Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
MỤC LỤC
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
1
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Vị trí của cơ sở............................................................................................10
Hình 2. Quy trình công nghệ sản xuất và in các sản phẩm nhựa thực phẩm......16
Hình 3. Khu vực chứa nguyên liệu hạt nhựa.........................................................16
Hình 4. Hình ảnh một số sản phẩm........................................................................18
Hình 5. Quy trình sản xuất nhựa gia dụng...........................................................19
Hình 6. Sơ đồ thu gom nước mưa chảy tràn..........................................................36
Hình 7. Sơ đồ thu gom nước thải tại nhà máy.......................................................38
Hình 8. Kho rác sinh hoạt.......................................................................................41
Hình 9. Hình ảnh kho phế liệu................................................................................42
Hình 10. Kho rác nguy hại......................................................................................43
Hình 11. Quy trình dẫn liệu khép kín....................................................................44
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1. Tọa độ ranh giới khu đất...........................................................................10
Bảng 2. Kinh phí đầu tư cho bảo vệ môi trường...................................................11
Bảng 3. Các hạng mục công trình của nhà máy....................................................13
Bảng 4. Các hạng mục về bảo vệ môi trường........................................................14
Bảng 5. Công suất hoạt động hiện tại của cơ sở....................................................15
Bảng 6. Danh mục máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động của cơ sở...............20
Bảng 7. Danh sách và số lượng nguyên liệu dự kiến.............................................20
Bảng 8. Bảng nhu cầu sử dụng nước của nhà máy................................................23
Bảng 9. Các công trình bảo vệ môi trường đã thực hiện......................................24
Bảng 10. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn...........................27
Bảng 11. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong 1 tháng tại cơ sở.........29
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
1
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
2
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BDIZA
BOD
BTCT
COD
CP
CTR
ĐAMT
HTXLNT
KCN
PCCC
QCVN
SS
STNMT
TCXD
TNHH
WHO
: Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương
: Nhu cầu ôxy sinh hóa
: Bê- tông cốt thép
: Nhu cầu ôxy hóa học
: Cổ Phần
: Chất thải rắn
: Đề án bảo vệ môi trường
: Hệ thống Xử lý nước thải
: Khu công nghiệp
: Phòng cháy chữa cháy
: Quy Chuẩn Việt Nam
: Chất rắn lơ lửng
: Sở Tài Nguyên Môi Trường
: Tiêu chuẩn xây dựng
: Trách nhiệm hữu hạn
: Tổ chức Y tế Thế giới
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
3
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
MỞ ĐẦU
1. Việc thành lập và tình trạng hiện tại của nhà máy
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam) (Sau đây gọi tắt là Chủ cơ sở) được thành lập theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 3700255640 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Bình Dương
cấp ngày 25/11/1996 và chứng nhận thay đổi lần 11 ngày 21/10/2015 tại số 9, đường số
2, KCN Sóng Thần 1, Phường Dĩ An, TX. Dĩ An, Bình Dương. Dự án đầu tư đã được
Ban quản lý các KCN Bình Dương cấp chứng nhận mã số dự án 1073715484 ngày
25/11/1996, chứng nhận thay đổi lần 11 ngày 17/05/2016.
Năm 1998, Công ty được cấp Quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi
trường số 683/QĐUB ngày 16/03/1998 với tên Công ty Nhựa Công Nghiệp Việt Thái với
công suất tối đa là 6.000 tấn/năm bao gồm chai PET và pallet các loại.
Qua các thời kì công ty luôn luôn phát triển không ngừng, do đó theo các năm
2013, 2015 công ty xin phép bổ sung quy mô đầu tư tăng công suất lên 32.500 tấn sản
phẩm/năm. Tuy nhiên, giai đoạn này công ty chưa tiến hành lập các thủ tục môi trường.
Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu sản xuất, Công ty tiến hành bổ sung công đoạn in trên
sản phẩm nhựa năm cao cấp công suất là 32.500 tấn sản phẩm/năm. Công đoạn in đã
được Ban quản lý các KCN Bình Dương chấp thuận theo giấy phép đầu tư điều chỉnh
ngày 17/05/2016. Trong đó, công suất nhựa gia dụng: 2000 tấn sản phẩm/năm, nhựa thực
phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm.
Đối với nội dung về sản xuất melamine đề cập trong chứng nhận đầu tư, hiện tại
công ty không triển khai tại nhà máy này.
Căn cứ theo mục số 87, phụ lục 2, nghị định 18/2015/NĐ-CP, cơ sở thuộc đối tượng
phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Tuy nhiên, khi tiến hành mở rộng quy mô
sản xuất công ty vẫn chưa thực hiện lập hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường, vì
chưa hiểu và nắm rõ Luật môi trường và chưa có người chuyên trách về vấn đề môi
trường. Do vậy cơ sở thuộc đối tượng phải lập Đề án bảo vệ môi trường (BVMT) chi tiết
theo phụ lục 1a và điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTNMT quy định đề án bảo vệ môi
trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản. Thực hiện theo đúng quy định của
pháp luật, chủ cơ sở tiến hành thực hiện Đề án bảo vệ môi trường chi tiết và trình nộp
Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương (sau đây gọi tắt là BDIZA) thẩm định,
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
4
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường để cơ sở bổ sung đầy đủ các hồ sơ pháp lý về môi
trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Nội dung đề án bảo vệ môi trường chi tiết này sẽ tiến hành đánh giá về hoạt động sản
xuất các sản phẩm nhựa hiện hữu và công đoạn in trên các sản phẩm.
2. Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết
2.1. Căn cứ về pháp lý
Liên quan đến môi trường
-
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
-
Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã
Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2001.
-
Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
-
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính Phủ quy định về quản lý
chất thải và phế liệu.
-
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch
bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
kế hoạch bảo vệ môi trường.
-
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường
quy định về quản lý chất thải nguy hại.
-
Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.
-
Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ
sinh lao động”.
-
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 16/06/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành
quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương.
-
Quyết định 17/2016/QĐ-UBND ngày 29/06/2016 của UBND tỉnh Bình Dương về
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản
lý các Khu công nghiệp Bình Dương.
Các văn bản pháp lý của cơ sở
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
5
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
-
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 3700255640 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Bình
Dương cấp ngày 25/11/1996 và chứng nhận thay đổi lần 11 ngày 21/10/2015.
-
Chứng nhận mã số dự án 1073715484 ngày 25/11/1996, chứng nhận thay đổi lần 11
ngày 17/05/2016.
-
Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất của Chủ dự án.
-
Sổ chủ đăng ký nguồn thải chất thải nguy hại số 74001235T ngày 27/01/2011.
-
Hợp đồng xử lý nước thải số 45/XLNT/2007 giữa Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
và Công ty TM XNK Thanh Lễ.
-
Các hợp đồng thu gom rác thải nguy hại, sinh hoạt và công nghiệp
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường:
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với
bụi và các chất vô cơ.
- QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với
các chất hữu cơ
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
- Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế.
- Các tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống của Bộ Y tế.
- Tiêu chuẩn đấu nối nước thải của KCN Sóng Thần 1.
2.2. Căn cứ về thông tin
-
Niên giám thống kê Bình Dương năm 2012 -2013.
-
World Health Organization (WHO). Environmental Technology Series. Assessment
of sources of air, water, and land pollution. A Guide to rapid source inventory
techniques and their use in formulating environmental control strategies - Part I and II.
1993.
-
Các phiếu kết quả đo đạc, phân tích chất lượng môi trường thực tế tại Nhà máy.
3. Tổ chức thực hiện
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất và in ấn sản phẩm nhựa thực
phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công
đoạn in hoàn thiện sản phẩm” tại số 9, đường số 2, KCN Sóng Thần 1, Phường Dĩ An,
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
6
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
TX. Dĩ An, Bình Dương do Công ty TNHH Srithai (Việt Nam) làm chủ đầu tư đã kết hợp
với đơn vị tư vấn là Công Ty CP Xây Dựng Đầu Tư Và Phát Triển Môi Trường Miền
Nam để thực hiện.
Chủ cơ sở:
-
Tên công ty: Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
-
Đại diện: Ông SANTI VISAWAMETEEKUL
Chức vụ: Tổng Giám Đốc
Đơn vị tư vấn
-
Tên công ty: CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MÔI
TRƯỜNG MIỀN NAM.
-
Đại diện: Bà Nguyễn Thị Thu Ngân
Chức vụ: Giám Đốc
-
Điện thoại: 08 3711 0913
-
Địa chỉ: 361/34D đường Đông Thạnh 1, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, Tp.HCM
Bảng 1: Danh sách các thành viên tham gia thực hiện
Tên người tham gia
Ông
CHỦ NHÀ MÁY
SANTI
VISAWAMETEEKU
L
Bà
Nguyễn Thanh Bình
Ông
Phan Thanh Giàu
Bà
Bà
Bà
Học vị và
chức vụ
Nội dung phụ trách
Thâm niên
công tác
- Giám đốc
-
Trưởng phòng Chất Thống kê số liệu
lượng – Sức khỏe – Quy trình sản xuất
An toàn – Môi
Kiểm tra, rà soát
trường, phiên dịch
Chuyên viên Sức Quy trình sản xuất
khỏe – An toàn – Thống kê nguồn thải,
Môi trường
điểm thải
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
Nguyễn Thị Thu - Giám Đốc
Chủ nhiệm báo cáo
Ngân
- Kỹ sư Môi trường
Tổng hợp số liệu,
Nguyễn Thị Hồng Thạc sĩ quản lý môi
thông tin cơ bản về
Điệp
trường
nhà máy
Lương Thị Thu Hà
Kĩ sư môi trường
Đánh giá các nguồn
12 năm
03 năm
07 năm
08 năm
03 năm
phát sinh nước thải
và biện pháp giảm
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
7
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
Học vị và
chức vụ
Tên người tham gia
Bà
Bà
Bà
Nguyễn
Nguyên
Đạt
Cao
Thâm niên
công tác
thiểu
Đánh giá các nguồn
Kĩ sư môi trường
phát sinh khí thải và
04 năm
biện pháp giảm thiểu
Đánh giá các nguồn
Nguyễn Mỹ Linh
Nguyễn
Trinh
Nội dung phụ trách
Thị
Kĩ sư môi trường
Đan
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
Kĩ sư môi trường
phát sinh CTR và
biện pháp giảm thiểu
Đánh giá các sự cố và
biện pháp giảm thiểu
05 năm
03 năm
8
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG
TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ
1.1. Tên cơ sở
NHÀ MÁY SẢN XUẤT NHỰA THỰC PHẨM 30.500 TẤN SẢN PHẨM/NĂM,
NHỰA GIA DỤNG 2.000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM VÀ BỔ SUNG CÔNG ĐOẠN IN
HOÀN THIỆN SẢN PHẨM.
1.2. Chủ cơ sở
-
CÔNG TY TNHH SRITHAI (VIỆT NAM)
-
Địa chỉ: số 9, đường số 2, KCN Sóng Thần 1, Phường Dĩ An, TX. Dĩ An, Bình
Dương.
-
Người đại diện: Ông SANTI VISAWAMETEEKUL
-
Chức vụ: Tổng Giám Đốc.
-
Số điện thoại: 0650.379023
-
Fax: 0650.3790025
-
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 3700255640 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Bình
Dương cấp ngày 25/11/1996 và chứng nhận thay đổi lần 11 ngày 21/10/2015.
1.3. Vị trí địa lý của cơ sở
1.3.1. Vị trí địa lý của cơ sở
Cơ sở tọa lạc tại số 9, đường số 2, KCN Sóng Thần 1, Phường Dĩ An, TX. Dĩ An, Bình
Dương, có các vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc: Công ty Hồng Long, Công ty Swire Cold Storage VN
- Phía Tây: Đường số 6
- Phía Nam: Công ty TNHH Best South Việt Nam
- Phía Đông: Đường số 2
Sơ đồ vị trí cơ sở như sau:
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
9
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
Hình 1. Vị trí của cơ sở
Tọa độ ranh giới khu đất được xác định như sau:
Bảng 1. Tọa độ ranh giới khu đất
Vị trí
X (m)
Y (m)
1
2
3
4
691464.0 691675.8 691868.7 691661.9
1203935.5 1204237.4 1204142.9 1203803.8
1.3.2. Đối tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội xung quanh cơ sở
Khu đất dự án tọa lạc số 9, đường số 2, KCN Sóng Thần 1, Phường Dĩ An, TX. Dĩ An,
Bình Dương do Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - TNHH Một thành
viên là chủ đầu tư.
Các đối tượng tư nhiên xung quanh dự án
Hệ thống đường giao thông khu vực đã hoàn thiện, về mặt hạ tầng KCN đã xây
dựng hoàn thiện tuyến đường giao thông nội bộ nhằm vận chuyển hàng hóa ra vào khu
vực. Tuyến đường nội bộ được tráng nhựa với chiều rộng từ 8 – 12m. Hệ thống sông suối
ao hồ: Do dự án nằm trong KCN đã được quy hoạch hạ tầng rõ ràng nên xung quanh
không có ao hồ, sông suối lớn.
Đến các KCN lân cận:
+ Cách KCN VSIP 1 khoảng: 3km
+ Cách KCN Việt Hương khoảng: 4km
+ Cách Khu Công Nghiệp Bình Chiểu khoảng: 1km
Đến các trung tâm đô thị:
+ Cách Cảng Sài Gòn và Tân Cảng 12 km, cảng Vũng Tàu 100 km;
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
10
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
+ Cách sân bay Tân Sơn Nhất 15 km; Giáp với tuyến dường sắt Bắc Nam ở phía Đông,
gần ga Sóng Thần;
+ Cách trung tâm kinh tế-văn hóa-xã hội Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Biên Hòa 15 km, Tp.
Vũng Tàu 100 km;
Cơ sở hạ tầng của Khu công nghiệp Sóng Thấn 1
Dự án nằm trong KCN Sóng Thần 1, hiện trạng đầu tư cơ sở hạ tầng đã hoàn chỉnh
các tuyến đường trong Khu công nghiệp đảm bảo các nhu cầu vận chuyển hàng hóa ra
vào dự án. Khu công nghiệp đã đầu tư hệ thống XLNT riêng biệt.
1.3.3. Nguồn tiếp nhận nước thải của cơ sở
Nước thải ra hằng ngày của dự án là nước thải sinh hoạt (không có nước thải từ quá trình
sản xuất). Nước thải được thu gom và xử lý qua bể tự hoại sau đó thoát ra cống của KCN
Sóng Thần 1 tại 02 điểm trên đường số 2. (Tổng thể mặt bằng thoát nước thải đính kèm
phụ lục). Sau đó nước thải sẽ được KCN Sóng Thần 1 xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT,
cột B trước khi thải ra kênh Ba Bò.
1.4. Nguồn vốn đầu tư của Cơ sở
Tổng vốn đầu tư của dự án là: 1.394.260.000.000đồng.
Trong đó vốn đầu tư cho các hạng mục bảo vệ môi trường như sau:
Bảng 2. Kinh phí đầu tư cho bảo vệ môi trường
Hạng mục
Kinh phí (VNĐ)
Xây dựng các bể tự hoại
300.000.000
Đầu tư xây dựng công trình thu gom nước
150.000.000
thải sinh hoạt
Trang thiết bị phục vụ thu gom CTR,
50.000.000
CTNH
Bể chứa nước giải nhiệt
100.000.000
1.5. Các hạng mục xây dựng của cơ sở
Ghi chú
Đã đầu tư, khi bổ sung
công đoạn in không tiến
hành đầu tư nâng cấp
các công trình này
1.5.1. Các hạng mục về kết cấu hạ tầng
Hệ thống đường giao thông
-
Hệ thống đường giao thông của cơ sở đã hoàn chỉnh, rất thuận lợi cho giao thông
đi lại, thông tin liên lạc và các hoạt động trung chuyển hàng hóa.
-
Đường nội bộ trong khuôn viên cơ sở rộng 4m, được trải bê tông xi măng. Đối
với đường nội bộ khu vực cổng, sân bãi được kết cấu bằng bê tông nhựa nóng,
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
11
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
tải trọng thiết kế tối đa 40 tấn. Với tổng diện tích quy hoạch cho hệ thống giao
thông nội bộ là 6500m2 (bao gồm giao thông, sân bãi …)
Hệ thống thông tin, liên lạc
-
Hệ thống thông tin liên lạc của cơ sở là một phần của hệ thống thông tin liên lạc
chung trong khu vực. Và mạng thông tin liên lạc của cơ sở được ghép nối vào
mạng viễn thông của bưu điện tỉnh.
Hệ thống cấp điện
-
Cơ sở sử dụng nguồn điện từ mạng lưới điện của thành phố thông qua hệ thống
điện của KCN Sóng Thần.
Hệ thống cấp nước
-
Nguồn nước cơ sở sử dụng là nước cấp của KCN. Nước cấp cho hoạt động sản
xuất và nhu cầu sinh hoạt của cán bộ nhân viên trong cơ sở, tưới cây xanh và
phòng cháy chữa cháy.
Hệ thống thoát nước mưa, thu gom xử lý nước thải:
Đối với nước mưa
-
Hệ thống thoát nước mưa nước thải nội bộ của công ty đã được xây dựng hoàn
chỉnh, nước mưa trên mái được dẫn vào máng thu và dẫn theo các đường ống nhựa PVC
D140mm xuống hệ thống cống ngầm Ø600 – Ø800. Nước mưa trên mặt sân bãi được thu
gom vào các miệng cống có song chắn rác. Sau đó, toàn bộ nước mưa được đấu nối vào
hệ thống thoát nước mưa của KCN Sóng Thần 1 tại 01 điểm nằm trên đường số 2
Đối với nước thải
-
Toàn bộ hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt từ khu vực nhà vệ sinh chung của
nhà máy đều được dùng là ống tròn Ø300 nhằm đảm bảo thu gom nước thải hiệu quả.
-
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ công nhân viên làm việc
tại nhà máy và nước thải từ nhà ăn được thu gom về bệ tự hoại 3 ngăn đặt ngầm mỗi khu
nhà vệ sinh. Nước thải sau khi qua bể tự hoại sẽ được đấu nối vào hệ thống thu gom nước
thải của KCN để dẫn về trạm XLNT tập trung trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
1.5.2. Các hạng mục phục vụ hoạt động sản xuất
Tổng diện tích của cơ sở là 30.000 m2.
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
12
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
Do quá trình sản xuất hiện tại đã tương đối ổn định, các quy trình sản xuất hiện hữu
sẽ không thay đổi, chủ cơ sở chỉ bổ sung thêm công đoạn in lên sản phẩm. Do đó các
hạng mục công trình xây dựng chính phục vụ cho hoạt động sản xuất thay đổi không lớn,
chi tiết như sau: (Bản vẽ mặt bằng tổng thể đính kèm phụ lục)
Bảng 3. Các hạng mục công trình của nhà máy
TÊN HẠNG MỤC
ĐƠN VỊ
Nhà xưởng sản xuất
m2
9830
32,77
2
261
2
4669
0,87
15,56
1,73
0,67
0,10
Khu vực in sản phẩm
Kho thành phẩm, nguyên liệu
Văn phòng
Nhà ăn và nghỉ công nhân
Nhà bảo vệ
Bể chứa nước
Bãi đậu xe
Đường giao thông nội bộ
Cây xanh, thảm cỏ
Kho rác sinh hoạt
Kho rác công nghiệp
Kho rác nguy hại
Nhà vệ sinh
Nhà ở chuyên gia
TỔNG
DIỆN TÍCH
m
TỈ LỆ (%)
m
m2
520
2
m
200
2
m
30
3
m
480
1,60
2
m
540
1,80
2
m
6500
21,67
2
m
6650
22,17
2
m
10
0,03
m2
20
0,07
2
m
10
0,03
2
m
100
0,33
2
m
180
0,60
2
30.000
100
m
Nguồn: Công ty TNHH Srithai Việt Nam, 2016
Diện tích khu vực in được chuyển từ một phần kho thành phẩm, nguyên liệu để sử dụng
lắp đặt máy in mới.
Các hạng mục nhà xưởng, văn phòng, và các công trình khác không thay đổi.
Khu nhà xưởng được xây dựng rộng 9.830m 2 có chiều cao 01 tầng, chiều cao đỉnh mái
15,065m + 0,3m chiều cao nền. Có cấu trúc: Móng, cột đà kiềng, giằng tường bằng bê
tông cốt thép. Tường xây gạch, đầu hồi ốp tole. Cửa cuốn và cửa sắt trượt. Vì kèo, đòn
tay, giằng mái thép, mái lợp tole. Nền đổ bê tong xoa phẳng.
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
13
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
1.5.3. Các hạng mục về bảo vệ môi trường
Cơ sở đã đầu tư xây dựng hạng mục công trình bảo vệ môi trường như: hệ thống thu
gom nước thải sinh hoạt, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thông gió, trang bị các thiết
bị thu gom rác …. Chi tiết như sau:
Bảng 4. Các hạng mục về bảo vệ môi trường
STT
1
2
3
4
5
6
7
Hạng mục
Hệ thống thu gom nước thải
Hệ thống thoát nước mưa
Bể tự hoại 3 ngăn
Thùng chứa rác các loại
Kho chứa rác nguy hại
Kho chứa rác công nghiệp
Kho chứa rác sinh hoạt
Đơn vị tính
Diện tích
Hệ thống
1500m
Hệ thống
3000m
Bể
04
Cái
50
2
m
10
2
m
20
m2
10
Nguồn: Công ty TNHH Srithai Việt Nam, 2016
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải đã được đầu tư hoàn chỉnh, thông số kỹ
thuật được nêu tại mục 1.5.1 đảm bảo thu gom triệt để nước mưa và nước thải phát sinh
tại nhà máy. Tuy nhiên, trong thời điểm hiện tại lượng nước định kỳ thải bỏ của bồn giải
nhiệt còn thải vào cống nước mưa, do đó trong thời gian tới Công ty sẽ tiến hành đấu nối
ống xả đáy tháp giải nhiệt vào hệ thống thoát nước thải, chi tiết được trình bày tại
chương 3 của đề án này.
Hệ thống bể tự hoại 3 ngăn được đặt ngầm tại các khu vực vệ sinh (văn phòng, nhà
bảo vệ, nhà chuyên gia, nhà xưởng) có kết cấu bằng bê tông cốt thép, quét chống thấm.
Nước thải từ quá trình vệ sinh được thu gom về bể tự hoại, sau đó được thoát theo hệ
thống ống nhựa PVC D140mm đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của Công ty trước
khi thoát vào hệ thống thoát nước thải của KCN.
Thùng chứa rác các loại được trang bị khoảng 50 thùng được bố trí tại các khu vực
thường xuyên tập trung công nhân như nhà ăn, văn phòng, khu nhà vệ sinh… Dung tích
thùng tùy thuộc vào từng khu vực (từ 20 đến 120 lít). Hàng ngày nhân viên vệ sinh sẽ tập
kết toàn bộ rác tại các điểm tập trung rác thải sinh hoạt trước khi chuyển giao cho đơn vị
thu gom.
Kho rác sinh hoạt, kho rác công nghiệp và kho rác nguy hại nằm liền kề nhau và
bố trí tại gần cổng sau của Công ty, kho rác được kết cấu nền bê tông, có tường bao bằng
tôn chống cháy. Tại các kho rác đều dán nhãn cảnh báo, thùng lưu chứa rác thải nguy hại
được dán nhãn phân loại rõ ràng, dung tích thùng chứa 60 – 120 lít. Tuy nhiên, hiện tại
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
14
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
kho chứa rác nguy hại chưa có gờ chống tràn trong trường hợp sự cố tràn đổ có thể chảy
vào hệ thống thoát nước mưa. Do đó, trong thời gian tới Công ty sẽ khắc phục vấn đề nêu
trên, chi tiết trình bày tại chương 3.
1.6. Quy mô hoạt động sản xuất, thời gian hoạt động của Nhà máy
Thời điểm năm 1998, Công ty TNHH Srithai (Việt Nam) được thành lập với ngành
nghề hoạt động sản xuất chai PET, pallet các loại với công suất tại thời điểm đó là 6000
tấn/năm. Đến thời điểm hiện tại công suất sản xuất của cơ sở là 32.500 tấn/năm bao gồm
2 dòng sản phẩm chính là nhựa phục vụ thực phẩm và nhựa gia dụng, chi tiết như sau:
Bảng 5. Công suất hoạt động hiện tại của cơ sở
TT
1
2
Tổng cộng
Sản phẩm
Quy mô
(tấn/năm)
Nhựa gia dụng (két bia,thùng đựng nước…)
2.000
Nhựa thực phẩm (nắp chai, chai, lọ,…)
30.500
32.500
Nguồn: Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
Thời gian hoạt động của cơ sở: 8 giờ/ngày, trừ các ngày lễ và chủ nhật.
1.7. Quy trình công nghệ sản xuất của cơ sở
Quá trình hoạt động của công ty bao gồm:
-
Sản xuất sản phẩm nhựa dùng trong thực phẩm
-
Sản xuất sản phẩm nhựa gia dụng
Trước đây, công ty chỉ tiến hành sản xuất các sản phẩm nhựa các loại, đối với các sản
phẩm cần in sẽ chuyển cho các đơn vị gia công khác để tiến hành in. Đến nay do nhu cầu
và để quá trình hoàn thiện sản phẩm được nhanh chóng, công ty bổ sung thêm công đoạn
in vào quá trình sản xuất. Chi tiết như sau:
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
15
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
Sơ đồ công nghệ quá trình sản xuất và in các sản phẩm nhựa thực phẩm
Nguyên liệu
Bồn chứa
Ồn, bụi
Sấy
Nhiệt dư, hơi
nhựa
Hạt màu
Trộn màu
Điện, nước sạch
Máy ép nhựa
Bán thành phẩm
Nhiệt dư, hơi
nhựa
Nước nóng
Nước giải
nhiệt
Sản phẩm hư
hỏng
Máy băm phế liệu
Mực, dung môi
In (logo, nhãn,…)
Tuần hoàn
Tái sử dụng
làm nguyên
liệu cho
nhựa gia
dụng
Hơi mực in
Bán
Đóng gói
CTR
Thành phẩm
Hình 2. Quy trình công nghệ sản xuất và in các sản phẩm nhựa thực phẩm
Nguyên liệu hạt nhựa được nhập về trong các bao chứa với các khối lượng khác nhau
(50kg - 1000kg...). Sau đó được ba lăng chuyển vào bồn chứa trước khi đi vào quá trình
sản xuất.
Hình 3. Khu vực chứa nguyên liệu hạt nhựa
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
16
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
Sấy: Để bắt đầu quá trình sấy, quạt gió sẽ hút nguyên liệu trong bồn chứa thổi vào bồn
sấy, tại đây nhiệt độ được cấp bằng điện ở 60 – 80oC nhằm loại bỏ độ ẩm trong nguyên
liệu. Sau đó nguyên liệu được dẫn theo đường ống vào máy trộn.
Trộn màu: tùy theo yêu cầu sản phẩm của đơn hàng mà hạt nhựa sẽ được phối trộn với
các bột màu để tạo màu sản phẩm theo yêu cầu.
Ép nhựa, qua khuôn: Sau khi trộn màu các hạt nhựa đã trộn màu sẽ qua hệ thống ép
nhựa với nhiệt độ cao (190oC) làm các hạt nhựa chảy ra thành dạng keo, dung dịch qua bộ
khuôn tạo hình cho ra nhiều dạng sản phẩm khác nhau theo theo đơn đặt hàng như nắp
chai, nắp, lọ ...
Đối với các sản phẩm sau khi ra khuôn không đạt yêu cầu, sẽ được KCS kiểm tra và lưu
trữ vào thùng, khi đủ mẻ sẽ chuyển qua máy băm để tái sử dụng làm nguyên liệu cho
nhựa gia dụng khoảng 50% sản phẩm bị hư (những sản phẩm màu trắng thì đem đi tái sử
dụng).
In: Quá trình in được diễn ra trên 2 dây chuyền in Automatic silk Printing MC (Sovent)-2
units nhập mới 100%. Các sản phẩm nhựa sau khi ép xong sẽ được chuyển vào đúng vị trí
trên máy in lụa, mực in và dung môi sẽ được pha với một tỉ lệ nhất định và cung cấp vào
bản lụa. Máy in kín sẽ tự động điều khiển di chuyển sản phẩm, đồng thời với việc di
chuyển chổi lụa, sản phẩm sau khi in sẽ nhập kho và giao hàng. Quá trình này sử dụng
loại mực in Marapoly pha cùng lượng dung môi với tỉ lệ 50:50.
Sau khi in, các sản phẩm được chuyển vào kho thành phẩm để chờ xuất cho khách hàng.
Sản phẩm nhựa thực phẩm (chai và nắp)
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
17
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
Sản phẩm nhựa gia dụng
Hình 4. Hình ảnh một số sản phẩm
Sơ đồ công nghệ quá trình sản xuất nhựa gia dụng
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
18
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
Hạt nhựa
Điện, nước giải
nhiệt (nước sạch)
Trộn màu
Máy ép nhựa
Ồn, bụi
Nước nóng
Tái sử dụng hoàn
toàn
Nguyên liệu
Giải nhiệt
Tuần hoàn
Sản phẩm hư
Bán thành phẩm
hỏng
Máy băm phế liệu
Mực, dung môi
In (logo, nhãn,…)
Hơi mực in
Thành phẩm
Hình 5. Quy trình sản xuất nhựa gia dụng
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nguyên liệu hạt nhựa được nhập về trong các bao chứa với các khối lượng khác nhau
(25kg - 50kg...).
Trộn màu: Qúa trình trộn màu tại khu vực hàng gia dụng được thực hiện bằng 1 bồn trộn
nằm trong khu vực riêng, cách ly bằng tường kín tách biệt với các khu vực sản xuất khác.
Tại đây công nhân tiến hành đổ bao nhựa và màu vào bồn trộn theo tỉ lệ thích hợp tùy
từng loại sản phẩm. Sau đó dùng xe nâng vận chuyển qua khu vực máy ép.
Ép nhựa, qua khuôn: Sau khi trộn màu các hạt nhựa đã trộn màu sẽ qua hệ thống ép
nhựa với nhiệt độ cao (khoảng 120 0C) làm các hạt nhựa chảy ra thành dạng keo, dung
dịch qua bộ khuôn tạo hình cho ra nhiều dạng sản phẩm khác nhau theo theo đơn đặt
hàng như: két nhựa, xọt nhựa ...
Đối với các sản phẩm sau khi ra khuôn không đạt yêu cầu, sẽ được KCS kiểm tra và lưu
trữ vào thùng, khi đủ mẻ sẽ chuyển qua máy băm để tái sử dụng lại hoàn toàn phế phẩm.
In: Quá trình in được diễn ra trên 2 dây chuyền in Automatic silk Printing MC (Sovent)-2
units nhập mới 100%. Các sản phẩm nhựa sau khi ép xong sẽ được chuyển vào đúng vị trí
trên máy in lụa, mực in và dung môi sẽ được pha với một tỉ lệ nhất định và cung cấp vào
bản lụa. Máy in kín sẽ tự động điều khiển di chuyển sản phẩm, đồng thời với việc di
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
19
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
chuyển chổi lụa, sản phẩm sau khi in sẽ nhập kho và giao hàng. Quá trình này sử dụng
loại mực in Marapoly pha cùng lượng dung môi với tỉ lệ 50:50.
Sau khi in, các sản phẩm được chuyển vào kho thành phẩm để chờ xuất cho khách hàng.
1.8. Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất
1.8.1. Máy móc, thiết bị
Trang thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động hiện tại của cơ sở được trình bày tại
bảng sau.
Bảng 6. Danh mục máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động của cơ sở
STT
TÊN THIẾT BỊ
1
Máy ép LG 160Ton (T1-T3)
Cái
3
85 – 90%
2
Máy ép LG 250Ton (T4-T5)
Cái
2
85 – 90%
3
Máy ép LG 300Ton (T6)
Cái
01
85 – 90%
4
Máy ép Toyo 180Ton (T7-T8)
Cái
02
85%
5
Máy ép kawaguchi 180Ton (T9-T10)
Cái
02
85%
6
Máy ép LG 100Ton –T11
Cái
01
85%
7
Máy ép Toshiba 30Ton (V10-V11)
Cái
02
85%
8
Máy ép LG 850Ton (V7-V9)
Cái
02
85%
9
Máy ép LG Mitsubishi 650Ton (V6)
Cái
01
10
Máy ép LG 450 ton (V-V5)
Cái
02
85%
85%
11
Máy ép LG 350 ton (V3)
Cái
01
85%
12
Máy xay phế phẩm
Cái
03
85%
13
Máy Hypet 300 Ton
Cái
06
85%
14
Máy Hypet 120 Ton
Cái
02
85%
15
Máy ép tạo nắp Toyo
Dây chuyển máy in (Automatic silk
Cái
05
85%
Hệ thống
02
100%
Cái
01
85%
Cái
01
85%
16
17
Printing MC (Sovent)-2 units)
Máy ép tạo nắp Nestal
18
Máy phát điện
19
Máy giải nhiệt (Cooling)
ĐVT
Số lượng
Tình trạng
85%
Cái
11
Nguồn: Công ty TNHH Srithai (Việt Nam), 2016
1.8.2. Nguyên liệu, vật liệu
a) Nhu cầu nguyên liệu
Bảng 7. Danh sách và số lượng nguyên liệu dự kiến
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
20
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
Đơn vị
tính/năm
TT
Nguyên liệu
1
Nhựa
Resin PP AP3 AW
Resin PP COPO
722JO
Resin PC 2407
Resin HDPE 2308J
PET
HDPEM80064S
Hạt màu các loại
Master batch (blue)
Master batch (violet)
Black
Masterbatch
EF96020
Red
Masterbatch
6E08379
CP23297BLUE (ASCHUL..)
Dung môi các loại
Verzo-350797016
Haerter 351957005
Mực in
Mara poly
2
3
4
5
Bao bì
Số lượng
Xuất xứ
Mục đích sử
dụng
Thái Lan
Thái Lan
Tấn
32.000
Việt Nam
Thái Lan
Thái Lan
Arabia
Thái Lan
Thái Lan
Trung quốc
Tấn
65
Trung quốc
Sản xuất
Tạo màu sản
phẩm
Trung quốc
Kg
250
Trung quốc
Trung quốc
Kg
200
Đức
Kg
Pha mực in
In lên sản
phẩm
Đóng gói sản
phẩm
Nguồn: Công ty TNHH Srithai (Việt Nam), 2016.
Tính chất của các nguyên liệu nhựa phục vụ sản xuất:
STT
1
Nguyên liệu
Nhựa PP
Tính chất
Khối lượng riêng:
- PP vô định hình: 0.85 g/cm3
- PP tinh thể: 0.95 g/cm3
Độ giãn dài: 250 - 700 %
Độ bền kéo: 30 - 40 N/mm2
Độ dai va đập: 3.28 - 5.9 kJ/m2
Điểm nóng chảy: ~ 165 °C
PP không màu không mùi,không vị, không độc. PP cháy sáng
với ngọn lửa màu xanh nhạt, có dòng chảy dẻo, có mùi cháy
gần giống mùi cao su.
Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững,
không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế
tạo thành sợi. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một
vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ.
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
21
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
2
Nhựa PC
3
Nhựa HDPE
4
Nhựa PET
5
Mực mara
poly
6
Dung môi
Verzo
Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in
rõ.
Khối lượng riêng: 1.20–1.22 g/cm3
Độ bền kéo (σt): 55–75 MêgaPa
Độ dai va đập: 20–35 KilôJ/m2
Polycacbonat rất bền và chịu lực cao, nhưng tuy nhiên, đố
chống trầy xước kém. Độ truyền sáng của polycacbonat tốt.
Điểm dịch chuyển lỏng rắn của Polycacbonat vào khoảng
147°C, khi qua nhiệt độ này, độ mềm của polycacbonat tỉ lệ
thuận với độ tăng của nhiệt, và hóa lỏng hoàn toàn khi nhiệt độ
đạt đến 155°C. Dụng cụ để làm polycacbonat phải có nhiệt độ
trên 80°C để tránh tình trạng sản phẩm dễ bị căng.
Độ bền cao so với tỷ lệ mật độ, mật độ khối lượng của HDPE
có thể dao động từ 0,93 đến 0,97g/cm3.
Điểm nóng chảy tại 120oC
Chịu mài mòn, chịu chấn động cao, ngay cả ở nhiệt độ thấp.
Kháng hóa chất tuyệt vời.
Hệ số ma sát thấp, cách điện tốt, Khả năng chống bức xạ năng
lượng cao
Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xé và lực va chạm,
chịu đựng sự mài mòn cao, có độ cứng vững cao.
Trơ với môi trường thực phẩm.
Trong suốt.
Chống thấm khí O2, và CO2 tốt hơn các loại nhựa khác.
Khi đươc gia nhiệt đến 200oC hoặc làm lạnh ở – 90oC,cấu trúc
hóa học của mạch PET vẫn được giữ nguyên, tính chống thấm
khí hơi vẫn không thay đổi khi nhiệt độ khoảng 100oC
Thành phần bao gồm:
- 2-Butoxyethyl acetate tỉ lệ: 1 – 10%
- Solvent naphtha (petroleum), light arom. Tỉ lệ: 2,5 –
10%
- 2-Hydroxyethyl methacrylate. Tỉ lệ 0,1 - 1%
Nhiệt độ cháy: 57oC
Sôi ở nhiệt độ 160oC
Nhiệt độ hóa hơi: 260oC
Mùi tùy theo dung môi sử dụng để pha.
Thành phần bao gồm:
- Butyl glycolate: 25 – 50%
- 2-Butoxyethyl acetate: >=50%
Nhiệt độ cháy: 74oC
Sôi ở nhiệt độ 184oC
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
22
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
7
Dung môi
Haerter
Nhiệt độ hóa hơi: 280oC
Thành phần bao gồm:
- Aliphatic polyisocyanate: >=50%
- Ethyl benzene: 1 – 2,5%
- Hexamethylene diisocyanate: 0,25 – 0,5%
- Xylene: 7 – 10%
Nhiệt độ cháy: 39oC
Sôi ở nhiệt độ 120oC
Nhiệt độ hóa hơi: 425oC
1.8.3. Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác
Nguồn cung cấp điện và nhu cầu sử dụng
-
Nguồn cung cấp điện cho hoạt động của cơ sở được lấy từ KCN Sóng Thần 1.
-
Nhu cầu cấp điện cho nhà máy chủ yếu cấp điện cho hệ thống chiếu sáng, máy
móc thiết bị sản xuất, hệ thống thông gió,... theo hóa đơn tiền điện trong 6 tháng
đầu năm thì lượng điện mà công ty sử dụng trung bình khoảng 136.500kw/tháng.
-
Nguồn cung cấp nước và nhu cầu sử dụng
Nguồn cung cấp nước:
Nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất và nhu cầu sinh hoạt, vệ sinh của cơ
sở được lấy từ nguồn nước cấp của KCN Sóng Thần 1
-
Lượng nước tiêu thụ:
Nhu cầu cấp nước hiện tại của công ty là 1479 m 3/tháng ~57 m3/ngày (Căn cứ theo hóa
đơn sử dụng nước tháng 4,5/2016).
Bảng 8. Bảng nhu cầu sử dụng nước của nhà máy
STT
1
2
3
Nội dung
Quy mô
Nước
sinh
hoạt
cho 300người
công nhân
Nước
cấp
cho quá trình
làm mát
-
Nhu
nước
cầu
tưới
-
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
Tiêu chuẩn
Nhu cầu
(m3/ng.đ)
Ghi chú
Phát sinh nước thải
80 lít/người
24
-
1,5
-
3,5
Không phát sinh nước thải.
Lượng nước được cấp 1 lần
đầu cho bể chứa và 11 tháp
giải nhiệt với lưu lượng
khoảng 20m3/lần và tuần
hoàn, hàng ngày chỉ bổ
sung do thất thoát, bay hơi
Không phát sinh nước thải
23
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa
gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung công đoạn in hoàn thiện sản phẩm”
STT
Nội dung
4
cây
Nước
cấp
cho PCCC
Quy mô
Tiêu chuẩn
Nhu cầu
(m3/ng.đ)
2
Ghi chú
Không phát sinh nước thải
Lượng nước được cấp 1 lần
cho bể chứa 205m3. Tuy
nhiên hàng ngày chỉ bổ
sung 2m3 lượng nước thất
thoát, bay hơi…
Tổng cộng
31
(*): Các tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt được lấy theo tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006 Cấp
nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế.
Nhận xét: căn cứ vào tổng lượng nước sử dụng hằng ngày (31m 3/ngày), nhưng theo
hóa đơn điện nước thì lượng nước sử dụng là 57m 3/ngày, điều này cho thấy quá trình
quản lý sử dụng nước chưa chặt chẽ (đường ống nước bị hư, công nhân viên sử dụng
nước chưa hợp lý, làm lượng nước hao hụt quá lớn. Vì thế trong thời gian tới công ty sẽ
tiến hành rà sóat lại, kiểm tra đường ống nhằm hạn chế việc tổn thất nước sạch.)
1.9. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong thời gian đã qua
Năm 1998, Công ty được cấp Quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi
trường số 683/QĐUB ngày 16/03/1998 với tên Công ty Nhựa Công Nghiệp Việt Thái với
công suất tối đa là 6.000 tấn/năm bao gồm chai PET và pallet các loại.
Qua các năm 2013, 2015 chủ cơ sở có tiến hành đăng ký nâng công suất sản xuất của
nhà máy. Đến thời điểm hiện tại tổng công suất của nhà máy là 32.500 tấn/năm, ngoài ra
còn bổ sung thêm công đoạn in ấn lên sản phẩm. Trong quá trình mở rộng nâng công suất
chủ cơ sở chưa tiến hành lập Đánh giá tác động môi trường. Do đó, để khắc phục nay chủ
cơ sở tiến hành lập Đề án bảo vệ môi trường trình Ban quản lý các KCN tỉnh Bình Dương
xem xét, thẩm định.
Trong quá trình hoạt động, cơ sở đã có các công tác bảo vệ môi trường như sau:
Bảng 9. Các công trình bảo vệ môi trường đã thực hiện
STT Nội dung thực hiện
Hiệu quả đạt được
1
Hệ thống thu gom, thoát nước thải Đã tách riêng hệ thống thu gom nước mưa,
và nước mưa.
2
Bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt.
3
Khu vực chứa và lưu trữ chất thải.
nước thải riêng biệt.
Giảm thiểu một phần chất rắn và chất hữu
cơ trong nước trước khi đấu nối với KCN
Phân loại các loại chất thải sinh hoạt chất
thải công nghiệp không nguy hại và chất
thải nguy hại thành các phần khác nhau và
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
24