Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

Dac diem ki thuat he cop pha nhom Alu form.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.25 MB, 10 trang )

ĐẶC ĐIỂM KĨ THUẬT HỆ CÔP PHA NHÔM SAKI
1.

Đặc trưng vật liệu
Theo tiêu chuẩn TCVN 330:2004, hợp kim nhôm dùng trong xây dựng
có hai loại chính là 6061 và 6063 với các chỉ tiêu hóa học sau:

Chỉ tiêu cơ lý:

2.

Các tấm côp pha nhôm tạo thành từ các biên dạng đúc sẵn, qua quá
trình cắt hàn tạo thành tấm với nhiều hình dạng kích cỡ khác nhau. Sai
số trong chế tạo với tất các các tấm đều không quá 1mm. Về cơ bản,
một tấm côp pha nhôm cấu tạo từ 3 phần chính:
- Mặt tấm: là phần tiếp xúc với bê tông, thường có độ dày khoảng
3.8 đến 4.2mm với sai số không quá 0.1mm. Bề mặt tấm còn được
phủ một lớp sơn bóng nhằm chống dính và nâng cao tính thẩm mỹ.
- Sườn biên: thường có dạng hình I với chiều cao khoảng 60-65mm,
phổ biến là 63.5mm bề rộng cánh 8-8.5mm. Giữa bụng I có khoan
lỗ Ø16.5 nhằm liên kết với các tấm khác bằng chốt.
- Sườn giữa: có nhiều hình dạng khác nhau tùy thuộc vào loại tấm,
nhà sản xuất. Có mấy dạng chính là I, R, Π,….Các sườn này liên kết
với nhau tạo thành khung chịu lực cho tấm.
Liên kết
Hệ côp pha nhôm được thiết kế để chỉ dụng một loại liên kết cho toàn
bộ các tấm, đó là liên kết chốt – nêm.
1


3.



Đối với các tấm đứng như cột , vách, thành dầm, các tấm đối diện sẽ
được neo vào nhau bởi thanh la có chiều dài tương ứng với bề dày cấu
kiện, vừa định hình, vừa tạo liên kết cho các tấm và chịu tải ngang.
Việc lắp ghép và thao tác với hệ côp pha nhôm trở nên đơn giản và
linh hoạt hơn rất nhiều, công nhân không cần phải có nhiều kinh
nghiệm hay chuyên môn, chỉ cần lắp đúng vị trí, bản thân tấm côp pha
đã định hình cho cấu kiện một cách chính xác.
Côp pha cột, vách
Kích thước tiêu chuẩn cho các tấm có chiều dài 2400mm với các chiều
rộng tương ứng là 600mm, 450mm, 400mm, 300mm. Ngoài ra những
tấm có kích thước không thuộc nhóm trên là những tấm không tiêu
chuẩn.
Đối với những dự án có chiều cao tầng từ 2900mm trở lên, tấm cột –
vách phải nối thêm một đoạn nữa, gọi là tấm top panel. Đây là những
tấm phi tiêu chuẩn có kích thước phụ thuộc chiều cao sàn.
Chân của tấm vách nối với thanh góc gọi là rocker, Thanh này có tác
dụng tạo nên chân đặt tấm côp pha lên nền bê tông cũng như là điểm
tựa khi tháo tấm côp pha.

2


4.

Côp pha dầm, sàn
Các tấm thành và đáy dầm có kích thước linh động tùy thuộc vào kết
cấu.
Hệ sàn thông dụng gồm hai phần: tấm sàn và hệ chống.
- Tấm sàn tiêu chuẩn có chiều dài 1200mm với các kích thước

600mm, 450mm, 400mm và 300mm. Những tấm bán chuẩn có
chiều dài 1050 hoặc 900mm với các chiều rộng như trên. Những
tấm còn lại là phi tiêu chuẩn.
Công nghệ côp pha nhôm cho phép chế tạo những tấm với hình dạng
và kích thước phức tạp, phù hợp cho mọi mặt bằng sàn.

3


-

5.

Hệ xương của sàn gồm đầu chống (prop head) và xương dầm
(middle beam – end beam). Các thanh xương sàn và đầu chống nối
với nhau băng hệ chốt dài – nêm siết vào các thanh nẹp hai bên,
liên kết này dễ dàng tháo ra trong quá trình tháo tấm sàn.
Đây là một trong những thế mạnh của hệ côp pha nhôm khi cho
phép tháo hệ xương dầm và các tấm sàn mà vẫn giữ được các đầu
chống. Do đó, nhà thầu chỉ cần đầu tư một bộ côp pha duy nhất và
3 (hoặc 4) bộ cây chống cho mỗi công trình.

Côp pha cầu thang
Thế mạnh của hệ côp pha nhôm là lắp dặt một lần và đổ toàn khối tất
cả các cấu kiện của một tầng. Trong khi ở các công nghệ côp pha
trước đây, cấu kiện cầu thang không thể đổ cùng lúc với vách hay dầm
sàn, mà phải đặt thép chờ để đổ sau, thì công nghệ côp pha nhôm giải
4



quyết tốt điều đó khi lắp đặt côp pha cầu thang đồng thời với côp pha
vách, sàn nhằm đổ toàn khối. Đặc biệt côp pha nhôm cầu thang có thể
tạo hình các bậc thang với kích thước bất kỳ, hầu như không cần phải
sửa chữa sau khi tháo dỡ.
Do ứng dụng công nghệ CAD và 3D, nên côp pha nhôm có thể tạo
được những cầu thang có thiết kế hết sức phức tạp và yêu cầu thẩm
mỹ cao.

6.

Côp pha lõi thang và vách biên
Với kết cấu lõi thang và vách ngoài, côp pha nhôm cung cấp một tấm
đỡ gọi là kicker. Tấm này neo vào bê tông tầng dưới bởi một bộ
bulông neo L-type, và luôn được có hai bộ giống nhau, một bộ đỡ dưới
chân và một bộ đặt trên đầu tấm vách. Khi chuyển lên tầng tiếp theo,
tấm côp pha vách và kicker chân sẽ được tháo, còn tấm kicker trên
đầu sẽ được giữ lại và trở thành tấm đỡ chân cho tầng tiếp theo.
Sàn thao tác để thi công cho các vị trí này được đỡ bằng thép xây
dựng neo vào hai bên thành vách, thông thường là Ø14a200. Những
thanh thép này được đặt trước khi đổ bê tông thông qua các rãnh
được cắt sẵn tại chân của các tấm kicker.

5


7.

Hệ gangform lõi và biên
Gangform là hệ côp pha trượt có gắn sẵn sàn thao tác, dùng để thi
công các lõi thang máy hay vách biên ngoài nhà. Các tấm panel của

gangform liên kết với bê tông của kết cấu bởi các bu lông neo và với
các tấm côp pha nhôm bên trong bởi các la tròn. Khi đổ bê tông xong
một tầng, chỉ cần tháo ti vặn, trượt các tấm của hệ gangform lên tầng
trên bằng cẩu hoặc kích nâng.

ƯU ĐIỂM CỦA HỆ CÔP PHA NHÔM
6


1.
-

-

-

2.
-

-

CHẤT LƯỢNG CẤU KIỆN
Đổ bê tông toàn khối: Công nghệ côp pha nhôm cho phép đổ toàn khối tất cả
các cầu kiện của một sàn tiêu chuẩn, từ cột – vách, dầm – sàn, đến lõi thang,
cầu thang bộ,…
Thiết kế tối ưu với CAD: Thiết kế nhanh, chính xác và hàng loạt trên quy mô
công nghiệp. Kích thước tấm tại những vị trí đặc biệt đảm bảo chính xác và có
thể lắp ghép.
Kích thước cấu kiện: Có thể thiết kế côp pha nhôm cho bất kỳ loại kết cấu, bất
kỳ loại cấu kiện nào với độ chính xác cao.

Bề mặt bê tông: Do bề mặt của tấm côp pha nhôm được phủ một lớp sơn
bóng, đồng thời trước khi đổ bê tông được phủ một lớp dầu chống dính, nên
cho ra bề mặt cấu kiện sạch, phẳng và trơn đều.

TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Lắp đặt và tháo gỡ đơn giản: Việc lắp đặt côp pha nhôm chủ yếu có hai công
tác chính:
+ Tìm đúng tấm
+ Lắp đúng tấm vào vị trí tương ứng và đóng chốt liên kết.
+ Lắp hệ chống, neo, gông định hình và căn chỉnh
Đây là những thao tác hết sức đơn giản và nhanh gọn, không mất quá nhiều
thời gian để học hỏi và thực hiện.
Việc tháo gỡ cũng hết sức đơn giản với những công việc chính:
+ Tháo hệ gông, chống neo.
+ Tháo chốt liên kết
+ Tháo tấm và luân chuyển lên tầng tiếp theo.
Công việc lặp lại nhiều lần: Các thao tác với hệ côp pha nhôm là như nhau với
tất cả các tầng. Do đó, chỉ cần 2 hay 3 sàn là đội ngũ công nhân có thể nắm
bắt và thành thạo các kỹ năng cần thiết. Điều này có tác động rất lớn đến tốc
độ thi công, đẩy nhanh tiến độ công trình.

7


-

3.
-

-


-

Không phụ thuộc vào thiết bị nâng chuyển: Với cấu tạo chuyên biệt, một tấm
côp pha nhôm lớn nhất cũng có khối lượng không quá 30kg. Thế mạnh về vật
liệu này giúp cho việc vận chuyển tấm có thể được thực hiện dễ dàng bằng tay
thông qua các lỗ mở trên sàn, vừa tiết kiệm công máy nâng hạ cho các công
tác khác, vừa chủ động trong việc luân chuyển.
CHI PHÍ
Không yêu cầu nhân công trình độ cao cũng như công cụ phức tạp: Điều này
giúp giảm thiểu đáng kể chi phí cho nhân công, dụng cụ thi công và máy móc
thiết bị.
Khả năng tái sử dụng và giá trị thanh lý cao: Theo các số liệu từ các công
trình đã thi công trước đây, khoảng 70% diện tích côp pha của các công trình
là những tấm tiêu chuẩn. Số lần (số nước) sử dụng cho các tấm chuẩn khoảng
150-250 lần. Con số này vượt trội hoàn toàn so với các loại côp pha truyền
thống như ván, nhựa hay thép. Sau khi không còn khả năng sử dụng, các tấm
côp pha có thể được bán thanh lý lại cho nhà sản xuất hoặc một bên bất kỳ với
giá khoảng ¼ giá trị đầu tư ban đầu.
Hiện nay, nhiều nhà cung cấp còn phát triển hình thức cho thuê. Hình thức
này giúp tiết kiệm chi phí đầu tư, kho bãi mà vẫn tận dụng được tất cả ưu
điểm của hệ côp pha nhôm.
Chi phí sửa chữa thấp: Điều này không chỉ dùng cho bản thân tấm côp pha mà
hơn hết cho các cấu kiện được đúc từ côp pha nhôm. Với chất lượng cấu kiện
tốt, thời gian và chi phí dùng để sữa chữa các khiếm khuyết, mạch ngừng, sai
lệch kích thước sẽ được tối thiểu hóa.

8



-

4.
-

-

Giảm thiểu chi phí do rút ngắn tiến độ: Đây là một lợi thế rất lớn giúp nhà
thầu sử dụng hiệu quả và giảm chi phí vốn, đồng thời có thời gian dự phòng
cho toàn dự án.
TÁC ĐỘNG ĐẾN HÌNH ẢNH CÔNG TRƯỜNG
An toàn lao động: Với cấu tạo tấm chắc chắn, gọn nhẹ, biện pháp thi công đơn
giản cùng với những dụng cụ dễ thao tác không đòi hỏi kỹ năng cao, hệ côp
pha nhôm tạo nên một quy trình làm việc nhanh chóng, hiệu quả mà vẫn đảm
bảo công tác an toàn.
Vệ sinh mặt bằng: Vật tư, thiết bị máy móc trên sàn rất đơn giản và có thể sắp
xếp gọn gàng. Quá trình thi công ít sản sinh vật tư phụ, rác thải thi công, tạo
cho công trường một hình ảnh sạch sẽ, ngăn nắp và khoa học, nâng cao tính
chuyên nghiệp của nhà thầu.

Thân thiện với môi trường: Các tấm côp pha sau vòng đời sử dụng có thể
được thu hồi và tái chế hoàn toàn. Việc sử dụng côp pha nhôm thay cho côp
pha gỗ cũng góp phần bảo vệ rừng, nâng cao “chỉ số xanh” của dự án.
NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỆ CÔP PHA NHÔM
Chi phí đầu tư ban đầu cao: Do vật liệu nhôm và công nghệ đùn ép, nên giá thành
của côp pha nhôm là tương đối cao so với các loại côp pha thông thường. Giá
-

1.


9


2.

3.

4.

5.

khảo sát dao động từ khoảng 120 – 160 USD/m2 chưa bao gồm phụ kiện kèm
theo.
Chỉ thích hợp với các công trình có quy mô/số tầng lớn: Do có giá thành cao, nên
muốn sử dụng côp pha nhôm một cách hiệu quả thì số lần luân chuyển phải lớn.
Theo các nhà sản xuất, điểm hòa vốn của côp pha nhôm là khoảng 25 lần luân
chuyển. Do đó, các dự án nhà cao tầng có trên 20 tầng điển hình, hoặc các khu
nhà ở có ít nhất 25 đơn nguyên giống nhau mới nên sử dụng loại côp pha này.
Không thể dùng với các cấu kiện thay đổi, tầng không điển hình: Do không thể
đầu tư một hệ mới cho các tầng/cấu kiện này, nên các nhà thầu buộc phải sử dụng
một hệ côp pha khác rẻ hơn. Điều này có thể gây nên những bất lợi trong thi
côngcũng như quản lý.
Nhiều tấm đặc biệt chỉ có 1 bộ, khó thay thế khi bị mất, hỏng: Do côp pha nhôm
là những tấm định hình, nên mỗi tấm chỉ tương ứng cho một vị trí nhất định (trừ
những tấm chuẩn). Trường hợp nếu xảy ra mất hoặc hư hỏng, phải liên hệ nhà
cung cấp để mua tấm mới.
Dễ xảy ra tình trạng mất tấm côp pha và phụ kiện: Thực tế nhôm là loại vật liệu
khá đắt tiền, nên sẽ khó tránh được trường hợp mất cắp những tấm nhỏ hoặc phụ
kiện. Điều này đòi hỏi công tác quản lý phải được chú trọng hơn để tránh thất
thoát.


10



×