ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA TỶ GIÁ THỰC
SONG PHƢƠNG ĐẾN CÁN CÂN THƢƠNG MẠI
Đ
CỦA VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: NGÔ QUANG NHẬT
Lớp: K45B Tài chính Ngân hàng
Niên khóa: 2011-2015
Huế, tháng 5 năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
ThS. Lê Tô Minh Tân
Lời Cám Ơn
Để thực hiên tốt Đề tài khóa luận này, em xin gủi lời cám ơn chån thành tới
Thæy Cô giáo trường Đäi học Kinh tế Huế nói chung và toàn thể Thæy Cô giáo
khoa Tài chính Ngån hàng đã tận tâm giâng däy em trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu täi trường. Vốn tri thức lý thuyết và thực tế mà em được truyền đät trong
tế
H
uế
quá trình học tập vừa là nền tâng cho quá trình nghiên cứu đề tài vừa là hành trang
quý giá cho em trên những chặng đường tiếp theo.
Đặc biệt, em xin gủi lời cám ơn chån thành nhçt tới thæy giáo hướng dẫn ThS.
ại
họ
cK
in
h
Lê Tô Minh Tån đã trực tiếp hướng dẫn và đưa ra những lời khuyên giúp em
thhuwcj hiên tốt nhçt Đề tài khóa luận này.
Nhờ sự hướng dẫn và giâng däy tận tình của Thæy, em đã có được những kiến
thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành và thực hiện
tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng, em xin câm ơn såu sắc đến gia đình và bän bè đã luôn bên cänh hỗ
Đ
trợ và động viên em để đät được kết quâ nghiên cứu khóa luận tốt nhçt của mình.
Em xin chån thành cám ơn!
Huế, ngày 19 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện đề tài
Ngô Quang Nhật
i
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .................................................................................................................. i
Mục lục ....................................................................................................................... ii
Danh mục các ký hiệu và chữ cái viết tắt....................................................................v
Danh mục các hình .................................................................................................... vi
Danh mục các biểu bảng .......................................................................................... vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1. Lý do thực hiện đề tài ..........................................................................................1
tế
H
uế
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................3
2.1 Mục tiêu tổng quát .............................................................................................3
2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................4
ại
họ
cK
in
h
3.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................4
3.2. Phạm vi nghiên cứu: .........................................................................................5
4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................5
4.1. Phương pháp thu thập số liệu: ..........................................................................5
4.2. Phương pháp xử lý số liệu: ...............................................................................5
4.3. Phần mềm sử dụng: Eviews, Excel...................................................................6
5. Kết cấu đề tài .......................................................................................................6
Đ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................7
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ VÀ CÁN CÂN THƢƠNG MẠI ......7
1.1. Cơ sở lý luận ..............................................................................................7
1.1.1. Tỷ giá hối đoái .....................................................................................7
1.1.1.1 Khái niệm và phương pháp niêm yết tỷ giá ...................................7
1.1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái .................................................................7
1.1.1.3 Chế độ tỷ giá ................................................................................12
1.1.2. Cán cân thương mại (TB) ..................................................................14
1.1.2.1. Khái niệm ....................................................................................14
ii
1.1.2.2. Các trạng thái của CCTM ...........................................................14
1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại .......................15
1.1.3. Tác động của tỷ giá lên cán cân thương mại .....................................17
1.1.3.1. Hiệu ứng của phá giá lên cán cân thương mại ............................17
1.1.3.2 Hệ số co giãn xuất nhập khẩu và điều kiện Marshall - Lerner ....20
1.2. Cơ sở thực tiễn .........................................................................................21
1.2.1. Thực tiễn nghiên cứu sự ảnh hưởng của tỷ giá thực đến CCTM ở nước
ngoài .............................................................................................................21
1.2.2. Thực tiễn nghiên cứu sự ảnh hưởng của tỷ giá thực đến CCTM ở
tế
H
uế
Việt Nam......................................................................................................23
CHƢƠNG 2: NGUỒN SỐ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........26
2.1. Nguồn dữ liệu nghiên cứu ........................................................................26
2.2.1. Tính dừng ..........................................................................................27
ại
họ
cK
in
h
2.2.1.1. Chuỗi thời gian ............................................................................27
2.2.1.2. Khái niệm tính dừng....................................................................27
2.2.1.3. Cách kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian ..........................28
2.2.1.4. Nhiễu trắng ..................................................................................30
2.2.1.5. Biến đổi chuỗi không dừng thành chuỗi dừng ............................30
2.2.2. Kiểm định đồng liên kết (Kiểm định Engle-Granger) .......................30
2.2.3. Mô hình hiệu chỉnh sai số ECM (Error Correction Model) ..............31
Đ
2.3. Phương pháp tính tỷ giá thực song phương RER ...........................................32
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƢỞNG CỦA TỶ GIÁ THỰC
SONG PHƢƠNG ĐẾN CÁN CÂN THƢƠNG MẠI VIỆT NAM ...............34
3.1. Tình hình tỷ giá hối đoái, xuất nhập khẩu và thực trạng cán cân thương
mại Việt Nam ..................................................................................................34
3.1.1. Tình hình tỷ giá giai đoạn năm 2000 - 2014 .....................................34
3.1.2. Chế độ tỷ giá do NHNN Việt Nam áp dụng theo thời gian từ 19992014 .............................................................................................................40
3.1.3. Thực trạng xuất nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam ...41
iii
3.1.3.1. Thực trạng xuất nhập khẩu và CCTM Việt Nam thời kỳ 20002010 ..........................................................................................................42
3.1.3.2. Thực trạng cán cân thương mại của Việt Nam thời kỳ 2011-2014 ..44
3.2. Phân tích và đánh giá kết quả tính tỷ giá thực song phương RER ..........46
3.3. Nhận xét mối quan hệ giữa RER và cán cân thương mại ........................49
3.4. Phân tích sự ảnh hưởng của tỷ giá thực song phương tới cán cân thương
mại Việt Nam ..................................................................................................50
3.4.1. Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................50
3.4.2. Phân tích sự ảnh hưởng của tỷ giá thực song phương tới CCTM trong
tế
H
uế
dài hạn ..........................................................................................................52
3.4.2.1 Kiểm định tính dừng (Kiểm định nghiệm đơn vị - unit root test) 52
3.4.2.2 Kiểm định đồng tích hợp Engle - Granger ...................................52
3.4.3 Phân tích sự ảnh hưởng của tỷ giá thực song phương tới CCTM trong
ại
họ
cK
in
h
ngắn hạn .......................................................................................................54
3.4.3.1 Lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình .............................................54
3.4.3.2 Ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số ECM.................................55
3.5. Thảo luận kết quả .....................................................................................57
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP.............................................59
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................63
1. Kết luận và Đóng góp của nghiên cứu ........................................................63
Đ
2. Kiến nghị .....................................................................................................64
2.1. Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước............................................64
2.2. Đối với các doanh nghiệp ........................................................................64
3. Hạn chế của nghiên cứu ..............................................................................65
4. Hướng phát triển của đề tài .........................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................67
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
: Hàm tự tương quan
ASEAN
: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CCTM
: Cán cân thương mại
CNY
: Nhân dân tệ
ECM
: Mô hình hiệu chỉnh sai số (Error Correction Model)
EUR
: Euro
GSO
: Tổng cục thống kê Việt Nam
JPY
: Yên Nhật
NEER
: Tỷ giá danh nghĩa đa phương(Nominal Effective Exchange rate)
NER
: Tỷ giá danh nghĩa song phương(Nominal Exchange rate)
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
NHTW
ại
họ
cK
in
h
NHTM
tế
H
uế
ACF
: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng trung ương
: Phương pháp bình phương bé nhất
OLS
: Hàm tự tương quan riêng phần
PACF
: Tỷ giá thực đa phương hay tỷ giá thực hiệu lực
Đ
REER
(Real Effective Exchange rate)
RER
: Tỷ giá thực song phương (Real Exchange rate)
SGD
: Đô la Singapore
TGHĐ
: Tỷ giá hối đoái
Tỷ số TM
: Tỷ số thương mại
USD
: Đô la Mỹ
VND
: Việt Nam đồng
XNK
: Xuất nhập khẩu
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Hiệu ứng đường cong J trong phá giá tiền tệ .............................................18
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn đường đi của tỷ giá BQLNH và tỷ giá do NHTM
USD/VND công bố, quý 1 năm 2000 đến quý 4 năm 2014 .....................................34
Hình 3.2. Diễn biến và biên độ tỷ giá USD/VND năm 2008-2011 ..........................36
Hình 3.3. Diễn biến tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do năm 2009-2011 ....37
Hình 3.4. Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2012-2014 ............................................38
tế
H
uế
Hình 3.5. Diễn biến tỷ giá thực song phương RER và tỷ số thương mại của Việt
Nam thời kỳ 2000 - 2014, năm gốc 2000..................................................................47
Hình 3.6. Diễn biến tỷ giá thực và tỷ giá danh nghĩa song phương Việt Nam năm
Đ
ại
họ
cK
in
h
2000 - 2014, kỳ gốc quý 1/2000................................................................................49
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Chế độ điều hành tỷ giá NHNN Việt Nam áp dụng theo thời gian,từ năm
1999-2014..................................................................................................................40
Bảng 3.2. Kim ngạch xuất nhập khẩu và tình hình CCTM của Việt Namthời kỳ
2000 - 2010 ...............................................................................................................42
Bảng 3.3: Kim ngạch xuất nhập khẩu và tình hình CCTM của Việt Namthời kỳ
2011 - 2014 ...............................................................................................................44
Bảng 3.4: Thống kê mô tả cho các chuỗi số liệu trong nghiên cứu ..........................51
tế
H
uế
Bảng 3.5: Kiểm định Unit Root test - ADF cho các chuỗi số liệu ............................52
Bảng 3.6: Kết quả ước lượng mô hình đồng liên kết ................................................52
Bảng 3.7: Kiểm định Engle - Granger kiểm định tính dừng của phần dư ................53
Bảng 3.8: Lựa chọn độ trễ tối ưu thông qua các chỉ tiêu ..........................................54
Đ
ại
họ
cK
in
h
Bảng 3.9: Kết quả ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số ECM ................................55
vii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong sự phát triển chung của nền kinh tế, cán cân thương mại là một trong
những yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng, không chỉ vì nó trực tiếp tham gia và đóng
góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước, mà còn bởi cán cân
thương mại có những tác động và liên hệ hết sức mật thiết với nhiều yếu tố kinh tế
vĩ mô khác. Trong đó, tỷ giá là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn
đến trạng thái cán cân thương mại, chính vì vậy khi phân tích diễn biến và xu hướng
vận động của cán cân thương mại, không thể không đề cập đến nhân tố tỷ giá. Vì
vậy với Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ giá thực song phương đến cán cân
tế
H
uế
thương mại Việt Nam" tác giả sẽ đánh giá sự ảnh hưởng của tỷ giá thực đến được
CCTM trong thời gian từ 2000-2014. Với những mục tiêu đặt ra, đề tài lần lượt thực
hiện kiểm định và đánh giá mức độ ảnh hưởng trong ngắn và dài hạn thông
quaphương pháp Đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số ECM. Kết quả mô hình
ại
họ
cK
in
h
kiểm định cho thấy tỷ giá thực song phương của Việt Nam có ảnh hưởng cùng chiều
đến tỷ số thương mại mà ở dây là CCTM. Và do đó hàm ý phá giá nội tệ sẽ giúp cải
thiện cán cân thương mại Việt Nam trong dài hạn.
Từ những kết quả đạt được đó tác giả đề xuất những giải pháp và gợi ý chính
sách áp dụng trong thời gian tới của Việt Nam đóng vai trò như làmột cơ sở khoa
học để xác định chính sách tỷ giá phù hợp với thời điểm hiện tại nhằm đảm bảo khả
Đ
năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế. Đồng thời đóng
góp những phát hiện mới cũng như khẳng định lại vai trò của phá giá trong chính
sách thương mại quốc tế của Việt Nam.
viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do thực hiện đề tài
Việt Nam hiện nay đang trên đà hội nhập kinh tế thế giới và khu vực ngày càng
sâu rộng cùng với những cơ hội và thách thức do toàn cầu hóa mang lại. Đồng thời,
trong những năm qua, với mục tiêu phấn đấu tới năm 2020 nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại, nhiều vấn đề về phát triển kinh tế nói chung
cũng đang từng bước được hoàn thiện để tiếp tục phát triển một cách bền vững và
mạnh mẽ hơn trong thời gian tới.
tế
H
uế
Trong sự phát triển chung của nền kinh tế, cán cân thương mại là một trong
những yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng, không chỉ vì nó trực tiếp tham gia và đóng
góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước, mà còn bởi cán cân
thương mại có những tác động và liên hệ hết sức mật thiết với nhiều yếu tố kinh tế
ại
họ
cK
in
h
vĩ mô khác. Tình trạng của cán cân thương mại không chỉ thể hiện tương quan giữa
kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu mà qua đó còn phần nào thể hiện trạng thái của
nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng khác như cung cầu tiền tệ; khả năng cạnh
tranh trên thị trường quốc tế của hàng hoá, tình trạng nợ nước ngoài và cán cân tài
khoản vãng lai; khả năng tiết kiệm, đầu tư và thu nhập thực tế..., và cuối cùng là thể
hiện trạng thái chung của nền kinh tế.
Đ
Trong những năm trở lại đây, theo báo cáo của các cơ quan thống kê,xuất khẩu
của Việt Nam tăng trưởng khá ấn tượng, tuy vậy cán cân thương mại của Việt Nam
thường xuyên ở trong tình trạng nhập siêu và có chiều hướng diễn biến phức tạp.
Cùng với sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu năm 2008,
tỷ giá hối đoái không ổn định, xuất hiện tình trạng hai tỷ giá. Điều này đã có tác
động và ảnh hưởng nhiều tới cân đối kinh tế vĩ mô khác của đất nước cũng như gây
nên những lo ngại nhất định từ phía Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước
trong việc kiểm soát và điều hành cán cân thương mại để góp phần tích cực vào ổn
định và thúc đẩy phát triển kinh.Giải quyết vấn đề trên, các công cụ của chính sách
kinh tế vĩ mô luôn giữ một vai trò quan trọng và hỗ trợ đắc lực cho các nhà điều
1
hành kinh tế. Mà trong đó, công cụ tỷ giá là một trong các yếu tố then chốt góp
phần thắng lợi cho hoạt động thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt
Nam trên trường quốc tế nói riêng và các quốc gia trên thế giới nóichung.
Mặt khác, thị trường ngoại tệ trong nước luôn chứa đựng những nội dung và
tính chất của thị trường quốc tế, vì một thay đổi nhỏ của tỷ giá trên thị trường quốc tế
đều ảnh hưởng đến thị trường trong nước qua đó ảnh hưởng đến sự cạnh tranh của
hàng hoá ngoại thương và những biến số vĩ mô khác trong nền kinh tế, trong đó phải
kể tới CCTM. Ở Việt Nam, tỷ giá và hơn nữa là tỷ giá thực cũng đang là một vấn đề
được nhiều nhà quản lý, giới chuyên gia quan tâm và hiện nay có nhiều quan điểm
tế
H
uế
khác nhau: Quan điểm thứ nhất, tỷ giá thực Việt Nam đang định giá cao, do vậy việc
phá giá đồng tiền so với tỷ giá hiện nay là cần thiết để đẩy mạnh và nâng cao khả
năng cạnh tranh hàng xuất khẩu.Tuy nhiên cũng có quan điểm thứ hai từ phía
NHNN,ông Lê Minh Hưng - nguyên Phó Thống đốc NHNN Việt Nam cho rằng việc
ại
họ
cK
in
h
phá giá đồng tiền ít tác động tới CCTM vì hàng xuất khẩu Việt Nam ít co giãn bởi giá
và chính sách tỷ giá cần phải ổn định để duy trì kinh tế vĩ mô, ổn định giá cả và kiềm
chế lạm phát.Việc nghiên cứu và thảo luận về chính sách tỷ giá trong thời gian qua là
vấn đề mang tính nhạy cảm, không những vì chính tầm quan trọng của nó mà còn vì
ảnh hưởng to lớn của nó đến nền kinh tế. Do đó, vấn đề đặt ra ở đây là quan hệ giữa
chính sách tỷ giá với ngoại thương là như thế nào? Liệu chính sách tỷ giá trong thời
gian qua đã hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu? Kết quả trả lời những câu hỏi trên sẽ là
Đ
căn cứ cho việc hoạch định chính sách tỷ giá nhằm đạt được một chính sách ngoại
thương hợp lý, phục vụ tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới. Chính vì vậy, những nhà hoạch định
chính sách thường quan tâm đến việc tỷ giá ở mức độ nào thì CCTM là tối ưu cho
một nước và ảnh hưởng của tỷ giá đến ổn định vĩ mô.
Thực tiễn nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy sự thay đổi trong CCTM
do biến động của tỷ giá là thực sự có ý nghĩa và làmột vấn đề quan trọng trong
chính sách kinh tế vĩ mô, như nghiên cứu của Ng Yuen - Ling (2008), Onafowora
(2003), Grephas O. Ogutu (2014)... Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam có rất ít
2
nghiên cứu đánh giá mối quan hệ này nhất là tiếp cận dựa trên phương pháp phân
tích mô hình định lượng với số liệu chuỗi thời gian, hay nếu có thì chỉ thực hiện
phân tích định tính hoặc xây dựng hàm hồi quy OLS đơn giản để nghiên cứu vấn
đề trên. Vì vậy, nghiên cứu này sẽ vận dụng phương pháp ECM và phân tích đồng
liên kết - được nhìn nhận là một phương pháp thích hợp để lượng hóa tác động
trong ngắn và dài hạn của tỷ giá thực lên CCTM để kiểm định mối quan hệ này.
Ngoài ra, hiện tại Việt Nam chưa có cơ quan nào công bố tỷ giá thực, mặc dù một
số ít đề tài nghiên cứu có đề cập tới vấn đề này khẳng định tỷ giáthực có sự biến
động mạnh vào từng thời điểm khác nhau nên có thể sẽ có cách nhận định vềchính
tế
H
uế
sách tỷ giá rất khác nhau.
Hơn bao giờ hết việc cập nhật tỷ giá thực và đánh giá những tác động của nó
đối với CCTM của Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn giúp đưa ra chính sách, giải
pháp tỷ giá phù hợp đối với NHNN là trở nên cần thiết. Trước đòi hỏi của cả lý luận
ại
họ
cK
in
h
và thực tiễn Việt Nam, tác giả đã chọn đề tài khóa luận là “Nghiên cứu ảnh hƣởng
củatỷ giá thựcsong phƣơngđếncán cân thƣơng mạicủa Việt Nam” để nghiên
cứu là xuất phát từ yêu cầu đang đặt ra trong thực tiễn ở nước ta hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Vận dụng những phương pháp và mô hình phù hợp để phân tích, kiểm định và
đánh giáảnhhưởngcủatỷ giá thực song phương RER (USD/VND) đến CCTM Việt
Đ
Nam trong thời gian từ năm 2000 đến năm2014.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát vàlàmrõcơsởkhoa học nghiên cứu vềtỷ giá hối đoái, CCTM và mối
quan hệ giữa tỷ giá thực song phương RER và CCTM của Việt Nam.
- Đánh giá tình hình biến động của tỷ giá hối đoái, thực trạng xuất nhập khẩu
và CCTM của Việt Nam trong thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu sự ảnh hưởng củatỷ giá thựctới CCTM thông qua việc sử dụng
những mô hình kinh tế lượng phù hợp dựa trên phương pháp xử lí số liệu thời gian
gồm ECM, Kiểm định đồng liên kết (Engle Granger).
3
- Đề xuất nhữnggiải pháp, gợi ý chính sáchvà hướng ápdụng thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Ảnh hưởng của tỷ giá thực song phương tới CCTM của Việt Nam.
Để xem xétảnh hưởng của tỷ giá thực tới CCTM, tác giả lựa chọn đánh giá
mối quan hệ giữa tỷ giá thực song phương RERvà tỷ số thương mại (tổng kim
ngạch xuất khẩu/tổng kim ngạch nhập khẩu) thay vì tỷ giá danh nghĩa và kim ngạch
xuất nhập khẩu. Sở dĩ tác giả chọn tỷ giá thực song phương USD/VND là vì:nó
được điều chỉnh theo chênh lệch lạm phát của Việt Nam với Mỹ nên nó phản ánh
tế
H
uế
tương quan sức mua giữa VND so với USD trong khi đó tỷ giá danh nghĩa lại
không đề cập tới tương quan sức mua giữa chúng. Tỷ giá thực này kỳ vọng như là
một căn cứ quan trọng để NHNN điều chỉnh tỷ giá hướng về mức tỷ giá mục tiêu
nhằm duy trì vị thế cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam. Hơn nữa, ở Việt Nam, sự
ại
họ
cK
in
h
ảnh hưởng của USD trên thị trường ngoại hối là rất lớn, hầu hết các giao dịch ngoại
tệ tại Việt Nam thường sử dụng đồng USD, ngay cả khi chọn niêm yết tỷ giá
NHNN cũng chọn đồng ngoại tệ là USD. Đồng thời, Mỹ cũng là đối tác thương mại
lớn với Việt Nam (năm 2014 Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với
giá trị xuất khẩu sang Mỹ đạt trên 18.99% tổng giá trị xuất khẩu)1nên tỷ giá
USD/VND sẽ ảnh hưởng tương đối mạnh đến CCTM của Việt Nam. Mặt khác, tỷ
Đ
giá này phù hợp với thị trường tiền tệ của Việt Namdo Việt Nam vẫn là quốc gia có
tình trạng đôla hóa cao (tính tới cuối 2011, tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ/M2 xấp xỉ 15%, tỷ
lệ tiền gửi ngoại tệ/tổng tiền gửi xấp xỉ 19%) (Lương Thái Bảo và Hoàng Thị Lan
Hương, 2012), có nghĩa là vẫn tồn tại các giao dịch thanh toán trực tiếp bằng ngoại
tệ. Và chọn RER một phần do khó khăn trong việc tìm kiếm dữ liệu trong khi tính
REER vì hầu hết các dữ liệu của những đối tác thương mại là không có sẵn.
1
theo />
trien-vong-2015/.
4
Tỷ số thương mạixuất khẩu trên nhập khẩuđược sử dụng vì CCTM Việt Nam
thâm hụt kéo dài, tỷ số này sẽ cho thấy được rõ nét nhất tình trạng của CCTM qua
tương quan mức tăng xuất khẩu so với mức tăng của nhập khẩu và có thể cho phép
dùng logarit của biến tỷ số thương mại này trong các mô hình kiểm định.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Không gian:Nghiên cứu tạiViệt Nam.
Thời gian:TừQuý 1/2000 đến Quý 4/2014
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu:
tế
H
uế
Số liệu thứ cấp về tỷ giá bình quân liên ngân hàng USD/VND lấy tại trang Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và tỷ giá bán USD/VND của Ngân hàng Ngoại Thương
Việt Nam ,giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam thu thập tại Quỹ tiền tệ quốc tế
IMF, chỉ số CPI của Việt Nam, chỉ số CPI của Mỹ tổng hợp tại Tổng cục Thống kê
ại
họ
cK
in
h
Việt Nam và Quỹ tiền tệ quốc tế IMF, đồng thời tác giả có so sánh và tham khảo
thêm các trang thông tin điện tử của Tổng cục thống kê Mỹ. Tỷ giá và các chỉ số
CPI được dùng để tính tỷ giá thực.
Việc sử dụng số liệu theo quý cho phép có một chuỗi số liệu tương đối lớn để
có thể đưa ra những kết quả có độ tin cậy về mặt thống kê. Theo quan điểm chính
sách, số liệu với tần suất cao hơn sẽ cung cấp nhiều thông tin chính xác hơn và hiểu
Đ
rõ hơn mối quan hệ đang nghiên cứu. Tại Việt Nam, NHNN kiểm soát chặt chẽ biến
động của tỷ giá, nên dao động ngắn hạn của tỷ giá là rất nhỏ ít gây tác động đáng kể
đến xuất nhập khẩu. Do đó, tác giả chỉ đề cập đến tác động của những thay đổi
mang tính dài hạn hơn của tỷ giá lên xuất, nhập khẩu, cụ thể ở đây là những thay
đổi theo quý.
4.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu:
Phương pháp định tính: Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu và phân tích đồ
thị, thống kê, đánh giá, so sánh với thực tiễn và tham khảo kinh nghiệm nước ngoài,
giáo viên hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu đồng thời vận dụngphương pháp
phân tích hiệu ứng đường cong J về tác động của phá giá nội tệ lên CCTM Việt Nam.
5
Phương pháp định lượng:Phương pháp xử lý số liệu chuỗi thời gian,Ước lượng
mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM),Kiểm định đồng liên kết (Engle Granger)...
4.3. Phần mềm sử dụng: Eviews, Excel
5. Kết cấu đề tài
Nội dung đề tài nghiên cứu gồm những phần lớn sau:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Phần này gồm 4 chương chính sau:
Chƣơng1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chƣơng 2: Nguồn số liệu và phương pháp nghiên cứu.
tế
H
uế
Chƣơng 3: Phân tích ảnhhưởngcủatỷ giá thực song phương đến CCTM của
Việt Nam
Chƣơng 4: Định hướng và giải pháp
Đ
ại
họ
cK
in
h
Phần III: Kết luận, kiến nghị và hướng phát triển của đề tài.
6
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ
VÀ CÁN CÂN THƢƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Tỷ giá hối đoái
1.1.1.1 Khái niệmvà phương pháp niêm yết tỷ giá
a) Khái niệm
Tỷ giá hối đoái là giá đơn vị tiền tệ của mỗi nước được biểu hiện bằng đồng tiền
tế
H
uế
của nước khác, là hệ số quy đổi của một đồng tiền này sang đồng tiền khác. Về nội
dung tỷ giá là một phạm trù kinh tế, bắt nguồn từ nhu cầu trao đổi hàng hóa, dịch vụ
và quan hệ tiền tệ giữa các quốc gia. Tỷ giá một mặt phản ánh sức mua của đồng nội
tệ, mặt khác thể hiện cung cầu trên thị trường ngoại hối.(Nguyễn Văn Tiến, 2005)
Quan hệ về kinh tế giữa các nước, các nhóm nước với nhau, mà trước hết là
ại
họ
cK
in
h
quan hệ mua bán, đầu tư tất yếu dẫn đến việc cần có sự trao đổi các đồng tiền khác
nhau với nhau dựa trên cơ sở tỷ giá hối đoái.
b) Phương pháp yết tỷ giá: Có hai phương pháp yết giá tỷ giá
Phương pháp yết giá trực tiếp: là phương pháp biểu thị giá trị một đơn vị ngoại
tệ thông qua một số lượng đơn vị nội tệ, trong đóngoại tệ là đồng tiền yết giá, nội tệ
là đồngtiền định giá.Hiện nay,phương pháp này đang được sử dụng nhiều ở nhiều
quốc gia như Việt Nam,Nhật, Hàn Quốc...
Đ
Phương pháp yết giá gián tiếp: là phương pháp biểu thịgiá trị một đơn vị nội tệ
được thông qua một số lượng đơn vị ngoại tệ, trong đó nội tệ là đồng tiền yết giá,
ngoại tệ là đồng tiền định giá. Phương pháp được áp dụng ở: Anh, Australia,
NewZealand, Mỹ...
Trong suốt Khóa luận này, tác giả sử dụng phương pháp yết giá trực tiếp để tính
toán và đánh giá.
1.1.1.2Phân loại tỷ giá hối đoái
Trong nền kinh tế thị trường tồn tại đồng thời nhiều loại tỷ giá khác nhau, tùy
theo mục đích, tiêu thức người ta phân loại nhiều khái niệm tỷ giá hối đoái như sau:
a) Phân loại theo đối tượng xác định:
7
- Tỷ giá chính thức (Official rate): tại Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước quy
định là tỷ giá bình quân liên ngân hàng. Dựa vào tỷ giá chính thức cộng thêm biên
độ giao dịch do Thống đốc NHNN quy định, các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ ấn
định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi.
- Tỷ giá thị trường (Market rate):là tỷ giá hình thành theo quan hệ cung cầu
trên thị trường hối đoái. Nếu tỷ giá hình thành theo quan hệ cung cầu trên thị trường
tự do ngoài thị trường ngoại tệ chính thức và không được nhà nước thừa nhận chính
thức thì gọi là tỷ giá trên thị trường tự do.
b) Phân loại theo nghiệp vụ giao dịch và kinh doanh ngoại hối:
tế
H
uế
- Tỷ giá giao ngay (Spot rate) là tỷ giá do tổ chức tín dụng yết giá tại thờiđiểm
giao dịch. Việc thanh toán giữa các bên mua bán phải được thực hiện trongvòng 2
ngày làm việc tiếp theo sau ngày cam kết mua bán.
- Tỷ giá giao dịch kỳ hạn (Forward rate) là tỷ giá được thỏa thuận vào ngày
ại
họ
cK
in
h
hôm nay nhưng áp dụng cho ngày giao dịch ngoại tệ tương lai sau ngày thỏa thuận.
Theo giao dịch này, hai bên sẽ cam kết mua bán với nhaumột số lượng ngoại tệ theo
một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ diễn ratrong tương lai.
Ngoài ra còn có tỷ giá mua vào, Tỷ giá bán ra, Tỷ giá tiền mặt, Tỷ giá chuyển
khoản; Tỷ giá mở cửa; Tỷ giá đóng cửa, Tỷ giá chéo.
c)Phân loại theo phương pháp xác định giá trị của tỷ giá:
Trong phân tích tỷ giá hối đoái, người ta thường sử dụng các khái niệm như tỷ giá
Đ
danh nghĩa, tỷ giá thực.
(i) Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá được sử dụng hàng ngày trong giao dịch giữa các
đồng tiền trên thị trường ngoại hối, nó chính là giá của một đồng tiền được biểu thị
thông qua đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua giữa chúng.
-Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương (NER–Nominal Exchange rate)là
giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề
cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ hay chênh lệch lạm phát giữa
hai nước.
8
-Tỷ giá danh nghĩa đa phương(NEER–Nominal Effective Exchange rate)
NEER được tính bằng cách chọn ra một số loại ngoại tệ đặc trưng (giỏ tiền tệ) và
tính tỷ giá bình quân các tỷ giá danh nghĩa của các đồng tiền có tham gia vào giỏ
tiền tệ với tỷ trọng tỷ giá tương ứng.Tỷ trọng của tỷ giá có thể lấy tỷ trọng thương
mại của nước có đồng nội tệ đem tính NEER so các nước có đồng tiền trong giỏ
được chọn. Do có rất nhiều ngoại tệ nên không chọn tất cả vào tính NEER mà chỉ
chọn những ngoại tệ của các nước mà Việt Nam có tỷ trọng thương mại có ý nghĩa.
Trong thực tiễn NEER được tính theo công thức sau:
∑
+ Tại thời kỳ t=i, so với kỳ gốc:
tế
H
uế
Trong đó:e là chỉ số tỷ giá danh nghĩa song phương:
; với Eij, E0jlần lượt là tỷ giá danh
nghĩa song phương giữa nước j(là đối tác tham gia trong giỏ tiền tệ) với Việt Nam
tại thời điểm i và t = 0 (kỳ gốc).với công thức tính eij cho thấy tỷ giá danh nghĩa
ại
họ
cK
in
h
không phải tỷ giá đích thực mà là dạng chỉ số
+wj là tỷ trọng xuất nhập khẩu của đối tác thương mại j trong tổng giá trị xuất
nhập khẩu của Việt Nam, j là số thứ tự của các tỷ giá song phương.
Ý nghĩa của NEER
Nếu NEER tăng thì VND được coi là giảm giá so với các đồng tiền còn lại, nếu
NEER giảm thì VND được xem là lên giá so với các đồng tiền còn lại.
(ii) Tỷ giá hối đoái thực
Đ
Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh bởi tương quangiá cả
(tỷ lệ lạm phát)trong nước và nước ngoài. Do đó nó là chỉ số phản ánh tương quan
sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ, vàlà thước đo sức cạnh tranh thương mại quốc
tế.Như vậy, tỷ giá hối đoái thực là một phạm trù kinh tế đặc thù và việc phân tích
tỷgiá hối đoái thực sẽ là một vấn đề cần được quan tâm.
- Tỷ giá thực song phương (RER-Real Exchange Rate)là tỷ giá danh nghĩa đã
được điều chỉnhtheo mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước, nó là chỉ số thể hiện sức
mua của đồngnội tệ so với đồng ngoại tệ. Vì thế có thể xem tỷ giá thực là thước đo
sức cạnh tranhtrong mậu dịch quốc tế của một quốc gia so với một quốc gia khác.
9
(i) Tỷ giá thực song phương ở trạng thái tĩnh
Tỷ giá thực song phương được xét tại một thời điểm. Ta có công thức tínhnhư sau:
Trong đó:
° E: Tỷ giá danh nghĩa tính bằng số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ.
° Ph: Mức giá trong nước tính theo nội tệ.
° Pf: Mức giá nước ngoài tính theo ngoại tệ.
Trong công thức trên, tử số là giá cả hàng hóa được quy về đồng nội tệ vàđem chia
tế
H
uế
cho mẫu số là giá hàng hóa trong nước (cũng được tính bằng nội tệ). Vìthếbản chất
tỷ giá thực là một chỉ số thể hiện sự so sánh mức giá hàng hóa nước ngoài so với
mức giá trong nước khi cả hai đều tính theo nội tệ.
Ý nghĩa:
- Nếu RER = 1, đồng tiền trong nước và đồng ngoại tệ có ngang giásức mua.
ại
họ
cK
in
h
- Nếu RER>1, đồng nội tệ được định giá thực thấp. Khi đồng nội tệ định giá thấp,
về lý thuyết sẽ tạo nên vị thế cạnh tranh thương mại tốt hơn, khuyến khích xuất
khẩu và hạn chế nhập khẩu, giúp cải thiện CCTM.
- Nếu RER<1, đồng nội tệ được định giá cao, giá hàng hóa trong nước sẽ cao hơn
giá hàng hóa ở nước ngoài. Do đó, đồng nội tệ định giá cao sẽ làm cho vị thế cạnh
tranh thương mại kém hơn, hạn chế xuất khẩu và tăng nhập khẩu.
Đ
(ii) Tỷ giá thực song phương ở trạng thái động
Hiện nay không có quốc gia nào công bố giá của một rổ hàng hóa, cho nên tỷ giá
thực ở trạng thái tĩnh chỉ mang ý nghĩa lý thuyết. Vì vậy, người ta sử dụng tỷ giá ở
trạng thái động để tính toán sự vận động của tỷ giá thực từ thời kỳ này sang thời kỳ
khác thông qua việc điều chỉnh tỷ giá danh nghĩa với chênh lệch lạm phát (thông
qua chỉ số giá tiêu dùng CPI) giữa hai quốc gia có đồng tiền đem so sánh.
Tại thời điểm t:
Trong đó:
-E0, Et lần lượt là tỷ giá danh nghĩa ở thời điểm 0 và t.
10
- NERt = Et/E0 là chỉ số tỷ giá danh nghĩa thời điểm t so với thời điểm 0.
- RERt là chỉ số tỷ giá thực thời điểm t so với thời điểm 0.
- CPI0t f,CPI0t h lần lượt là chỉ số giá tiêu dùng biểu thị lạm phát ở nước ngoài và
trong nước thời điểm t so với thời điểm 0.
Ý nghĩa của sự thay đổi tỷ giá thực
Tỷ giá thực song phương cho chúng ta biết được sự lên giá hay xuống giá của đồng
nội tệ so với một đồng ngoại tệ.
- Tỷ giá thực tăng làm cho sức mua đối ngoại của VND giảmtương đối, nên ta
nói rằng VND giảm giá thực. Đồng tiền giảm giá thực có tác dụng làm tăng sức
tế
H
uế
cạnh tranh thương mại quốc tế của quốc gia và cải thiện CCTM.
- Tỷ giá thực giảm, làm cho sức mua đối ngoại của VND tăng tương đối,nên ta
nói rằng VND lên giá thực. Đồng tiền lên giá thực có tác dụng làm xói mòn sức
cạnh tranh thương mại quốc tế của quốc gia và CCTM.
ại
họ
cK
in
h
- Tỷ giá thực không đổi có tác dụng duy trì sức cạnh tranh thương mại quốc tế.
Như vậy, với các nhân tố khác không đổi (ở đây hàm ý là lạm phát trong nước
và nước ngoài là như nhau), tỷ giá danh nghĩa tăng sẽ làm cho tỷ giá thực tăng. Điều
này hàm ý là, do giá hàng hoá không co giãn trong ngắn hạn, nên khi phá giá nội tệ sẽ
giúp cải thiện sức cạnh tranh thương mại quốc tế.
- Tỷ giá thực đa phương hay tỷ giá thực hiệu lực (REER- Real Effective
Exchange Rate)
Đ
Ngày nay, quan hệ thương mại là đa phương, một nước có quan hệ mậu dịch
với rất nhiều nước trên thế giới. Vấn đề được đặt ra là tại một thời điểm nhất định
làm sao có thể biết được đồng nội tệ lên giá hay giảm giá so với các đồng tiền của
các quốc gia có quan hệ mậu dịch, hay nói cách khác là làm sao để có thể biết được
tương quan sức mua hàng hóa của đồng nội tệ với các đồng ngoại tệ để làm cơ sở
đánh giá tác động của tỷ giá đối với CCTM của quốc gia. Để có cái nhìn toàn diện
hơn về vị thế cạnh tranh của hàng hóa trong nước với các đối tác thương mại quan
trọng người ta dùng tỷ giá thựcđa phương.
11
Tỷ giá thực đa phương là tỷ giá danh nghĩa đa phương đã được điều chỉnh theo
tỷ lệ lạm phát (biểu thị thông qua CPI) ở trong nước với tất cả các nước còn lại và là
cơ sở để đánh giá đồng nội tệ bị định giá cao hay thấp, do đónólàthước đotổng
hợpvị thế cạnh tranh của một quốc gia so với tất cả các nước đốitác lớn.
Tỷ giá thực đa phương được tính toán để định ra giá trị thực của đồng nội tệso
với giỏcác ngoại tệ. Để tính REER ta tiến hành:
- Tính tỷ giá NEER
i
- Gọi: CPIj là chỉ số giá tiêu dùng của đối tác j thời điểm i so với thời điểm 0.
- Tỷ giá thực đa phương:
tế
H
uế
CPIvni là chỉ số giá tiêu dùng ở trong nước thời điểm i so với thời điểm 0.
Khi REER lớn hơn 100, đồng nội tệ bị định giá thực thấp, ngược lại REER
ại
họ
cK
in
h
nhỏ hơn100 đồng nội tệ định giá thực cao, REER bằng 100 đồng nội tệ có ngang giá
sức mua so với giỏtiền tệ.
1.1.1.3 Chế độ tỷ giá
a) Khái niệm
Cơ chế tỷ giá hối đoáilà tất cả những quy định pháp luật do chính phủ và ngân
hàng trung ương quy định để điều tiết và quản lý thị trường ngoại hối. Cơ chế tỷ giá
hối đoáilà cách thức một đất nước quản lý và xác định giá trị đồng tiền của mình
Đ
liên quan đến các đồng tiền nước ngoài.(Nguyễn Văn Tiến, 2009)
b) Phân loại chế độ tỷ giá
Theo mức độ can thiệp của chính phủ, có thể phân loại thành 3 chế độ tỷ giá sau2
- Tỷ giá hối đoái cố địnhlà chế độ tỷ giá hối đoái trong đó NHTW công bố và
cam kết can thiệp để duy trì một mức tỷ giá cố định- gọi là tỷ giá trung tâm, trong
một biên độ hẹp đã được định trước. Như vậy, trong chế độ tỷ giá cố định, NHTW
sẽ mua vào hay bán ra đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì cố định tỷ
Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình Tài chính - Tiền tệ - Ngân hàng, Học viện Ngân hàng.
2
12
giá trung tâm và duy trì sự biến động của nó trong một biên độ hep đã định trước.
Để tiến hành can thiệp trên thị trường ngoại hối đòi hỏi NHTW phải có sẵn nguồn
dự trữ ngoại hối nhất định. Do mỗi đồng tiền của quốc gia đều có tỷ giá với các
đồng tiền khác, do đó, tỷ giá của một đồng tiền có thể được thả nổi với đồng tiền
này nhưng lại được cố định với đồng tiền khác.
Tuy chế độ tỷ giá hối đoái cố định tạo ra sự ổn định, song cơ chế này đòi hỏi
dự trữ ngoại hối của NHTW phải đủ mạnhđể có thể can thiệp hiệu quả khi có sự
biến động tỷ giá, làm tốn nhiều tiềm lực của chính phủ và cơ chế này làm cho chính
sách tiền tệ không còn hiệu lực. Một số ý kiến của các chuyên gia cho rằng tỷ giá
tế
H
uế
hối đoái cố định quá cứngnhắc, đồng tiền không thể hiện giá trị thị trường thực và
làm méo mó các tín hiệu vàthông tin để thị trường điều chỉnh đúng hướng. Chính vì
thế, chỉ một số ít đồng tiền trên thế giới sử dụng chế độ tỷ giá hối đoái cố định.
- Tỷ giá thả nổi có điều tiếtlà một chế độ tỷ giá hối đoái hỗn hợp giữa thả nổi
ại
họ
cK
in
h
hoàn toàn và cố định (Việt Nam là một ví dụ điển hình). Trong thực tế rất ít quốc
gia thả nổi hoàn toàn đồng tiền của mình do quá bất ổn.
Trong cơ chế thả nổi có quản lý, NHTW sẽ công bố một mức tỷ giá nào đó và tỷ giá
thường xuyên được điều chỉnh theo quan hệ cung cầu ngoại tệ hay theo những thay
đổi trong cán cân thanh toán, dự trữ ngoại hối quốc gia, sự phát triển của thị trường
ngoại hối không chính thức. Ngoài ra, tỷ giá cũng sẽ được điều chỉnh theo quan
Đ
điểm của NHTW nhằm phục vụ cho các mục tiêu đã được định trước, ví dụ như
mục tiêu hỗ trợ xuất khẩu hay mục tiêu ổn định giá cả và lạm phát…
- Tỷ giá thả nổi hoàn toàn(hay còn gọi là cơ chế tỷ giá linh hoạt) là cơ chếtrong
đó tỷ giá được xác định hoàn toàn theo quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối
mà không hay rất ít có sự can thiệp của NHTW. Trong chế độ này, sự biến động của
tỷ giá là không có giới hạn và luôn phản ánh những thay đổi trong quan hệ cung cầu
ngoại hối. Chính phủ tham gia với tư cách là một thành viên trong đó chính phủ có
thể mua vào hay bán ra một đồng tiền nhất định để phục vụ cho mục đích hoạt động
của mình chứ không nhằm can thiệp lên tỷ giá hay để cố định tỷ giá.
13
Hiện tại Việt Nam đang áp dụng cơ chế tỷ giá thả nổi có điều tiết. Tiền VND
được neo giữ vào đồng USD, tỷ giá giữa VND và các đồng tiền khác được quy đổi
chéo thông qua tỷ giá giữa USD với các đồng tiền quốc gia khác.Tỷ giá niêm yết
chính thức tại các NHTM tối đa bằng tỷ giá bình quân liên ngân hàng theo công bố
của NHNN cộng trừ với biên độ theo quy định. Cơ chế tỷ giá thả nổi có điều tiết
được nhiều chuyên gia đánh giá là phù hợp với tình hình của Việt Nam,song trong
thực tế quá trình điều hành vẫn còn những tồn tại nhất định.
1.1.2. Cán cân thương mại (TB)
1.1.2.1. Khái niệm
tế
H
uế
Cán cân thương mại là một thành phần chủ yếu trong cán cân vãng lai (bao
gồm cán cân thương mại, cán cân dịch vụ, cán cân thu nhập và cán cân chuyển giao
vãng lai một chiều). Cán cân thương mại ghi lại các hoạt động xuất nhập khẩu của
một quốc gia trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. Một cách khác trực
ại
họ
cK
in
h
quan hơn, "Cán cân thương mại, hay còn gọi là cán cân hữu hình, phản ánh chênh
lệch giữa các khoản thu từ xuất khẩu và các chi cho nhập khẩu hàng hoá, mà các hàng
hoá này có thể quan sát được bằng mắt thường khi di chuyển qua biên giới" (Dương
Duy Hưng, 2013). Khi xuất khẩu làm phát sinh khoản thu nên ghi dấu + trong
CCTTQT, khi nhập khẩu làm phát sinh các khoản chi nên ghi dấu - trong CCTTQT.
Theo định nghĩa, ta có phương trình thể hiện: TB = X – M
Trong đó: TB là cán cân thương mại.
Đ
X là tổng giá trị xuất khẩu.
M là tổng giá trị nhập khẩu.
1.1.2.2. Các trạng thái của CCTM
Cán cân thương mại thăng dư khi (X – M) > 0
Cán cân thươngmại thâm hụt khi (X – M) < 0.
Cán cân thương mại cân bằng khi X = M.
Các trạng thái của CCTM có tác động qua lại với các biến số kinh tế vĩ mô khác
và qua đó phần nào thể hiện tình trạng của nền kinh tế vĩ mô nói chung. Nhìn chung,
về mặt nguyên lý thì mỗi nền kinh tế đều hướng tới mục tiêu lâu dài là đạt được trạng
14
thái cân bằng hoặc thặng dư thương mại. Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn phát triển
khác nhau thì trạng thái của CCTM cũng biến động phù hợp với tính chất và trình độ
của sự phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn đó. Mặt khác, vì CCTM là thành
phần quan trọng nhất trong tài khoản vãng lainên sự thặng dưhay thâm hụt
CCTMcó quan hệ chặt chẽ với thâm hụt hay thặng dư tài khoản vãng lai.
1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại3
Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là một trong những yếu tố quan trọng nhất và trực tiếp nhất ảnh
hưởng tới CCTM. Theo lý thuyết, với các yếu tố khác không đổi, khi tỷ giá tăng có
tế
H
uế
nghĩa làđồng nội tệ giảm giá so với đồng ngoại tệ, hàng hoá nước ngoài sẽ đắt hơn
tương đối so với hàng hoá trong nước, và như vậy tác động làm cho nhập khẩu có xu
hướng giảm, xuất khẩu có xu hướng tăng, CCTM sẽ có xu hướng được cải thiện.
Ngược lại, khi tỷ giá giảm, đồng nghĩa với việc đồng nội tệ tăng giá so với đồng
ại
họ
cK
in
h
ngoại tê, hàng hoá nước ngoài sẽ rẻ hơn tương đối so với hàng hoá trong nước, và
như vậy sẽ tác động làm cho nhập khẩu có xu hướng tăng, xuất khẩu có xu hướng
giảm, cán cân thương mại sẽ có xu hướng bị giảm sút.
Ảnh hưởng của thu nhập (GDP)
Với các nhân tố khác không thay đổi, khi thu nhập của đối tác nhập khẩu hàng
hoá (hay thu nhập của người không cư trú) tăngtương đối so với người cư trú, làm
tăng nhu cầu xuất khẩu hàng hóa trong nước bởi người không cư trú, do đó, làm tăng
Đ
giá trị xuất khẩu và có thể ảnh hưởng tích cực tới CCTM. Ngược lại, nếu thu nhập
của người cư trútăng tương đối so với người không cư trú, làm tăngnhu cầu
nhậpkhẩuhàng hóa nước ngoài bởi người cư trú, do đó làm tăng giá trị nhập khẩu, và
có thể ảnh hưởng tới CCTM.
Ảnh hưởng của lạm phát
Lạm phát cũng có ảnh hưởng đến CCTMcủa một nướcthông qua việc làm tăng
hay giảm giá trị đồng tiền của một quốc gia. Khi lạm phátmột nước tăng cao hơn so
Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình Tài chính - Tiền tệ - Ngân hàng, Học viện Ngân hàng.
3
15
với đối tác thương mại, trước tiên do giá hàng hóa trong nước tăng nênngười tiêu
dùng trong nước sẽ chuyển sang sử dụng hàng hóa nước ngoài vì hàng nhập khẩu
trở nên rẻ hơn làm nhậpkhẩu tăng, kéo theo nhu cầu đối với ngoại tệ tăng làm đồng
ngoại tệ tăng giá. Thứhai, giá cao cũng làm giảm sút nhu cầu hàng hóa của nước
ngoài đối hàng trongnước (giảm xuất khẩu), từ đó làm ngoại tệ tăng giá do nguồn
cung giảm. Hai lực thịtrường này sẽ làm tăng giá trị đồng ngoại tệ hay nói cách
khác là đồng tiền của nướccó lạm phát cao đã bị giảm giá để bù lại mức chênh lệch
lạm phát, từ đó không làmtăng nhu cầu đối với hàng hoá nhập khẩu và làm cho lạm
phát của một nước sẽ ít cótác động lên nước khác. Tuy nhiên, nếu các lực thị trường
tế
H
uế
này đủ lớn và nếu có sựcan thiệp của chính phủ làm tỷ giá tăng cao hơn tốc độ tăng
giá hànghóa trong nước so với nước ngoài thì hàng hóa trong nước sẽ có giá rẻ hơn
giá nướcngoài và khi đó ta gọi đồng nội tệ được định giá thấp, cán cân thương mại
được cảithiện. Ngược lại, nếu tỷ giá tăng không đủ bù lạm phát thì đồng nội tệ sẽ bị
ại
họ
cK
in
h
định giácao và cán cân thương mại giảm sút.
Chính sách thương mại quốc tế
Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia là một trong những yếu tố
quan trọng trong chính sách đối ngoại của một quốc gia tác động tới các hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu và do đó ảnh hưởng tới CCTM. Chính sách thương mại quốc tế
bao hàm phạm vi rất rộng, trong đó có một số công cụ và chính sách bảo hộ mậu
dịch chủ yếu thường được sử dụng gồm: Thuế quan,hạn ngạch nhập khẩu,các rào cản
Đ
kỹ thuật, Tín dụng xuất khẩu,… Một cách khái quát nhất, chính sách thương mại
quốc tế là các nguyên tắc, biện pháp, công cụ nhất định của một quốc gia để điều
chỉnh hoạt động thương mại quốc tế trong một thời gian nhất định nhằm đạt được
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó. Chính sách thương mại quốc tế, do
vậy, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của một quốc gia, thể hiện
qua một số vai trò chủ yếu là: Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong
nước thâm nhập và mở rộng thị trường ra nước ngoài, khai thác triệt để lợi thế so
sánh của nền kinh tế trong nước; Bảo hộthị trường nội địa, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp trong nước đứng vững và vươn lên trong hoạt động phát triểnkinh doanh.
16