Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

TÀI LIỆU đầy đủ PHẦN QT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (245.45 KB, 9 trang )

TRƯỜNG THPT PHÚ RIỀNG
TỔ: SINH - CN

TÀI LIỆU LUYỆN THI MÔN SINH 12.
Chuyên đề: QUẦN THỂ

Họ, tên học sinh:................................................................

I. Khái quát về quần thể.
1. Khái niệm.
Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một
thời điểm xác định và có khả năng sinh ra con cái để duy trì nòi giống.
2. Đặc trưng di truyền của quần thể.
Có vốn gen đặc trưng. Vốn gen của quần thể, thể hiện ở tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
- Tần số alen: Tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen thuộc một lôcut trong quần thể hay bằng tỉ lệ phần
trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể ở một thời điểm xác định.
- Tần số kiểu gen: Tỉ lệ cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.

II. Hai dạng quần thể
1. Quần thể tự phối (tự thụ phấn, giao phối gần).
- Khái niệm: Tự thụ phấn là sự thụ phấn xảy ra cùng cây nên tế bào sinh dục đực và cái có cùng kiểu gen.
- Một số công thức cơ bản
Xét hai trường hợp với một gen gồm 2 alen A và a.
Trường hợp 1: Quần thể ban đầu có 100% Aa với n: số thế hệ tự phối thì:

Tỉ lệ kiểu gen Aa =

 1 
 
 n
2 



; Tỉ lệ kiểu gen AA = aa =

 1 
1−  n 
 
2 
2

Trường hợp 2: Quần thể ban đầu có dạng: xAA + yAa + zaa = 1 qua n thế hệ tự phối. Lúc này, tỉ lệ kiểu gen
AA, Aa, aa lần lượt là:

Aa =

 1 
 
 n
2 

× y ; AA = x +

y
1 
1 − n 
2 2 

; aa = z +

y
1 

1 − n 
2 2 

- Kết luận: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ thể dị
hợp, tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp. Kết quả là quần thể phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
2. Quần thể ngẫu phối.
- Khái niệm: Hiện tượng các cá thể có thể lựa chọn và giao phối với nhau hoàn toàn ngẫu nhiên.
- Đặc điểm di truyền
+ Các cá thể giao phối tự do với nhau.
+ Quần thể giao phối đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
+ Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể không đổi qua các thế hệ
trong những điều kiện nhất định.
- Định luật Hacđi – Vanbec.
+ Nội dung: Trong những điều kiện nhất định, tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần
thể ngẫu phối được duy trì ổn định qua các thế hệ.
+ Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường
Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi – Vanbec. Khi đó thoả mãn đẳng
thức: p2AA + 2 pqAa + q2aa = 1
Trong đó:
p: tần số alen A
q: tần số alen a
p2: tần số kiểu gen AA
2pq: tần số kiểu gen Aa


q2: tần số kiểu gen aa
+ Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
X A X A X A X a X a X a X AY
Đối với một locut trên nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen sẽ có năm kiểu gen:
,

,
,
,
X aY

.
Các cá thể cái có 2 alen trên nhiễm sắc thể X vì vậy khi xét trong phạm vi giới cái thì tần số các kiểu gen
A
X X A X AX a X aX a
,
,
được tính giống trường hợp các alen trên nhiễm sắc thể thường, có nghĩa là tần số các kiểu
gen ở trạng thái cân bằng Hacdi – Vanbec là:
X AX a
X aX a
X AX A
2
2
p
+ 2pq
+q
= 1.
X aY
X AY
Các cá thể đực chỉ có 1 alen trên X nên tần số các kiểu gen ở giới đực p
+q
=1. (Khi xét chỉ trong
phạm vi giới đực).
Vì tỉ lệ đực : cái là 1: 1 nên tỉ lệ các kiểu gen trên mỗi giới tính phải giảm đi một nửa khi xét trong phạm vi
toàn bộ quần thể, vì vậy ở trạng thái cân bằng quần thể Hacdi – Vanbec, công thức tính kiểu gen liên quan đến locut

gen trên nhiễm sắc thể X (vùng không tương đồng) gồm 2 alen là:
X aY
X AX a
X AX A
X aX a
X AY
2
2
0.5p
+ pq
+ 0.5q
+ 0.5p
+ 0.5q
= 1.
- Điều kiện nghiệm đúng của định luật:
+ Quần thể phải có kích thước lớn.
+ Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
+ Không có tác động của chọn lọc tự nhiên (các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh
sản như nhau).
+ Không có đột biến (đột biến không xảy ra hoặc xảy ra thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến
nghịch).
+ Quần thể phải được cách li với quần thể khác (không có sự di – nhập gen giữa các quần thể).
- Ý nghĩa: Khi quần thể ở trạng thái cân bằng, nếu biết tần số cá thể có kiểu hình lặn, ta tính được tần số alen
lặn, alen trội và thành phần kiểu gen của quần thể và ngược lại.

III. Một số công thức cơ bản
- Với dạng bài tập mà đề bài cho trước cấu trúc di truyền của quần thể theo tần số tương đối các kiểu gen là:
xAA + yAa + zaa = 1 ta áp dụng công thức tính tần số tương đối các alen A và a lần lượt là

y

2

y
2

pA = x +
; qa = z +
- Với dạng bài tập mà đề bài cho số lượng các cá thể mang các kiểu gen tương ứng
XAA + YAa + Zaa = 1, ta cần áp dụng công thức tính tần số các alen dựa vào số lượng alen từ các cá thể như
sau :

pA =

2X + Y
2N

; qa =

2Z + Y
2N

Với N = X +Y + Z

- Quần thể xAA + yAa + zaa = 1 ở trạng thái cân bằng di truyền khi và chỉ khi thỏa mãn công thức:


2

+ Nếu


 y
x.z =   →
2

Quần thể đã cân bằng.

2

 y
x.z ≠   →
2

IV. Những điểm lưu+ ýNếu
khi hoàn thành bài
tậpthể
quần
Quần
chưathể
cân bằng.
1) Lưu ý 1:

Tổng tần số kiểu gen trong một quần thể luôn luôn bằng 100%.

Từ đây có thể đưa ra ba kết luận:
→ Kết luận thứ nhất: Khi có chọn lọc tự nhiên: những cá thể có kiểu gen gây chết hoặc không sinh sản được
thì phải viết lại cấu trúc của quần thể sao cho tổng tần số kiểu gen trong một quần thể luôn luôn bằng 100%.
Ví dụ: Nếu quần thể ban đầu có tần số kiểu gen là: 0,2 AA : 0,3 Aa : 0,5 aa. Nếu cá thể aa không có khả năng
sinh sản thì:
Viết lại cấu trúc di truyền của quần thể:


0,2
= 0,4.
0,2 + 0,3
Tần số của thể đồng hợp (AA) =

0,3
= 0,6.
0,2 + 0,3
Tần số của thể dị hợp (Aa) =
Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,4 AA + 0,6 Aa = 1.
Đối với quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên, và yêu cầu viết cấu trúc di truyền qua
nhiều thế hệ thì cần áp dụng công thức để rút ngắn thời gian làm bài:

q0
qn =
1 + n.q0

Với:
q0: tần số alen a ở thế hệ (P0).

qn: tần số alen a ở thế hệ n.

→ Kết luận thứ hai: Dù là quần thể nội phối hay ngẫu phối thì tổng tần số kiểu gen trong một quần thể luôn
luôn bằng 100%. Vậy: khi hoàn thành các bài tập liên quan đến các đặc trưng của quần thể thì xét:
+ Bước 1: Xác định dạng quần thể nội phối hay ngẫu phối (thường có ở đề bài).
+ Bước 2: Sử dụng chính xác, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các công thức.
→ Kết luận thứ ba: Khi quần thể có nhiều hơn hai alen thì vẫn tuân theo định luật Hacđi -Vanbec
Ví dụ: Một quần thể ngẫu phối; một gen có 3 alen A,a,a1; khi đó:
(pA + qa+ ra1)2 = 1
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

Bài 1: Ở một quần thể thực vật, thấy rằng gen A quy định hoa màu đỏ, alen a quy định hoa màu trắng. Quần thể
khởi đầu có cấu trúc P: 350 AA : 140Aa : 910 aa. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen của quần thể ở thế hệ F3 trong hai
trường hợp sau:
a) Các cá thể trong quần thể tự thụ phấn.
b) Các cá thể trong quần thể giao phấn.
Biết không có đột biến, các cá thể đều sống và phát triển bình thường.
Hướng dẫn:
Viết lại cấu trúc di truyền của quần thể: P: 0,25 AA : 0,1 Aa : 0,65 aa.
a) Nếu các cá thể trong quần thể tự thụ phấn qua ba thế hệ.


n

Aa =

1
 ÷
2

AA = x +

aa = z +

. y = 0,1 ×

 1 
 3  = 0,0125.
2 

y

1 
0,1 
1 
1

=
0
,
25
+
1

= 0,29375.


2  2n 
2  23 

0,1 
1 
y
1 
1

= 0,69375.
3
1 − n  = 0,65 + 2 
2 2 
 2 


b) Nếu các cá thể trong quần thể giao phấn qua ba thế hệ:

p A = 0,25 +

0,1
= 0,3
2

a

q = 1- 0,3 = 0,7.
→ Cấu trúc di truyền qua ba thế hệ ngẫu phối:
p2AA + 2 pqAa + q2aa = 1 → 0,09 AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1
Bài 2: Khi khảo sát về hệ nhóm máu IA ; IB ; IO của một quần thể người ở trạng thái cân bằng tại một thành phố có
14500 dân, trong đó: nhóm máu A: 3480 người ; nhóm máu B: 5075 người ; nhóm máu O: 145 người.
a) Xác định tần số tương đối các alen quy định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể người.
b) Có bao nhiêu người có nhóm máu A ở trạng thái đồng hợp
Hướng dẫn:
a) Xác định tần số tương đối các alen: Gọi p là tần số của alen I A ; q là tần số của alen IB ; Gọi r là tần số của
alen IO. Ta có: pA + qB + rO = 1

145
= 0,01
14500

r=
→ r = 0,1 ; mà p2+ 2pr = 0,24 → p = 0,4 → q = 0,5.
b) Số người có nhóm máu A ở trạng thái đồng hợp:
p2 × 14500 = (0,4)2 × 14500 = 2320.
2) Lưu ý 2:


Quần thể 2n: đối với tế bào sinh dưỡng nhiễm sắc thể tồn tại
thành từng cặp nên gen cũng tồn tại thành từng cặp.

Từ đây có thể đưa ra kết luận: Nếu bài toán cho nhiều cặp gen quy định các cặp tính trạng khác nhau, ta phải
xét riêng từng cặp tính trạng trong quần thể sau đó mới xét chung các tính trạng trong quần thể. Khi đó:
- Dù một gen có hai hay nhiều alen thì kiểu gen luôn viết từng cặp một.
- Tổng tần số alen của một gen luôn bằng một.
Lưu ý: Nguyên tắc: Giữa các cặp nhiễm sắc thể chúng ta sử dụng phép nhân
Dựa vào nhận xét trên, yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập điền khuyết sau:
Dạng bài 1: Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, phân li độc lập.
- Một gen có m alen.
Vậy trong quần thể sẽ có:
+ Số kiểu gen đồng hợp: m
m( m − 1)
2
+ Số kiểu gen dị hợp:


m(m + 1)
2

+ Số kiểu gen tối đa:
- Hai gen: gen một có m alen, gen hai có n alen.
Vậy trong quần thể sẽ có:
+ Số kiểu gen đồng hợp: m.n
+ Số kiểu gen dị hợp:
m(m − 1) n(n − 1)
×
2

2
+ Số kiểu gen tối đa:

m(m + 1) n(n + 1)
×
2
2

Dạng bài 2: Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, liên kết.
- Hai gen: gen một có m alen, gen hai có n alen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể.
Vậy trong quần thể sẽ có:
+ Số kiểu gen đồng hợp: m.n

+ Số kiểu gen dị hợp:

m.n(m.n − 1)
2

m.n(m.n + 1)
2

+ Số kiểu gen tối đa:
Dạng bài 3: Gen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y
Vậy: Khi gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính dạng XX, XY thì:
Số kiểu gen tối đa = số kiểu gen trên XX + số kiểu gen trên XY.
Với:

- Số kiểu gen trên XX (giống trên nhiễm sắc thể thường) =
- Số kiểu gen trên XY = (số alen trên X × số alen trên Y).


m(m + 1)
2

HỆ THỐNG KIẾN THỨC VẬN DỤNG
Bài 1: Một quần thể của một loài thực vật có tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể như sau: 0,35 AABb + 0,25 Aabb +
0,15 AaBB + 0,25 aaBb =1
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 5 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên
Hướng dẫn:
- Tách riêng từng cặp tính trạng, ta có:
P: 0,35 AA + 0,40 Aa + 0,25 aa = 1 và 0,15 BB + 0,60 Bb + 0,25 bb = 1
- Tần số alen: A = 0,55 ; a = 0,45.
B = 0,45 ; b = 0,55.
- Tần số kiểu gen ở F1 ,F2 ,…F5 không đổi và bằng:
0,3025 AA + 0,4950 Aa + 0,2025 aa = 1
0,2025 BB + 0,4950 Bb + 0,3025 bb = 1
- Vậy tần số kiểu gen chung:
(0,3025 AA+ 0,4950 Aa + 0,2025 aa) × (0,2025 BB + 0,4950 Bb + 0,3025 bb) = 1
Bài 2: Ở một loài động vật xét lôcut I gồm 2 alen, lôcut II gồm 3 alen, lôcut III gồm 2 alen, lôcut IV gồm 3 alen.
Hãy Số kiểu gen tối đa của quần thể trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp 1: Các lôcut nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau.


b) Trường hợp 2: Lôcut I và lôcut II cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, lôcut III và lôcut IV cùng
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y.
(Trích đề thi giáo viên giỏi THPT; Năm học: 2012 - 2013 tỉnh Vĩnh Phúc)
Hướng dẫn:

a) Số kiểu gen tối đa ở từng lôcut, áp dụng công thức

2( 2 + 1)

2

3(3 + 1)
2

m(m + 1)
2

2( 2 + 1)
2

3(3 + 1)
2

locut I:
; locut II:
; locut III:
; locut IV:
Vì các lôcut nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, nên phân li độc lập, và giữa các cặp nhiễm sắc
thể sử dụng phép nhân:

2(2 + 1)
2

3(3 + 1)
2

2(2 + 1)
2


3(3 + 1)
2

×
×
×
= 324
b) Số kiểu gen của hai giới trong quần thể
Vì: lôcut I và lôcut II cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường → lôcut I và lôcut II liên kết với nhau.
Lôcut III và lôcut IV cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y → Lôcut III và lôcut
IV liên kết với nhau. Giữa hai cặp nhiễm sắc thể (Cặp nhiễm sắc thể thứ nhất chứa gen I, II; cặp nhiễm sắc thể thứ
hai chứa gen II, IV) ta sử dụng phép nhân:
- Trên cặp nhiễm sắc thể thường:
 m.n(m.n. + 1)   2.3(2.3 + 1) 
 = 21

 
2
2
=
- Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính:
 m.n(m.n + 1)
  2.3(2.3 + 1)

+ m.n  = 
+ 2.3 = 27

2
2
 


→ Số kiểu gen tối đa: 21 × 27 = 567.
Bài 3: Trong một quần thể giao phối, xét ba gen: gen I có 2 alen; gen II có 3 alen, hai gen này nằm trên một cặp
nhiễm sắc thể thường; gen III có 4 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thường khác. Xác định số kiểu gen tối đa trong
quần thể.
(Trích: Đề thi học sinh giỏi lớp 12, Năm học: 2012 - 2013 tỉnh Vĩnh Phúc)
Hướng dẫn:
- Trên cặp nhiễm sắc thể thường thứ nhất:
 m.n(m.n. + 1)   2.3(2.3 + 1) 

 
 = 21
2
2
=
- Trên cặp nhiễm sắc thể thường thứ hai:
 m(m + 1)   4(4 + 1) 

 =  2  = 10
2
Và giữa hai cặp nhiễm sắc thể sử dụng phép nhân:
→ Số kiểu gen tối đa: 21×10 = 210.
Bài 4: (ĐH 2012). Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có ba alen nằm trên vùng tương
đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về
lôcut trên trong quần thể là
A. 15.
B. 6.
C. 9.
D. 12.
Hướng dẫn:



Một lôcut có ba alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, áp dụng công thức:
m(3m + 1) 3(3.3 + 1)
=
= 15
2
2
Bài 5: (ĐH 2013) Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và
Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể
tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên?
A. 570.
B. 270.
C. 180.
D. 210.
Hướng dẫn:
- Hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, Lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen
→ số kiểu gen tối đa:
m.n( m.n + 1)
2.3(2.3 + 1)
+ m.n =
+ 6.6 = 57.
2
2
- Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen → số kiểu gen tối đa:
m(m + 1) 4(4 + 1)
=
= 10.
2
2

Và giữa hai cặp nhiễm sắc thể sử dụng phép nhân:
→ Số loại kiểu gen tối đa: 57×10 = 570.
-- HẾT—
KHI TẦN SỐ ALEN Ở 2 GIỚI KHÔNG BẰNG NHAU

Bài 1: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen:
- Ở giới cái: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
- Ở giới đực: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
a) Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng.
b) Sau khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, do điều kiện sống thay đổi, những cá thể có kiểu gen aa
trở nên không có khả năng sinh sản. Hãy xác định tần số các alen của quần thể sau 5 thế hệ ngẫu phối.
- Tần số alen của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền:
PA = 1/2 (0,6 + 0,8) = 0,7; qa = 0,3.
- Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng:
0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
- Tần số các alen sau 5 thế hệ ngẫu phối, do các cá thể aa không đóng góp gen vào quần thể kế tiếp (gen a từ
các cá thể aa bị đào thải):
Áp dụng công thức qa = q0/(1 + nq0) = 0,3 /(1 + 5. 0,3) = 0,12; PA = 0,88

Bài 2: Một quần thể động vật, xét 1 gen gồm 2 alen trên NST thường A và a. Tần
số tương đối của alen A ở phần đực trong quần thể ban đầu là 0,6. Qua ngẫu phối
quần thể đã đạt được trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc như sau:
0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
a) Xác định tần số tương đối của các alen A và a ở phần cái của quần thể ban đầu.
b) Quá trình ngẫu phối diễn ra ở quần thể ban đầu thì cấu trúc di truyền của quần
thể ở thế hệ tiếp theo sẽ như thế nào?
a) Tần số tương đối của alen A và a ở phần cái của quần thể ban đầu:

- Ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số các alen trong quần thể là :
p(A) = 0,49 + 0, 42:2= 0,7 ; q(a) = 0,3

- Ở quần thể ban đầu, phần đực có tần số các alen là p(A) = 0,6 Æ q(a) = 0,4.
- Suy ra phần cái của quần thể ban đầu có tần số các alen là :


p(A) = 2 x 0,7 – 0,6 = 0,8; q(a)= 1,0 – 0,8 = 0,2.

Bài 3. Tần số tương đối của alen A ở phần đực trong quần thể ban đầu là 0,6. Qua ngẫu phối quần thể
đã đạt được trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc sau:
0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
Xác định tần số alen A và alen a ở phần cái trong quần thể ban đầu.

Quần thể cân bằng có: + Tần số alen A: pA = 0,7
+ Tần số alen a: qa = 0,3
- Quần thể ban đầu:
+ Ở phần đực: Tần số alen A = 0,6; Tần số alen a = 1 – 0,6 = 0,4
+ Ở phần cái: Gọi
x là tần số alen →
(1 - x) là tần số alen a
Khi ngẫu phối, tần số các kiểu gen:
0,6A
0,4ª
xA
0,6xAA
0,4xAa
(1-x)a
0,6(1 - x)Aa
0,4(1 - x)aa
Ta có:

0, 4x + 0, 6 ( 1 − x )

2

pA = 0,6x +
→ x = 0,8
Vậy, trong quần thể ban đầu:
Ở phần cái, tần số alen A : 0,8
tần số alen a : 0,2

= 0,7

Bài 4: Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1 AA : 0,2 Aa : 0,7 aa; ở giới đực là 0,36 AA :
0,48 Aa : 0,16 aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F 1

A. đạt trạng thái cân bằng di truyền
B. có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%
C. có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%
D. có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28%





Gọi p, q và s, t lần lược là tần số alen A và a ở giới đực và giới cái.
Xét giới cái: p = 0,2; q = 0,8.
Xét giới đực: s = 0,6; t = 0,4
Cấu trúc di truyền của quần thể ở F1 là: psAA: (pt + qs)Aa: qtaa, từ đó:
 Tỷ lệ đồng hợp tử trội: ps = 0,2 x 0,6 = 0,12. (1)
 Tỷ lệ KG dị hợp: pt + qs = 0,2 x 0,4 + 0,8 x 0,6 = 0,56. (2)



 Quần thể không đạt TTCB. (3)
 Tỷ lệ đồng hợp tử lặn: qt = 0,8 x 0,4 = 0,32 (4)
− Qua đó ta thấy chỉ (2) thoả.

Bài 5: Một quần thể của một loài động vật, xét một locut gen có hai alen A và a. Ở thế hệ xuất phát (P), giới đực có
860 cá thể, trong đó có 301 cá thể có kiểu gen AA, 129 cá thể có kiểu gen aa. Các cá thể đực này Bài 5: giao phối ngẫu
nhiên với các cá thể cái trong quần thể. Khi quần thể đạt tới trạng thái cân bằng thì thành phần kiểu gen trong quần
thể là 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa. Biết rằng, tỉ lệ đực cái trong quần thể là 1 : 1. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về
quần thể trên?
A. Ở thế hệ (P), tần số alen a ở giới cái chiếm tỉ lệ 20%.
B. Ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 46%.
C. Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng ở thế hệ F1.
D. Ở F1 số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 9%.

Khi cân bằng: A =

= 0,7 ⇒ a = 0,3.

Ở P: ở giới đực: AA =

= 0,35; Aa =

= 0,5 ⇒ A = 0,6; a = 0,4.

⇒ Ở giới cái P: 0,7 2 – 0,6 = 0,8; a = 0,2.
Quần thể đạt cân bằng sau 2 thế hệ ngẫu phối.
Ở F1: Aa = 0,6

0,2 + 0,4


0,8 = 0,44 = 44%; aa = 0,4

-- HẾT--

0,2 = 0,08 = 8%.



×