quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội; đồng thời, định hƣớng sinh viên sau khi tốt nghiệp trở
thành những kỹ sƣ giỏi, những “chuyên gia” trong nhiều lĩnh vực công nghệ- mỗi lĩnh vực đòi
hỏi kiến thức chuyên nghiệp ngày càng cao; đồng thời yêu cầu đào tạo sinh viên trở thành


Học viên thực hiện: Nguyễn Thanh Phong

4


Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Võ Thị Xuân
“ngƣời đa năng” hội đủ các kỹ năng cá nhân, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy
trình và hệ thống.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phát triển chƣơng trình đào tạo theo hƣớng CDIO cho ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử
trƣờng Đại học Tây Đô ở dạng đề cƣơng chi tiết.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Chƣơng trình đào tạo theo hƣớng CDIO cho ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử tại Trƣờng Đại
học Tây Đô.
3.2. Khách thể nghiên cứu
- Chƣơng trình khung hệ đại học ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử của Bộ GD&ĐT.
- Chƣơng trình khung hệ đại học ngành kỹ thuật Điện- Điện tử của Trƣờng Đại học Tây Đô
và các trƣờng đại học khác.
- Các doanh nghiệp sử dụng lao động ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử trên địa bàn TPCT.
- Các giảng viên có kinh nghiệm thuộc chuyên ngành Điện- Điện tử ở Trƣờng Đại học Cần
Thơ, Đại học Kỹ thuật- công nghệ Cần Thơ, Đại học Tây Đô, Cao đẳng Nghề Cần Thơ…
- Những kỹ sƣ ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử trƣờng Đại học Tây Đô đang công tác.
- Những sinh viên năm cuối ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử trƣờng Đại học Tây Đô
4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Nếu nghiên cứu và ứng dụng đầy đủ phƣơng pháp tiếp cận CDIO vào việc phát triển
chƣơng trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử tại Trƣờng Đại học Tây Đô sẽ góp phần cho
sinh viên khi tốt nghiệp có đƣợc các năng lực hình thành ý tƣởng, thiết kế, triển khai và vận
hành sản phẩm, quy trình và hệ thống mang tính phức hợp phù hợp với môi trƣờng làm việc
hiện đại.

5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Thực hiện đề tài “PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HƢỚNG CDIO
CHO NGÀNH ĐIỆN, ĐIỆN TỬ TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ” là công việc tốn
nhiều thời gian, công sức, đòi hỏi ngƣời nghiên cứu phải có quá trình lao động bền bỉ, nghiêm
túc và có tính hệ thống. Trong phạm vi đề tài, ngƣời nghiên cứu thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển chƣơng trình đào tạo theo hƣớng tiếp cận CDIO.
5.2. Khảo sát thực trạng chƣơng trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử tại Trƣờng Đại
học Tây Đô.

Học viên thực hiện: Nguyễn Thanh Phong

5


Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Võ Thị Xuân
5.3. Nghiên cứu cách thức ứng dụng mô hình đào tạo CDIO, phát triển chƣơng trình đào
tạo bậc Đại học ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử Trƣờng Đại học Tây Đô.
5.4. Đánh giá khả năng ứng dụng của chƣơng trình đào tạo theo hƣớng CDIO cho ngành
Kỹ thuật Điện- Điện tử Trƣờng Đại học Tây Đô bằng phƣơng pháp chuyên gia.
6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Trong phạm vi thời gian nghiên cứu cho phép, tài liệu nghiên cứu có giới hạn, trình độ
ngoại ngữ còn hạn chế, ngƣời nghiên cứu tập trung vào các vấn đề chính sau đây:
- Xây dựng chuẩn đầu ra cấp độ 3 theo CDIO
- Thiết kế chƣơng trình đào tạo theo CDIO ở dạng chƣơng trình khung.
- Thiết kế đề cƣơng chi tiết cho 1 môn học chuyên ngành.
- Việc đánh giá chƣơng trình đào tạo sau khi thiết kế chỉ dừng lại ở phƣơng pháp lấy ý
kiến chuyên gia, chƣa thực nghiệm để đánh giá chƣơng trình.
- Đề tài chỉ khảo sát các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Điện- Điện tử, Kỹ sƣ ĐiệnĐiện tử, sinh viên năm cuối ngành ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử trên địa bàn TP Cần Thơ;
giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử ở các trƣờng: Đại học Cần Thơ, Đại học Kỹ
thuật- công nghệ Cần Thơ, Đại học Tây Đô, Cao đẳng Nghề Cần Thơ.

7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề thực hiện đề tài này, ngƣời nghiên cứu sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài nhƣ:
- Các văn bản quy định của Bộ Giáo Dục và đào tạo về khung chƣơng trình đào tạo
đại học ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử.
- Các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức đào tạo theo chƣơng trình
tiên tiến ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử ở một số trƣờng trong nƣớc.
- Các tài liệu, sách, báo, chuyên đề có nghiên cứu về cải tiến và xây dựng chƣơng trình
đào tạo theo hƣớng tiếp cận CDIO tại Việt Nam.
- Các trang web, tài liệu tham khảo khác có liên quan đến đề tài.
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phƣơng pháp quan sát: Quan sát các sinh viên thực tập tay nghề trong các phòng thực
hành tại Trƣờng Đại học Tây Đô và một số trƣờng đại học trong khu vực TP Cần Thơ.
- Phương pháp điều tra: Dùng phiếu khảo sát nhu cầu học tập của sinh viên, nhu
cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn TP Cần Thơ liên quan đến ngành
Kỹ thuật Điện- Điện tử trên địa bàn TP Cần Thơ.
Học viên thực hiện: Nguyễn Thanh Phong

6


Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Võ Thị Xuân
- Phương pháp phỏng vấn: Gặp gỡ trực tiếp, phỏng vấn (có ghi âm, ghi hình) một số
cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn, một số phóng viên báo, đài chuyên viết cho mảng giáo
dục và đào tạo; các giảng viên giảng dạy chuyên ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử.
- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng phƣơng pháp chuyên gia để đánh giá tính khả thi
của việc phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử trình độ đại học tại Đại
học Tây Đô.
7.3. Phƣơng pháp thống kê:

Bao gồm thu thập dữ liê ̣u, xử lý và thống kê để làm luâ ̣n cƣ́ cho đề tài .
8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
CDIO (Conceive- hình thành ý tƣởng; Design- thiết kế ý tƣởng; Implement- thực hiện;
Operate- vận hành) là một giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội trên cơ
sở xác định chuẩn đầu ra để thiết kế chƣơng trình và phƣơng pháp đào tạo theo một quy trình
khoa học.
Trong lĩnh vực giáo dục, xây dựng chƣơng trình đào tạo theo cách tiếp cận CDIO nhằm
đào tạo sinh viên phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực thực tiễn (năng
lực C- D- I- O) và có ý thức trách nhiệm với xã hội. Giới hạn của đề tài là chỉ nghiên cứu xoay
quanh việc phát triển chƣơng trình đào tạo theo hƣớng CDIO cho ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử
Trƣờng Đại học Tây Đô, cho nên ngƣời nghiên cứu mong muốn sau khi đề tài đƣợc nghiệm thu
sẽ có đƣợc những đóng góp thiết thực và hiệu quả nhất qua một số mặt cụ thể sau:
- Cách tiếp cận CDIO là cách tiếp cận phát triển, góp phần đổi mới phƣơng pháp giảng
dạy, nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học của ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử của Trƣờng Đại
học Tây Đô lên một tầm cao mới.
- Đào tạo theo cách tiếp cận CDIO gắn với nhu cầu của ngƣời tuyển dụng, từ đó giúp thu
hẹp khoảng cách giữa đào tạo của Trƣờng Đại học Tây Đô và yêu cầu của nhà sử dụng lao động.
- Tạo chất xúc tác, kích thích sự khám phá, giải quyết tình huống của sinh viên; tăng tính
tƣơng tác giữa thầy trò trong quá trình dạy học….
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển chƣơng trình đào tạo theo hƣớng CDIO.
Chƣơng 2: Thực trạng về xây dựng và phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Kỹ thuật
Điện- Điện tử tại Đại học Tây Đô đáp ứng nhu cầu xã hội tại TP Cần Thơ.

Học viên thực hiện: Nguyễn Thanh Phong

7



Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Võ Thị Xuân
Chƣơng 3: Phát triển chƣơng trình đào tạo theo hƣớng CDIO cho ngành Điện, Điện tử
trong trƣờng Đại học Tây Đô.
PHẦN KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
10. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
STT Nội dung công việc

Tháng thứ

1

2

3

4

5

6

1

Hoàn thành đề cƣơng

X


2

Thu thập tài liệu

X

3

Khảo sát thực trạng

4

Hoàn thành nội dung

5

Ghi nhận ý kiến chuyên gia

X

6

Viết luận văn

X

7

Trình Giảng viên hƣớng dẫn


X

8

Chỉnh sửa

X

9

Hoàn thành luận văn

X

Học viên thực hiện: Nguyễn Thanh Phong

X
X
X

8


Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Võ Thị Xuân

PHẦN NỘI DUNG

CHƢƠNG 1: C Ơ S Ở L Ý L U Ậ N V Ề P H Á T T R I Ể N C H Ƣ Ơ N G T R Ì N H Đ À O
TẠO THEO HƢỚNG CDIO
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG

TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN- ĐIỆN TỬ TẠI ĐẠI
HỌC TÂY ĐÔ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHƢƠNG 3: PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HƢỚNG CDIO CHO
NGÀNH ĐIỆN, ĐIỆN TỬ TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

Học viên thực hiện: Nguyễn Thanh Phong

9


Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Võ Thị Xuân

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO
TẠO THEO HƢỚNG CDIO
1.1. MỘT SỐ THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.1. Thuật ngữ CDIO
CDIO là chữ viết tắt của các từ: Conceive- hình thành ý tƣởng, Design- thiết kế,
Implement- triển khai và Operate- vận hành, xuất phát từ ý tƣởng của các khối ngành kỹ thuật
thuộc 4 trƣờng đại học, học viện: Đại học Công nghệ Chalmers ở Göteborg, Học viện Công
nghệ Hoàng gia ở Stockholm, Đại học Linköping ở Linköping (Thụy Điển) và Học viện Công
nghệ Massachusetts (Hoa Kỳ) vào những năm 1990. Theo PGS.TS Hồ Tấn Nhựt, Trƣờng Đại
học Northridge (Hoa Kỳ), CDIO là một đề xƣớng quốc tế lớn đƣợc hình thành để đáp ứng nhu
cầu của các doanh nghiệp và các bên liên quan khác trên toàn thế giới trong việc nâng cao khả
năng của sinh viên tiếp thu các kiến thức cơ bản, đồng thời đẩy mạnh việc học các kỹ năng cá
nhân và giao tiếp, kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệ thống [10, 15].
CDIO là một giải pháp tổng thể nâng cao chất lƣợng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội trên
cơ sở xác định chuẩn đầu ra để thiết kế chƣơng trình và phƣơng pháp đào tạo theo một quy trình
khoa học. CDIO là một sáng kiến mới cho giáo dục, là một hệ thống các phƣơng pháp và hình

thức tích lũy tri thức, kỹ năng trong việc đào tạo sinh viên để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp
và xã hội.
- Hình thành ý tưởng (Conceive): Là việc xác định yêu cầu ban đầu, lựa chọn công nghệ
sử dụng, các chiến lƣợc, các quy tắc, thiết lập các kế hoạch sơ bộ, kế hoạch kỹ thuật và các kế
hoạch liên quan khác [10, 8].
- Thiết kế (Design): Tập trung vào hình thành các bản thiết kế, gồm các kế hoạch, bản vẽ
và thuật toán mô tả sản phẩm, quá trình hệ thống gì sẽ đƣợc triển khai [10, 9].
- Triển khai (Implement): Là giai đoạn chuyển thiết kế thành sản phẩm, bao gồm việc chế
tạo thiết bị phần cứng, lập trình phần mềm, kiểm tra và phê chuẩn [10, 9].
- Vận hành (Operate): Sử dụng sản phẩm, quy trình hoặc hệ thống đƣợc triển khai để
đem lại những giá trị mong muốn đã dự định bao gồm: Bảo trì, phát triển, tái sử dụng và đào
thải hệ thống [10, 9].
1.1.2. Chuẩn đầu ra
Có nhiều khái niệm về chuẩn đầu ra, tuy nhiên có thể hiểu đơn giản chuẩn đầu ra là
những quy định, tiêu chí về năng lực hay khả năng mà ngƣời học có đƣợc sau khi kết thúc
Học viên thực hiện: Nguyễn Thanh Phong

10


×