ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
tế
H
uế
----- -----
ại
họ
cK
in
h
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
Đ
CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG BANG
Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn:
Nguyễn Thò Hòe
ThS. Nguyễn Thò Thanh Huyền
Lớp: K45C - KTKT
Niên khóa : 2011 - 2015
Huế, tháng 05 năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm được học tập tại ngôi trường Đại học Kinh tế Huế dưới sự giảng dạy tận
tình, đầy tâm huyết của các thầy cô, bản thân em đã tích lũy được những kiến thức, kỹ
năng vô cùng quý giá, đó sẽ là hành trang trên con đường tìm kiếm nghề nghiệp của bản
thân em sau khi ra trường. Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả sau một thời gian em
tham gia thực tập tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang để tìm hiểu về thực trang công
tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp của công ty trên nền tảng chính
là những kiến thức mà các thầy cô đã truyền đạt cho em và tất cả các bạn sinh viên trong
tế
H
uế
trường. Bản thân em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong trường Đại học
Kinh tế Huế nói chung và các thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng đã tạo
điều kiện cho em được tham gia khóa thực tập bổ ích này, và hơn hết, em xin chân thành
cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thanh Huyền đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt
ại
họ
cK
in
h
quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Trần Hữu Hóa – Giám đốc Công
ty Cổ phần nước khoáng Bang và toàn bộ các anh chị, cô chú phòng Kế toán – Tài
chính của công ty đã cho em cơ hội được tìm hiểu, nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi
nhất để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong quá trình
Đ
thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp nhưng do kiến thức còn
hạn hẹp nên bài khóa luận của em có thể còn nhiều thiếu sót. Bản thân em rất mong nhận
được sự đóng góp, chỉ bảo từ quý thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lệ Thủy, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hòe
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Giá trị gia tăng
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
BVMT
Bảo vệ môi trường
TSCĐ
Tài sản cố định
TK
Tài khoản
UBND
Ủy ban nhân dân
NK
Nước khoáng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
GTGT
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phân tích tài sản- nguồn vốn của Công ty Cổ phần nước khoáng Bang qua 3
năm từ 2012 đến 2014 ...................................................................................................37
Bảng 2.2: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012 – 2014 39
Biểu 2.1 : Hóa đơn GTGT số 0004468 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đông Sơn 45
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT số 0007216 của Công ty Cổ phần nước khoáng Bang ........49
Biểu 2.3: Trích bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào quý IV năm
tế
H
uế
2014 ...............................................................................................................................51
Biểu 2.4: Trích bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra quý IV năm 2014
.......................................................................................................................................54
Biểu 2.5 : Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý IV năm 2014 .................................57
ại
họ
cK
in
h
Biểu 2.6: Tờ khai thuế GTGT quý IV năm 2014 ..........................................................60
Biểu 2.7: Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý 3 năm 2014 ..............................................63
Đ
Biểu 2.8 : Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2014 ...................................................67
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ ...........................23
Sơ đồ 1.2: Kế toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp trực tiếp ...........................24
Sơ đồ 1.3: Kế toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ ..............................25
Sơ đồ 1.4: Kế toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp ..............................27
Sơ đồ 1.5: Phương pháp hạch toán thuế TNDN ............................................................29
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần nước khoáng Bang ..........................34
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang ..............40
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
MỤC LỤC
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ........................................................................................... iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................1
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
6. Kết cấu đề tài ...............................................................................................................3
PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................4
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................4
1. 1. Tổng quan về thuế và kế toán thuế ......................................................................4
1.1.1. Tổng quan về thuế ..........................................................................................4
1.1.1.1. Nguồn gốc ra đời của thuế .......................................................................4
1.1.1.2. Khái niệm .................................................................................................4
1.1.1.3. Đặc điểm của thuế ....................................................................................5
1.1.1.4. Vai trò của thuế trong nền kinh tế ............................................................6
1.1.2. Tổng quan về thuế GTGT ...............................................................................7
1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT ......................................7
1.1.2.2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế .....8
1.1.2.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT ...............................................10
1.1.2.4. Kê khai, nộp thuế, hoàn thuế GTGT ......................................................14
1.1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp.........................................................................17
1.1.3.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN ....................................17
1.1.3.2. Người nộp thuế TNDN ...........................................................................18
1.1.3.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN ..............................................18
1.1.3.4. Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế .....................................................21
1.2. Giới thiệu về kế toán thuế GTGT và TNDN.......................................................22
1.2.1. Kế toán thuế GTGT ......................................................................................22
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
1.2.1.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào ..................................................................22
1.2.1.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra .....................................................................24
1.2.2. Kế toán thuế TNDN ......................................................................................28
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng ...................................................................................28
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng ..................................................................................28
1.2.2.3. Phương pháp hạch toán ..........................................................................29
CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG BANG ...................................................30
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần nước khoáng Bang ...........................................30
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển .................................................................30
2.1.1.1. Quá trình hình thành ...............................................................................30
2.1.1.2. Quá trình phát triển ................................................................................31
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.............................................................33
2.1.2.1. Chức năng...............................................................................................33
2.1.2.2. Nhiệm vụ ................................................................................................33
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty ...........................................................34
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty ...................................................34
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận .............................................34
2.1.4. Tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2012- 2014 ............35
2.1.4.1. Tình hình Tài sản – Nguồn vốn ..............................................................35
2.1.4.2. Tình hình kết quả kinh doanh .................................................................38
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty .............................................40
2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ................................................................40
2.1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán...............................40
2.1.5.3. Chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty .....................................41
2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty Cổ phần nước khoáng Bang
....................................................................................................................................41
2.2.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào .........................................................................41
2.2.1.1. Một số thông tin liên quan đến thuế GTGT đầu vào tại công ty............41
2.2.1.2. Tài khoản kế toán được sử dụng ............................................................42
2.2.1.3. Chứng từ kế toán sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán..42
2.2.1.4. Hạch toán thuế GTGT đầu vào ..............................................................43
2.2.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra ...........................................................................46
2.2.2.1. Một số thông tin liên quan đến thuế GTGT đầu ra tại công ty ..............46
2.2.2.2. Tài khoản kế toán được sử dụng ............................................................46
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
2.2.2.3. Chứng từ kế toán được sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ .....46
2.2.2.4. Hạch toán thuế GTGT đầu ra .................................................................47
2.2.3. Kê khai, quyết toán và nộp thuế ...................................................................50
2.2.3.1. Kê khai thuế............................................................................................50
2.2.3.2. Quyết toán thuế và nộp thuế ...................................................................59
2.3. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty Cổ phần nước khoáng
Bang ...........................................................................................................................62
2.3.1. Một số thông tin liên quan đến thuế TNDN tại Công ty ..............................62
2.3.1.1. Mức thuế suất được áp dụng ..................................................................62
2.3.1.2. Phương pháp tính thuế............................................................................62
2.3.2. Tổ chức hạch toán thuế TNDN tại Công ty ..................................................62
2.3.2.1. Chứng từ kế toán ....................................................................................62
2.3.2.2. Quy trình luân chuyển chứng từ .............................................................62
2.3.2.3. Tài khoản kế toán được sử dụng ............................................................62
2.3.2.4. Hạch toán thuế TNDN............................................................................62
2.3.3. Kê khai và nộp thuế ......................................................................................66
CHƯƠNG III – ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG BANG. .......................................................72
3.1. Đánh giá về công tác kế toán thuế tại công ty ....................................................72
3.1.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung ..........................................72
3.1.2. Đánh giá về thực trạng công tác kế toán thuế ...............................................72
3.1.2.1. Ưu điểm ..................................................................................................72
3.1.2.2. Nhược điểm ............................................................................................73
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần
nước khoáng Bang .....................................................................................................73
3.2.1. Xây dựng quy trình quản lý, kiểm soát đối với công tác kế toán thuế GTGT
tại công ty................................................................................................................73
3.2.2. Xây dựng quy trình quản lý, kiểm soát đối với công tác kế toán thuế TNDN
tại công ty................................................................................................................73
PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................75
1. Kết luận......................................................................................................................75
2. Kiến nghị ...................................................................................................................75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................77
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Thuế có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp và
toàn xã hội.
Thuế là công cụ chủ yếu để huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước, là
nguồn thu quan trọng nhất của ngân sách nhà nước nhằm duy trì và phát triển xã hội.
Bên cạnh đó, thuế còn là công cụ để Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Đó là việc
điều chỉnh các mức thuế hợp lý để phát triển ngành nghề này, kìm hãm ngành nghề kia
nhằm xây dựng một cơ cấu ngành nghề hợp lý đối với từng giai đoạn phát triển của đất
tế
H
uế
nước. Đồng thời thuế cũng là công cụ phân phối thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
và cũng là công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhận
thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Quốc hội đã thông qua luật thuế giá trị gia
tăng (GTGT) và thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm xây dựng công tác quản lý thuế
ại
họ
cK
in
h
dễ dàng và hiệu quả hơn. Thuế GTGT và TNDN không những đóng vai trò quan trọng
trong sự phát triển của nền kinh tế mà còn là thước đo đánh giá hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập với
nền kinh tế thế giới, Nhà nước ta cũng có những thay đổi về chính sách kinh tế vĩ mô
như chính sách thuế, chế độ kế toán. Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp
trong công tác tổ chức kế toán, thống kê nhằm cung cấp những thông tin về hoạt động
Đ
kinh tế - tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ và kịp thời. Kế toán thuế là công
cụ quản lý và điều hành nền kinh tế, nó có vai trò hết sức quan trọng đối với Nhà nước
nói chung và doanh nghiệp nói riêng.
Xuất phát từ những lý do trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần
nước khoáng Bang tôi đã đi sâu tìm hiểu và lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng
công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang”
làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu về đề tài “Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang” nhằm mục tiêu:
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Hệ thống lại cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT và TNDN
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán thuế GTGT và TNDN của Công ty Cổ phần
nước khoáng Bang trên.
- Vận dụng kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá và đề xuất một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang
4. Phạm vi nghiên cứu
Công ty Cổ phần nước khoáng Bang.
- Phạm vi thời gian: Năm 2014
5. Phương pháp nghiên cứu
tế
H
uế
- Phạm vi không gian: Phần hành kế toán thuế tại Phòng Kế toán – Tài chính
ại
họ
cK
in
h
Để thực hiện khóa luận tốt nghiệp này tôi đã sử dụng những phương pháp
nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Đó là việc thu thập, nghiên cứu các tài liệu như luật thuế, thông tư, nghị định
hướng dẫn thi hành thuế, sách, báo, website liên quan đến thuế GTGT và TNDN.
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Quan sát, phỏng vấn: đến trực tiếp tại đơn vị để quan sát thực tế các chứng từ,
Đ
các loại sổ sách; phỏng vấn các kế toán viên để tìm hiểu thực trạng công tác kế toán
thuế GTGT và TNDN
+ Miêu tả: miêu tả lại bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chức năng và nhiệm vụ
của các phần hành trong bộ máy kế toán, quá trình luân chuyển chứng từ và hạch toán
thuế GTGT và TNDN.
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Hạch toán kế toán: từ những số liệu và thông tin đã tìm hiểu được tiến hành
hạch toán các nghiệp vụ kế toán thuế GTGT và TNDN.
+ So sánh, tổng hợp và phân tích: từ những số liệu đã thu thập được ban đầu tiến
hành tổng hợp, so sánh đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, từ đó có những phân tích,
nhận xét về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TNDN của Công ty.
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
6. Kết cấu đề tài
Ngoài hai phần: “Đặt vấn đề” và “Kết luận và kiến nghị” thì nội dung chính của
đề tài gồm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty
Cổ phần nước khoáng Bang
- Chương 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. 1. Tổng quan về thuế và kế toán thuế
1.1.1. Tổng quan về thuế
1.1.1.1. Nguồn gốc ra đời của thuế
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời là một
yếu tố tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Bộ
máy Nhà nước không trực tiếp sản xuất tạo ra thu nhập nhưng lại rất cần có nguồn tài
chính để chi tiêu nhằm duy trì và củng cố bộ máy Nhà nước, ổn định và phát triển xă
tế
H
uế
hội như: chi cho quốc phòng, an ninh, xây dựng cơ sở hạ tầng… Do đó để đáp ứng nhu
cầu chi tiêu chung, Nhà nước chỉ có thể quyên góp của dân, vay của dân hoặc dùng
quyền lực nhà nước bắt buộc dân phải đóng góp. Trong ba hình thức trên thì quyên
góp phải phụ thuộc vào khả năng và sự tự nguyện của người dân nên đây là hình thức
ại
họ
cK
in
h
không ổn định, không lâu dài. Hình thức vay của dân cũng không được sử dụng
thường xuyên vì có vay thì phải có trả trong khi Nhà nước không thể tạo ra thu nhập.
Vậy nên nhà nước phải dùng quyền lực của mình buộc dân phải đóng góp một phần
thu nhập của mình cho ngân sách nhà nước, đây chính là hình thức cơ bản nhất để huy
động tập trung nguồn tài chính cho đất nước, và hình thức này chính là thuế. Hình thức
nộp thuế đầu tiên là bằng hiện vật, sau đó phát triển dần thành hình thức nộp thuế bằng tiền.
1.1.1.2. Khái niệm
Đ
Đứng trên các góc độ khác nhau và theo các quan điểm của các nhà kinh tế khác
nhau thì có các định nghĩa về thuế khác nhau.
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” thì: “ Thuế là
một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các
công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những
chi tiêu của Nhà nước.”
Trên góc độ phân phối thu nhập: “ Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại
tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung
của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước.”
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trên góc độ người nộp thuế: “ Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ
chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu
cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
Trên góc độ kinh tế học: “ Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước
sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực
công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước.
Từ những khái niệm trên ta có thể nói một cách tổng quát về thuế: Thuế là một
khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và
thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.
Thuế có 3 đặc điểm sau:
tế
H
uế
1.1.1.3. Đặc điểm của thuế
- Tính bắt buộc: Là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với
các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nước. Đặc điểm này cho ta
ại
họ
cK
in
h
thấy rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ được hình thành một cách
khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt – việc động viên mang tính chất bắt
buộc của nhà nước. Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế là một
phương thức phân phối của nhà nước, theo đó một bộ phận thu nhập của người nộp
thuế được chuyển giao cho nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những
quyền lợi nào khác cho người nộp thuế, mà hành động đóng thuế là hành động thực
hiện nghĩa vụ của người công dân.
Đ
- Tính không hoàn trả trực tiếp: đặc điểm này được thể hiện ở chỗ, thuế được
hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng
của nhà nước. Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau khi thu
thuế, trước khi thu thuế nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng
nào cho người nộp thuế, sau khi nộp thuế nhà nước cũng không có sự hoàn trả trưc
tiếp nào cho người nộp thuế.
- Tính pháp lý cao: Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được
quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng
pháp luật.
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
1.1.1.4. Vai trò của thuế trong nền kinh tế
Thuế có nhiều vai trò nhưng nổi bật nhất là các mặt sau:
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước: Một đất nước giàu mạnh
hay không phải phụ thuộc vào nguồn lực tài chính của đất nước đó, mà nguồn lực đó
là nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước
ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác… Song các hình thức thu ngoài thuế đó có rất
nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện, do đó thuế được coi là khoản thu quan
trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển
thì khoản thu này càng tăng.
tế
H
uế
- Thuế, một công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô: Chính
sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách nhà
nước mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm
soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối
ại
họ
cK
in
h
với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp
phấn tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân.
Thuế giúp thực hiện các mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô, đó là:
+ Đảm bảo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý.
+ Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
+ Ổn định giá cả, tiền tệ, chống lạm phát.
+ Thực hiện sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.
Đ
1.1.1.5. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
a. Tên gọi
Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc mục tiêu
của việc áp dụng sắc thuế đó.
b. Người nộp thuế
Yếu tố này xác định rõ chủ thể có nghĩa vụ phải nộp thuế theo quy định của
pháp luật.
c. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế là đối tượng được đưa ra để đánh thuế, thường được tính
theo đơn vị giá trị hoặc đơn vị vật lý. Mỗi một sắc thuế có đối tượng chịu thuế riêng.
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
d. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế của một sắc thuế là cơ sở tính thuế và thuế suất
- Cơ sở tính thuế: Là số lượng đơn vị (theo giá trị hoặc theo đơn vị vật lý) của
đối tượng chịu thuế. Mỗi sắc thuế có một cơ sơ tính thuế riêng.
- Mức thuế:
+ Mức thuế thể hiện mức độ động viên của Nhà nước trên một đơn vị so với cơ
sở tính thuế và được biểu hiện dưới hình thức thuế suất hay định mức thuế.
+ Các loại thuế suất thường được áp dụng:
• Thuế suất nhất định
tế
H
uế
• Mức thuế cụ thể (tuyệt đối)
• Thuế suất lũy tiến: gồm thuế suất lũy tiến từng phần và thuế suất lũy tiến
toàn phần.
• Biểu thuế
ại
họ
cK
in
h
e. Ưu đãi thuế
- Ưu đãi về thuế suất: Áp dụng thuế suất thấp hơn trong thời gian nhất định với
lĩnh vực, ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư
- Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế: Miễn, giảm thuế cho toàn bộ thu nhập hoặc
phần thu nhập cần khuyến khích. Bên cạnh ưu đãi thuế suất, miễn giảm còn có các
hình thức khấu hao nhanh, chuyển lỗ…
1.1.2. Tổng quan về thuế GTGT
Đ
1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT
a. Khái niệm
Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
b. Đặc điểm
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu. Loại thuế này được cộng vào giá cả hàng
hóa, dịch vụ nên gánh nặng thuế chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế.
- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp.
- Thuế GTGT có tính trung lập về kinh tế cao. Thuế GTGT không phải là yếu tố
chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm vào giá bán.
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập. Người tiêu dùng phải nộp
một khoản thuế bằng nhau nếu dùng 1 loại hàng hóa, dịch vụ mà không phân biệt là
người có thu nhập cao hay thu nhập thấp.
c. Vai trò
- Là một trong những sắc thuế tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước.
- Góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng giữa các
chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ.
- Giúp Nhà nước kiểm soát được hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh
hàng hóa.
đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu.
tế
H
uế
- Góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông qua việc
1.1.2.2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế
- Đối tượng nộp thuế: Là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT.
ại
họ
cK
in
h
- Đối tượng chịu thuế: Là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở
nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Đối tượng không chịu thuế: Căn cứ vào nghị định 209/2013 NĐ-CP ban hành
ngày 18/12/2013: “ Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật
thuế GTGT” và nghị định số 91/2014/NĐ-CP: “ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số
Đ
điều tại các nghị định quy định về thuế” ban hành ngày 01/10/2014 thì các đối tượng
sau là đối tượng không chịu thuế GTGT.
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến
thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản
xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
+ Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống,
cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
+ Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất
nông nghiệp;dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
+ Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,
muối i-ốt mà thành phần chính là NaCl.
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
+ Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
+ Chuyển quyền sử dụng đất.
+ Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo
hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch
vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần
thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.
+ Một số dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán như: cho vay,
chiết khấu, môi giới chứng khoán, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ…
+ Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng
tế
H
uế
bệnh cho người và vật nuôi
+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình
của Chính phủ.
+ Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu
sáng công cộng, dịch vụ tang lễ.
ại
họ
cK
in
h
+ Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện
trợn nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công
cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
+ Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
+ Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
+ Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính
Đ
trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách
in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới
dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.
+ Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
+ Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được
cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và
vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động
tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại
trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp,
thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
+ Vũ khí, khí tài nguyên dùng cho quốc phòng, an ninh.
+ Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn
lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, đơn
vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định
của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ
ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Hàng hóa, dịch
vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ
không hoàn lại cho Việt Nam.
+ Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập
tế
H
uế
khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản
xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký kết
với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi
thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
ại
họ
cK
in
h
+ Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;
chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm
máy tính.
+ Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ
nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành
sản phấm khác.
Đ
+ Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh;
nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
+ Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ
một trăm triệu đồng trở xuống.
1.1.2.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT
a. Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất. Cũng
theo các nghị định đã nêu trên thì giá tính thuế và thuế suất được quy định như sau:
- Giá tính thuế:
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa chịu thuế bảo
vệ môi trường (BVMT) là giá bán đã có thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT; đối
với hàng hóa chịu thuế TTĐB và BVMT là giá bán đã có thuế TTĐB và BVMT nhưng
chưa có thuế GTGT;
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu
(nếu có), cộng với thuế TTĐB (nếu có) và cộng với thuế BVMT (nếu có). Giá nhập tại
cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng cho là
giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm
tế
H
uế
phát sinh các hoạt động này;
+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho
một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng thời kỳ hoặc trả trước cho
ại
họ
cK
in
h
thời hạn thuê chưa có thuế GTGT;
+ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá
bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả
góp, lãi trả chậm;
+ Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT;
+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình
hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắp
Đ
đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây
dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có
thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách
nhà nước;
+ Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa
hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT;
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh
toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
Giá thanh toán
Giá tính thuế GTGT =
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ
- Thuế suất: Luật thuế GTGT của nước ta hiện nay áp dụng 3 mức thuế suất:
0%, 5% và 10%
+ Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc
tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp
chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái
bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính
phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng
tế
H
uế
sản khai thác chưa qua chế biến thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
+ Theo khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi và
Nghị Định 209/2013/NĐ-CP thì mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ
sau đây:
ại
họ
cK
in
h
• Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống
đóng chai, đóng bình và các loại nước giả khát khác thuộc diện áp dụng mức thuế suất
10%.
• Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích
thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
• Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
Đ
• Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp;
nuôi trồng, chăm sóc, pḥng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm
nông nghiệp;
• Sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;
• Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
• Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và các sản
phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;
• Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
• Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản
phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế;
giấy in báo;
• Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm
máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên
hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;
• Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh;
sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng
bệnh;
tế
H
uế
• Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ,
bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy,
nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
• Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật, sản xuất
ại
họ
cK
in
h
phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
• Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ các loại sách thuộc đối tượng không
chịu thuế GTGT;
• Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;
• Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.
• Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc trường
Đ
hợp áp dụng mức thuế suất 0% và 5%.
b. Phương pháp tính thuế GTGT
- Phương pháp khấu trừ:
+ Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng
hóa, dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng
từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh
doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp; cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện
áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa,
dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
+ Cách tính:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
Số thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra *
thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó.
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn
GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.
- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
+ Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới
mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng
tế
H
uế
phương pháp khấu trừ; hộ, cá nhân kinh doanh, tổ chức kinh tế khác trừ trường hợp
đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
+ Công thức tính: Thuế GTGT = Doanh thu * tỷ lệ % trên doanh thu
Trong đó tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định tại
ại
họ
cK
in
h
Nghị Định 209/2013/NĐ-CP theo từng hoạt động như sau:
• Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
• Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
• Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên
vật liệu: 3%
• Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Đ
+ Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý: GTGT của vàng, bạc,
đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh
toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của vàng, bạc, đá quý bán ra * Thuế suất 10%
GTGT của vàng, bạc, đá quý = Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý – Giá
thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
1.1.2.4. Kê khai, nộp thuế, hoàn thuế GTGT
a. Kê khai thuế GTGT:
Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải có trách
nhiệm lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT kèm theo bảng kê hàng
hóa, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định.
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nếu tờ khai thuế GTGT là loại khai theo tháng thì ngày nộp chậm nhất không
quá ngày thứ 20 đầu tháng tiếp theo. Nếu tờ khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần
phát sinh thì là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu tờ khai thuế
GTGT là loại kê theo quý thì chậm nhất không quá ngày thứ 30 của quý tiếp theo.
Khai quyết toán năm đối với thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên
GTGT là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Kê khai thuế đối với hàng nhập khẩu được thực hiện theo từng lần nhập khẩu
cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan Hải quan.
b. Nộp thuế GTGT:
tế
H
uế
- Người nộp thuế kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi sản xuất,
kinh doanh.
- Người nộp thuế kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
ại
họ
cK
in
h
Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế giá trị gia
tăng tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở chính.
c. Hoàn thuế GTGT:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu
có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường
hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được
khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên
Đ
hoặc sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh so thuế giá trị gia tăng chưa được khấu
trừ mà vẫn còn so thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh
doanh được hoàn thuế.
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng
ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò
và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời
gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ
sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của
hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn
thuế giá trị gia tăng.
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để
bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi
đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký
kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ
mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia
tăng. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này.
- Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý
(đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị
gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá
tế
H
uế
trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu
vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế
được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp
ại
họ
cK
in
h
nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia
tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
- Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình; dự án sử dụng nguồn
vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại,
viện trợ nhân đạo được quy định như sau:
+ Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước
ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
Đ
thức (ODA) không hoàn lại được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa,
dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án;
+ Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân
đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương
tŕnh, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số
thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.
- Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của
pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử
dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc
trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD : ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc
giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với
hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.
- Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1.1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Những nội dung mang tính chất quy định của phần nội dung này được tham
khảo từ Luật thuế TNDN, Nghị Định số 218/2013/NĐ-CP ban hành ngày 26/12/2013 “
tế
H
uế
Nghị Định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN” và Nghị Định số
91/2014/NĐ-CP: “Nghị Định sửa đổi bổ sung một số điều tại các nghị định quy định
về thuế” ban hành ngày 01/10/2014.
1.1.3.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN
ại
họ
cK
in
h
a. Khái niệm
Thuế TNDN là sắc thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh
doanh có phát sinh thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
b. Đặc điểm
- Là thuế trực thu: Đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp, nhà đầu tư đồng thời
cũng là người chịu thuế.
Đ
- Khấu trừ thuế: Là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân, lợi tức cổ phần,
lãi tiền gửi… là thu nhập mà các cá nhân được chia sau khi nộp thuế TNDN.
- Dựa vào kết quả kinh doanh: Thuế TNDN được xác định dựa vào thu nhập
chịu thuế nên chỉ khi kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế.
- Không gây phản ứng: Tuy là thuế trực thu nhưng thuế TNDN không gây phản
ứng mạnh mẽ bằng thuế Thu nhập cá nhân.
c. Vai trò
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân
phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
- Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước.
SVTH : Nguyễn Thị Hòe
17