Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nước khoáng bang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.3 MB, 94 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TỐN TÀI CHÍNH
--------------------

tế
H
uế

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Đ

ại
họ
cK
in
h

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG BANG

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Trần Thị Kim Loan

Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

Lớp: K44B - KTKT



Niên khóa: 2010 – 2014
i


Lời Cảm Ơn

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Khóa luận tốt nghiệp này là một phần quan trọng thể hiện
kết quả học tập và nghiên cứu của tôi sau những năm ở giảng
đường Đại học. Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài
sự nỗ lực học tập của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm
giúp đỡ của các thầy cô giáo, ban lãnh đạo Công ty, gia đình và
bạn bè,… Qua đây tôi xin trân trọng cảm ơn:
Quý thầy, cô trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị cho tôi
những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian
học tập tại trường. Đặc biệt, tôi muốn gởi lời cảm ơn sâu sắc
đến cô giáo – Thạc sĩ Lê Ngọc Mỹ Hằng là người đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này với tất cả lòng

nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm.
Trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt
nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng kế toán,
cùng toàn thể các phòng ban đã cho phép và tạo điều kiện thuận
lợi để tôi có thể thực tập tại Công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn
các anh chị trong phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn tôi
trong suốt thời gian thực tập.
Tôi cũng không quên gởi lời cảm ơn đến gia đình và bạn
bè, những người đã động viên và luôn sát cánh cùng tôi trong
những lúc khó khăn.
Do thời gian thực tập không nhiều và năng lực bản thân
còn hạn chế nên khóa luận này không tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong quý thầy cô và bạn bè góp ý để khoá luận này
được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế ngày 14 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Kim Loan

ii


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................... ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................. x

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................. 1

tế
H
uế

1. Sự cần thiết của nghiên cứu ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 2

ại
họ
cK
in
h

5. Tóm tắt kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đây ............................................... 2
6. Kết cấu khóa luận ..................................................................................................... 3
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................. 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH . 4
1.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.................. 4
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................ 4

Đ

1.1.2. Các phương thức tiêu thụ ................................................................................ 4
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh............................ 5
1.2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu ............................................ 6

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .......................................... 6
1.2.1.1. Nội dung ................................................................................................... 6
1.2.1.2. Chứng từ sử dụng ..................................................................................... 8
1.2.1.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................... 9
1.2.1.4. Phương pháp hạch toán .......................................................................... 11
1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ......................................................... 12
1.2.2.1. Khái niệm ............................................................................................... 12
iii


1.2.2.2. Chứng từ sử dụng ................................................................................... 13
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 13
1.2.2.4. Phương pháp hạch toán .......................................................................... 14
1.3. Kế toán giá vốn hàng bán .................................................................................... 14
1.3.1. Khái niệm...................................................................................................... 14
1.3.2. Chứng từ sử dụng.......................................................................................... 15
1.3.3. Tài khoản sử dụng......................................................................................... 16
1.3.4. Phương pháp hạch toán................................................................................. 17
1.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ................................ 18

tế
H
uế

1.4.1. Khái niệm...................................................................................................... 18
1.4.2. Chứng từ sử dụng.......................................................................................... 18
1.4.3. Tài khoản sử dụng......................................................................................... 18
1.4.4. Phương pháp hạch toán................................................................................. 20

ại

họ
cK
in
h

1.5. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính ................................................. 20
1.5.1. Kế toán doanh thu tài chính .......................................................................... 20
1.5.1.1. Khái niệm ............................................................................................... 20
1.5.1.2. Chứng từ sử dụng ................................................................................... 20
1.5.1.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 20
1.5.1.4. Phương pháp hạch toán .......................................................................... 22
1.5.2. Kế toán chi phí tài chính ............................................................................... 22

Đ

1.5.2.1. Khái niệm ............................................................................................... 22
1.5.2.2. Chứng từ sử dụng ................................................................................... 23
1.5.2.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 23
1.4.2.4. Phương pháp hạch toán .......................................................................... 24
1.6. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ............................................................... 25
1.6.1. Kế toán thu nhập khác .................................................................................. 25
1.6.1.1. Khái niệm ............................................................................................... 25
1.6.1.2. Chứng từ sử dụng ................................................................................... 25
1.6.1.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 25
1.6.1.4. Phương pháp hạch toán .......................................................................... 26
iv


1.6.2. Kế toán chi phí khác ..................................................................................... 26
1.6.2.1. Khái niệm ............................................................................................... 26

1.6.2.2. Chứng từ sử dụng ................................................................................... 26
1.6.2.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 27
1.6.2.4. Phương pháp hạch toán .......................................................................... 27
1.7. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ................................................................... 28
1.7.1. Khái niệm...................................................................................................... 28
1.7.2. Chứng từ sử dụng.......................................................................................... 28
1.7.3. Tài khoản sử dụng......................................................................................... 28
1.7.4. Phương pháp hạch toán................................................................................. 29

tế
H
uế

1.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh .................................................................. 29
1.8.1. Khái niệm...................................................................................................... 29
1.8.2. Chứng từ sử dụng.......................................................................................... 30
1.8.3. Tài khoản sử dụng......................................................................................... 30

ại
họ
cK
in
h

1.8.4. Phương pháp hạch toán................................................................................. 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG BANG ................ 32
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần nước khoáng Bang .................................... 32
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................... 32
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ .................................................................................... 33

2.1.3. Tổ chức quản lý của Công ty ........................................................................ 34

Đ

2.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty........................................................... 36
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán ......................................................................... 36
2.1.4.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty ................................................. 37
2.1.4.3. Hình thức ghi sổ kế toán......................................................................... 37
2.1.5. Nguồn lực của Công ty ................................................................................. 38
2.1.5.1. Tình hình tài sản – nguồn vốn ................................................................ 38
2.1.5.2. Kết quả hoạt động kinh doanh................................................................ 39
2.1.5.3. Tình hình lao động ................................................................................. 40
2.2. Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần
nước khoáng Bang...................................................................................................... 41
v


2.2.1. Đặc điểm hoạt động tiêu thụ tại Công ty ...................................................... 41
2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu .................... 42
2.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng ................................................................... 42
2.2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ................................................... 50
2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán ............................................................................. 51
2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .......................... 55
2.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng ........................................................................ 55
2.2.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp .................................................... 57
2.2.5. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính .......................................... 59
2.2.5.1. Kế toán doanh thu tài chính.................................................................... 59

tế
H

uế

2.2.5.2. Kế toán chi phí tài chính ........................................................................ 62
2.2.6. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ......................................................... 64
2.2.6.1. Kế toán thu nhập khác ............................................................................ 64
2.2.6.2. Kế toán chi phí khác ............................................................................... 65

ại
họ
cK
in
h

2.2.7. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ................................................ 66
2.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ........................................................... 67
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG BANG ........................................................................ 72
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty cổ phần nước khoáng Bang ..................................................................... 72

Đ

3.1.1. Ưu điểm ........................................................................................................ 72
3.1.2. Tồn tại ........................................................................................................... 73
3.2. Giải pháp góp phần cải thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần nước khoáng Bang .......................................................... 74
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................. 76
1. Kết luận .................................................................................................................. 76
2. Kiến nghị ................................................................................................................ 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH SÁCH PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

: Công cụ dụng cụ

CKTM

: Chiết khấu thương mại

CNV

: Công nhân viên

GTGT

: Giá trị gia tăng

HTK

: Hàng tồn kho

K/c

: Kết chuyển


KKĐK

: Kiểm kê định kỳ

KKTX

: Kê khai thường xuyên

PPKT

: Phương pháp khấu trừ

PPTT

: Phương pháp trực tiếp

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

CCDC

SXKD


: Sản xuất kinh doanh

TK

: Tài khoản

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

TP

: Thành phẩm

: Tài sản cố định

TTĐB

: Tiêu thụ đặc biệt

Đ

TSCĐ

vii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ...................... 11
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán doanh thu nội bộ ............................................................ 12

Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu ....................................... 14
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX ................. 17
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ .. 17
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp ............ 20
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán doanh thu tài chính ........................................................ 22
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán chi phí tài chính ............................................................. 24

tế
H
uế

Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán thu nhập khác................................................................. 26
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán chi phí khác ................................................................. 27
Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ............ 29
Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại............... 29

ại
họ
cK
in
h

Sơ đồ 1.13: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh ........................................ 31
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty ........................................................ 34
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty ............................................................... 36

Đ

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính .................. 38


viii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty năm 2012 – 2013 ................... 38
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Công ty năm 2012 – 2013 ...................................... 39

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Bảng 2.3: Tình hình lao động của Công ty năm 2012 – 2013 ....................................... 40

ix


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần
nước khoáng Bang” được nghiên cứu trên những nội dung sau:
Thứ nhất, đề tài nêu ra tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu của đề tài.

Thứ hai, đề tài đưa ra những lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh.
Thứ ba, đề tài đã tìm hiểu cụ thể tình hình về tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt

tế
H
uế

động kinh doanh của Công ty cổ phần nước khoáng Bang trong giai đoạn từ năm 2012
đến 2013. Từ đó, đề tài đi sâu vào tìm hiểu trình tự kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh của Công ty tại quý IV năm 2013. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra một số giải
pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

ại
họ
cK
in
h

kinh doanh tại Công ty cổ phần nước khoáng Bang.
Cuối cùng, đề tài đi đến kết luận về những nội dung đã thực hiện được và hạn
chế của đề tài. Đồng thời, đề tài nêu ra một số hướng có thể tiếp tục nghiên cứu trong

Đ

thời gian tới.

x



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Nền kinh tế phát triển càng ngày càng năng động hơn, đây là tính tất yếu của xu
thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và hiện đang phát triển mạnh mẽ tác động đến toàn bộ
lĩnh vực của đời sống xã hội. Điều đó, một mặt tạo cho các doanh nghiệp phát huy hết
khả năng tiềm lực của mình, mặt khác lại đặt các doanh nghiệp đứng trước một thử
thách to lớn đó là sự cạnh tranh gay gắt. Vì vậy, doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu

tế
H
uế

quả các nguồn lực để mang lại lợi nhuận và lợi nhuận tối đa.
Có thể nói, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm là
khâu cuối cùng và cũng là khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh. Chỉ có
tiêu thụ khi đó giá trị của hàng hóa mới được thực hiện, lao động của toàn bộ doanh
nghiệp mới được thừa nhận. Có thực hiện quản lý tốt hàng hóa, sản phẩm và tiêu thụ

ại
họ
cK
in
h

hàng hóa, doanh nghiệp mới có điều kiện bù đắp chi phí đã chi ra trong quá trình sản

xuất – tiêu thụ. Tiêu thụ nhanh nhiều hàng hóa trở thành động lực thúc đẩy kinh doanh
phát triển, cải tiến kỹ thuật, cải thiện công tác tổ chức kinh doanh.
Là công cụ quan trọng và hiệu lực nhất để quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh, kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng
phải không ngừng được hoàn thiện để cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời giúp cho nhà

Đ

quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.

Xuất phát từ ý nghĩa đó và quá trình thực tập với mong muốn tìm hiểu, học
hỏi của bản thân cũng như mong mỏi được đóng góp ý kiến của mình để tìm ra biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát tiêu thụ hàng hóa, cung cấp kịp thời đầy đủ
những thông tin về kết quả tiêu thụ cho nhà quản lý khi xem xét và ra quyết định
kinh doanh, tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần nước khoáng Bang” tại quý IV năm 2013 cho khóa
luận tốt nghiệp của mình.

SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng

2. Mục tiêu nghiên cứu
Những mục tiêu hướng đến khi nghiên cứu đề tài này:

- Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý kuận căn bản về kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp SXKD.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nước khoáng Bang.
- Từ kiến thức đã học đưa ra đánh giá, nhận xét, đưa ra một số ý kiến, biện pháp
nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty.

tế
H
uế

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần nước khoáng Bang trong 2 năm 2012 – 2013 và đi sâu tìm hiểu thực trạng
công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh quý IV năm 2013 tại Công ty

ại
họ
cK
in
h

cổ phần nước khoáng Bang.
4. Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được đề tài này, tôi đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu đề tài thông qua các phương
tiện như sách, báo, Internet, đề tài của các khóa trước và một số tài liệu có được từ

Công ty.

- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập từ số liệu thực tế sản xuất

Đ

kinh doanh năm 2012 - 2013 tại Công ty cổ phần nước khoáng Bang.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng những phương pháp so sánh số tuyệt đối, số
tương đối để thấy được lượng biến động cũng như tốc độ phát triển của chỉ tiêu nghiên
cứu ở thời kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc, hoặc cho biết tỷ trọng của các yếu tố trong
một cơ cấu tổng thể.
5. Tóm tắt kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đây
Trong quá trình tham khảo và nghiên cứu thực tế, tôi thấy rằng đề tài kế toán
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh không phải là một đề tài mới. Đề tài này đã
được nhiều sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế nói riêng và sinh viên tại các trường
khác trên toàn quốc nói chung lựa chọn để làm báo cáo thực tập cho mình. Song mỗi
SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng

đề tài lại được trình bày khác nhau do năng lực của mỗi tác giả hoặc đáp ứng yêu cầu
của mỗi nhà trường. Đối với đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty cổ phần nước khoáng Bang, nơi tôi nghiên cứu làm đề tài khóa luận của mình
thì đã có một số sinh viên ở các trường khác nhau chọn làm báo cáo. Tuy chưa nghiên
cứu được một cách đầy đủ, song tôi thấy hầu hết các báo cáo đều đã khái quát được

những kiến thức cơ bản về cơ sở lý luận và thực tiễn quá trình kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nước khoáng Bang. Tuy nhiên, trong
hạch toán kế toán thuế TNDN TK 821, các báo cáo này chưa trình bày cách xác định
thuế TNDN. Bên cạnh đó, các báo cáo này vẫn chỉ trình bày một cách chung chung về

tế
H
uế

hạch toán kế toán cho tài khoản xác định kết quả kinh doanh TK 911, chưa bóc tách để
nghiên cứu các tài khoản chi tiết cho tài khoản này.

Nhận thấy được những hạn chế trên, ở đề tài này tôi sẽ làm rõ phần hạch toán
kế toán cho tài khoản 821 và tài khoản 911.

ại
họ
cK
in
h

6. Kết cấu khóa luận

Khóa luận gồm có 3 phần:
- Phần I: Đặt vấn đề

- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
+ Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại

Công ty cổ phần nước khoáng Bang.

Đ

+ Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nước khoáng Bang..
- Phần III: Kết luận và kiến nghị.

SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng

PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1. Một số khái niệm
- Thành phẩm(1): là những sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất, chế biến do

tế
H
uế


sản xuất chính, sản xuất phụ của doanh nghiệp làm ra hoặc thuê ngoài gia công đã
được kiểm nghiệp đủ tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật có thể nhập kho hoặc giao ngay
cho khách hàng.

- Hàng hóa(2): là những đối tượng được doanh nghiệp mua và bán trong hoạt

ại
họ
cK
in
h

động kinh doanh.

- Tiêu thụ(3): là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã
thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu được tiền bán hàng hoặc được quyền thu tiền.
1.1.2. Các phương thức tiêu thụ
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp

Theo phương thức này bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho
hoặc tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp. Sau khi giao hàng xong, bên mua

Đ

ký vào chứng từ bán hàng thì hàng được xác định là tiêu thụ. Mọi tốn thất trong quá
trình vận chuyển về đơn vị do người mua chịu.
- Phương thức chuyển hàng
Theo phương thức này doanh nghiệp chuyển hàng đến kho người mua theo địa
điểm ghi trong hợp đồng kinh tế đã được ký kết. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp. Khi hàng được giao xong và người mua thanh toán hoặc chấp

nhận thanh toán thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ. Mọi tổn thất trong quá trình vận

Trang 218, Mục 7.1.1, Giáo trình kế toán tài chính 1, GVC. Phan Đình Ngân, ThS. Hồ Phan Minh Đức, 2011.
Trang 218, Mục 7.1.1, Giáo trình kế toán tài chính 1, GVC. Phan Đình Ngân, ThS. Hồ Phan Minh Đức, 2011.
(3)
Trang 206, Mục 6.3.1, Nguyên lý kế toán, TS. Trần Đình Phụng (Chủ biên), 2011.
(1)
(2)

SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng

chuyển đến cho người mua do doanh nghiệp chịu. Phương thức này được áp dụng đối với
những khách hàng có quan hệ mua bán thường xuyên với doanh nghiệp.
- Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì được xác định là tiêu
thụ. Người mua sẽ thanh toán ngay lần đầu tại thời điểm mua một phần số tiền phải
trả, phần còn lại trả dần trong nhiều kỳ và phải chịu một khoản lãi nhất định gọi là lãi
trả chậm, trả góp. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một
phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.
- Phương thức tiêu thụ qua đại lý, ký gửi

tế
H

uế

Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến hệ thống các đại lý theo
các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng. Số hàng chuyển đến các đại lý này vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được xác định là tiêu thụ. Sau khi kết thúc
hợp đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho các đại lý một khoản thù lao về việc bán
tổng giá bán.

ại
họ
cK
in
h

hàng này gọi là hoa hồng đại lý. Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ phần trăm trên
- Ngoài ra còn có các hình thức tiêu thụ khác như: trả lương thưởng cho công
nhân viên, tiêu dùng nội bộ, trao đổi hàng hóa.

1.1.3. Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh quyết định sống còn của doanh nghiệp,
vì thế kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một khâu quan trọng của kế

Đ

toán trong doanh nghiệp. Để cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quản lý đưa ra các
quyết định đúng đắn, kịp thời thì kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh phải
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa bán ra và tiêu thụ
nội bộ, tính toán đúng đắn giá trị vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và các khoản
chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh.

- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
phân phối lợi nhuận, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính đầy đủ và kịp thời.
SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng

1.2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.1. Nội dung
 Khái niệm
Theo VAS 14 về doanh thu và thu nhập khác: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi
ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
 Xác định doanh thu

tế
H
uế

Theo VAS 14, doanh thu được xác định:
+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
+ Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý


ại
họ
cK
in
h

của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
+ Đối với các khoản tiền và tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh
thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được
trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất
hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh
nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

Đ

+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự,
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là giao dịch tạo ra doanh thu.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không
tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường hợp
này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về,
sau khi điều chỉnh các khoản tiền và tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi
không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu
được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều
chỉnh các khoản tiền và tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

6



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng

 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo VAS 14 quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu như sau:
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)
điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
bán hàng;

tế
H
uế

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;

- Doanh thu từ cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó

ại
họ
cK
in

h

được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên
quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc
đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch
cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Đ

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
(d) Xác định được chi phí liên quan phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn
thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
 Quy định về hạch toán doanh thu
Theo Thông tư 84 – Hướng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán ban
hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài
chính, khi hạch toán doanh thu cần tôn trọng một số quy định sau:
1) Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.

SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng


2) Khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa và dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh
thu và không được ghi nhận là doanh thu.
3) Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) cũng phải được theo dõi riêng biệt theo
từng loại doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. Trong từng loại doanh thu lại được
chi tiết theo từng thứ doanh thu như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thành
doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,… nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính
cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

tế
H
uế

xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo
4) Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
thì phải được hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào

ại
họ
cK
in
h

doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả
kinh doanh của kỳ kế toán.

5) Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được

kết chuyển vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản thuộc loại
tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ.

Đ

1.2.1.2. Chứng từ sử dụng

- Hợp đồng kinh tế, Đơn đặt hàng.
- Biên bản giao nhận.
- Hóa đơn GTGT/ hóa đơn bán hàng.
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ.
- Các chứng từ thanh toán phiếu thu, giấy báo Ngân Hàng.

SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng

1.2.1.3. Tài khoản sử dụng
 TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511
- Số thuế phải nộp: thuế TTĐB, thuế - Số doanh thu bán hàng thực tế của
xuất khẩu (tính trên doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung
hàng, cung cấp dịch vụ thực tế đã phát cấp cho khách hàng và đã được xác
sinh trong kỳ), thuế GTGT (theo định là tiêu thụ.
- Số đã thu trợ cấp, trợ giá của Nhà


PPTT).

- Các khoản giảm trừ: chiết khấu nước khi doanh nghiệp thực hiện

tế
H
uế

thương mại, giảm giá hàng bán, hàng nhiệm vụ được giao.
- Doanh thu kinh doanh bất động sản

bán bị trả lại.

- K/c doanh thu thuần vào TK 911 - đầu tư phát sinh trong kỳ.
Xác định kết quả kinh doanh.

ại
họ
cK
in
h

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 gồm 5 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Đ

- TK 5117: Doanh thu bất động sản đầu tư

SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng

 TK 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ”
TK 512
- Số thuế phải nộp: thuế TTĐB, thuế - Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ
xuất khẩu (tính trên doanh thu bán của doanh nghiệp thực tế phát sinh
hàng, cung cấp dịch vụ thực tế đã phát trong kỳ.
sinh trong kỳ), thuế GTGT (theo
phương pháp trực tiếp).
- Các khoản giảm trừ: chiết khấu
bán bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội
bộ thuần vào TK 911 - Xác định kết

ại
họ
cK

in
h

quả kinh doanh.

tế
H
uế

thương mại, giảm giá hàng bán, hàng

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 512 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121 - Doanh thu bán hàng hóa.

- TK 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm.

Đ

- TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.

SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng


1.2.1.4. Phương pháp hạch toán
TK 333

TK 111, 112, 131,…

TK 511
Thuế XK, thuế TTĐB phải

Tổng giá thanh toán

nộp NSNN; thuế GTGT phải

(đơn vị áp dụng PPTT)

nộp (đơn vị áp dụng PPTT)
Giá chưa có thuế GTGT
(đơn vị áp dụng PPKT)

TK 521, 531, 532

TK 33311

Cuối kỳ, k/c CKTM, hàng bán bị

VAT

trong kỳ.

đầu ra


TK 911

tế
H
uế

trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh

Giá bán trả ngay chưa thuế

Cuối kỳ k/c doanh thu thuần

GTGT (đơn vị áp dụng PPKT)

ại
họ
cK
in
h

TK 515

TK 3387

Định kỳ

Lãi trả

phân bổ


chậm

Giá bán trả ngay có thuế

Đ

GTGT (đơn vị áp dụng PPTT)
TK 641, 131, 111,..
Doanh thu, hoa hồng
gửi bán đại lý
TK 3331

TK 1331

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

11


Khóa luận tốt nghiệp

TK 521, 531, 532

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng
TK 623, 627, 641, 642

TK 512


Hàng hóa, sản phẩm sử dụng nội bộ

K/c các khoản giảm
trừ doanh thu nội bộ

TK 3331

TK 334, 431
Trả lương, biếu tặng
CNV bằng sản phẩm,

TK 911

hàng hóa
Cuối kỳ k/c doanh thu
Bán hàng cho đơn vị thành
viên thuộc nội bộ Công ty

tế
H
uế

nội bộ thuần

TK 111, 112, 136

TK 3331

ại

họ
cK
in
h

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán doanh thu nội bộ
1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1. Khái niệm

Các khoản giảm trừ doanh thu là tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào
tổng doanh thu trong kỳ bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại.

Đ

Theo VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành và công bố theo QĐ số
149/2001/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính):
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

12


Khóa luận tốt nghiệp


GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng

1.2.2.2. Chứng từ sử dụng
- Chiết khấu thương mại: Hóa đơn (trên hoá đơn ghi rõ tỷ lệ và số tiền chiết
khấu). Ngoài ra chứng từ kèm theo là các văn bản về chính sách CKTM của công ty.
- Giảm giá hàng bán: Hủy hóa đơn cũ và viết hóa đơn mới; hoặc điều chỉnh giảm
trên hóa đơn mua hàng lần sau. Kèm theo là văn bản ghi nhận sự đồng ý giảm giá.
- Hàng bán bị trả lại: Hóa đơn của bên mua xuất trả lại hàng đã mua. Kèm theo
là các văn bản về lý do bị trả lại.
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng

tế
H
uế

 Tài khoản 521 – “Chiết khấu thương mại”
TK 521

- Số chiết khấu thương mại đã chấp - K/c toàn bộ số chiết khấu thương
nhận thanh toán cho khách hàng.

mại để xác định doanh thu thuần.

ại
họ
cK
in
h


TK 521 không có số dư.

 Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”

TK 531

- Doanh thu của hàng hóa tiêu thụ bị - Kết chuyển doanh thu của số hàng
trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hóa tiêu thụ đã bị trả lại trừ vào doanh

Đ

hoặc tính trừ vào nợ phải thu của thu trong kỳ.
khách hàng về số hàng hóa đã bán ra.
TK 531 không có số dư.
 Tài khoản 532 – “Giảm giá hàng bán”
TK 532
- Các khoản giảm giá hàng bán được - Kết chuyển toàn bộ số giảm giá
chấp nhận.

hàng bán trừ vào doanh thu.
TK 532 không có số dư.

SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng


1.2.2.4. Phương pháp hạch toán
TK 111, 112, 131

TK 521

TK 511, 512

Chiết khấu thương mại
TK 531
K/c các khoản

Hàng bán bị trả lại

giảm trừ doanh thu
TK 532

Giảm giá hàng bán

Giảm thuế GTGT

tế
H
uế

TK 3331

ại
họ
cK

in
h

Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3. Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1. Khái niệm

Giá vốn hàng bán(4): là giá gốc của sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã tiêu thụ.
Việc xác định giá vốn hàng bán căn cứ vào phương pháp tính giá xuất kho mà
doanh nghiệp áp dụng:

Đ

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này hàng nhập kho trước thì xuất trước. Nghĩa là phải xuất
hết giá trị hàng nhập kho trước rồi mới xuất hàng nhập kho sau. Như vậy giá mua của
hàng xuất kho được tính theo đơn giá của hàng mua vào nhập kho trước. Tại các thời
điểm đầu, giá mua của hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá mua của hàng mua sau cùng.
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nhập kho sau thì xuất trước. Khi tính
giá mua của hàng xuất kho sẽ căn cứ vào đơn giá mua của hàng nhập kho gần lần xuất
nhất. Như vậy, giá mua của hàng xuất kho là giá mua của hàng nhập kho sau.
(4)

Trang 212, Mục 6.3.3, Nguyên lý kế toán, TS. Trần Đình Phụng (Chủ biên), 2011.

SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

14



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s. Lê Ngọc Mỹ Hằng

- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này cần tính đơn giá bình quân cho từng mặt hàng. Có thể
tính vào thời điểm cuối kỳ hoặc tại các thời điểm xuất kho hàng hoá.
Đơn giá mua
bình quân hàng =
i trong kỳ

Giá mua hàng i tồn
+

kho đầu kỳ

nhập kho trong kỳ

Số lượng hàng i tồn

nhập kho trong kỳ

Số lượng hàng i xuất
=

bán trong kỳ

- Phương pháp thực tế đích danh


Đơn giá mua bình
x

quân hàng i

tế
H
uế

Giá vốn của hàng i

Số lượng hàng i
+

kho đầu kỳ

xuất bán trong kỳ

Giá mua hàng i

Theo phương pháp này thì hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy

ại
họ
cK
in
h

đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ
nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị

của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng
tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
1.3.2. Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho

- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Đ

- Bảng kê bán hàng từ đại lý

SVTH: Trần Thị Kim Loan – Lớp K44B Kế toán Kiểm toán

15


×