Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG 7 - CÔNG TÁC XÂY DỰNG.................................................................. 1
7.1 KHÁI QUÁT
1
7.2 CÔNG TÁC XÂY
4
7.3 TRÁT
6
7.5 GẠCH LÁT
10
7.6 CÔNG TÁC LẮP KÍNH
11
7.7 CÔNG TÁC SƠN
13
7.8 CÁC CÔNG TÁC HOÀN THIỆN
16
7.9 CÁC CÔNG TÁC PHỤ
16
7.10 ĐẶT ỐNG NƯỚC
17
7.11 CÔNG TÁC THÔNG KHÍ VÀ ĐIỀU HOÀ
24
7.12 CÁC CÔNG TÁC ĐIỆN
28
7.13 ỐNG DẪN DÂY CHO HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI
34
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
i
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
CHƯƠNG 7 - CÔNG TÁC XÂY DỰNG
7.1
KHÁI QUÁT
Chương này đưa ra các yêu cầu cho công tác xây dựng bao gồm các công trình kết cấu thượng
tầng, phần hoàn thiện kiến trúc và hệ thống dòch vụ xây dựng tạo ra phần của các Hạng mục
Công trình.
7.1.1
Công tác đất
Toàn bộ các công tác đất cần cho các hạng mục công trình sẽ được tiến hành phù hợp theo
Chương 1 “Công tác đất” của các Tiêu chí kỹ thuật.
7.1.2
Công tác bê tông
Toàn bộ các công tác bê tông cần cho các hạng mục công trình sẽ được tiến hành phù hợp theo:
Chương 3
Bê tông;
Chương 4
Cốt thép; và
Chương 5
Cốt pha.
7.1.3
Các hạng mục thép kết cấu
(1)
Bản vẽ chế tạo
Dựa trên các Bản vẽ thiết kế, Nhà thầu sẽ chuẩn bò các bản vẽ chế tạo tỷ lệ lớn thể hiện tất cả
các chi tiết cần thiết và nộp cho Tư vấn để phê duyệt. Các thông tin và ký hiệu trên bản vẽ có
thể tuân theo tiêu chuẩn hiện hành ở Việt Nam. Tất cả các kích thước và trọng lượng đều theo
hệ mét.
(2)
Vật liệu
Toàn bộ vật liệu phải là mới, có chất lượng tốt nhất và phải tuân theo các tiêu chuẩn sau đây
hoặc các tiêu chuẩn tương đương:
Thép kết cấu
JIS G 3101 (SS41)
Thép kết cấu hàn
JIS G 3106 (Loại 1)
Thép hình
JIS G 3192
Thép ống
JIS G 3444 (Loại 2)
Thép ống vuông
JIS G 3466 (Loại 1)
Thép ống nhẹ dẹt
JIS G 3350 (SSC 41)
Bu loong, đai ốc và long đen
JIS G 3101, B 11sd0, B 1181,G 1256
Bu loong, đai ốc và long đen chòu lực cao
JIS G 1186 (F 10T)
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
1
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Que hàn
JIS Z 3211, Z 3212
Các vật liệu sẽ được mua từ một nhà sản xuất và được chế tạo tại một xưởng thép chấp nhận.
(3)
(a)
Chất lượng thi công
Khái quát
Chất lượng thi công và việc hoàn thiện sẽ phải thuộc hạng nhất và tương đương với thực tiễn
mới nhất trong các phân xưởng máy và chế tạo hiện đại. Trước khi bố trí, cắt và gia công, vật
liệu phải được kéo thật thẳng bằng các phương pháp không gây hư hại. Các phần hoàn thiện
phải tránh không bò xoắn, cong hoặc quay.
Phải thực hiện cắt chia chính xác và tất cả các phần công việc phải được hoàn chỉnh sạch sẽ.
Các góc phải bảo đảm vuông trừ khi được chỉ đònh khác trên bản vẽ. Các chỗ cong, trừ các chi
tiết nhỏ, phải được thực hiện bằng máy uốn. Chỗ nào cần làm nóng, cần phải cẩn trọng tránh
làm sắt quá nóng và phải được làm nguội sao cho không làm ảnh hưởng đến đặc tính của sắt.
Thép có mối hàn sẽ không được chấp thuận trừ khi mối hàn được nêu cụ thể trong bản vẽ. Tất
cả các bù loong, đai ốc và vít phải được vặn chặt.
Ngoại trừ các trường hợp đã được quy đònh riêng khác, các sai lệch trong kích thước chính của
bất cứ cấu trúc nào được gia công bằng thép kết cấu chỉ được nằm trong phạm vi 3mm so với
kích thước thể hiện trong bản vẽ.
(b)
Hàn
Ngoại trừ các trường hợp đã được quy đònh riêng khác, các mối hàn phải được tiến hành bằng
hàn điện. Các mối nối quan trọng và phải chòu áp lực lớn phải hết sức cẩn thận để bảo đảm các
mối nối chắc chắn và không rạn. Nhà thầu phải cử thợ hàn tốt nhất theo tiêu chuẩn JBS, BS
4871 hay tương đương do Tư vấn phê duyệt. Công tác hàn phải được Tư vấn giám sát.
(c)
Nối bằng bù loong chưa hoàn thiện
Phần nối bằng các bù loong chưa hoàn thiện sẽ không được sử dụng cho các phần kết cấu phải
chòu ứng suất lớn trong quá trình làm việc.
(d)
Nối bù loong chòu cường độ kéo cao
Ngoại trừ các trường hợp đã được quy đònh hoặc phê duyệt bởi Tư vấn, không được nối tại hiện
trường bằng các bù loong chòu ứng suất ma sát cao.
Các lỗ cho bù loong không được lớn hơn 1,5mm so với đường kính danh nghóa của bù loong. Độ
sai lệch của bù loong từ đường chuẩn phải được chỉnh bằng dao cơ khí. Không được phép điều
chỉnh bằng cách đột lỗ. Mặt cọ sát để nối bù loong phải được lau sạch như chỉ đònh sau đây và
phải phẳng, không vênh, cong, lõm v.v.
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
2
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Bù loong phải được bắt chặt bằng cờ lê thích hợp theo mô men xoắn trong JBS hay BS. p lực
khí hay dầu để vặn chặt thiết bò phải được giữ liên tục và điều chỉnh khi yêu cầu. Công tác vặn
chặt phải tiến hành theo quy trình hai bước: vặn chặt tạm thời và vặn chặt cuối cùng. Chỉ vặn
chặt cuối cùng sau khi tất cả các phần đã thẳng hàng. Sau khi vặn chặt cuối cùng, Nhà thầu sẽ
kiểm tra bằng cờ lê đònh cỡ theo hướng dẫn và có mặt của Tư vấn. Ít nhất 10% của toàn bộ các
thành phần của bù loong phải được thử trừ khi được Tư vấn hướng dẫn.
(4)
Lắp ráp tại xưởng
Các bản vẽ cả khổ của các bộ phận của kết cấu thép tại phân xưởng sẽ do Tư vấn kiểm tra bất
cứ chỗ nào cần.
Bất cứ lỗi, thiếu sót, biến dạng hay các sai sót tương tự nào trong khi lắp ráp tại phân xưởng sẽ
phải được chỉnh sửa hoàn toàn trước khi gửi kết cấu thép đi từ phân xưởng. Nhà thầu tiến hành
công tác lắp ráp tạm tại phân xưởng bất cứ phần nào yêu cầu để đáp ứng trong công việc.
Kết cấu thép phải được bảo vệ và đóng gói đúng quy cách hay cho vào trong các rọ chống va
đập hay đè nặng trong khi vận chuyển, xếp dỡ. Các phần thép phải được lắp tại phân xưởng
theo các khối càng lớn càng tốt trước khi gởi đi như điều kiện vận chuyển để cho phép giảm tối
thiểu công tác nối tại hiện trường.
Tất cả các bộ phận của kết cấu thép và các khối lắp ráp phải được đánh dấu phù hợp tại phân
xưởng để giúp công tác lắp ráp tại công trường được trôi chảy.
(5)
Lắp ráp tại công trường
Nếu Tư vấn phát hiện thấy bất cứ một hư hỏng nào trong các bộ phận của kết cấu thép trong khi
vận chuyển đến công trường sẽ phải thay mới ngay lập tức không được gây chậm trễ đến công
tác lắp ráp tại công trường. Các hư hại nhỏ có thể được sửa chữa tại hiện trường theo đúng
phương pháp và quy cách do Tư vấn phê duyệt.
Nhà thầu phải được Tư vấn chấp thuận cho phương pháp lắp ráp của họ. Trước khi lắp đặt, Nhà
thầu phải đảm bảo các bù loong nền và đế được cân chỉnh chính xác và có cao độ phù hợp với
các chi tiết và hướng dẫn trên bản vẽ. Nhà thầu sẽ thông báo với Tư vấn sự cân chỉnh và cao độ
của bù loong nền và đế và sẽ được Tư vấn phê duyệt trước khi đặt bù loong nền và đế vào bê
tông.
Kết cấu thép sẽ được đặt đúng theo các đường tâm được chỉ ra trong bản vẽ. Sự gia cố, chống và
đỡ tạm thời và nối bằng bù loong tạm thời phải đủ vững để chòu được tải trọng gây ra bởi tải
trọng của thép, gió và tải trọng của các công trình khác.
Tư vấn sẽ phê duyệt biện pháp sửa chữa đối với bất cứ sai lệch của các bộ phận khi lắp đặt và
các công việc sửa chữa được thực hiện với chi phí của Nhà thầu.
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
3
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo rằng không có bất cứ phần công trình nào bò hư hại hay gây ra
biến dạng vónh cửu dưới tải trọng lắp đặt.
(6)
Sơn và làm sạch
Toàn bộ phần sơn và làm sạch cần cho sắt sẽ được tiến hành phù hợp với Phần 11.7 Sơn bảo vệ
của Chương 11 trong Đặc tínhKỹ thuật này.
Bất cứ phần sắt nào được đặt trên nền bê tông và mặt ma sát để nối bù loong chòu kéo cao sẽ
không phải sơn tuy nhiên cần được làm sạch đúng quy cách.
Ngay trong khi gia công, tất cả các mặt chưa mạ kẽm, ngoại trừ các trường hợp đã được quy đònh
riêng khác trong Tiêu chí kỹ thuật, phải được làm sạch và phủ một lớp sơn chì đỏ theo đề xuất
của nhà sản xuất sơn. Sau khi sơn lớp sơn đầu, sẽ sơn tiếp hai lớp sơn dầu lên mặt ngoài. Độ dày
khô tối thiểu của mỗi lớp sơn phải trên 0,038mm.
Trường hợp phải vận chuyển kết cấu thép bằng đường biển, chúng phải được quét thêm sơn bảo
vệ trước khi rời xưởng sản xuất.
7.2
CÔNG TÁC XÂY
7.2.1
Xây gạch
(1)
Gạch
Gạch thuộc loại bình thường cho mục đích xây dựng có kích cỡ 190mm x 90mm x 90mm, loại tốt
nhất trên thò trường, nung tốt, đồng bộ về kích thước, chất liệu, màu sắc và tạo ra tiếng leng
keng khi gõ. Gạch không được rạn, nứt, mấu hay lỗi. Khi nhúng vào nước một tiếng đồng hồ,
gạch không được hút hơn 1/6 trọng lượng của nó. Độ bền không nhỏ hơn 2,8 N/mm 2. Gạch nung
quá, nung chưa đến độ, có thuỷ tinh hoặc bất thường sẽ không được sử dụng. Gạch có kích thước
đồng bộ sẽ được sử dụng trong suốt công việc.
Các yêu cầu chung được tóm tắt trong bảng sau:
Mô tả
Phương pháp sản xuất
Loại I
Cắt dây, làm
Loại II
HẠNG I
Hạng II
Làm bằng tay
Làm bằng
bằng máy
Độ bền chòu nén trung bình
không nhỏ hơn
Dùng ở các vò trí:
10 N/mm2
Chòu tải nhiều
tay
4,8 N/mm2
Kết cấu hai
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
2,8 N/mm2
Kết cấu một
4
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
(ngoại trừ các trường hợp đã
tầng
tầng
tầng
18%
28%
28%
Nhẹ
Vừa phải
Vừa phải
được quy đònh riêng khác)
Độ thấm nước tối đa
Độ tạo tinh thể trên mặt
Kích thước danh đònh
190mm x 90mm x 90mm
Kích thước tổng thể
(2)
Xây gạch
Tất cả gạch phải được xây cùng cốt, mạch vữa đều, góc vuông cạnh, dọi thẳng đứng và các bề
mặt thật trừ những chỗ đã được Tư vấn chỉ đònh khác. Ngoại trừ các trường hợp đã được quy đònh
riêng khác, gạch phải được xây dọi với khe vữa trong gạch hướng lên trên (đánh dấu của nhà
sản xuất).
Các điểm thẳng đứng theo các lớp thay thế nhau sẽ xếp trực tiếp cái này lên cái kia. Ngoại trừ
các trường hợp đã được quy đònh riêng khác, chiều dày của các mạch vữa không nhỏ hơn 6mm
và không lớn hơn 10mm. Chiều cao của 4 lớp và 3 mạch vữa không vượt quá 350 mm hay ít hơn
295 mm.
(3)
Xử lý
Các mạch vữa trong công tác xây gạch được trát sẽ được vét tới độ sâu 10 mm.
Theo sự phê duyệt của Tư vấn, sẽ dùng nước hay bất cứ phương pháp nào được chấp nhận khác
để xử lý tất cả các công tác xây gạch có liên quan đến xi măng.
Khi xử lý bằng nước, gạch phải được giữ ẩm ít nhất 7 ngày bằng cách phủ vật liệu bão hoà hay
bằng hệ thống ống đục lỗ, phun nước hay bất cứ phương pháp nào để giữ cho bề mặt chỉnh được
giữ ẩm liên tục.
(4)
Chốt tường
Tại những nơi tường xây liền kề cột bê tông, các neo thép được đặt vào bê tông và sẽ được cài
vào các mạch vữa của tường.
Các neo phải là các loại sau:
Loại A :
Neo thép các bon thấp được mạ kẽm theo tiêu chuẩn BS 729 sau khi sản xuất, và bắn
vào tường bê tông theo chỉ dẫn chi tiết trong các bản vẽ.
Loại B :
Neo thép các bon thấp mạ kẽm sản phẩm độc quyền, gắn vào thanh chữ V các bon
thấp mạ kẽm được đúc trong bê tông.
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
5
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Ngoại trừ các trường hợp đã được quy đònh riêng khác, loại A sẽ được sử dụng. Các tường trong
được chốt tại các tâm 900 , và các tường ngoài tại các tâm 225.
Các chốt bắn phải chòu được lực cắt và sức nặng kéo của mỗi cái là 400N.
Các mối nối giữa mặt dưới công trình và tường gạch không chòu tải phải được tạo thành theo
Bản vẽ.
(5)
Ngưỡng cửa và lanh tô bê tông đúc sẵn
Các ngưỡng cửa và lanh tô bê tông đúc sẵn phải tuân theo BS 5642: Phần1. Chúng phải được
phân lớp và nối bằng cùng loại khối hay tường kế bên. Lanh tô bê tông đúc sẵn tuân theo BS
5977.
7.3
TRÁT
Trát vữa tường trong và ngoài phải có hai lớp dày 20mm tiến hành phù hợp theo tiêu chuẩn BS
5262 và BS 5492 sử dụng các vật liệu sau:
Lớp hoàn thiện:
•
Xi măng/Cát = 1 : 3 dày khoảng 20mm
Xi măng phải theo chỉ đònh trong Chương 3 Bê tông của Tiêu chí kỹ thuật. Cát phải theo BS
1200, Bảng 1, cho vữa mục đích tổng chung.
Chất dẻo hoá phải phù hợp theo BS 4887 và được sử dụng theo đề xuất của nhà sản xuất.
Trát vữa phải hoàn thiện sao cho khi kiểm tra đặt một cạnh thẳng 2m lên bất cứ nơi nào trên bề
mặt, khe hở không lớn hơn 3mm.
Trước khi bắt đầu chuẩn bò và trát các lớp, Nhà thầu phải đảm bảo bề mặt trát phải đủ bằng
phẳng để đạt độ dung sai yêu cầu, không bò bẩn và tương đối ướt để đủ điều kiện nhận lớp áo.
Tất cả rãnh khe, gắn các ống ngầm, đầu ra, để gắn hay các phần việc tương tự đều phải hoàn
thiện.
Xử lý bề mặt nói chung không cần thiết trừ chỗ nào trát trên bề mặt mòn xốp. Trong trường hợp
đó, cách xử lý bằng phun nhẹ nước sẽ được áp dụng.
Chỗ nào trát liên tục qua bề mặt của nhiều vật liệu khác nhau hay qua ống dẫn và dải sắt dài
200mm được gắn giữa chạy ngang qua chỗ nối bằng móc cài, đóng đinh, cắm theo khoảng cách
không quá 500mm.Thanh sắt phải có trọng lượng không ít hơn 1,6kg/m2 và phải tuân theo tiêu
chuẩn BS 1369. Chỗ nào trát liên tục qua chỗ nối tường xây và bê tông, phải tạo mối nối chữ V
và sâu 8mm trong lớp hoàn thiện.
Sắt góc mạ kẽm theo BS 1369 phải được gắn tại tất cả các góc ngoài.
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
6
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Trát vữa ngoài không được tiến hành bình thường dưới lớp chống ẩm ngang ở trên cốt đất. Nếu
được Tư vấn chỉ dẫn hay chấp thuận, việc trát tạo ra rãnh rộng 12mm tại cốt của lớp chống ẩm.
Chỗ nào trát dừng lại trên dầm mặt đất hay móng công trình một dải vữa hình vòm được tạo ra
bên dưới lớp trát.
Trộn bằng máy phải được Tư vấn chấp thuận. Các máy trộn phải được rửa ít nhất hai lần một
ngày nếu sử dụng liên tục, nếu sử dụng ngắt quãng thì rửa sau mỗi đợt trộn. Không được trộn
vật liệu quá 5 phút.
Chất chống thấm cho trộn vào vữa xi măng sẽ tạo thành xi măng vữa chống thấm. Thông số kỹ
thuật của chất chống thấm phải được Tư vấn chấp thuận.
7.4
CỬA RA VÀO VÀ CỬA SỔ BẰNG KIM LOẠI
Khái quát
7.4.1
Nhà thầu phải nộp các bản vẽ về cửa ra vào và cửa sổ kim loại cho Tư vấn phê duyệt. Nhà thầu
phải xác đònh rõ tất cả các kích thước tại hiện trường để có hiệu chỉnh đúng. Các bản vẽ
đó thể hiện trên tỷ lớn các chi tiết các phần khác nhau gồm phương pháp bắt vít, gia cố
v.v.. Ngoài ra phải nộp cả bảng thể hiện số lượng, loại và vò trí các cửa ra vào và cửa sổ .
Tất cả các phần thép phải được lau sạch bụi, dầu, mỡ và các vật liệu khác và phải có một lớp
sơn phủ. Các phần không thể tiếp cận sau khi lắp ráp phải được quét một lớp sơn phủ ở nơi sản
xuất trước khi lắp ráp.
7.4.2
Các cửa ra vào bằng thép
Các cửa thép rỗng ruột phải được gia công bằng thép tấm. Độ dày tối thiểu như sau:
Tấm mặt
: 1.6 mm
Trụ cửa, ray và cọc neo
: 2.1 mm
Cánh cửa phải là tấm ghép bằng phẳng không có mối nối, dày 35mm trừ khi được chỉ đònh khác.
Cánh cửa phải được ghép mộng và gia cường cho các bản lề, khóa. Cánh cửa phải được gia cố
ổn đònh cửa hoặc bề mặt được khoá như yêu cầu.
Các khung cửa phải được cấu tạo bằng thép tấm cán nguội. Độ dày tối thiểu của tấm là như sau:
Khung
: 1,6 mm
Nẹp cửa
: 1,2 mm
Dầm ngưỡng
: 2,1 mm
Khung cửa phải rỗng được gia cố, khoan lỗ để bắt bản lề và bộ khoá. Chúng cũng phải gia cố
cho bề mặt được khoá.
Các khung cửa phải có các cao su chống va. Vò trí các vấu lắp đặt ăn khớp được cung cấp ở mặt
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
7
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
sau khung và hàn vào các thanh sắt neo được đặt trước. Khung phải có một thanh tăng đơ ở dưới
đáy, nằm liền sàn nhà, nếu trường hợp không có dầm ngưỡng cửa. Khung phải được phủ một lớp
chòu đựng thời tiết khi được lắp bên ngoài tường. Khung cửa phải được mở rộng để ăn khớp với
thanh giằng tại nơi đặt thanh giằng. Không chấp nhận dầm ngưỡng cửa bò chia làm hai phần.
7.4.3
Cửa sắt gấp
Cửa sắt gấp phải có thanh song trượt thẳng đứng hay loại cửa gấp giữa treo trên cùng bằng các
con lăn ô bi. Cửa phải làm bằng khung sắt được mạ kẽm crom được gắn bản lề để đóng và xếp.
Cửa phải được bọc bằng thép tấm mạ kẽ có độ dày không dưới 1,2mm. Cửa phải có đường ray
dẫn hướng cả ở trên và ở dưới, gặp bậc cửa có bộ giảm va bằng nhựa vinyl và bộ khoá từ. Cửa
phải có bộ phận khoá cơ khí. Khung cửa phải được gia cố để chòu áp lực gió không nhỏ hơn
80kg/m2. Phải nộp bảng catalog cửa gấp để Tư vấn phê duyệt.
7.4.4
Cửa ra vào và cửa sổ nhôm
(a)
Vật liệu
Các mặt cắt nhô ra bằng hợp kim nhôm phải được sản xuất theo tiêu chuẩn BS 1161 hay BS
1471 và độ dày không dưới 1,6mm. Tất cả các tấm nhôm, bản nhôm và thanh nhôm phải tuân
theo tiêu chuẩn BS 1470. Nhôm a-nốt được sản xuất theo BS 1615.
(b)
Độ bền
Các cửa ra vào, cửa sổ và khung không được bẻ cong hay làm biến dạng vượt quá các giới hạn
sau khi có áp lực 280 kg/m2 (2476 N/m2) trải đều lên toàn bộ bề mặt từ hướng cửa mở hoặc từ
bên ngoài trong trường hợp cửa sổ được đóng. Sau khi xả áp lực không được phép biến dạng chỉ
có thể nhìn thấy được.
Giới hạn biến dạng
Trọng tâm của cửa ra vào hay cửa sổ : 1/70 độ cao của cửa ra vào hay cửa sổ.
Thanh song, thanh giằng bậc
:
1/100 chiều dài các thành phần.
Nhà thầu phải cung cấp các mặt cắt mẫu của cửa ra vào, cửa sổ, khung và các tài liệu thể hiện
sản phẩm, sản phẩm tuân thủ theo Tiêu chí kỹ thuật trên. Nhà thầu có thể đề xuất sử dụng các
sản phẩm tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn BS, hoặc tiêu chuẩn quốc tế được chấp thuận, song phải có
tài liệu thể hiện sản phẩm được đề xuất tương đương hay vượt trên Tiêu chí kỹ thuật đã được Tư
vấn chấp thuận.
Tất cả các mặt ngoài bằng nhôm phải được phủ lớp bảo vệ mỏng có thể bóc được hay tương tự
trước khi gửi từ nơi sản xuất. Tất cả các mặt nhôm phải là bạc hay đồng a-nốt và có lớp bảo vệ
bằng sơn không pha màu có độ dày theo tiêu chuẩn công nghiệp ứng dụng. Các long đền phải
bằng cao su tổng hợp. Vật liệu bòt phải bằng cao su polysulfide và mối hàn mát tít giữ kín được
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
8
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
đònh hình trước khi đặt nẹp bằng nhựa vinyl hay tương đương.
7.4.5
Lắp ráp
Nhà thầu phải xử lý các cửa ra vào và cửa sổ và lưu kho tại hiện trường phù hợp theo đề xuất
của nhà sản xuất. Nhà thầu phải duy trì lớp phủ bảo vệ ở những chỗ cần .
Tại những chỗ bề mặt nhôm tiếp xúc với thép, vữa, hay các vật liệu tương tự, chúng phải được
xử lý bằng một lớp mạ kẽm crôm hay sơn bi-tum có độ bền kiềm trước khi lắp đặt.
Dọc theo vành mở trong bê tông, gạch và cấu trúc khối bê tông cho cửa ra vào, cửa sổ và cửa
chớp, các sắt neo phải được đặt trước theo khoảng cách đúng qui ước theo tiến độ công việc.
Trước khi lắp các khung cửa ra vào, các vành mở phải được lau sạch hết các chất lạ, các sắt neo
đặt trước phải lộ và nhô ra ngoài. Các khung cửa ra vào và cửa sổ không được chòu tải kết cấu,
đồng thời để đủ chỗ cho phép độ lệch của dầm và lanh tô.
Các khung đặt đúng chỗ với dây dọi thẳng đứng rồi đònh vò chuẩn theo kết cấu qua các sắt neo.
Khoảng trống giữa khung và kết cấu được gắn bằng vữa xi măng. Chu vi ngoài của khung phải
gắn bằng hợp chất được chấp nhận.
Sau khi hoàn thiện xong phần việc sơn, tất cả các phần di động của cửa ra vào và cửa sổ phải
được điều chỉnh để đảm bảo vừa khít các hoạt động tốt. Tất cả vật liệu thừa phải dọn khỏi hiện
trường. Phải bảo vệ tất cả các cửa ra vào và cửa sổ cho đến khi hoàn thiện. Bất cứ hư hại gì hay
hư hỏng về cửa ra vào và cửa sổ phải được thay thế bằng chi phí của Nhà thầu. Khi hoàn thiện
việc gia công và lắp ráp, tất cả các bề mặt phải được rửa bằng cồn công nghiệp để tẩy sạch các
vết bẩn và dầu mỡ.
7.4.6
Phụ tùng (BS 6462, BS 4957)
Nhà thầu phải cung cấp và lắp tất cả các phụ tùng cho cửa ra vào và cửa sổ như thể hiện tên
Bản vẽ và theo chỉ đònh cụ thể dưới đây. Các mẫu hay catalog cho tất cả các phụ tùng phải nộp
cho Tư vấn để chấp thuận. Tất cả các phần cứng phải tuân thủ theo tiêu chuẩn BS 6462, BS
4951 hay tương đương được chấp nhận.
Bản lề BS 7352
: Bản lề loại tốt bằng thép hay đồng, dài tối thiểu 100mm, số
lượng cho mỗi cửa như tiêu chí.
Tay nắm cửa BS 4951
:
Thép không gỉ hay tấm đồng crom
Bộ khoá
: Bằng đồng, khoá hình trụ, có 2 bộ chìa
Then cửa BS 6462
:
Chốt cửa nhà vệ sinh
: Bằng đồng hay thép không gỉ, gắn ở bề mặt
Chặn cửa
:
Cái đóng cửa BS 6459
: Loại thanh răng có bánh răng nhỏ hoạt động bằng nhíp hoặc dầu
Đồng, mặt hoặc loại thẳng
Loại gắn trên tường hay sàn với miếng đệm cao su và vòng kẹp
quay 90° hoặc 180° có thiết bò dừng.
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
9
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
7.5
GẠCH LÁT
7.5.1
Gạch lát gốm sứ, gạch lát nung già, gạch lợp mái và gạch đá hoa cương
(a)
Vật liệu
Gạch lát gốm sứ, gạch lát nung già và gạch lợp mái phải là loại có chất lượng cao. Các mẫu
khối đá hoa cương phải được nộp và chấp thuận rồi mới sản xuất, tên sản phẩm, diện tích sử
dụng, loại, hình dạng và kích cỡ, màu sắc, thân, sắc sáng và chất lượng phải tuân thủ theo Bản
vẽ.
Xi măng pooc lăng phải tuân theo tiêu chí BS 12 hoặc tương đương. Thêm nước vào máy trộn
cát khô và xi măng sẽ tạo ra vữa. Vữa để quá một tiếng sau khi thêm nước sẽ không được dùng.
Tỷ lệ trộn vữa như sau:
Sử dụng
Xi măng
Cát
Vữa lát và phủ
1
3
Lát vữa cho gạch có độ thấm cao
1
2.5
1
1
Vữa chít mạch nối
Xi măng nguyên chất dùng trong trường hợp bề rộng mạch nối ít hơn 3mm. Việc dùng xi măng
trắng cho vữa chít mạch nối, màu, tỷ lệ trộn v.v.. phải tuân theo hướng dẫn của Tư vấn.
Dùng thành phần chống thấm và phụ gia cho lớp vữa nền phải tuân theo tỷ lệ ứng dụng của Trát
vữa Xi măng.
(b)
Bố trí Gạch lát
Mặt bằng bố trí gạch lát phải thực hiện bằng các bản vẽ thi công và được Tư vấn chấp thuận.
(c) Chuẩn bò gạch
Phải chọn gạch với độ dày đồng nhất để kết ghép. Gạch với độ thẩm thấu cao phải được nhúng
vào nước trước khi lát.
(d)
Lát gạch
(i)
Gạch tiêu chuẩn
Bề mặt lát phải được lau sạch và làm ướt, và láng vữa sau khi đònh vò cao độ. Lớp đầu
tiên (tỷ lệ trộn:1 xi măng và 2,5 cát) và lớp thứ hai (tỷ lệ trộn xi măng cát 1:3) sẽ
được áp dụng. Bề mặt được kẻ vạch và dùng bay nén cho đến khi nó đủ độ cứng. Lớp
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
10
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
vữa đầu tiên dùng phụ gia dẻo và Tư vấn sẽ chấp thuận lớp vữa thứ hai.
Bề mặt vữa lớp thứ hai phải được làm sạch bằng bàn chải với lớp nhựa theo chỉ đònh.
Trên mặt trên cùng, vữa trộn phụ gia dẻo được trát bằng bay trong vòng 30 phút, được
san bằng cả hai phía và dày từ 6-10mm.
Gạch được lát theo bản vẽ bố trí. Dây căn phải được chỉnh trước và gạch được lát từ
trên xuống dưới, nhấn đến khi vữa đùn chặt lên mạch nối. Sau khi đặt gạch xong, tất
cả vữa phải được cạo sạch và mặt cao độ đúng được xác đònh bằng cạnh thẳng. Khi
muốn chỉnh một khu đã được lát gạch sau khi đặt 30 phút, phải lấy gạch ra và đặt lại
bằng vữa áp phía sau gạch.
(e)
Bảo dưỡng
Phần lát đó phải được bảo dưỡng đúng qui trình, tránh bò ánh nắng, gió, mưa v.v...
(f)
Làm sạch
Bề mặt phải được làm sạch bằng nước sau khi khe nối cứng trong phạm vi hơn một tuần. Khi
dùng axit hoà tan để lau sạch bề mặt, gạch đã được rữa nước phải được lau sạch bằng dung môi
loãng rồi ngay sau đó rửa lại bằng nước không để sót lại axit trên các khe nối. Khi rửa bằng axit,
phải chú ý không để dây sang các phần khác như cửa ra vào, cửa sổ bằng sắt, gạch terrazzo đồ
sứ vệ sinh v.v..
7.5.2
Gạch mũi chống trơn lát cầu thang
Gạch mũi chống trơn lát cầu thang phải là loại sứ, bề mặt chống trượt có hình răng cưa. Gạch
mũi có độ rộng không dưới 5 cm. Phải nộp mẫu cho Tư vấn chấp thuận.
7.6
7.6.1
CÔNG TÁC LẮP KÍNH
Vật liệu
Kính phải do nhà sản xuất tại đòa phương cung cấp và được chấp thuận theo tiêu chuẩn BS 952.
Kính không được có bọt, rỗ, hay bất cứ một khiếm khuyết nào khác. Kính phải là Loại Phẳng
Thông thường dày 4mm: trong bay mờ và loại 5mm kính trong. Loại kính 6mm hay trên nữa
phải là loại Kính nổi chất lượng cao hay tấm đã được đánh nhẵn không bò vênh. Kính cho cửa áp
mái trừ khi được chỉ đònh khác, nếu không phải dày 6.8mm, trong hay mờ theo chỉ đònh, cắt đúng
kích thước có gờ mài tròn và đánh nhẵn.
Vật liệu gắn kính cho cửa sổ gỗ và sắt phải là mát tít theo tiêu chuẩn BS 544, loại 2 do một nhà
sản xuất được chấp thuận cung cấp và thích hợp cho để gắn với khung gỗ và sắt dưới điều kiện
nhiệt đới. Vật liệu gắn kính với cửa sổ và cửa ra vào nhôm phải hộp chất đàn hồi theo tiêu
chuẩn BS CP 152, nhóm 2, loại A hay tiêu chuẩn tương đương và thích hợp cho việc dùng trong
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
11
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
điều kiện nhiệt đới. Băng gắn, dải gắn, khối điều chỉnh, thanh nẹp và nẹp gắn kính v.v.. tất cả
phải là loại thích hợp cho cửa sổ đề xuất trên Bản vẽ.
Tất cả mẫu kính và vật liệu gắn kính phải được nộp cho Tư vấn chấp thuận. Phải có chấp thuận
của Tư vấn trước khi đặt hàng. Tất cả các vật liệu kính phải tương thích với tất cả các vật liệu đi
kèm nó.
7.6.2
(a)
Gắn kính
Kính
Phải cắt kính chính xác vừa khít khung có độ trống thích hợp xung quanh. Kính có hình dạng
phải được cắt theo các đường song song với khung và các thanh tiếp giáp phải có hình dạng phù
hợp. Phải gắn kính vào các cấu trúc từ bên trong.
(b)
Khung gỗ
Tất cả các đường xoi phải phủ một lớp sơn trước khi gắn kính. Kính được gắn bằng các nẹp gỗ
cứng vít đồng và lót bằng ma tít và dải gắn khít với đường chuẩn của nẹp.
(c)
Khung sắt
Tất cả các đường xoi phải phủ một lớp sơn. Trước khi gắn, các rãnh xoi phải được gắn đằng sau
với độ dày không trên 2mm với vật liệu gắn kính. Kính được giữ bằng các kẹp đàn hồi theo đề
xuất của nhà sản xuất. Gắn phía trước phải được tạo rãnh có hình chữ nhật gọn ghép chéo góc.
Vật liệu gắn kính sẽ đông kết trong vòng 14 ngày và sẽ không bò gợn sóng. Chất gắn không
được tiếp xúc với thời tiết bên ngoài.
(d)
Khung nhôm
Tất cả rãnh xoi và khe phải được lau sạch.việc bố trí và các vò trí của các thanh, khoảng cách
của các phần phải được dùng theo đề xuất của nhà sản xuất, kính phải cẩn trọng không bít mất
các lỗ thoát của các thanh. Sau khi đặt dải lót thích hợp, không dính, sẽ phủ vật liệu gắn theo chỉ
dẫn của nhà sản xuất và phải hoàn thiện gọn gẽ. Khi khung thì thích hợp cho việc dùng các dải
gắn trên các máng và theo đề xuất của nhà sản xuất khung, Nhà thầu có thể thay thế chỉ tiêu
trên, theo chấp thuận của Tư vấn.
(e)
Cửa áp kính
Các bộ cửa áp mái, các tấm cửa áp mái được lắp đặt tuân theo đề xuất của nhà sản xuất. Phải
đảm bảo các kẹp chặt kính. Phần khung gỗ, đảm bảo các khe trong gỗ được sơn lót trước khi gắn
kính. Các đầu của tấm trong vật liệu và gắn chặt phần trên của tấm với lớp đàn hồi gắn tại mỗi
đầu.
(f)
Lau sạch và bảo vệ
Tất cả các vết bẩn, sơn, vữa xi măng v.v.. phải lau sạch trước khi cứng. Vật liệu gắn kính với
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
12
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
khung gỗ và sắt được gắn sau khi làm cho cứng với ít nhất hai (2) lớp sơn phủ phù hợp với xung
quanh. Trước khi hoàn thiện tất cả các công việc, kính phải được lau chùi trong và ngoài và phải
thay bất cứ một phần nào bò hư hại hoặc khuyết tật.
7.7
CÔNG TÁC SƠN
7.7.1
Khái quát
Phần này bao gồm Tiêu chí kỹ thuật cho các mục sau:
(a)
Sơn dầu cho bề mặt kim loại
(b)
Sơn dầu cho bề mặt gỗ
(c)
Sơn nhũ tương Ac-ri-lic cho lớp vữa trát và bề mặt bê tông ngoài trời
(d)
Son nhũ tương vinyl cho lớp vữa trát và bề mặt bê tông trong nhà
(e)
Sơn nhũ tương vinyl cho tấm mềm của trần treo giả trong nhà
Trừ khi chỉ đònh khác, các yêu cầu chung về sơn và bảo vệ sẽ tuân theo Điều 11.7 của Tiêu chí
kỹ thuật này.
Chỉ được sử dụng những công nhân lành nghề, không dùng các lao động phổ thông và người
học nghề. Phải có một đốc công đủ khả năng luôn có mặt trên công trường khi tiến hành công
việc. Trong khi sơn, Nhà thầu chòu trách nhiệm giữ gìn sức khoẻ và an toàn cho công nhân của
mình kể cả việc trang bò bảo hộ, bộ phận thông khí v.v...
7.7.2
Vật liệu
Tất cả các vật liệu phải là loại tốt nhất thích hợp để sử dụng trong các điều kiện khí hậu ở Công
trường và phù hợp với các tiêu chuẩn Anh hay tương đương. Chúng phải được cung cấp từ nhà
sản xuất và được Tư vấn chấp thuận. Nhà thầu phải nộp các Tiêu chí kỹ thuật do nhà sản xuất
đề xuất xin chấp thuận khi chúng khác biệt so với các Tiêu chí kỹ thuật và thích hợp hơn với
điều kiện khí hậu.
Sơn quét ngoài trời phải chống thấm, không bò nứt nẻ hay bong tróc cho phép nước thấm qua sau
khi hoàn thiện tối thiểu 2 năm. Tất cả phần phủ quét lót và hoàn thiện đều phải do một nhà sản
xuất cung cấp hay được nhà sản xuất và phải tương thích.
Hỗn hợp và lớp hoàn thiện của sơn phải thích hợp cho cả ngoài trời và trong nhà nếu có yêu
cầu.Tất cả sơn phải được chuyển đến Công trường trong các công ten nơ gắn kín của nhà sản
xuất và phải được đánh dấu rõ ràng bằng tên của nhà sản xuất hay nhãn hiệu và chi tiết về hàng
bên trong và màu sắc. Tất cả vật liêu được lưu kho tại Công trường tuân theo các hướng dẫn của
nhà sản xuất và đúng yêu cầu của Tư vấn.
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
13
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
7.7.3
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Mẫu
Các mẫu về màu sắc với kích cỡ thích hợp cho từng loại cho sơn bề mặt và phủ phải được chuẩn
bò và nộp để Tư vấn chấp thuận.
7.7.4
(a)
Quét sơn
Sơn dầu cho các bề mặt kim loại
Tất cả các bề mặt thép phải được sơn dầu trừ khi chỉ đònh các loại phủ khác. Tất cả các bộ phận
bằng thép trừ khi được mạ đều phải được sơn lót tại phân xưởng và sơn hoàn thiện sau khi lắp
đặt.
Tất cả các bề mặt kim loại trừ khi được mạ hay phủ kẽm, trước khi phủ sơn, phải chuẩn bò các
bước sau:
(i)
(ii)
Chải hoặc cạo sạch hết đất và tất cả các tạp chất (trừ dầu và mỡ);
Lau sạch dầu và mỡ trên bề mặt bằng giẻ hoặc bàn chải tẩm loại dung môi được
chấp thuận;
(iii)
Vẩy gỉ sắt được cạo bằng các dụng cụ đập tay hay dòng điện ;
(iv)
Các đường hàn và gờ sắc phải được làm nhẵn và cạo sạch các vệt bắn do hàn
(v)
Toàn bộ bề mặt phải được lau sạch bàng bàn cạo sắt hay chổi sắt dòng điện.
Thép mạ điện được lau sạch bằng dung môi được được chấp thuận để tẩy chất bẩn và mỡ. Nếu
ma điện có khiếm khuyết thì xử lý bề mặt theo hướng dẫn của Tư vấn.
Ngay sau khi hoàn thiện việc chuẩn bò bề mặt, sẽ sơn phủ: hai (2) lớp cho thép kết cấu nếu vận
chuyển bằng đường biển và một (1) lớp cho các loại thép khác trừ khi được chỉ đònh khác. Thép
mạ điện được sơn phủ một (1) lớp calcium plumbate.
Sẽ áp dụng hai (2) lớp sơn dầu; lớp lót và lớp hoàn thiện. Trước khi phủ lớp lót, phải hoàn chỉnh
tất cả các sai sót ở lớp dầu và để khô hoàn toàn. Khi quét sẽ sử dụng chổi, súng phun hay con
lăn sơn theo yêu cầu chỉ đònh của Tư vấn.
Không được quét sơn khi trời mưa, có sương mù hoặc bất cứ lúc nào mà theo Tư vấn là không
thích hợp. Phải sơn sao cho các phần xung quanh đó không bò bắn sơn hay sơn nhiều quá. Phải
để mỗi lớp khô hoàn toàn và được chà xát nhẹ bằng giấy ráp trước khi phủ lớp sơn tiếp theo.
Trong khi sơn và chờ khô, phải có các biện pháp chống sơn bò dính bụi. Màu của lớp sơn đầu,
lớp lót và lớp hoàn thiện phải đối lập nhau bằng màu sắc nhẹ để phân biệt tiến độ sơn. Bề mặt
hoàn thiện phải thể hiện sự nhẵn nhụi và đồng một màu, không bò dây bẩn .
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
14
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
(b)
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Sơn nhũ tương Acrilic ngoài trời
Xi măng vữa phải để khô ít nhất 3 tuần. Trước khi bắt đầu sơn phải có sự chấp thuận của Tư
vấn.
Phải cạo bỏ bụi hay tạp chất bằng chổi sợi cứng. Để đó 48 tiếng chờ để chắc chắn rằng sự lên
hoa chấm dứt. Bề mặt phải được gắn kín tránh rỗ xốp theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Tất cả các
vết nứt và lỗ phải bít cùng màu với các phần xung quanh.
Sơn phải phủ 3 lớp đầu tiên. Để tối thiểu ít nhất 12 tiếng trước khi phủ lớp sơn tiếp theo.
(c)
Sơn nhũ tương Vinyl lên lớp vữa trong nhà
Chuẩn bò bề mặt để quét sơn cũng giống như chuẩn cho sơn nhũ tương acrilic bên ngoài. Sơn nhũ
tương vinyl đặc phủ 3 lớp kể cả một lớp đầu. Để tối thiểu ít nhất 12 tiếng mới sơn lớp tiếp theo .
(d)
Sơn nhũ tương vinyl lên lớp thạch cao
Phải lau cẩn thận sạch hết mọi bụi bẩn. Phải đảm bảo bề mặt hoàn toàn sạch và khô khi sơn.
Tất cả các phần bắt chặt bằng sắt của tấm thạch cao phải xử lý bằng lớp phủ calcium plumbate.
Phủ 3 lớp sơn nhũ tương vinyl kể cả một lớp đầu. Lớp đầu mỏng 25% với nước sạch. Lớp lót và
lớp hoàn thiện có độ mỏng tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
7.7.5
Lau sạch và Hoàn thiện
Sau khi xong tất cả công tác sơn, phải lau sạch tất cả bề mặt hết vết bẩn hay sơn đọng v.v.. hay
các bề mặt gần kề phải lau sạch cho đến khi được Tư vấn chấp thuận. Sau khi xong mọi công
việc, những hư hại gì về bề mặt được sơn phải được sửa chữa và hoàn thiện lại theo đúng chỉ
dẫn của Tư vấn.
7.7.6
Kết cấu lớp Sơn
Kết cấu lớp sơn trên bề mặt công trình xây dựng ở ngoài trời và trong nhà phải là sơn nhựa tổng
hợp nhiều lớp với lớp hoàn thiện trên bề mặt. Kết cấu đó thì tương tự kết cấu rạn mặt hay kết
cấu mặt không mòn.
Tất cả vật liệu được dùng trong kết cấu lớp sơn phải tuân theo tiêu chuẩn JIS 6909 các Vật liệu
Sơn phủ cho lớp sơn hoàn thiện cho công trình. Phải có ba lớp sơn; lớp sơn lót, lớp chính và lớp
trên cùng. Lớp sơn lót được coi là lớp đệm và lớp liên kết, lớp chính tạo ra phần quét theo mong
muốn và lớp trên cùng coi là lớp hoàn thiện và sơn bóng. Lớp sơn lót phải là sơn phủ kín Acrilic
trên bê tông hay lớp trát xi măng cát quét bằng chổi hay súng phun không ít hơn 0,08kg/m2. Lớp
sơn chính phải là loại nhũ tương Acrilic có các thành phần trọng lượng nhẹ, v.v.. các vật liệu bột
vô cơ và các tác nhân khác như tác nhân màu, phụ gia làm cứng và chống thấm. Lớp chính được
quét một hay hai lần bằng súng phun theo chỉ dẫn của nhà sản xuất với 1,3-2,0kg/m2/lần. Bề
mặt lớp sơn phải lăn nếu nơi nào cấu trúc rạn mặt được chỉ đònh. Lớp trên cùng phải là sơn
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
15
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Acrilic, Epoxy hay Urethan phun một hoặc hai lần từ 0,16-0,19kg/m2/lần. Nhà thầu phải nộp các
catalog cho loại sơn kết cấu để Tư vấn chấp thụân và chọn loại kết cấu và màu.
7.8
CÁC CÔNG TÁC HOÀN THIỆN
7.8.1
Khung treo trần
Hệ thống trần treo được chạy kín hay lộ ra phải làm bằng gỗ, thép mạ kẽm hay nhôm có vít,
móc kẹp, các thanh chạy chính, nẹp và các phụ kiện khác cho trần. Các thanh chính chạy ở
khoảng cách 90cm. Thiết kế cho trần chòu tải trên 100kg/m2.
Các nẹp được lắp cách nhau 30cm hay tuỳ theo vật liệu làm trần. Phải có đủ khung sắt và gia cố
để lắp bộ khuyếch tán khí, lắp đèn và các lỗ lên trần.
Phải có các lỗ lên trần trong các phòng theo chỉ đònh của Tư vấn. Các nắp của lỗ lên trần phải
phù hợp với trần xung quanh và phải duy trì tính liên tục của mẫu trần.
Toàn bộ trần treo phải ở cao độ được chỉ đònh trên Bản vẽ với độ vồng phù hợp và không được
sai lệch hơn 3mm trong vòng 4m về cao độ và đường thẳng.
7.8.2
Trần thạch cao
Trần thạch cao phải tuân theo tiêu chuẩn JIS Nhật A6911 hay BS Anh 1230.
Phải cắt các tấm theo kích thước và mối nối chữ V và đặt đối xứng trong mỗi phòng. Phải bố trí
nền trần sao cho có phần lưng tại tất cả các gờ và các điểm trung gian xấp xỉ 600mm trên các
điểm giữa. Gắn sau 100mm vào các điểm giữa với đinh thép mạ kẽm và các lỗ đinh. Gờ bằng gỗ
cứng chạy chỉ kích thước 75mm x 25mm xung quanh chu vi tất cả các phòng, nối đối đầu sát với
các tấm trần và gắn chặt vào tường. Tất cả các tấm trần và các gờ phải sơn trước khi gắn .
7.8.3
Thảm
Phải là loại thảm đan, thảm công nghiệp bằng sợi tổng hợp và đằng sau sợi tổng hợp không dệt.
Gắn thảm bằng keo gắn xuống trực tiếp trên bề mặt bê tông. Các mẫu thảm phải được nộp cho
Tư vấn để chấp thuận .
7.9
CÁC CÔNG TÁC PHỤ
8.9.1
Tay vòn
Tay vòn phải làm bằng kim loại và lắp đặt heo chỉ dẫn trên Bản vẽ. Nhà thầu phải nộp các mẫu
hay số liệu các ống thép và tấm thép. Nhà thầu cũng phải chuẩn bò và nộp các bản vẽ thiết kế
tất cả các tay vòn cho Tư vấn để chấp thuận. Trên bản vẽ thiết kế phải nêu rõ phương pháp bắt
hàng lan can. Phải hàn tất cả các mối nối và đánh nhẵn bề mặt. Nhà thầu có thể sai lệch kích
thước ống một chút nếu không thể tránh khỏi theo yêu cầu của nhà sản xuất. Sai lệnh phải được
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
16
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Tư vấn chấp thuận trước.
7.9.2
Bồn rửa ở bếp và Tủ
Bồn rửa và tủ treo trong bếp phải sản xuất từ nhà máy. Không chấp nhận bồn hay tủ gia công.
Phải nộp cho Tư vấn các catalog bồn bếp và tủ bếp để chấp thuận .
Bồn bếp phải làm bằng thép không gỉ có chậu, phần thoát và bệ nấu. Bệ phải có phần chòu nước
ở phía tường. Tủ ở phía dưới bệ phải trang bò bên ngoài bằng tấm nhựa mỏng hay các vật liệu
tương đương khác. Phải trang bò kèm theo một vòi nước tầm với dài trong bồn. Tủ treo cao phải
hoàn thiện bằng cùng loại vật liệu như của bồn bếp. Ngoài ra cũng phải trang bò bếp điện.
7.9.3
Các phụ kiện vệ sinh
Các phụ kiện vệ sinh như giữ giấp, khay xà phòng, thanh treo khăn, gương phải được cung cấp
hoàn chỉnh. Giữ giấy và khay xà phòng phải làm bằng đồng mạ chrome hay sứ thuỷ tinh. Thanh
vắt khăn phải làm bằng đồng mạ chrome hay nhôm hoặc thép không gỉ.
7.9.4
Sàn ra vào tự do
Sàn ra vào tự do phải thi công bằng thanh đỡ sàn bằng thép mạ kẽm và tấm sàn dòch chuyển
được. Phần đỡ phải là loại không dây có đầu bệ đỡ, phần nhô ra của ống, bệ thép cứng có gien
với ốc khóa đặt trên tấm sàn. Tấm sàn phải làm bằng nhôm hay gỗ cắt tỉa gọn các gờ, kích
thước 45 x 45 cm phủ trên bằng thảm công nghiệp. Hệ thống này phải chòu được hoạt tải
600kg/cm2. Nhà thầu cũng phải trang bò tay nhấc cho sàn này.
7.9.5
Phòng tắm gia công trước
Phòng tắm được gia công trước phải là loại đứng tự do gồm có sàn thoát nước, cửa kính trượt và
vách ngăn. Sàn thoát nước phải làm bằng thép không gỉ lát sứ hoặc tấm nhựa sợi gia cường theo
kích thước thể hòên trong bản vẽ. Cửa kính là loại quay hay trượt treo, kính tâm đònh hình trong
khung. Các phụ kiện sắt đi kèm cửa và vách ngăn phải là thép không gỉ. Phải nộp cho Tư vấn
các catalog để chấp thuận.
7.10
ĐẶT ỐNG NƯỚC
7.10.1
Khái quát
Nhà thầu phải khảo sát kỹ càng các điều kiện kết cấu và hoàn chỉnh có thể tác động đến mọi
phần công việc của mình và phải bố trí công việc phù hợp, không gây thêm chi phí cho phía Chủ
đầu tư.
Bố trí chung của hệ thống nước sinh hoạt sẽ theo chỉ đònh. Bản vẽ chi tiết các sai lệch dự kiến
theo các điều kiện thực tế tại hiện trường hay các nguyên nhân khác đều phải nộp để chấp
thuận. Vật liệu và thiết bò lắp đặt trong hệ thống nước phải phù hợp đáp ứng các yêu cầu về áp
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
17
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
lực và nhiệt độ. Công tác lắp đặt phải tuân theo Tiêu chuẩn Anh Thực hành CP 312 năm 1965.
Phải chọn thợ lành nghề để hoàn thiện phần lắp đặt. Phải tuân theo đúng chỉ đònh của nhà sản
xuất về qui cách lắp ống, phụ kiện nối, các thiết bò và phụ kiện.
Trừ khi được chỉ đònh khác, tất cả ống và phụ kiện nối dùng cho cấp nước bên trong phải là ống
thép mạ hoặc ống có Chloride Polyvinyl cứng có kích cỡ theo Bản vẽ.
Ống và phụ kiện nối bằng gang sẽ được dùng cho các tuyến thoát nước cống và nước thải và
ống PVC hay bê tông sẽ được dùng cho hệ thống thoát bên ngoài.
Tất cả các ống sẽ được nối bằng một trong các hệ thống sau:
Hàn, ren, khớp nối bằng vòng kẹp, mặt bích, nối hay vòng cao su nguyên.
Mặt bích sẽ dùng cho ống đường kính 75mm hoặc lớn hơn. Các mặt bích phải tương xứng và có
cùng tỷ lệ với mặt bích van hay các phụ kiện nối. Các mối nối mặt bích phải có gioăng cao su.
Tất cả các ống sẽ được nối và lắp để tạo ứng suất tối thiểu cho ống và các phụ kiện nối. Tất cả
các ống phải được đỡ theo chỉ dẫn Bản vẽ hoặc theo yêu cầu. ng PVC sẽ được đỡ theo khoảng
cách do nhà sản xuất ống chỉ dẫn.
Phải dùng cùng tiêu chuẩn về ren trong suốt toàn bộ công việc.
Tất cả ống được gắn trong tường hoặc chôn dưới đất đều phải thử và được Tư vấn chấp thuận
trước khi gắn hoặc chôn lấp .
Sẽ phải có các ống lồng khi ống chạy ngang qua cấu kiện bê tông, khối bê tông hay kết cấu
gạch. Khoảng trống sẽ được lấp bằng vật liệu thích hợp. Chỗ nào ống đi qua tường hay sàn và
cần kín nước, chỗ trống sẽ lấp bằng sợi đay và chì vữa giãn nở được chấp thuận.
Hố ga sẽ được thi công theo chi tiết Bản vẽ.
Tất cả ống được đặt bệ trong đất, thì đỉnh ống phải nằm tối thiểu dưới cốt đất 30cm tại điểm
không có giao thông đi lại và tối thiểu 90cm dưới cốt chạy ngang qua đường hoặc nơi có giao
thong đi lại. Cao độ của ống phải tuân theo qui đònh hiện hành hoặc theo Tư vấn chỉ dẫn .
Để thay đổi kích cỡ ống phải dùng các phụ kiện thu, không chấp nhận dùng các đầu nối.
Thay đổi hướng phải dùng các phụ kiện nối. Các trường hợp ngoại lệ uốn cong hay hơ nóng ống
PVC OD 32 và nhỏ hơn, sẽ được chấp nhận theo ý kiến của Tư vấn. Bán kính đường tâm của
các đường uốn đó không được nhỏ hơn sáu lần đường kính của ống. Các ống bò uốn chỗ nào bò
vẹo, méo, bẹp hay biến dạng khác đều không được chấp nhận.
Các ống chạy bên ngoài phải đi song song với các tuyến của thành phần công trình trừ khi được
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
18
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
chỉ đònh khác.
Các mối nối giữa ống bằng vật liệu thép và không thép lắp dưới đất phải được làm bằng khớp
nối hay mặt bích cách điện.
7.10.2 Ống
(a)
Ống bằng bê tông (BS 556)
Các ống bằng bê tông hay vật liệu đặt biệt phải là loại tốt nhất có trong khu vực. Các đầu ống
bê tông phải thật vuông với tim. Nếu ống phải nối thật khít, phải đặt chúng trên một nền hào
vững chắc ổn đònh hay trên một nền bê tông liên hoàn có chỗ hạ thấp thích hợp để nối. Trừ khi
được chỉ đònh khác, mối nối phải được thực hiện theo tỷ lệ vữa cát xi măng 2:1. Kể cả mối
miệng bát hay mối nối rãnh soi chữ S, phải trít vữa từ bên ngoài trên vết gắn cáp tẩm nhựa hay
sợi đay và phần bên trong của ống phải giữ sạch. Các ống lớn thì phần bên trong mối nối phải
để mặt ghép bằng phẳng. Các đầu ống phải làm ướt trước khi trít vữa vào mối nối.
(b)
Ống PVC
Các ống có chloride polyninyl phải tuân theo tiêu chuẩn BS 3505, mối nối theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất và theo chấp thuận của Tư vấn.
Sau khi đã đặt ống, phải để trần hay bao quanh bằng bê tông hay phủ bằng vật liệu theo yêu cầu
của Bản vẽ. Khi thực hiện xong phần phủ, phải cẩn trọng để tránh hư hại do đá va vào ống,
bằng cách dọn hết đá to khỏi lớp phủ trên ống ngay .
(c)
Ống thép mạ kẽm
Các ống nước hay ga phải là ống có ren mạ kẽm hay ống miệng bát có tiêu chuẩn về trọng
lượng và tuân theo tiêu chuẩn BS 1387.
Các mối nối có ren phải gắn bằng hợp chất graphite được chấp thuận hay bằng polyetrafluoroethylene quấn trên ren.
7.10.3 Van
Các van cửa và van một chiều trong ống φ50mm và nhỏ hơn phải là đồng hay đồng đỏ. Van
đường kính φ65mm và rộng hơn trong đường ống phải làm bằng gang và đồng. Van đường kính
φ75mm và lớn hơn phải mặt bích .
Các van cửa phải là loại đóa nêm cứng và có cần vươn lên hay không vươn lên. Các van một
chiều phải để cánh ngang có đóa đồng trọng lượng nhẹ. Các van cầu phải có nút đàn hồi có thể
thay thế được và phải có cần vươn lên. Van cầu dùng trong dòng điều hoà phải có các chỗ thay
thế.
Tất cả các van nhắc đến trong toàn bộ điều kiện này phải cùng một nhà sản xuất vầ nguyên tắc.
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
19
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
7.10.4
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Các khớp nối và Vòi
Các khớp nối ống sắt đường kính 50mm và nhỏ hơn phải là loại mạ kẽm có thể uốn. Không
được chạy chìm các khớp nối trong tường, trần hay vách ngăn.
Các vòi nước phải bằng đồng hoặc đồng đỏ có ren đực, vai hình lục giác và ống nối.
7.10.5
Các mối nối mềm
Các mối nối mềm phải như sau:
-
Ống cao su cấu tạo bằng cao su chòu lực mềm với mặt bích bắt bu lông và vòng đệm
bằng cao su để nối với ống liền kề.
-
Kiểu hộp xếp cấu tạo bằng đồng hay thép không gỉ, hoạt động nhờ nội lực và giữ bằng
các vòng mặt bích và bu lông chòu lực.
7.10.6
Các phụ kiện ráp cho hệ thống nước sinh hoạt BS 5572
Các phụ kòên ráp cho hệ thống ống nước sinh hoạt phải được một nhà cung cấp danh tiếng đưa
và Nhà thầu phải nộp các catalog để Tư vấn chấp thuận.
Nói chung, tất cả các phụ kiện ráp trừ bệ xí phải có nguồn nước cung cấp ở trên vành, các cữ
chặn góc, cữ chặn thẳng, cữ chặn đi liền với vòi, hay loại chạy chìm tấm chặn, then chìm cho
các việc cung cấp và lắp đặt kèm phụ kiện ráp. Phụ kiện chạy ngoài và các phụ kiện nối phải là
tấm chromium hay đồng ni-ken đánh bóng, mặt sáng.
Các phụ kiện vệ sinh phải tuân thủ như sau.
(a)
Bệ xí
Bệ xí sứ dùng xi-phông bệt
Phụ kiện:
(b)
Thùng xả sứ 9 lít có vòi quả xi-phông “S” hay “P”, chỗ ngồi và nắp bằng cao su.
Chậu tiểu
Bộ hoàn chỉnh chậu tiểu sứ với hệ thống xả có van áp hoạt động bằng nút nhấn .
Phụ kiện:
(c)
Móc treo chìm trong tường, ống xi-phông mạ chrome.
Chậu rửa
Chậu rửa sứ kích thước khoảng 430 x 330 x 150 mm.
Phụ kiện
: Móc treo bắt vít vào tường có hình chữ S
Vòi chòu a-xít bắt vào tường cố đònh.
Nút cao su có khe tràn.
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
20
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Ống xi-phông cao su.
(d)
Chậu rửa/Lavabô
Bằng sứ kích thước khoảng 560 x 405 mm
Phụ kiện:
Móc treo chôn nửa chìm nửa bắt vít vào tường
Vòi mạ chrome theo yêu cầu
Nút bồn có dây xích nối và khe tràn.
(e)
Đỡ và nối phụ kiện
Khi các điều kiện về khoảng trống không cho phép các bộ phụ kiện nối tiêu chuẩn đi cùng ống
chạy dưới sàn, các phụ kiện nối bán kính ngắn phải được cung cấp. Các mối nối giữa phụ kiện
bằng sứ và ống hay đất phải đảm bảo kín khí và kín nước hoàn toàn kèm theo cả khối hoàn
chỉnh vệ sinh .
Các phụ kiện treo tường phải bắt chặt bằng các bu lông tại các vò trí bu lông lộ bên ngoài được
chấp nhận. Đối với bê tông cứng hay vữa hay vò trí đó không cho bắt bu lông, các phụ kiện phải
được bắt chặt vào tấm chắn vít mở hay bu lông nở. Đối với công trình vữa bê tông, các phụ kiện
phải bắt chặt bằng bu lông hay bu lông neo theo yêu cầu .
(f)
Nối thiết bò và Phụ kiện
Tuyến cung cấp cho mỗi hạng mục thiết bò hay phụ kiện, trừ vòi, van xả hay các van điều khiển
khác nó được cung cấp với bộ dừng liên hợp, phải được cung cấp bằng một van cắt để tách ly
hẳn hạng mục cần sửa chữa hay bảo dưỡng mà không gây cản trở gì đến hoạt động của các thiết
bò hay phụ kiện khác.
7.10.7 Xi Phông
Mỗi phụ kiện, lỗ thoát nước sàn và phần thiết bò yêu cầu nối với hệ thống thoát, trừ bộ phận
tách mở đều phải được trang bò bầu lọc. Mỗi xi phông phải đặt gần càng gần phụ kiện càng tốt
và không phụ kiện được trang bò xi-phông đúp. Xi-phông được lắp trên ống tháo nước bẩn phải
là kiểu thoát hõm hay dạng ống. Bầu lọc chống chất thải a-xít phải cùng loại vật liệu như của
ống.
7.10.8 Làm sạch ống
Bộ phận lau sạch ống phải cùng kích thước như ống trừ các ống làm sạch lớn trên 100mm sẽ
không cần. Bộ phận này đi liền với ống thoát nước bẩn sẽ bao gồm một cút 1/4 hay một hoặc hai
cút 1/8 chạy đến chỗ chỉ đònh. Nếu nó đi liền với các ống khác, phải có nhánh chữ T phụ kiện
nối thoát 900 có gien dầu ống. Các nhánh chữ T với đầu ống có gien phải lắp ở chân ống tháo
nước bẩn. Các nhánh chữ T có thể được đi bỏ trên ống trong các toà nhà một tầng với mái bê
tông dội về hai phía. Làm sạch trên ống chạy chìm trong vách ngăn và tường hoặc lắp đặt trong
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
21
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
sàn hoàn thiện tuỳ thuộc theo sự đi lại phải được cung cấp với các nắp bằng đồng mạ chrome
bắt chắc vào các đầu ống.
7.10.9 Các lỗ thoát Nước tắm và sàn
Các lỗ thoát nước này phải tuân theo tiêu chuẩn BS 4002 nối với nhau bằng ren hay mấu.
7.10.10 Móc treo ống, phụ kiện đỡ
Nhà thầu phải nộp cho Tư vấn chấp thuận các bản vẽ chi tiết về chủng loại phụ kiện móc treo
đỡ cho hệ thống ống Nhà thầu dự kiến cung cấp.
Các móc treo phải lắp đúng chỗ trước khi đổ bê tông.
Đối với thi công thép, các mối nối phải được bắc cầu tại các điểm yêu cầu để chòu tải.
Tất cả phụ kiện nối phải được đủ đỡ chòu ứng suất trục.
Hệ thống ống ngầm phải đặt trên nền cứng cho toàn bộ chiều dài trừ chỗ nào cần đỡ.
7.10.11 Sơn
Tất cả các móc treo, đỡ và phần sắt khác phải được sơn một lớp sơn lót chì đỏ và hai lớp sơn
dầu. Tất cả các ống thép mạ kẽm lộ ra ngoài phải được sơn bằng hai lớp sơn dầu. Mẫu màu phải
theo chỉ dẫn của Tư vấn.
7.10.12 Thử đường ống
Nhà thầu phải thử tất cả các đường ống theo chỉ dẫn và dưới sự có mặt của Tư vấn. Nếu ống thử
không tốt Nhà thầu phải sửa, thay thế và thử lại đường ống cho đến khi được Tư vấn chấp thuận.
Tất cả hệ thống phải được xối sạch trước khi thử.
Nhà thầu phải cung cấp nhân lực, nước và thiết bò để tiến hành thử. Chi phí thử phải bao gồm
trong Giá Hợp Đồng.
(a)
Thử áp cho ống nước phục vụ
Mỗi phần ống phải chòu thử áp thuỷ lực theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Nếu thử ống theo từng đoạn, phải có các nút bòt tạm thời. Mỗi phần phải được cho đầy đủ từ từ
và khí bên trong sẽ được đẩy ra cẩn thận.
Để được chấp thuận, thử áp phải duy trì không thay đổi trong liền một giờ đồng hồ không cho
thêm nước.
(b)
Thử ống nước thải
Không được lấp hay chôn bất cứ một ống nào trước khi được thử. Nếu thử các phần của ống,
Nhà thầu phải được Tư vấn chấp thuận.
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
22
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
Tất cả các lỗ mở và đầu ống phải nút chặt và đổ đầy nước cho đến đỉnh của lỗ mở cao nhất.
Mực nước này phải giữ nguyên trong 2 giờ đồng hồ.
Phải kiểm tra tất cả ống bằng mắt nhằm đảm bảo ống thẳng và tránh bò vặn xoắn. Ít nhất 3/4
của lỗ mở ống của bất cứ phần nào giữa các hố ga phải nhìn thấy khi quan sát từ phía đầu đối
diện của phần ống.
Các ống lộ ra ngoài phải chòu thêm thử rò rỉ. Thử rò rỉ chỉ thực hiện sau tối thiểu 24 tiếng sau
khi ống đã được đổ đầy nước. Trong phạm vi 2 tiếng không có rò rỉ trên ống.
(c)
Làm sạch và điều chỉnh
Các thiết bò,ống, van, phụ kiện nối và gá phải sạch không dầu mỡ, bụi sắt hay tạp chất khác có
thể tích tụ sau quá trình hoạt động thử. Nếu gây ra bất cứ sự ngưng trệ, mất màu hay hư hại nào
đến các phần đã hay đang hoàn thiện của toà nhà do Nhà thầu không thực hiện đúng qui trình
làm sạch hệ thống ống thì Nhà thầu phải sửa chữa lại không gây thêm chi phí nào tới Chủ đầu
tư. Các van tia và các thiết bò điều khiển tự động phải được điều chỉnh để hoạt động bình
thường.
7.10.13 Hệ thống Chống cháy
(a)
Khái quát
Hệ thống chống cháy sẽ bao gồm cả cung cấp bình dập lửa và cung cấp hệ thống báo động cháy
và van lấy nước chữa cháy thể hiện trên Bản vẽ.
(b)
Bình dập lửa
Bình dập lửa xách tay gắn lên tường:
Loại bình dập lửa xách tay, gắn lên tường là bình BCF được nén áp suất 5,5kg có điều khiển xả
áp.
Thân bình dập lửa không được có vết nối, vết hàn.
Bình dập lửa phải có được xả bằng van phân phối chỉnh mức có chốt an toàn .
Bình dập lửa phải có khả năng xả một phần được điều khiển.
Chỗ nào bình dập lửa để ở ngoài hay khu vực khác có thể chòu ảnh hưởng của thời tiết thì phải
treo chúng trong buồng bảo vệ.
Buồng bảo vệ phải sơn màu đỏ và chữ màu trắng. Buồng bảo vệ đó nhằm tránh mưa, bụi gió và
phải có nắp kéo đằng trước để lấy bình dễ dàng.
Chỗ nào để bình ở bên trong thì phải treo chúng trên tường và gắn làm sao cho dễ lấy khỏi giá
đỡ. Treo bình ở độ cao đỉnh bình không vượt quá 1,5m từ sàn lên. Không được đặt bình tính từ
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
23
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thò xã Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang – Viêt Nam
Hồ Sơ Mời Thầu – Tập 2
Phần I – Mục 2
đáy đến mặt sàn dưới 0,1m. Phải hướng bảng chỉ dẫn sử dụng ra phía ngoài.
7.11
CÔNG TÁC THÔNG KHÍ VÀ ĐIỀU HOÀ
7.11.1 Máy điều hoà Cục rời
Máy điều hoà cục rời phải là loại cục lạnh. Cục tụ hơi phải gồm một hay nhiều quạt điện và
cuộn ngưng tụ phải làm bằng ống đồng không có mối nối và lá tản nhiệt nhôm liên kết cơ học.
Máy nén khí phải là loại kín hơi trang bò cùng các bộ nung nóng các te để chống lại các điều
kiện nước ngược, quá tải nhiệt bên trong để bảo vệ các mô tơ, cách ly đàn hồi bên trong và ống
tiêu âm để giảm âm thanh và độ rung. Các khối làm lạnh bao gồm bộ điều khiển áp cao và tháp
lắp trước ở nhà máy, bộ nén khí và công tắc mô tơ quạt và quá tải v.v.. Bộ xử lý khí trong nhà
sẽ kết hợp ống làm mát khai triển trực tiếp, quạt thổi khí, van chỉnh nhiệt, lọc khí, chảo thoát
nước bảo ôn cùng các phụ kiện đi kèm trong khoang trang trí thích hợp để gắn trong khu văn
phòng. Ống cung cấp chất làm lạnh liên hợp và ống hồi phải được bọc bảo ôn và giữ cẩn thận,
nối giữa cục bên trong và cục bên ngoài qua lỗ đục xuyên tường ngoài. Tất cả khung, bệ và giá
đỡ cùng các bất cứ thiết bò hỗ trợ khác phải dược cung cấp. Nguồn cấp điện phải là 220V 50Hz
một pha cho các cục có công suất nhỏ hơn và nguồn 380V, 3 pha 50Hz cho các cục lớn hơn, và
các cục lớn này phải có khả năng hoạt động an toàn trong phạm vi điện biến động từ 350V đến
400V.
7.11.2
Ống dẫn
Sơ đồ ống dẫn sẽ thể hiện trên bản vẽ. Tất cả các ống phải thiết kế vónh viễn, cứng không cong
vênh và không ọp ẹp theo tiêu chuẩn ASHRAE hay tiêu chuẩn tương đương về phần ống dẫn
bằng kim loại cho hệ thống khí áp lực thấp có dòng khí vận tốc đến 10 m/s.
Các tuyến ống phải được đỡ để bất cứ chỗ nào có thể cũng phải để khoảng trống 60mm giữa
ống dẫn và hay bảo ôn với tường, trần hoặc vật cản gần nhất. Trừ khi được chấp thuận khác, các
ống dẫn phải tuân thủ nghiêm theo các kích thước đã chỉ đònh và phải thẳng, bên trong trơn nhẵn
với các mối nối xử lý gọn gàng. Các mối nối phải kín khí và các mối nối phải theo hướng dòng
khí. Các ống dẫn phải được đỡ bằng các móc treo sắt, vòng ôm, vấu hoặc giá đỡ. Không được
đóng đinh xuyên qua thành ống dẫn và không cắt các lỗ không cần thiết .
Trừ khi được chỉ đònh cụ thể, tất cả ống dẫn phải làm bằng thép mạ kẽm được đỡ và gia cố bằng
thép góc hay bằng các loại kết cấu khác. Ống dẫn phải được neo đủ chắc để tránh dòch chuyển
ngang hay dọc hoặc truyền rung động. Phải có các cửa và mối nối mặt bích để sửa chữa bảo
dưỡng hay kiểm tra khi cần thiết. Chỉ dùng các ống dẫn mềm khi có sự đồng ý của Tư vấn.
Sẽ cho phép thực hiện nới hoặc co ống dẫn tại các vò trí mối nối giãn nở của toà nhà. Phải có
các lỗ để thử tại các vò trí cần thiết trong ống dẫn và có các nút bòt khít. Các mối nối không cháy
VIWASE – BQL Dự án thò xã Bắc Giang 10/21/16 – Chương 7 - Công tác xây lắp
24