Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên lệ ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.5 MB, 124 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TỐN – TÀI CHÍNH

tế
H
uế

-----  -----

ại
họ
cK
in
h

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Đ

TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LỆ NINH

TRẦN THỊ THÚY HƯỜNG

Khóa học: 2010 - 2014


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


KHOA KẾ TỐN – TÀI CHÍNH

tế
H
uế

-----  -----

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

ại
họ
cK
in
h

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Đ

TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LỆ NINH

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

TRẦN THỊ THÚY HƯỜNG

Ths NGUYỄN THỊ THU TRANG


Lớp: K44 KTDN
Niên khóa: 2010 - 2014

Huế, 05/2014


LỜI CẢM ƠN

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, ngoài tâm huyết và nỗ lực của bản
thân em, không thể không nhắc đến công lao của các thầy cô cũng như cán bộ, nhân
viên đơn vị thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến:
Tập thể cán bộ công nhân viên, đặc biệt là Ban Giám đốc và các cô, các chị
trong Phòng Kế toán – Tài chính công ty TNHH 1TV Lệ Ninh đã tạo điều kiện cho em
thực tập tốt, nhiệt tình hướng dẫn cũng như cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu có liên
quan đến đề tài nghiên cứu.
Các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến

thức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực kế toán doanh nghiệp và cả
những kinh nghiệm quý báu, sự hữu ích cho bản thân em trong suốt thời gian học tập
và cả sau này.
Các thầy cô trong Trung tâm nghiên cứu, đào tạo tài chính - kế toán – thuế - tin
học Hồng Đức đã chỉ bảo cho em về cách xử lý và hạch toán nghiệp vụ kinh tế thực tế
xảy ra tại Doanh nghiệp.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo – Th.s Nguyễn Thị
Thu Trang, Khoa Kế toán – Tài chính đã hết lòng giúp đỡ và hỗ trợ em từ việc chọn đề
tài, cách thức tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập đến khi hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp.
Em xin kính chúc quý Thầy cô cùng với cán bộ công nhân viên Công ty TNHH
1TV Lệ Ninh dồi dào sức khoẻ, thành công và hạnh phúc. Kính chúc quý Công ty
ngày càng kinh doanh hiệu quả.
Em xin chân thành cảm ơn!


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT

TT

CHI TIẾT
Bảo hiểm xã hội

2 BHYT

Bảo hiểm y tế

3 BHTN


Bảo hiểm thất nghiệp

4 CPNVLTT

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

5 CPNCTT

Chi phí Nhân công trực tiếp

6 CPSXC

Chi phí Sản xuất chung

7 CCDC

Công cụ dụng cụ

8 HĐKD

Hoạt động kinh doanh

9 KPCĐ

Kinh phí công đoàn

tế
H
uế


1 BHXH

Mủ thành phẩm

11 MN

Mủ nước

12 CPSX

Chi phí sản xuất

13 ĐVT

Đơn vị tính

14 BTC
15 QĐ
16 GTGT

ại
họ
cK
in
h

10 MTP

Bộ tài chính
Quyết định


Giá trị gia tăng
Nguyên liệu

17 NL

Sản xuất

18 SX

Sản phẩm

19 SP

Đ

20 SPDD

Sản phẩm dở dang

21 SPC

Sản phẩm chính

22 SPP

Sản phẩm phụ

23 TK


Tài khoản

24 TKĐƯ

Tài khoản đối ứng

25 TSCĐ

Tài sản cố định

26 XHCN

Xã hội chủ nghĩa

27 XDCB

Xây dựng cơ bản

28

BH

Bán hàng

29

KKTX

Kê khai thường xuyên



DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH MTV Lệ Ninh
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức sản xuất mủ cao su SVR – 3L tại công ty TNHH MTV Lệ Ninh
Lệ Ninh

tế
H
uế

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán NVL trực tiếp tại công ty TNHH MTV
Sơ đồ 2.6: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2013 tại công ty TNHH
MTV Lệ Ninh

ại
họ
cK
in
h

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán CPNCTT tại công ty TNHH MTV Lệ Ninh
Sơ đồ 2.8: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp giai đoạn khai thác mủ nước tại công ty
TNHH MTV Lệ Ninh


Sơ đồ 2.9: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán chi phí sản xuất chung tại công ty
TNHH MTV Lệ Ninh

Sơ đồ 2.10: Tập hợp chi phí sản xuất chung giai đoạn khai thác mủ nước
Lệ Ninh

Đ

Sơ đồ 2.11: Kết chuyển chi phí giai đoạn khai thác mủ nước tại Công ty TNHH MTV
Sơ đồ 2.12: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giai đoạn chế biến mủ thành
phẩm tại Công ty TNHH MTV Lệ Ninh
Sơ đồ 2.13: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp giai đoạn chế biến mủ thành phẩm tại
Công ty TNHH MTV Lệ Ninh
Sơ đồ 2.13: Tập hợp chi phí sản xuất chung giai đoạn chế biến mủ SVR – 3L tại Công
ty TNHH MTV Lệ Ninh
Sơ đồ 2.14: Kết chuyển chi phí sản xuất giai đoạn chế biển mủ SVR – 3L tại Công ty
TNHH MTV Lệ Ninh


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty TNHH MTV Lệ Ninh giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.2 Tình hình tài sản công ty TNHH MTV Lệ Ninh trong giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.4: So sánh tình hình giá thành mủ cao su SVR - 3L trong giai đoạn 2011 – 2013
Biểu 2.1 Phiếu yêu cầu sản xuất
Biểu 2.2: Lệnh sản xuất
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho
Biểu 2.4: Sổ nhật ký chung

tế

H
uế

Biểu 2.5: Sổ cái tài khoản 62101 – Giai đoạn khai thác mủ nước

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 62101 – Giai đoạn khai thác mủ nước

Biểu 2.7: Bảng khối lượng mủ tháng 12/2013 giai đoạn khai thác mủ nước
Biểu 2.8: Bảng thanh toán lương công nhân khai thác mủ tháng 12/2013

ại
họ
cK
in
h

Biểu 2.9: Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương công nhân khai thác mủ
tháng 12/2013

Biểu 2.10: Sổ nhật ký chung

Biểu 2.11: Sổ cái tài khoản 62201

Biểu 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 62201
Biểu 2.13 Phiếu chi

Đ

Biểu 2.14: Sổ nhật ký chung


Biểu 2.15: Sổ cái tài khoản 62701
Biểu 2.16: Sổ chi tiết tài khoản 62701
Biểu 2.17: Bảng tính giá thành mủ nước cao su năm 2013
Biểu 2.18: Bảng thu mua mủ tháng 12 năm 2013
Biểu 2.19: Giấy xin nhận nguyên liệu
Biểu 2.20: Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2013 Nhà máy chế biến cao su
Biểu 2.21 Giấy đề nghị thanh toán
Biểu 2.22: Bảng tính giá thành sản phẩm mủ SVR – 3L năm 2013


MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài .........................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu đề tài ........................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu đề tài ...........................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài ...................................................................................3
6. Kết cấu đề tài ...............................................................................................................3

tế
H
uế

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ...........4
1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất ...................................................................................4

ại

họ
cK
in
h

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất .....................................................................................4
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất .......................................................................................4
1.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất..............................................7
1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm .............................................................................8
1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm...........................................................................8
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm .................................................................................8

Đ

1.2.3 Đối tượng, phương pháp và kỳ tính giá thành sản phẩm .......................................9
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ......................................13
1.3.1 Giống nhau ...........................................................................................................13
1.3.2 Khác nhau .............................................................................................................13
1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ..............................................13
1.4.1 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
sản xuất ..........................................................................................................................13
1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ..........................................................................14
1.4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..........................................................14
1..4.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp ..............................................................................16


Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp.................................19
1.4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung..........................................................................19
1.4 Kế toán giá thành sản phẩm.....................................................................................22
1.4.3 Kế toán tổng hợp, phân bổ và kết chuyển các chi phí sản xuất ............................23

1.4.4 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ..........................................................25
1.4.3 Kế toán các khoản điều chỉnh giảm giá thành ......................................................28
1.4.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm ..........................................................................29
1.5 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất ...................................................................................................30

tế
H
uế

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
LỆ NINH ......................................................................................................................31
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh ................................31

ại
họ
cK
in
h

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Lệ Ninh ..................32
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Công ty TNHH một thành viên Lệ Ninh ......33
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ....................................................................34
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty ..................................................................36
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán ....................................................................................36
2.1.4.2 Chế độ kế toán vận dụng tại công ty .................................................................38
2.1.4.3 Chính sách kế toán vận dụng tại công ty ...........................................................39

Đ


2.1.5 Tình hình các nguồn lực của công ty giai đoạn 2011-2013 .................................40
2.1.5.1 Tình hình lao động của công ty .........................................................................40
2.1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ......................................................42
2.1.5.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .........................44
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH MTV Lệ Ninh ......................................................................................45
2.2.1 Khái quát về quy trình sản xuất sản phẩm............................................................45
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ nước tại Công ty
TNHH MTVLệ Ninh .....................................................................................................47
2.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ...................................................................47


2.2.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giai đoạn mủ nước ..................47
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán NVL trực tiếp tại công ty TNHH MTV
Lệ Ninh ..........................................................................................................................47
2.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp trong giai đoạn khai thác mủ....................53
2.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung trong giai đoạn khai thác mủ ..........................61
2.2.1.4 Kế toán tổng hợp, phân bổ và kết chuyển các chi phí sản xuất giai đoạn khai
thác mủ nước .................................................................................................................67
2.2.1.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong giai đoạn khai thác mủ nước .........68
2.2.1.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm mủ nước ........................................................68

tế
H
uế

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ SVR – 3L tại
Công ty TNHH một thành viên Lệ Ninh .......................................................................69
2.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong giai đoạn chế biển mủ......................69

2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giai đoạn chế biến mủ............69

ại
họ
cK
in
h

2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp trong giai đoạn chế biến mủ .....................71
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung trong giai đoạn chế biến mủ ............................75
2.2.2.4 Kế toán tổng hợp, phân bổ và kết chuyển các chi phí sản xuất trong giai đoạn
chế biến mủ SVR – 3L ..................................................................................................77
2.2.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong giai đoạn chế biến mủ....................78
2.2.2.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm mủ SVR – 3L ................................................78
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ

Đ

TOÁN TẬP HỢP MỘT THÀNH VIÊN LỆ NINH ..................................................81
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán của Công ty TNHH MTV Lệ Ninh ...............81
3.1.1 Ưu điểm ................................................................................................................81
3.1.2 Nhược điểm ..........................................................................................................81
3.2 Đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH MTV Lệ Ninh .................................................................................81
3.2.1 Ưu điểm ................................................................................................................81
3.2.2 Nhược điểm ..........................................................................................................82


3.3 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, cũng như giảm thiểu chi phí sản xuất và hạ giá thành

tại Công ty TNHH MTV Lệ Ninh .................................................................................83
3.3.1 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Lệ Ninh .............................83
3.3.2 Một số giải pháp nhằm giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm tại công
ty TNHH MTV Lệ Ninh ................................................................................................85
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................87

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................88


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Cơ chế thị trường đã tạo nên sự chủ động thực sự cho các doanh nghiệp. Doanh
nghiệp được chủ động trong việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tiêu thụ

sản phẩm. Đồng thời doanh nghiệp cũng phải tự trang bị, bù đắp chi phí, tự chịu rủi ro
và trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình trong môi trường luôn tồn tại sự cạnh
tranh gay gắt của đối thủ và môi trường pháp lý của Nhà nước về quản lý tài chính.
Các đơn vị sản xuất chỉ được cạnh tranh với nhau trong khuôn khổ của luật định để tồn

tế
H
uế

tại và phát triển với mục đích tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận thu được chính là thước
đo trình độ tổ chức quản lý sản xuất và tiềm lực của doanh nghiệp.

Trong bối cảnh hầu hết các nước trên thế giới đang phải đối đầu với cuộc khủng
hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu hiện nay, doanh nghiệp nói chung và

ại
họ
cK
in
h

doanh nghiệp Việt Nam nói riêng muốn tồn tại, kinh doanh có lãi và phát triển lâu dài
thì bên cạnh các biện pháp đổi mới quản lý sản xuất, ưu tiên tập trung chất lượng, cải
thiện mẫu mã và đầu tư cho quảng cáo, tiếp thị còn phải hết sức lưu ý đến giá cả. Bởi
một sản phẩm tốt, đẹp nhưng trong điều kiện nhà nhà người người đang phải chi tiêu
dè dặt thì giá cả có hợp lý khách hàng mới sẵn sàng tiêu dùng.
Về phía doanh nghiệp, để có được giá bán hợp lý mà vẫn đảm bảo có lãi, bắt

Đ


buộc phải tối thiểu hoá chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm. Do đó giá thành sản phẩm
chính là một trong những yếu tố quan trọng quyết định thắng lợi của doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt mục tiêu quản lý kinh tế, không ngừng hạ giá thành sản phẩm thì
việc đầu tiên cần làm của doanh nghiệp đó là củng cố và hoàn thiện phương pháp tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất
kinh doanh; quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm; đặc điểm, tính chất sản phẩm.
Nhận thức được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
em đã chọn và tìm hiểu, nghiên cứu về đề tài “Thực trạng công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một thành
viên Lệ Ninh”.
SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN

1


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài này được nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:
Một là: Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất.
Hai là: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh.
Ba là: Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hợp chi phí sản

3. Đối tượng nghiên cứu đề tài

tế

H
uế

xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh.

Nghiên cứu về Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm mủ cao su SVR – 3L tại Công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh trong

ại
họ
cK
in
h

quý IV/2013.
4. Phạm vi nghiên cứu đề tài
 Phạm vi về nội dung

- Khái quát những vấn đề liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

Đ

sản phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh.
- Đề xuất một giải pháp cơ bản nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm đối với công ty, đồng thời đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
 Phạm vi về thời gian
Sử dụng số liệu trong quý IV/2013 tại Công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh.

 Phạm vi về không gian
Tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu tại Công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh.

SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN

2


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để thực hiện đề tài này, em đã sử dụng một số phương pháp sau đây:
 Phương pháp thu thập số liệu
(1) Điều tra, thu thập và tổng hợp số liệu, sổ sách tại công ty.
(2) Phỏng vấn, quan sát những người và sự việc có liên quan.
(3) Tìm hiểu, sưu tập các tài liệu, sách báo, thông tư, văn bản pháp luật, chế độ
kế toán ban hành, quy chế công ty…
 Phương pháp so sánh

 Phương pháp phân tích

tế
H
uế

Thực hiện việc so sánh số liệu thu thập được giai đoạn 2011-2013 của công ty về
tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh.
Sau khi thu thập số liệu cần tiến hành chia nhỏ các vấn đề cần nghiên cứu. Từ đó

thấy được những ưu, nhược điểm của công tác kế toán, nhận xét và đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

ại
họ
cK
in
h

 Phương pháp tổng hợp

Từ các so sánh, phân tích đưa ra các kết luận tổng quát.
 Phương pháp đánh giá

Từ những so sánh, phân tích, tổng hợp rút ra những đánh giá, nhận xét về ưu,
nhược điểm của bộ máy kế toán, của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh.
6. Kết cấu đề tài

Đ

Kết cấu khoá luận gồm 03 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh.
Phần III: Kết luận và kiến nghị

SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN

3


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

tế
H
uế

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao
động vật hoá phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định. (T.S Huỳnh Lợi (2010), Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận
tải, Hồ Chí Minh.)


ại
họ
cK
in
h

Phân loại CPSX là việc không thể thiếu trong hạch toán CPSX và tính giá thành
sản phẩm. Việc phân loại CPSX cho thấy được cấu thành của giá thành sản phẩm
trong quá trình hình thành, làm cho chỉ tiêu giá thành phản ánh được từng mặt công tác
của doanh nghiệp. Tuy vậy, việc phân loại phải phù hợp với kỹ thuật sản xuất, yêu cầu
quản lý giá thành.
(1) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất trong kỳ kế toán của doanh nghiệp tồn tại
dưới các yếu tố sau:

Đ

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Yếu tố này bao gồm những thành phần: chi
phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ
tùng thay thế, chi phí nguyên vật liệu khác.
- Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo
lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như KPCĐ, BHXH,
BHYT của người lao động
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Bao gồm giá mua, chi phí mua của các công cụ, dụng
cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ, tài sản dài hạn
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN


4


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện, nước, phí
bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa, phương tiện…
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh bằng
tiền tại doanh nghiệp, ngoài những yếu tố trên.
(2) Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế
Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp bao gồm các
khoản mục sau:

tế
H
uế

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử
dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu
chính, chi phí nguyên vật liệu phụ…
- Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục này bao gồm tiền lương và các khoản
trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như KPCĐ, BHYT, BHXH của công nhân
trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất.

ại
họ
cK

in
h

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả các CPSX ngoài hai khoản mục chi phí
trên. (Thường bao gồm: chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí tổ chức
quản lý sản xuất tại phân xưởng; chi phí nhiên liệu dùng trong máy móc, thiết bị; chi
phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất; chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ
dùng trong hoạt động sản xuất; chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất…)

Đ

- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng hay còn gọi là chi phí lưu thông, là những
chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp,
bao gồm chi phí lương và khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng, vận chuyển
hàng hoá tiêu thụ; chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, bao bì dùng
trong việc bán và vận chuyển hàng hoá; chi phí khấu hao thiết bị và TSCĐ trong hoạt
động bán hàng; chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí khác bằng tiền liên quan đến bán
hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến công
việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp. Ngoài ra, chi phí quản lý
doanh nghiệp còn bao gồm cả những chi phí mà không thể ghi nhận vào những khoản
mục chi phí nói trên.
- Chi phí khác: Ngoài những khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh chức năng của doanh nghiệp, trong chi phí của doanh nghiệp còn tồn tại những
chi phí khác. Về cơ bản, chi phí khác thường bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi
SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN

5



Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

phí hoạt động bất thường. Chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ, thực tế có thể bằng
không đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ.
(3) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với kỳ tính kết quả, chi phí trong kỳ kế toán
chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra
hoặc mua vào trong kỳ. Đối với sản phẩm được sản xuất ra, chi phí sản phẩm gồm chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung trong
kỳ. Đối với hàng hoá mua vào, thì chi phí sản phầm bao gồm giá mua và chi phí mua.

tế
H
uế

- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận của một kỳ kế toán. Chi phí thời kỳ không phải là một phần của giá trị sản phẩm
sản xuất hoặc hàng hoá mua vào mà chúng là những chi phí được khấu trừ vào kỳ tính
lợi nhuận. Ví dụ như hoa hồng đại lý, chi phí quảng cáo, chi phí thuê nhà…
(4) Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp quy nạp

ại
họ
cK
in
h


Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm 2 loại sau:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng chịu
chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…Loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng rất lớn
trong tổng chi phí.

Đ

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chi
phí. Vì vậy để có thể xác định đúng chi phí cho các bộ phận thì phải tiến hành phân bổ
cho từng đối tượng theo từng tiêu thức nhất định.
(5) Phân loại chi phí sản xuất theo mô hình ứng xử của chi phí
- Biến phí (chi phí khả biến): Là loại chi phí thay đổi theo mức độ hoạt động
(gồm khối lượng sản phẩm sản xuất ra, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận
hành…), nhưng không thay đổi theo đơn vị hoạt động.
- Định phí (chi phí bất biến): Là loại chi phí không thay đổi theo mức độ hoạt
động ở một phạm vi nhất định nhưng định phí đơn vị hoạt động thì thay đổi. Định phí
luôn tồn tại cho dù doanh nghiệp có hoạt động hay không, đó là các khoản chi như: chi
phí khấu hao, thuê nhà xưởng, chi phí quảng cáo…
- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả định phí và biến phí. Ở
một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí, thể hiện đặc điểm của của
SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN

6


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang


định phí; ở một mức độ hoạt động khác, nó có thể bao gồm cả định phí, biến phí, thể
hiện đặc điểm của cả biến phí và định phí (chi phí nhân công trực tiếp – trả lương vừa
theo thời gian, vừa theo sản phẩm).
Ngoài ra còn có các loại chi phí khác như chi phí chênh lệch, chi phí kiểm soát
được, chi phí không kiểm soát được, chi phí cơ hội, chi phí chìm…
(T.S Huỳnh Lợi (2010), Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, Hồ Chí Minh)
1.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
(1) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

tế
H
uế

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí. Nơi
phát sinh chi phí có thể là ở phân xưởng sản xuất, từng giai đoạn sản xuất, quy trình
sản xuất… Và đối tượng chịu chi phí có thể là sản phẩm, nhóm sản phầm hay đơn đặt
hàng…

ại
họ
cK
in
h

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên và cần thiết của công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
trước hết phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh của chi phí và công dụng của chi phí
trong sản xuất.
(2) Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất


Nội dung chủ yếu của các phương pháp tập hợp CPSX là trên cơ sở các đối
tượng tập hợp CPSX được xác định trong doanh nghiệp, kế toán mở thẻ chi tiết hoặc
sổ chi tiết hạch toán CPSX phản ánh các chi phí phát sinh vào các đối tượng hạch toán
các chi phí có liên quan.

Đ

Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được áp dụng
- Phương pháp tập hợp chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm: Theo phương
pháp này các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo từng chi tiết hoặc bộ
phận sản phẩm riêng biệt phù hợp với tính chất và quy trình công nghệ. Phương pháp
này được áp dụng ở những doanh nghiệp chuyên môn hóa sản xuất cao, sản xuất ít loại
sản phẩm hoặc mang tính chất đơn chiếc.
- Phương pháp tập hợp chi phí theo sản phẩm: Chi phí sản xuất phát sinh được
tập hợp và phân loại theo từng thứ sản phẩm riêng biệt, không phụ thuộc vào tính chất
phức tạp của sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất.
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm: Các chi phí sản
xuất phát sinh được tập hợp và phân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại. Phương pháp
SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN

7


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

này áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm có
quy trình khác nhau như đóng giày, may mặc...
- Phương pháp tập hợp chi phi sản xuất theo đơn đặt hàng: Các chi phí sản xuất

được tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt hàng hoàn
thành thì tổng chi phí theo đơn đặt hàng đó là giá thành thực tế của sản phẩm. Phương
pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc.
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ: Các chi phí sản
xuất được tập hợp và phân loại theo từng giai đoạn công nghệ.

1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm

tế
H
uế

- Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị sản xuất, ngành sản xuất: CPSX phát
sinh được tập hợp và phân loại theo từng đơn vị sản xuất, ngành sản xuất cụ thể.

ại
họ
cK
in
h

Giá thành sản phẩm là tổng số biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm (lao vụ) nhất định đã hoàn
thành.
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Có nhiều cách để phân loại giá thành sản phẩm:
(1) Phân loại theo thời điểm xác định


Theo tiêu thức này, có 3 loại giá thành:

Đ

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bắt đầu quá trình
sản xuất của kỳ kế hoạch, được xây dựng dựa trên các định mức và dự toán chi phí của
kỳ kế hoạch. Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng
thực hiện nhằm hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành được xác định dựa trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành định mức
được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố
vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất. Giá thành định mức cũng được
xây dựng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất.
- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí
thực tế phát sinh trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế
là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác
định kết quả kinh doanh.
SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN

8


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

(2) Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành
Theo phương thức này, giá thành được chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành phân xưởng): Là tổng các chi phí liên quan đến
quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm các chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,

chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm cả giá thành sản xuất và các chi phí ngoài sản
xuất như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.3 Đối tượng, phương pháp và kỳ tính giá thành sản phẩm
(1) Đối tượng tính giá thành sản phẩm

(2) Phương pháp tính giá thành sản phẩm

tế
H
uế

Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao vụ
nhất định đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị. Đối tượng tính giá thành có thể là sản
phẩm cuối cùng, cũng có thể là sản phẩm trên dây chuyền sản xuất.

ại
họ
cK
in
h

Tính giá thành, thực chất là tính tổng giá thành và giá thành đơn vị từng sản
phẩm. Đây là bước cuối cùng của quy trình kế toán chi phí và tính giá thành, cũng là
nội dung sau cùng của tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành
mà kế toán có thể lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp và thể hiện trực tiếp
trên phiếu tính giá thành tương ứng.
a. Phương pháp giản đơn (trực tiếp)


Đ

Phương pháp tính giá thành giản đơn thường được áp dụng cho những quy trình
công nghệ sản xuất đơn giản, đối tượng tập hợp chi phí được chọn trùng với đối tượng
tính giá thành và tính giá thành được thực hiện như sau:
Tổng giá thành
thực tế

=

CPSX

CPSX

dở dang

sản phẩm

đầu kỳ

sản phẩm

phát sinh
trong kỳ

Giá thành thực tế
đơn vị

+


CPSX
-

dở dang
cuối kỳ

Giá trị khoản
điều chỉnh

-

giảm giá thành

Tổng giá thành thực tế sản phẩm
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành

b. Phương pháp hệ số
SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN

9


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

Phương pháp này áp dụng rộng rãi trong trường hợp trên cùng quy trình công
nghệ sản xuất sử dụng cùng một loại vật tư, lao động, máy móc, … nhưng tạo ra nhiều
loại sản phẩm khác nhau và có kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ; đối tượng tập hợp

CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại
sản phẩm của quy trình.
Quy trình tính toán giá thành theo phương pháp này như sau:
 Bước 1: Quy đổi sản phẩm tự nhiên về sản phẩm chuẩn

=

sản phẩm
chuẩn

n

Số lượng



sản phẩm i

i=1

hoàn thành

Hệ số
x

quy đổi
sản phẩm i

tế
H

uế

Tổng

Với i là các loại sản phẩm trong nhóm và hệ số quy đổi sản phẩm i như sau:
Giá thành định mức sản phẩm i

quy đổi

ại
họ
cK
in
h

Hệ số
=

sản phẩm i

Giá thành định mức nhỏ nhất của một loại sản phẩm trong nhóm

 Bước 2: Xác định giá thành sản phẩm chuẩn
Tổng giá thành thực tế sản phẩm quy đổi

Giá thành thực tế
đơn vị

=


Tổng sản phẩm chuẩn

Đ

sản phẩm chuẩn

 Bước 3: Tính giá thành từng loại sản phẩm
Giá thành thực tế
đơn vị

Giá thành thực tế
=

sản phẩm i
Tổng giá thành thực tế
đơn vị
sản phẩm i

=

đơn vị

Hệ số
x

quy đổi

sản phẩm chuẩn

sản phẩm i


Giá thành thực tế

Số lượng

đơn vị
sản phẩm i

SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN

x

sản phẩm i
hoàn thành
10


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

c. Phương pháp tỷ lệ
Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ được áp dụng trong trường hợp trên cùng
một quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loại với những
chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau; hoặc trên cùng một quy trình công nghệ
sản xuất ra nhiều loại sản phẩm không có kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ.
Đối tượng tập hợp CPSX là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là
từng quy cách sản phẩm.
Quy trình tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ được thực hiện như sau:


tế
H
uế

 Bước 1: Tính tổng giá thành thực tế của từng nhóm sản phẩm, chi tiết theo
từng khoản mục chi phí bằng phương pháp giản đơn.
 Bước 2: Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm, chi tiết theo từng
khoản mục CPSX:
Tổng giá thành kế hoạch

Số lượng sản phẩm

Giá thành
=

định mức

x

hoàn thành

ại
họ
cK
in
h

của
nhóm sản phẩm


sản phẩm

trong nhóm

 Bước 3: Xác định tỷ lệ tính giá thành nhóm sản phẩm, chi tiết theo từng
khoản mục CPSX:
Tỷ lệ tính giá thành
của

Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm

=

Tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm

Đ

nhóm sản phẩm

 Bước 4: Tính giá thành thực tế sản phẩm:
Giá thành thực tế
đơn vị

=

sản phẩm

sản phẩm

Tỷ lệ tính GT của




nhóm SP (theo từng

i=1

Tổng giá thành
thực tế

m

GT định mức SP
x

khoản mục CPSX)

khoản mục CPSX)
Số lượng

Giá thành
=

thực tế
đơn vị sản phẩm

SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN

(theo từng


x

sản phẩm
hoàn thành
11


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

d. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Phương pháp này áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất tạo ra
sản phẩm chính và sản phẩm phụ (hay sản phẩm song song).
Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành gắn liền với sản phẩm
chính. Ví dụ như quy trình sản xuất đường, trên quy trình vừa tạo ra sản phẩm chính là
đường đồng thời cũng tạo ra sản phẩm phụ là rỉ đường.

e. Phương pháp phân bước

tế
H
uế

Tính giá thành theo phương pháp này cũng tương tự như phương pháp giản
đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ; tuy nhiên để tính tổng giá thành của một
hay một nhóm sản phẩm chính cần phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ. Giá trị sản phẩm
phụ có thể được ước tính theo giá vốn ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban
đầu.


ại
họ
cK
in
h

Phương pháp phân bước dùng để tính giá thành sản phẩm của những quy trình
sản xuất phức tạp, tạo ra một loại sản phẩm, gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp
nhau, sản phẩm hoàn thành của giai đoạn trước (bán thành phẩm) là nguyên vật liệu
chính cho giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng tập hợp CPSX theo phương pháp này là từng giai đoạn sản xuất, đối
tượng tính giá thành là thành phẩm hoặc bán thành phẩm ở từng giai đoạn sản xuất.
f. Phương pháp đơn đặt hàng

Phương pháp này được áp dụng để tính giá thành sản phẩm được sản xuất theo
đơn đặt hàng hay những sản phẩm được sản xuất theo yêu cầu đặc biệt, ít được lặp lại.

Đ

Đối tượng tập hợp CPSX là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là sản
phẩm của đơn đặt hàng.
g. Phương pháp liên hợp
Tính giá thành theo phương pháp liên hợp thực chất là kết hợp nhiều phương
pháp đã đề cập ở trên, dùng để tính giá thành sản phẩm của những quy trình công nghệ
sản xuất phức tạp; sử dụng, kết hợp sản phẩm của nhiều công đoạn, quy trình nhỏ khác
nhau. Ví dụ như tính giá thành ô tô của những doanh nghiệp vừa sản xuất linh kiện,
phụ tùng, vừa lắp ráp ô tô.
(3) Kỳ tính giá thành sản phẩm

SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN


12


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công
việc tính giá thành sản phẩm.
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tính giá thành sản phẩm
khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm, lao
vụ kịp thời, trung thực và phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành sản phẩm của bộ phận kế toán.
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.3.1 Giống nhau

1.3.2 Khác nhau

tế
H
uế

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau vì nội
dung cơ bản của chúng đều biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hoá
phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ
nhất định.

Giá thành sản phẩm
- Gắn với khối lượng sản phẩm, công

việc hoàn thành.
- Liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ
và chi phí trả trước được phân bổ trong
kỳ.

ại
họ
cK
in
h

Chi phí sản xuất
- Luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát
sinh chi phí.
- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm
những chi phí sản xuất đã trả trước trong
kỳ và chưa phân bổ cho kỳ này và những
chi phí phải trả kỳ trước nhưng kỳ này
mới phát sinh thực tế.
- Liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành
và sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ.

Đ

- Liên quan đến chi phí sản xuất của sản
phẩm kỳ trước chuyển sang.

1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất

Đối với doanh nghiệp sản xuất, trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm được thể hiện như sau:
 Bước 1: Tập hợp các chi phí trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí có liên
quan.
 Bước 2: Tính toán, phân bổ và kết chuyển các chi phí đã tập hợp ở bước 1 vào
tài khoản tính giá thành và theo các đối tượn chịu chi phí đã được xác định.
SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN

13


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

 Bước 3: Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo một trong những
phương pháp thích hợp.
 Bước 4: Tính giá thành sản phẩm và tiến hành hạch toán nhập kho thành
phẩm.
1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(1) Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực
tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp.

tế
H
uế

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phân thành chi phí nguyên vật liệu chính

và chi phí vật liệu phụ.
(2) Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ

ại
họ
cK
in
h

a. Chứng từ sử dụng bao gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho

- Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn trong tháng
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu

b. Quy trình luân chuyển chứng từ bao gồm các bước sau:

Đ

 Kế toán viên tiến hành lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán về nguyên vật liệu
trực tiếp: phiếu yêu cầu, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho…
 Kế toán trưởng kiểm tra, ký chứng từ kế toán và trình Giám đốc doanh nghiệp

 Bộ phận kế toán tiến hành phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán và ghi sổ
 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
(3) Tài khoản sử dụng
Để tập hợp CPNVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng sử dụng trực tiếp các
SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN


14


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Trang

nguyên, vật liệu này hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm,
thực hiện dịch vụ.
Tài khoản 621 có kết cấu như sau:
Nợ

621



- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất - Nguyên vật liệu sử dụng không hết
dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản nhập lại kho.
phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ
hạch toán.
- Kết chuyển chi phí NVLTT thực tế sử
dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ
vào TK 154 “Chi phí SXKD dở dang”.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

tế
H
uế


(4) Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm trong kỳ, ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

ại
họ
cK
in
h

Có TK 152 – Nguyên vật liệu

 Mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động sản
xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (giá mua chưa thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 141, 111, 112,…

Đ

 Nguyên vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm,
cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử
dụng nguyên vật liệu theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – GVHB (phần CPNVLTT vượt trên mức bình thường)
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

SVTH: Trần Thị Thuý Hường – K44 KTDN

15


×