Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Giáo án chuyển động cơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (202.46 KB, 4 trang )

CHƢƠNG I:
BÀI 1:

PHẦN I: CƠ HỌC
ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
CHUYỂN ĐỘNG CƠ

I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh có thể:
1. Kiến thức:
- Phát biểu các khái niệm chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo và nêu ví dụ.
- Phân biệt được khoảng thời gian và thời điểm.
- Trình bày khái niệm hệ quy chiếu.
2. Kỹ năng:
- Xác định vị trí của một chất điểm.
- Giải các bài toán liên quan đến đổi mốc thời gian.
3. Về thái độ:
Thái độ tích cực và nghiêm túc trong học tập.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án giảng dạy.
2. Học sinh: Dụng cụ học tập.
III. PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1


Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh



Bài ghi

Hoạt động 1: Ổn định lớp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các khái niệm chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo
- Giới thiệu phần I và chương I.
- Đặt vấn đề: bạn An và Bình
cùng ngồi trên ô tô đang đi từ
TPHCM đến Vũng Tàu. Bạn An
nói cây ven đường chuyển động.
Bạn Bình nói cây đứng yên. Vậy
bạn nào đúng, bạn nào sai? Dẫn
vào bài.
- Cho ví dụ: ô tô chuyển động,
chiếc lá đang rơi,…. Yêu cầu học
sinh lấy ví dụ về chuyển động cơ.
- Xét ví dụ ô tô chuyển động trên
đường. Dựa và dấu hiệu nào để
biết ô tô đang chuyển động?
- Nhận xét câu trả lời và đưa ra
khái niệm.
- Thông báo khái niệm vật mốc.
Yêu cầu học sinh chỉ ra vật mốc
trong các ví dụ trên.
- Chuyển động có tính tương đối.
Vật đứng yên hay chuyển động
phụ thuộc vào vật mốc. Giải
quyết vấn đề nêu ở đầu bài.
- Cho ví dụ: vị trí trường trên bản
đồ thành phố được biểu diễn

bằng một điểm.
-Thông báo: Khối lượng chất
điểm là khối lượng của vật.
- Yêu cầu học sinh lấy các ví dụ
vật được xem là chất điểm.

- Nhận thức vấn đề.

Phần I:
Cơ học
Chƣơng I: Động học chất điểm
Bài 1:
Chuyển động cơ

- Lấy ví dụ về chuyển động cơ I/ Chuyển động cơ. Chất điểm
1/ Chuyển động cơ
trong thực tế.
Chuyển động cơ của 1 vật là sự
thay đổi vị trí của vật đó so với
vật khác theo thời gian.
- Thảo luận trả lời: Dấu hiệu ở
đây là vị trí ô tô thay đổi theo thời
gian.
- Ghi nhớ.
- Chỉ ra vật mốc trong các ví dụ.
- Giải quyết vấn đề nêu ở đầu bài.
Hai bạn chọn hai vật mốc khác
nhau.
- Trả lời: Trường có kích thước rất 2/ Chất điểm
nhỏ so với thành phố nên khi diểu Một vật được xem là chất điểm

diễn vị trí trường trên bản đồ ta khi kích thước của vật rất nhỏ so
với đường đi hoặc khoảng cách
dùng một điểm.
mà ta đang xét.
- Lấy các ví dụ vật được xem là
chất điểm. Ví dụ: Máy bay trên
bầu trời từ TPHCM đến Hà Nội.

- Các vật được đề cập đến trong
chương 1 và 2 đều là chất điểm.

2


- Lấy ví dụ máy bay bay trên bầu - Trả lời: đường này cho biết 3/ Quỹ đạo
trời tạo ra một đường màu trắng đường đi của máy bay.
Khi chuyển động, chất điểm
Đường này cho ta biết thể hiện
vạch một đường trong không
điều gì? Đường này gọi là quỹ
gian gọi là quỹ đạo.
đạo máy bay.
-Thông báo về khái niệm quỹ - Lấy ví dụ về quỹ đạo chuyển
đạo. Yêu cầu học sinh lấy ví dụ động của chất điểm.
về quỹ đạo chuyển động của vật.
Hoạt động 3: Xác định vị trí của chất điểm
- Vật chuyển động thì vị trí thay
đổi. Nên muốn khảo sát chuyển
động thì phải xác định được vị trí
của vật.

- Trên đường đi các em có thấy - Khoảng cách từ cột mốc đến địa
các cột cây số ghi địa điểm và điểm ghi trên cột mốc.
khoảng cách, nó cho ta biết điều
gì?
- Khi biết quỹ đạo để xác định vị - Ghi nhớ và vẽ hình.
trí của vật ta cần chọn vật mốc,
chiều dương và dùng thước đo.
- Để xác vị trí của chất điểm
chuyển động trên mặt phẳng.
Chọn vật làm mốc O  Chọn hệ
trục tọa độ Oxy  Xác định vị trí
của vật bằng tọa độ trong hệ trục
là xM , yM .

II/ Xác định vị trí của vật
trong không gian
1/ Vật làm mốc và thƣớc đo
Khi biết quỹ đạo chuyển động,
ta cần chọn vật mốc, chiều
dương và dùng thước đo đoạn
đường.
2/ Hệ tọa độ
Xét vật chuyển động trên mặt
phẳng.
Bước 1: Chọn vật làm mốc.
M

.

.


O
Bước 2: Chọn hệ trục tọa độ.
y

O

.

M

.

x
Bước 3: Xác định tọa độ chất
điểm xM , yM .
y

O

3

.
.

M

x



Hoạt động 4: Xác định thời gian
- Xác định vị trí vật cần vật mốc - Ghi nhớ.
và thước đo. Tương ứng để xác
định thời gian ta cần mốc thời
gian và đồng hồ.
- Cho ví dụ: Bạn An bắt đầu rời
khỏi nhà lúc 6h và đến trường
vào lúc 7h. êu cầu học sinh xác
định các thời điểm và thời gian đi
từ nhà đến trường.

III/ Cách xác định thời gian
1/ Mốc thời gian và đồng hồ
Để xác định thời gian: Chọn
mốc thời gian và dùng 1 đồng hồ
đo thời gian.
- Xác định các thời điểm và thời
2/ Thời điểm và thời gian
gian đi từ nhà đến trường.
Nhà
Trường
.
.
6h
7h

Hoạt động 5: Xác định hệ quy chiếu
- Muốn nghiên cứu chuyển động - Ghi nhớ.
IV/ Hệ quy chiếu
của vật ta phải biết vị trí của vật

Hệ quy chiếu = hệ tọa độ gắn
theo thời gian. Ta dùng hệ quy
với vật mốc + gốc thời gian và
chiếu. Đưa ra khái niệm hệ quy
đồng hồ
chiếu.
- êu cầu học sinh phân biệt hệ - Phân biệt hệ quy chiếu và hệ tọa
quy chiếu và hệ tọa độ.
độ.
Hoạt động 6: Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.
- Nêu lại các nội dung chính của - Nhắc lại những nội dung chính
bài.
của bài.
- Hướng dẫn về nhà:
- Ghi lại hướng dẫn về nhà.
Học bài, làm các bài tập SGK.

4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×