BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ,THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
vn
NGUYỄN XUÂN THANH
tt.
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CỦA NỮ
VẬN ĐỘNG VIÊN CẦU MÂY TRẺ 13-15 TUỔI TỈNH ĐỒNG
w
.v
kh
td
NAI QUA HAI NĂM TẬP LUYỆN
w
w
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
ĐỒNG NAI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HOÁ,THỂ THAO VÀ DU
LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN XUÂN THANH
td
tt.
vn
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CỦA NỮ
VẬN ĐỘNG VIÊN CẦU MÂY TRẺ 13-15 TUỔI TỈNH ĐỒNG
NAI QUA HAI NĂM TẬP LUYỆN
kh
Chuyên ngành: Huấn luyện thể thao
.v
Mã số: 62.14.01.04
w
w
w
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
1.GS.TS. Lê Quý Phượng
2. PGS.TS. Huỳnh Trọng Khải
ĐỒNG NAI, NĂM 2016
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1................................................................................................................5
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................................5
1.1. Nguồn gốc môn cầu mây......................................................................................5
1.1.1. Khái quát về môn cầu mây ................................................................................5
1.1.2. Nguồn gốc môn cầu mây...................................................................................5
1.1.3. Cách thức chơi môn cầu mây ............................................................................6
vn
1.1.4. Lịch sử cầu mây tại Việt Nam...........................................................................6
1.1.5 Khái quát về cầu mây tại Đồng Nai ...................................................................7
tt.
1.2 Đặc điểm vận động và kỹ thuật môn cầu mây ......................................................9
td
1.2.1. Đặc điểm vận động môn cầu mây [10]. ............................................................9
1.2.2. Đặc điểm kỹ thuật môn cầu mây .....................................................................10
kh
1.3. Đặc điểm sinh lý và quá trình cung cấp năng lượng cho vận động viên cầu
mây ............................................................................................................................12
.v
1.3.1. Các nguồn năng lượng cung cấp cho cơ thể hoạt động: .................................12
w
1.3.2. Nguồn năng lượng Phosphagene: ...................................................................12
w
1.3.3. Nguồn năng lượng yếm khí lactat [2], [17].....................................................14
1.3.4 Nguồn năng lượng oxy hóa (ưa khí): ...............................................................14
w
1.3.5 Chức năng tuần hoàn và máu: ..........................................................................15
1.3.6 Chức năng chuyển hóa năng lượng: .................................................................16
1.4
Khái niệm - các quan điểm đánh giá trình độ tập luyện ...........................17
1.4.1 Các khái niệm, quan điểm về trình độ tập luyện ..............................................17
1.5 Đặc điểm tâm sinh lý và phát triển thể chất lứa tuổi 13 - 15 .............................32
1.5.1. Đặc điểm giải phẩu và cấu trúc cơ thể VĐV lứa tuổi 13 - 15 .........................33
1.5.2 Đặc điểm sinh lý cơ thể VĐV lứa tuổi 13 - 15 ................................................33
1.5.2.1 Sự phát triển hệ thần kinh .............................................................................34
1.5.2.2. Trao đổi chất và năng lượng ........................................................................35
1.5.2.3. Hệ hô hấp .....................................................................................................35
1.5.2.4. Hệ tuần hoàn ................................................................................................36
1.5.3. Đặc điểm tâm lý VĐV lứa tuổi 13 - 15 ...........................................................38
1.5.4. Tuổi chuyên môn hóa và tuổi tối ưu hóa đạt thành tích cao [26], [27], [35],
[48], [55]....................................................................................................................39
1.5.4.1. Giai đoạn huấn luyện ban đầu: .....................................................................40
1.5.4.2. Giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu: ............................................................40
1.5.4.3. Giai đoạn huấn luyện chuyên sâu môn thể thao chính: ...............................40
1.5.4.5.Giai đoạn hoàn thiện thể thao. ......................................................................41
1.6. Tổng hợp các công trình nghiên cứu đánh giá trình độ tập luyện của các tác
vn
giả trong và ngoài nước. ............................................................................................42
CHƯƠNG 2..............................................................................................................46
tt.
PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ..........................................46
2.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................46
td
2.1.1. Phương pháp đọc phân tích và tổng hợp tài liệu .............................................46
kh
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn ..................................................................................46
2.1.3. Phương pháp kiểm tra nhân trắc .....................................................................46
.v
2.1.4. Phương pháp kiểm tra chức năng sinh lý ........................................................51
w
2.1.5 Phương pháp kiểm tra tâm lý ...........................................................................54
2.1.6 Phương pháp kiểm tra sư phạm........................................................................60
w
2.1.7. Phương pháp toán thống kê .............................................................................66
w
2.2. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................67
2.3. Tổ chức nghiên cứu. ...........................................................................................67
2.3.1. Kế hoạch nghiên cứu .......................................................................................67
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu: ......................................................................................68
CHƯƠNG 3..............................................................................................................69
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.........................................................69
3.1 Nghiên cứu xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện của nữ
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai .............................................................69
3.1.1 Xây dựng hệ thống các chỉ số, test đánh giá trình độ tập luyện của nữ VĐV
cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai .......................................................................69
3.1.1.1 Hệ thống hóa các chỉ số, test đã được sử dụng trong đánh giá trình độ tập
luyện của VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai. ...........................................69
3.1.1.2. Sơ bộ lựa chọn hệ thống các chỉ số, test đánh giá trình độ tập luyện của
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai. ............................................................70
3.1.1.3 Kết quả phỏng vấn về hệ thống chỉ số, test đánh giá trình độ tập luyện của
nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai. .......................................................71
3.1.1.4 Kiểm nghiệm độ tin cậy của test qua hai lần kiểm tra ..................................75
3.1.2. Bàn về sự lựa chọn các chỉ số, test của các chỉ tiêu để đánh giá trình độ tập
luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai .......................................79
vn
3.2.1.1 Các chỉ số về hình thái: .................................................................................83
3.2.1.2 Các chỉ số về chức năng: .............................................................................86
tt.
3.2.1.3 Các giá trị về tâm lý: .....................................................................................87
3.2.1.4 Các giá trị thành tích về thể lực: ...................................................................89
td
3.2.1.5 Các giá trị thành tích về kỹ thuật: .................................................................91
kh
3.2.2 Đánh giá sự biến đổi hình thái, chức năng,tâm lý, thể lực và kỹ thuật của nữ
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua hai năm tập luyện.........................94
.v
3.2.2.1 Đánh giá sự biến đổi hình tháicủa nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh
w
Đồng Nai qua hai năm tập luyện. ..............................................................................94
3.2.2.2 Đánh giá sự biến đổi vềchức năng của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh
w
Đồng Nai qua hai năm tập luyện. ..............................................................................98
w
3.2.2.3 Đánh giá sự biến đổi tâm lýcủa nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng
Nai qua hai năm tập luyện. ......................................................................................101
3.2.2.4 Đánh giá sự biến đổi thể lựccủa nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng
Nai qua hai năm tập luyện. ......................................................................................105
3.2.2.5 Đánh giá sự biến đổi kỹ thuật của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh
Đồng Nai qua hai năm tập luyện. ............................................................................109
3.2.3 Bàn về thực trạng và sự biến đổi hình thái, chức năng sinh lý, tố chất thể lực
và kỹ thuật chuyên môn của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai........113
3.3 Xây dựng tiêu chuẩn và kiểm nghiệm đánh giá trình độ tập luyện cho nữ VĐV
cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua 02 năm tập luyện. ................................118
3.3.1 Cơ sở khoa học xây dựng thang điểm đánh giá trình độ tập luyện cho nữ
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua 02 năm tập luyện. ......................118
3.3.2 Phân loại chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện cho nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15
tuổi tỉnh Đồng Nai qua 02 năm tập luyện. ..............................................................127
3.3.3 Phân loại trình độ tập luyện của từng nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh
Đồng Nai qua 02 năm tập luyện. .............................................................................130
3.3.4 Dự báo tiềm năng phát triển thành tích của nữ VĐV cầu mây 13-15 tuổi ....134
3.3.5 Kiểm nghiệm đánh giá tổng hợp trình độ tập luyện và dự báo khả năng phát
triển thành tích của VĐV ........................................................................................137
vn
3.3.6 Bàn luận về tiêu chuẩn và kiểm nghiệm đánh giá trình độ tập luyện của từng
nữ VĐV cầu mây trẻ 13 -15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua hai năm tập luyện. ...............137
tt.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................139
KẾT LUẬN .............................................................................................................139
td
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................140
kh
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................141
w
w
w
.v
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................148
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1
Dự trữ ATP và CP trong cơ vân của người (Tính cho trọng lượng cơ thể
trung bình 70kg) (Theo Mensicop, 1986) [15, tr. 172]. Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2.1
Bảng giới hạn đánh giá lành mạnh các chỉ số Quetelet 46
Bảng 2.2
Đánh giá chỉ số công năng tim.
Bảng 2.3
Bảng phân loại loại hình thần kinh56
Bảng 2.4
Bảng đối chiếu K để phân loại loại hình thần kinh
Bảng 3.1
Tỷ lệ thành phần đối tượng phỏng vấn
Bảng 3.2
Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá trình độ tập luyện của
730
Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá trình độ tập luyện của
nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi Đồng Nai
74
Số lượng các chỉ số và test được chọn để đánh giá giá trình độ tập
td
Bảng 3.4
kh
luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi Đồng Nai
Bảng 3.5
69
tt.
Bảng 3.3
57
vn
nữ VĐV cầu mây Đồng Nai
Error! Bookmark not defined.0
75
Hệ thống các test về tâm lý, thể lực và kỹ thuật được chọn để đánh giá
.v
trình độ tập luyện của nữ VĐV cầu mây lứa tuổi 13 - 15 Đồng Nai
75
Kết quả kiểm tra hình thái của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi
Đồng Nai.
84
Kết quả kiểm tra chức năng của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi
w
Đồng Nai.
w
Bảng 3.7
w
Bảng 3.6
Bảng 3.8
Nai.
Kết quả kiểm tra tâm lý của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi Đồng
87
Bảng 3.9
Nai.
83
Kết quả kiểm tra thể lực của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15tuổi Đồng
86
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra kỹ thuật của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi Đồng
Nai.
87
Bảng 3.11 Các chỉ số hình thái sau 1,2 năm tập luyện của nữ VĐVcầu mây trẻ 1315 tuổi Đồng Nai
90
Bảng 3.12 Các chỉ số chức năng qua 2 năm tập luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 1315 tuổi Đồng Nai
95
Bảng 3.13 Các giá trị của test về mặt tâm lý qua 2 năm tập luyện của nữ VĐV cầu
mây trẻ 13-15 tuổi Đồng Nai
98
Bảng 3.14: Các giá trị thành tích của test về mặt thể lực qua 2 năm tập luyện của nữ
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi Đồng Nai
101
Bảng 3.15 Thành tích về kỹ thuật qua 2 năm tập luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 1315 tuổi Đồng Nai
10905
Bảng 3.16: Số liệu so sánh về các chỉ số hình thái nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi
vn
Đồng Nai với Số liệu luận án cấp cơ sở - Trường ĐHTDTTT Bắc Ninh và Tiêu
chuẩn của Viện Khoa học TDTT 11612
tt.
Bảng 3.17 Thang điểm cho các test về chỉ tiêu tâm lý của nữ VĐV cầu mây trẻ 1315 Đồng Nai lần 1 Sau 114
kh
15 Đồng Nai lần 1 Sau 114
td
Bảng 3.18 Thang điểm cho các test về chỉ tiêu thể lực của nữ VĐV cầu mây trẻ 13Bảng 3.19 Thang điểm cho các test về chỉ tiêu kỹ thuật của nữ VĐV cầu mây trẻ
Sau 114
.v
13-15 Đồng Nai lần 1
w
Bảng 3.20 Thang điểm cho các test về chỉ tiêu tâm lý của nữ VĐV cầu mây trẻ 1315 Đồng Nai lần 2 Sau 114
w
Bảng 3.21 Thang điểm cho các test về chỉ tiêu thể lực của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-
w
15 Đồng Nai lần 2 Sau 114
Bảng 3.22 Thang điểm cho các test về chỉ tiêu kỹ thuật của nữ VĐV cầu mây trẻ
13-15 Đồng Nai lần 2
Sau 114
Bảng 3.23 Thang điểm cho các test về chỉ tiêu tâm lý của nữ VĐV cầu mây trẻ 1315 Đồng Nai lần 3 Sau 114
Bảng 3.24 Thang điểm cho các test về chỉ tiêu thể lực của nữ VĐV cầu mây trẻ 1315 Đồng Nai lần 3 Sau 114
Bảng 3.25 Thang điểm cho các test về chỉ tiêu kỹ thuật của nữ VĐV cầu mây trẻ
13-15 Đồng Nai lần 3
Sau 114
Bảng 3.26 Bảng vào điểm các chỉ tiêu tâm lý, thể lực và kỹ thuật của từng nữ VĐV
cầu mây trẻ 13-15 tuổi Đồng Nai lần 1
Sau 114
Bảng 3.27 Bảng vào điểm các chỉ tiêu tâm lý, thể lực và kỹ thuật của từng nữ VĐV
cầu mây trẻ 13-15tuổi Đồng Nai lần 2
Sau 114
Bảng 3.28 Bảng vào điểm các chỉ tiêu tâm lý, thể lực và kỹ thuật của từng nữ VĐV
cầu mây trẻ 13-15 tuổi Đồng Nai lần 3
Sau 114
Bảng 3.29 Phân loại từng yếu tố và tổng hợp các mặt trình độ tập luyện của nữ VĐV
cầu mây trẻ 13-15 tuổi Đồng Nai theo trung bình điểm mỗi nhóm
12730
Bảng 3.30 Bảng tổng hợp, phân loại, xếp hạng của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi
Đồng Nai lần 1
vn
12830
Bảng 3.31 Bảng tổng hợp, phân loại, xếp hạng của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi
Đồng Nai lần 2
tt.
12831
Bảng 3.32 Bảng tổng hợp, phân loại, xếp hạng của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi
Đồng Nai lần 3
w
w
w
.v
kh
td
12931
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ thành phần đối tượng phỏng vấn
72
Biểu đồ 3.2 Sự tăng trưởng các chỉ số về hình thái của nữ VĐV cầu mây trẻ
13-15 tuổi Đồng Nai qua hai năm tập luyện.
98
Biểu đồ 3.3 Sự tăng trưởng các chỉ số về chức năng của nữ VĐV cầu mây trẻ
13-15 tuổi Đồng Nai qua hai năm tập luyện
101
Biểu đồ 3.4 Sự tăng trưởng các giá trị của test về mặt tâm lý của nữ VĐV cầu
mây trẻ 13-15 tuổi Đồng Nai qua hai năm tập luyện
104
Biểu đồ 3.5 Sự tăng trưởng các giá trị của test về mặt thể lực của nữ VĐV cầu
mây trẻ 13-15 tuổi Đồng Nai qua hai năm tập luyện.
vn
108
Biểu đồ 3.6 Sự tăng trưởng các tố chất kỹ thuật của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-
tt.
15 tuổi Đồng Nai qua hai năm tập luyện
113
td
Biểu đồ 3.7 So sánh thực trạng một vài chỉ số hình thái, chức năng và tố chất thể lực
của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi Đồng Nai với Số liệu luận án cấp cơ sở -
kh
Trường ĐHTDTTT Bắc Ninh và Tiêu chuẩn của Viện Khoa học TDTT
117
.v
Biểu đồ 3.8 Sự thay đổi cách xếp loại về trình độ tập luyện của nữ VĐV cầu
mây trẻ 13-15 tuổi Đồng Nai qua 02 năm tập luyện
131
w
Biểu đồ 3.9 Sự thay đổi điểm số của từng cá nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi
w
Đồng Nai qua 02 năm tập luyện
132
w
Biểu đồ 3.10 Thể hiện nhịp tăng trưởng qua một năm tập luyện của nữ VĐV
cầu mây trẻ 13 -15 tuổi Đồng Nai
133
Biểu đồ 3.11 Thể hiện nhịp tăng trưởng qua hai năm tập luyện của nữ VĐV
cầu mây trẻ 13 -15 tuổi Đồng Nai
134
DANH MỤC CÁC HÌNH
58
w
w
w
.v
kh
td
tt.
vn
Hình 2.1: Hệ thống SmartSpeed
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quá trình huấn luyện thể thao hiện nay, vấn đề đánh giá trình độ tập
luyện của vận động viên (VĐV) các cấp theo lứa tuổi, giới tính và môn thể thao
chuyên sâu khác nhau có ý nghĩa rất lớn đối với thực tiễn và lý luận, đặc biệt trong
tuyển chọn và đào tạo VĐV trẻ. Việc đánh giá trình độ tập luyện của VĐV được
tiến hành bằng các phương pháp khách quan, sẽ giúp cho huấn luyện viên (HLV) có
thể nắm bắt được những thông tin cần thiết để điều khiển quá trình huấn luyện.
Thông qua việc đánh giá trình độ tập luyện một cách khoa học và hệ thống đối với
vn
các môn thể thao, cho phép nâng cao hiệu quả của công tác huấn luyện và đào tạo
VĐV trẻ. Trình độ tập luyện (TĐTL) thực chất đó chính là quá trình đào tạo cho
tt.
con người thích nghi với hoạt động cơ bắp nhờ hoàn thiện sự điều khiển và phối
hợp sự vận động giữa các hệ cơ quan trên cơ sở những biến đổi sâu sắc về cấu tạo,
td
chức năng sinh lý và sinh hoá trong cơ thể. Các môn thể thao khác nhau thì mức độ
kh
quan trọng của từng mặt năng lực thể thao trong TĐTL có khác nhau, mỗi môn thể
thao đều có những yêu cầu cao có tính chất riêng đối với cơ quan hoặc hệ cơ quan
.v
trong cơ thể. Vì vậy, mỗi môn thể thao đều có tác dụng hoàn thiện chủ yếu một hay
w
một số chức năng hoặc cơ quan nhất định. Vì vậy, việc đánh giá TĐTL của VĐV có
ý nghĩa quan trọng trong việc điều khiển và điều chỉnh quá trình huấn luyện một
w
cách khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác tập luyện của VĐV. Đồng thời, khắc
w
phục tính chủ quan trong công tác huấn luyện.
Đánh giá trình độ tập luyện của VĐV ở bất cứ môn thể thao nào đều phải
được xem xét một cách toàn diện thông qua các chỉ số cả hình thái, chức năng, kỹ
thuật, chiến thuật, thể lực, tâm lý của cơ thể VĐV theo một quy trình và trong một
hệ thống khoa học, chặt chẽ. Trong những yếu tố cấu thành thành TĐTL ấy thì hình
thái, chức năng sinh lý, tố chất thể lực là một bộ phận quan trọng, vì chỉ có thông
qua sự biến đổi hình thái, chức năng sinh lý, yếu tố thể lực kết hợp với kỹ thuật,
chiến thuật, tâm lý mới đánh giá được TĐTL của VĐV.
Cầu mây là một môn thể thao có nguồn gốc từ Đông Nam Á, cũng tương tự
như cầu chuyền, ngoại trừ việc cầu mây sử dụng loại cầu làm bằng cây mây và chỉ
cho phép cầu thủ sử dụng chân, đầu gối, ngực và đầu để chạm cầu. Đây là một môn
2
thể thao nổi tiếng Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Lào, Philippines và Indonesia.
Thái Lan là quốc gia rất mạnh ở bộ môn cầu mây tại các đại hội thể thao. Riêng ở
môn cầu mây, do tính chất của môn thể thao mới được du nhập vào Việt Nam vì
vậy mà số VĐV cũng như số đơn vị có đào tạo môn thể thao cầu mây là rất ít. Cầu
mây chỉ tập trung ở một số tỉnh thành có phong trào như: Hà Nội, Thành Phố Hồ
Chí Minh, Sóc Trăng, Công an nhân dân, Đồng Nai. Đồng Nai là một trong những
đơn vị luôn quan tâm đầu tư phát triển cho môn cầu mây. Nhiều năm liền là một
trong những đơn vị dẫn đầu cả nước ở các giải thi đấu quốc gia và đây cũng là nơi
vn
cung cấp nguồn VĐV cho các đội tuyển quốc gia nam và nữ ở các lứa tuổi. Trước
những phát triển vượt bậc của môn cầu mây tại Việt Nam nói chung và tại các địa
tt.
phương hiện nay, cần có những cơ sở khoa học đã được nghiên cứu từ thực tiễn để
có thể đánh giá và phát triển cầu mây một cách khách quan theo hướng khoa học và
td
hiện đại tại các địa phương đào tạo VĐV cầu mây. Trong đó một trong những nội
kh
dung cần được quan tâm hàng đầu là các yếu tố liên quan đến trình độ tập luyện của
VĐV ở các nhóm lứa tuổi. Cho đến nay, vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu
.v
về sự biến đổi về hình thái, chức năng sinh lý, yếu tố thể lực và kỹ thuật trên đối
w
tượng VĐV cầu mây nhằm cung cấp cơ sở đánh giá khoa học góp phần mang lại
hiệu quả cho công tác đào tạo VĐV cầu mây, đặc biệt là nữ VĐV trẻ. Thi đấu cầu
w
mây cũng đã tổ chức được các giải thường xuyên như giải trẻ, giải vô địch nhằm
w
mục đích cung cấp tuyển chọn VĐV cho các đội tuyển nam, nữ quốc gia. Tuy vậy
cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào được tiến hành trên đối tượng
VĐV này, cũng như các báo cáo cụ thể mang tính khoa học về đánh giá trình độ tập
luyện. Các tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện mang tính chất cảm tính, chủ quan
dựa vào kinh nghiệm và thành tích thi đấu, có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ
về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn rất cao. Kết quả nghiên cứu của đề tài
làm tư liệu giúp các nhà quản lý, huấn luyện viên đánh giá một cách chính xác trình
độ tập luyện của các VĐV.
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, việc “Nghiên cứu đánh giá
trình độ tập luyện của nữ vận động viên cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai
qua hai năm tập luyện” là cần thiết được thực hiện nhằm cơ sở khoa học đánh giá
3
khách quan góp phần phát triển công tác đào tạo VĐV cầu mây nữ đang tập luyện
tại Trung tâm TDTT tỉnh Đồng Nai trong tương lai.
Mục đích nghiên cứu:
Xác định các chỉ tiêu và xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá TĐTL cho
nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai, góp phần hoàn thiện quy trình kiểm
tra, đánh giá TĐTL nữ VĐV cầu mây nhằm kiểm soát quá trình huấn luyện trong
quá trình đào tạo VĐV của tỉnh sau 2 năm tập luyện.
Mục tiêu nghiên cứu:
nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai
vn
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện của
tt.
- Đánh giá trình độ tập luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng
Nai qua 02 năm tập luyện
td
- Xây dựng tiêu chuẩn và kiểm nghiệm đánh giá trình độ tập luyện cho nữ
kh
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua 02 năm tập luyện.
Giả thuyết khoa học của luận án:
.v
Từ trước đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào được tiến hành trên
w
đối tượng nữ VĐV cầu mây trẻ, cũng như các báo cáo cụ thể mang tính khoa học về
đánh giá trình độ tập luyện cho đối tượng này. Cách đánh giá trình độ tập luyện nữ
w
VĐV cầu mây chỉ mang tính chất cảm tính, chủ quan dựa vào kinh nghiệm và thành
w
tích thi đấu là chính chưa có cơ sở khoa học. Vì vậy, kết quả nghiên cứu của luận án
có thể là cơ sở khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn cao để đánh giá TĐTL của nữ
VĐV cầu mây và bên cạnh đó có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác đào tạo
và huấn luyện VĐV nữ cầu mây của tỉnh nhà nói riêng và của quốc gia nói chung.
vn
tt.
td
kh
.v
w
w
w
4
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nguồn gốc môn cầu mây
1.1.1. Khái quát về môn cầu mây
Cầu mây (Sepak Takraw) môn thể thao dân tộc phổ biến ở vùng Đông Nam
Á, hiện đã đưa vào thi đấu trong chương trình SEA Games và ASIAD. Cầu mây là
môn thể thao thi đấu đồng đội nên các VĐV phải có kỹ thuật cơ bản điêu luyện, để
điều khiển chính xác nhằm phối hợp chiến thuật biến hóa phức tạp trong tấn công
vn
và phòng thủ để giành điểm cho đội, nhưng phải tuân thủ theo luật thi đấu.
Cầu mây là một môn thể thao tương tự như bóng chuyền, ngoại trừ việc cầu
tt.
mây sử dụng loại cầu làm bằng cây mây và chỉ cho phép cầu thủ sử dụng chân, đầu
td
gối, ngực và đầu để chạm bóng. Đây là một môn thể thao nổi tiếng tại Việt Nam,
Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Lào, Philippines và Indonesia. Thái Lan là quốc
kh
gia rất mạnh ở bộ môn cầu mây tại các đại hội thể thao. Gần đây, Việt Nam đã có
những tiến bộ vượt bậc để tranh giành huy chương vàng với Thái Lan tại các giải
.v
đấu lớn.
w
Thi đấu cầu mây được tiến hành giữa hai đội, mỗi đội có ba đấu thủ (trên
w
sân) được dùng chân hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể (trừ tay từ mỏm vai trở
xuống) để đỡ cầu, chuyền cầu, tấn công và chắn cầu. Mỗi đội được quyền chạm cầu
w
ba lần kể cả lần chạm cầu để đưa cầu sang sân đối phương và chắn cầu. Một người
được chạm cầu một hoặc hai, ba lần liên tiếp [12], [64].
1.1.2. Nguồn gốc môn cầu mây
Môn thể thao Takraw xuất hiện cách đây 500 năm về trước, nay là môn bóng
đá của người Xiêm La, đã vun đắp mối liên hệ mở rộng tầm quốc tế một cách chậm
rãi qua lối tấn công đầy xông xáo và luôn luôn biểu hiện hành động di chuyển
nhanh nhẹn. Có môn thể thao Takraw đơn giản hơn mệnh danh Luk Takraw sử
dụng quả bóng đan bằng cây mây, cũng ẩn chứa tinh thần sôi động vẫn tiềm tàng
trong quá khứ của quốc gia. Môn thể thao Luk Takraw diễn ra khắp các vùng đất
nước, dành cho đàn ông cùng nhau tụ tập rèn luyện thân thể, sau khi công việc đồng
6
áng kết thúc hay thời gian rảnh rỗi. Lối chơi môn này: trừ hai tay, sử dụng toàn bộ
cơ phận thân thể – hai chân, đầu gối, cùi chỏ, hai vai và đầu giữa quả bóng di
chuyển trên không lần luợt qua các vận động viên, bằng lối chuyền bóng uyển
chuyển [24], [71].
1.1.3. Cách thức chơi môn cầu mây
Có hai hình thức chính của môn thể thao Takraw. Môn thể thao Takraw thứ
nhất có lưới với hình thức tranh tài, rất giống quy tắc chơi bóng chuyền. Môn thể
thao Takraw thứ hai với biệt danh Regus, đội chơi bóng có bốn cầu thủ tranh tài với
vn
nhau – ba người chơi chuyền bóng cho nhau, trong lúc người thứ tư chờ đợi thay
thế, có sự khác biệt giữa môn thể thao Takraw có lưới và môn như bóng chuyền là
tt.
mỗi bên được phép ba lần tiếp xúc bóng, sự kiện này có thể giữ bóng liên tiếp đối
td
với bất kỳ cầu thủ nào. Lưới cao một mét rưỡi, phân cách hai đội bóng trong lúc
phát bóng đi gồm hai cầu thủ. Đấu thủ phát bóng đi đứng cách xa làn trung tâm của
kh
sân bóng ba mét, còn môn Takraw – cầu thủ phát bóng đứng quay về phía lưới,
dùng chân đá quả bóng bay đi chính xác, giúp cầu thủ phát bóng gần chân đá của
.v
mình, di chuyển nhanh nhẹn. Thái Lan và Mã Lai chiếm ưu thế về môn thể thao
w
này. Bằng nhịp độ chơi tiến triển chớp nhoáng hai quốc gia đã cùng nhau giao đấu
w
chiếm vị trí tối cao về môn thể thao này trong nhiều năm qua [64].
1.1.4. Lịch sử cầu mây tại Việt Nam
w
Sau một quá trình hình thành và phát triển tương đối mạnh mẽ đặc biệt là
những năm gần đây với nhiều thành tích vang dội tại đấu trường khu vực và châu
lục, Liên đoàn Cầu mây Việt Nam đã được thành lập, khẳng định một bước phát
triển mới cho môn Cầu mây ở Việt Nam. Đồng thời đó cũng là điều kiện vô cùng
thuận lợi cho sự phát triển vững chắc trong thời gian tới của môn thể thao này.
Từ năm 1990, Cầu mây được du nhập vào Việt Nam và phát triển ở Hà Nội
cùng một số địa phương khác, đến năm 1994, lần đầu tiên giải Vô địch các CLB
toàn quốc lần thứ nhất được tổ chức tại Hà Nội và tại Đại hội TDTT toàn quốc lần
thứ 3, Cầu mây đã chính thức trở thành môn thi đấu của Đại hội.
7
Năm 1997 lần đầu tiên đội tuyển nữ Cầu mây quốc gia được thành lập, tập
huấn, tham dự SEA Games 19 tại Indonesia và giành HCĐ. Cho đến nay, Cầu mây
đã liên tiếp giành được nhiều huy chương tại các đấu trường khu vực, châu lục và
thế giới như: SEA Games 22 giành 2 HCV, giải Vô địch thế giới năm 2000 giành 1
HCV. Đặc biệt tại ASIAD 15 (Doha năm 2006), Cầu mây nữ đã xuất sắc giành tới 2
HCV và 1 HCB, mang vinh quang về cho Tổ quốc tại sân chơi có tầm cỡ. Việt Nam
hiện là một trong những nước đứng đầu về Cầu mây nữ và thứ 6 về Cầu mây nam.
Hiện tại, phong trào Cầu mây đã phát triển ở hơn 15 địa phương, ngành với
vn
15 CLB và hơn 200 VĐV, 30 HLV, hướng dẫn viên các tuyến đội tuyển trẻ, năng
khiếu. Hệ thống thi đấu đã được hình thành ổn định với mỗi năm tổ chức 4 giải: vô
tt.
địch, vô địch trẻ, cúp CLB, vô địch đồng đội và 1 giải quốc tế Hà Nội mở rộng.
td
Sau một quá trình hình thành và phát triển tương đối mạnh mẽ đặc biệt là
những năm gần đây với nhiều thành tích vang dội, việc thành lập Liên đoàn Cầu
kh
mây Việt Nam là vô cùng cần thiết. Ngày 9/5/2009, Đại hội thành lập Liên đoàn
Cầu mây Việt Nam nhiệm kỳ I đã được tổ chức. Ban chấp hành nhiệm kỳ I đã bầu
.v
ông Nguyễn Duy Lượng - Phó Chủ tịch trung ương Hội nông dân Việt Nam giữ
w
chức Chủ tịch Liên đoàn và ông Nguyễn Xuân Hạnh giữ chức Tổng thư ký Liên
w
đoàn [13].
1.1.5 Khái quát về cầu mây tại Đồng Nai
w
Ngày 13/8/2015, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2365/QĐ-UBND về
việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thể dục, thể thao tỉnh Đồng Nai đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030. Quy hoạch phát triển ngành thể dục, thể thao tỉnh
Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên cơ sở thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu: nâng cao hiệu quả quản lý và chỉ đạo các hoạt động TDTT, bảo đảm sự
phát triển nhanh, vững chắc, khắc phục tình trạng phân tán, lãng phí nguồn lực;
không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống, phục vụ tốt cho công cuộc đổi mới và
phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. Đổi mới và hoàn thiện
hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao; gắn kết quả đào tạo các tuyến, các
lớp kế cận; nâng cao dần thành tích thi đấu thể thao tại các giải quốc gia và quốc tế.
8
Thể dục thể thao là bộ phận quan trọng trong Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, được cụ thể hóa trong quy hoạch phát triển ngành thể dục thể
thao của từng địa phương; phát triển thể dục thể thao là trách nhiệm của cấp ủy
Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội và mỗi người dân; đảm bảo hoạt động
thể dục thể thao phát triển theo đúng hướng, ngày càng đa dạng, phong phú, vừa giữ
gìn và phát huy các môn thể thao truyền thống, vừa tiếp thu những thành tựu mới về
phát triển các môn thể dục thể thao mang tính khoa học, tiên tiến và hiện đại…xây
dựng đồng bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị cho mạng lưới thể dục thể thao, phát
vn
triển các loại hình cơ sở đa chức năng, thực hiện xã hội hóa hoạt động thể dục thể
thao dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước. Đảm bảo các chính sách ưu đãi,
tt.
khuyến khích mọi thành phần kinh tế và dân cư đầu tư phát triển thể dục thể thao.
td
Hệ thống thể thao thành tích cao của tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030 sẽ có 32 môn, trong đó cầu mây được đưa vào nhóm các môn thể
kh
thao trọng điểm loại 1 và một trong năm môn mũi nhọn được đẩy mạnh đầu tư [39].
Môn cầu mây mới được du nhập vào Đồng Nai vào những năm cuối thập
.v
niên 90. Đây là một trong số ít những môn được Ủy ban thể dục - thể thao quốc gia
w
đầu tư để đào tạo vận động viên theo chương trình mục tiêu. Đồng Nai có hai đội
w
cầu mây nam và nữ đều ở hạng đội mạnh quốc gia, có 2 vận động viên được chọn
vào đội tuyển quốc gia của tỉnh là Đoàn Văn Hòa và Huỳnh Trúc Phương, huấn
w
luyện viên Lưu Ngọc Tuấn được cử làm huấn luyện viên phó đội cầu mây nữ quốc
gia. Năm 2006, Đồng Nai cũng đóng góp nhiều VĐV Cầu Mây nữ cho đội tuyển
quốc qia như: Nguyễn Hải Thảo, Nguyễn Thúy An, Bích Thùy và Đỗ Thị Thu Hiền
(dự bị). Tại ASIAD 15 vừa qua, cô gái người Đồng Nai này chính là nguồn cảm
hứng, là chỗ dựa tinh thần cho toàn đội và đóng góp một vai trò hết sức nổi bật vào
chiến tích 2 huy chương vàng ASIAD - một điều chưa bao giờ xảy ra trong lịch sử
môn thể thao vốn là của riêng Thái Lan này.
Trong những năm gần đây, cầu mây Đồng Nai tham dự cả giải trẻ và giải vô
địch quốc gia, mùa giải năm 1999, trong khuôn khổ giải vô địch, đội cầu mây nam
Đồng Nai được xếp hạng 3. Giải vô địch cầu mây trẻ toàn quốc 2013: đội tuyển trẻ
9
cầu mây Đồng Nai đoạt 1 HCB, 2 HCĐ. Giải vô địch cầu mây trẻ toàn quốc năm
2014: đội cầu mây Đồng Nai đạt HCV ở nội dung đội tuyển nữ và 1 HCB đồng đội
nữ và 3 HCĐ ở các nội dung: đồng đội đôi nữ, đội tuyển nam và đôi nam. Giải cầu
mây đội tuyển toàn quốc năm 2015: Đồng Nai giành được 1 HCB, 2 HCĐ. Hiện
Trường phổ thông Năng khiếu thể thao Đồng Nai đang đào tạo vận động viên
(VĐV) năng khiếu 10 môn thể thao là bóng đá, bóng bàn, điền kinh, cầu lông, bơi
lội, cầu mây, bóng bàn, Vovinam, Karatedo và Taekwondo. Chính đây là nguồn
VĐV để thành lập các đội tuyển trẻ và đội tuyển của tỉnh tham dự các giải khu vực
vn
và toàn quốc [39].
1.2 Đặc điểm vận động và kỹ thuật môn cầu mây
tt.
1.2.1. Đặc điểm vận động môn cầu mây[10].
td
Hiện nay có rất nhiều loại hình thi đấu môn cầu mây, nhưng phổ biến nhất
hiện nay vẫn là loại hình thi đấu REGU. Mỗi đội có 5 người, 3 người thi đấu trên
kh
sân, 2 người dự bị. Có 3 vị trí thi đấu chính là vị trí tấn công, vị trí phát cầu và vị trí
chuyền 2. Mỗi vị trí sẽ có một VĐV đảm nhận riêng biệt, cho nên đặc thù vận động
.v
của 3 vị trí cũng hoàn toàn khác nhau, kỹ thuật cũng khác nhau.
w
Theo luật thi đấu mới của ISTAF (Liên đoàn cầu mây quốc tế) áp dụng cho
w
loại hình thi đấu REGU thì các đội sẽ thi đấu 3 hiệp, đội nào giành chiến thắng 2
hiệp là đội thắng cuộc. Mỗi hiệp đấu có 21 điểm, đối với trường hợp 2 đội hòa 20 –
w
20 thì đội nào thắng cách biệt 2 điểm trước, hoặc đội nào giành được 25 điểm trước
sẽ giành thắng cuộc.
Phát cầu: Trong môn cầu mây hiện nay có rất nhiều cách để phát cầu. Phát
cầu trong loại hình thi đấu REGU hiện nay là yếu tố mang tính quyết định ăn điểm
chính trong trận đấu. Do vậy, cách phát cầu được phát triển rất mạnh, và được
nghiên cứu rất kỹ. Kể đến cách phát cầu phổ biến hiện nay như Horse-Kick được
người Thái nghiên cứu và phát triển cách đây rất lâu từ 15 – 20 năm, đây là một
trong những cách phát cầu đòi hỏi kỹ thuật rất khó, do nó mang lại lợi thế lớn khi
thực hiện phát cầu thành công trong một pha cầu. Với những lợi thế lớn khi phát
cầu như vậy ISTAF đã có luật giới hạn trong việc phát cầu, như trước đây, một đội
10
sẽ liên tiếp phát cầu nếu đội nhà liên tục giành điểm. Hiện nay, các đội sẽ luân
phiên phát cầu, nếu một đội giành 3 điểm liên tục, thì lượt thứ tư sẽ được đội bạn
phát cầu, cứ như vậy luân phiên. Tránh trường hợp lợi thế lớn khi thực hiện phát
cầu liên tục.
Chuyền cầu: Mỗi đội có 3 lần chạm cầu, thường thì các VĐV chuyền 2 hoặc
phát cầu nhận cầu với tối thiểu 2 lần chạm cầu rồi chuyền cầu cho VĐV tấn công,
đặt VĐV tấn công vào vị trí thuận lợi để thực hiện tấn công.
Tấn công và Smashes: Không giống như kỹ thuật phát cầu, kỹ thuật tấn
vn
công, thực hiện một cú Smashes được nghiên cứu và phát triển liên tục. Kỹ thuật
tấn công smashes phổ biến hiện nay là kỹ thuật Sunback. Đây là kỹ thuật hiện nay
tt.
được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới, đây cũng là một trong những kỹ thật khó
td
nhất trong cầu mây. VĐV tấn công nhận được cầu sau 2 lần chạm cầu đúng luật của
đồng đội, thực hiện một pha bật cao, lộn ngược người, lưng đồi diện lưới, chân cao
kh
hơn lưới, đá móc ngược sao cho cầu vào phần sân đối phương, và khiến cho VĐV
đối phương không thể đỡ được. Dĩ nhiên pha tấn công đó của VĐV tấn công chỉ
.v
được một lần chạm. Tất cả các kỹ thuật phức tạp khi tấn công đó diễn ra rất nhanh
w
và chỉ được chạm cầu 1 lần [76].
w
1.2.2. Đặc điểm kỹ thuật môn cầu mây
Môn cầu mây được thi đấu trong sân đấu nhỏ, cùng với kích thước sân môn
w
cầu lông. Quá trình thi đấu của môn cầu mây được áp dụng luật tương tự như môn
bóng chuyền, chỉ khác ở VĐV không được sử dụng cánh tay và bàn tay. Trong sân
đấu có 3 VĐV, với 3 vị trí là: 1 - VĐV phát cầu, đứng tại vòng tròn giữa sân, phát
qua lưới vào phần sân đối phương, với mục tiêu là ăn điểm trực tiếp hoặc gây khó
khăn cho đối phương đỡ cầu phòng thủ. 2- VĐV đứng bên trái sân có nhiệm vụ
phòng thủ, VĐV này kiểm soát cầu hầu hết thời gian trận đấu, họ cũng có thể dứt
điểm tùy từng pha cầu giống như VĐV tấn công, họ cũng có tốc độ, nhanh nhẹn,
linh hoạt giống với VĐV tấn công. 3- VĐV đứng bên phải sân có nhiệm vụ tấn
công, họ thường thực hiện những pha dứt điểm với những kỹ thuật khác nhau tùy
từng tình huống, họ cũng là người thực hiện những pha cản trở đối phương khi đối
11
phương thực hiện những pha tấn công. Trong quá trình thi đấu, các VĐV có thể
luân phiên trách nhiệm cho nhau. Thời gian thi đấu của môn cầu mây kéo dài trung
bình 40 phút, các pha cầu với cường độ cao chỉ kéo dài từ 4 đến 8 giây. Do đó, quá
trình hoạt động của môn cầu mây chỉ nằm ở vùng cường độ trung bình.
Trong cầu mây có những kỹ thuật cơ bản đòi hỏi VĐV phải nhuần nhuyễn
trước khi thực hiện những kỹ thuật phức tạp hơn. Các kỹ thuật cơ bản này đều xoay
quanh khả năng kiểm soát cầu một cách tốt nhất, chuẩn xác nhất có thể. Hầu hết các
bộ phận trên cơ thể VĐV đều có thể sử dụng để kiểm soát cầu trừ cánh tay và bàn
những kỹ thuật cơ bản nhất trong môn cầu mây:
vn
tay, do đó các kỹ thuật kiểm soát cầu trên các bộ phận đều rất khó. Dưới đây là
tt.
Kỹ thuật kiểm soát cầu bằng lòng trong bàn chân: kỹ thuật này mặc dù là cơ
td
bản nhưng nó được sử dụng nhiều nhất trong quá trình kiểm soát cầu trong trận đấu.
Kỹ thuật này được sử dụng trong quá trình kiểm soát cầu theo ý muốn khi đối
kh
phương thực hiện những quả “ vô lê ” tấn công, hoặc sử dụng để chuyền cho đồng
đội tấn công. Ở mức khó hơn, kỹ thuật này còn được phát triển dùng để thực hiện
.v
những quả vô lê tấn công bằng lòng trong bàn chân.
w
Kỹ thuật cứu cầu bằng mũi giày: kỹ thuật này không được sử dụng để kiểm
w
soát cầu. Kỹ thuật này cũng được sử dụng ở những pha cầu nảy cao vượt qua tầm
đầu, và đón cầu trong những tình huống với. Kỹ thuật này được sử dụng chậm rãi
w
không dùng lực quá nhiều.
Kỹ thuật sử dụng đầu: đây cũng là một trong những kỹ thuật nòng cốt thiết
yếu của môn cầu mây. Ở kỹ thuật này, phần tiếp xúc của đầu và trái cầu thường là
trán, vì ở vị trí đó, VĐV dễ kiểm soát cầu hơn và dễ thực hiện những pha đánh đầu
tấn công tùy vào từng trường hợp. Kỹ thuật này thường được sử dụng ở trường hợp
cầu tiến đến phía trước và trên phần thắt lưng của VĐV.
Kỹ thuật sử dụng đầu gối và đùi để kiểm soát cầu, kỹ thuật này được sử dụng
để nhận cầu từ những đường chuyền của đồng đội hoặc phòng thủ từ những pha tấn
công của đối phương. Kỹ thuật này thường được sử dụng khi cầu đến sát người,
hoặc cầu đến tầm phần đùi và thắt lưng.
12
Kỹ thuật dứt điểm: dứt điểm một pha cầu rất đa dạng và tùy vào từng pha cầu
mà sử dụng bộ phận cơ thể tương ứng với từng kỹ thuật thích hợp. Thường trong thi
đấu, các VĐV cố gắng dứt điểm gây khó khăn nhứt cho đối thủ không thể đỡ được
và ghi điểm, các pha cầu đó thường nhanh và mạnh nhất. Do đó, các VĐV thường
áp dụng những pha tấn công thuận và tấn công nghịch sử dụng những cú “vô lê”
nghịch bằng mu bàn chân, lòng trong bàn chân và thập chí là những pha đạp vẫy
cầu rất đẹp mắt. Những kỹ thuật dứt điểm đó đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, độ chính
xác cao.
vn
Các kỹ thuật khác: Trong quá trình thi đấu, trừ bàn tay và cánh tay ra thì các
bộ phận khác trên cơ thể đều được sử dụng, trong đó có kỹ thuật đỡ cầu bằng ngực
tt.
và vai. Những kỹ thuật này chỉ được áp dụng trong quá trình khống chế cầu trong
td
những tình huống bắt buộc phải sử dụng, các kỹ thuật này không được dùng trong
quá trình tấn công.
kh
1.3. Đặc điểm sinh lý và quá trình cung cấp năng lượng cho vận động
viên cầu mây:
.v
1.3.1. Các nguồn năng lượng cung cấp cho cơ thể hoạt động:
w
Theo tài liệu của Đặng Quốc Bảo và cộng sự (2010) [2], Nguyễn Ngọc Cừ và
w
cộng sự (1998) [9], Lưu Quang Hiệp (2005) [17], Lưu Quang Hiệp và cộng sự
(2002) [16], Trịnh Hùng Thanh và Lê Nguyệt Nga (1993) [44], Lê Quý Phượng
w
(2007) và cộng sự [36], Nguyễn Thế Truyền (2002) và cộng sự [53], Jack và cộng
sự (1999) [69], William và cộng sự (2000) [79]… đã đề cập đến sự chuyển hóa
năng lượng và các nguồn năng lượng cung cấp cho cơ thể hoạt động như sau:
Cơ thể hoạt động được là nhờ được cung cấp năng lượng sinh học từ các hợp
chất giàu năng lượng ATP và CP được cung cấp từ 3 nguồn: phosphagene, đường
phân yếm khí và ưa khí.
1.3.2. Nguồn năng lượng Phosphagene:
Nguồn năng lượng phosphagene còn gọi là nguồn năng lượng dự trữ ATP và
CP, vì các chất này có sẵn trong tế bào cơ. Khi vận động ATP và CP dự trữ được
13
huy động giải phóng năng lượng mà không sinh ra axit lactic nên còn gọi là nguồn
năng lượng yếm khí phi lactate.
ATP và CP được dữ trữ trong cơ, 1kg cơ dự trữ khoảng 5mmol (millimole)
ATP và 15 mmol CP. Hệ năng lượng dự trữ này có công suất lớn nhất trong các hệ
năng lượng, trong một khoảng thời gian ban đầu thực hiện bài tập sức mạnh tốc độ
nó có thể huy động năng lượng lớn gấp 3 lần so với hệ lactic và lớn gấp 4 - 10 lần
so với hệ oxy.
Theo Lưu Quang Hiệp (2005) [17], lượng dữ trữ ATP và CP trong cơ vân
vn
của người được trình bày trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Dự trữ ATP và CP trong cơ vân của người (Tính cho trọng
Số năng lượng giải
cơ (mM/kg)
(mM)
phóng (KJ/kg)
4–6
120 - 180
0.71 - 0.25
15 – 16
450 - 510
0.63 - 0.71
19 – 23
570 - 690
0.80 - 0.96
td
ATP
.v
CP
Tổng hàm lượng
kh
Nồng độ trong
Chất chuyển hóa
tt.
lượng cơ thể trung bình 70kg) (Theo Mensicop, 1986) [25, tr. 172].
w
w
Tổng dự trữ (ATP + CP)
Như vậy, nguồn năng lượng dự trữ đầu tiên của cơ là CP, hoạt động của hệ
w
này không phụ thuộc vào trình tự phức tạp của các phản ứng hóa học, không phụ
thuộc vào cung cấp oxy cho cơ thể. Hệ photphagen là nguồn cung cấp năng lượng
nhanh nhất mà các tế bào cơ sử dụng trong giai đoạn đầu của sự co cơ. Chính vì vậy
mà các môn thể thao tốc độ chạy 100m, bơi 25m, cử tạ và trong xe đạp với các pha
bức phá, chạy nước rút về đích… rất cần phát triển nguồn năng lượng yếm khí này.
Tuy nhiên dùng lượng ATP và CP không lớn, chỉ dự trữ trong một giới hạn nhất
định, số lượng dự trữ ATP trong cơ thể mỗi người vào khoảng 80 - 100g, chỉ đủ
cung cấp năng lượng cho thực hiện bài tập cường độ tối đa trong vài giây là cạn
kiệt. Vì vậy, nếu vận động kéo dài hơn thì việc cung cấp năng lượng không thể chỉ
14
bằng dự trữ ATP - CP mà phải có sự bổ sung, hỗ trợ của các nguồn năng lượng
khác như nguồn yếm khí lactate, ưa khí.
1.3.3. Nguồn năng lượng yếm khí lactat [2], [17].
Nguồn ATP được cung cấp từ phản ứng tách đôi phân tử glucoza sản phẩm
là axit lactic không có sự tham gia của oxy nên gọi là đường phân yếm khí lactat.
Sự phân giải glucoza yếm khí này xảy ra ngay từ khi bắt đầu hoạt động cơ và đạt
công suất lớn nhất sau vận động 30 - 40 giây. Vì vậy, quá trình đường phân yếm khí
này có vai trò quyết định trong việc cung cấp năng lượng cho các hoạt động sức
vn
mạnh, tốc độ kéo dài từ 20 giây đến vài phút. Công suất trung bình của hệ lactic này
vào khoảng 12 kcal/phút, nhỏ hơn hệ Phosphatgen 3lần nhưng lớn hơn hệ oxy 1.5
tt.
lần. Tuy nhiên, dung lượng năng lượng của hệ cung cấp ATP đường phân bị hạn
td
chế bởi chính axit lactic là sản phẩm của phản ứng phân giải những phân tử glucoza
để tái tạo ra ATP mà không cần oxy tham gia. Phản ứng này có men Lactate
kh
Dehydrogenaza (LDH) xúc tác.
Nồng độ axit lactic tăng cao trong cơ gây ức chế các men phân giải glucogen
.v
và glucoza. Trong thực tế, nếu axit lactic tích tụ trong cơ và máu vượt quá sức chịu
w
đựng của cơ thể sẽ là một trong những nguyên nhân gây mệt mỏi. Vì vậy, muốn tận
w
dụng nguồn năng lượng yếm khí nhanh chóng này cơ thể VĐV phải thích nghi tốt
với điều kiện tăng hàm lượng axit lactic trong máu. So sánh giữa 2 đối tượng VĐV
w
tập luyện sức mạnh - tốc độ và người không tập luyện cũng thực hiện một bài tập
giống nhau, người ta thấy rằng: Hàm lượng axit lactic trong máu của VĐV cao hơn
người không tập luyện tơi 20 -30%.
Trong tập luyện có VĐV có hàm lượng lactac máu vượt trên 15 mmol/l vẫn
chưa thấy cảm giác mệt mỏi, trong khi đó người không tập luyện hàm lượng lactac
máu chỉ ở mức 5 mmol/l đã thấy cảm giác mệt mỏi rã rời và chuột rút không thể
tiếp tục bài tập được nữa. Do đó, với VĐV thì khả năng chịu đựng nồng độ axit
lactic cao trong máu tốt hơn.
1.3.4 Nguồn năng lượng oxy hóa (ưa khí):