BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------
Đàm Quốc Thịnh
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà nội - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------
Đàm Quốc Thịnh
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS NGUYỄN MINH DUỆ
HÀ NỘI – NĂM 2016
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Đàm Quốc Thịnh
Đề tài luận văn: Một số giải pháp Quản tri tín dụng tại Ngân hàng Chính sách
xã hội Thành phố Hà Nội.
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số SV: CB130275
Tác giả, Ngƣời hƣớng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác
giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo Biên bản họp Hội đồng ngày 20 tháng 4 năm
2016 với các nội dung sau:
- Chỉnh lại nội dung phần Mục đích nghiên cứu: Sửa câu „Qua phân tích thực
trạng đƣa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tín dụng tại Ngân hàng
Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội‟ bằng câu „Qua phân tích thực trạng đƣa ra
một số giải pháp nâng cao quản trị tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội Thành
phố Hà Nội.
- Nội dung Phƣơng pháp nghiên cứu: Bỏ một số Phƣơng pháp nghiên cứu
trong luận văn không sử dụng đó là phƣơng pháp khảo sát, đối chiếu, dự báo
- Chỉnh lại đơn vị tính của một số bảng số liệu.
- Chỉnh nội dung định hƣớng hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
theo thời gian cụ thể.
Ngày 26 tháng 4 năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
Tác giả luận văn
PGS.TS Nguyễn Minh Duệ
Đàm Quốc Thịnh
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
TS. Nguyễn Đại Thắng
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Đàm Quốc Thịnh
Sinh ngày 24 tháng 8 năm 1976 Tại Hà Giang
Quê quán : Phú Đông – Ba Vì – Hà Nội
Hiện đang công tác tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh Thành phố Hà
Nội.
Là học viên cao học khóa 2013B của Viện kinh tế trƣờng Đại học Bách khoa
Hà Nội.
MSHV : CB130275
Cam đoan luận văn : Một số giải pháp Quản trị Tín dụng tại Ngân hàng Chính
sách xã hội Chi nhánh Thành phố Hà Nội.
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh, mã đề tài :QTKD13BBK03-27
Ngƣời hƣớng dẫn : PGS-TS Nguyễn Minh Duệ
Luận văn đƣợc thực hiện tại Viện kinh tế trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội.
Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
có tính độc lập, không sao chép tại bất kỳ tài liệu nào và chƣa đƣợc công bố toàn bộ
nội dung này ở bất kỳ nơi đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn đƣợc
chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi,
Hà nội, ngày 18 tháng 3 năm 2016
Tác giả
Đàm Quốc Thịnh
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô
Viện Kinh tế & Quản lý Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền đạt cho tôi
kiến thức trong suốt hai năm học Thạc sỹ tại trƣờng.
Tôi xin trân trọng cám ơn PGS.TS Nguyễn Minh Duệ ngƣời đã hƣớng dẫn
khoa học của luận văn, giúp tôi hình thành ý tƣởng, các nội dung cần nghiên cứu từ
thực tiễn để hoàn thành tốt đề tài này.
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến những ngƣời bạn, đồng nghiệp và
ngƣời thân đã tận tình hỗ trợ, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học và hoàn
thành luận văn này.
Trân trọng cảm ơn!
Học viên: Đàm Quốc Thịnh
Lớp 13BQTKD3
Đại học Bách Khoa Hà Nội
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI..............................................................................................3
1.1. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI. ..........................3
1.1.1.Khái niệm Ngân hàng Chính sách xã hội ...........................................................3
1.1.2. Vai trò Ngân hàng Chính sách xã hội ................................................................3
1.1.3. Chức năng ngân hàng Chính sách xã hội. .........................................................5
1.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHCSXH. ........................................................5
1.2.1. Khái niệm tín dụng ............................................................................................5
1.2.2. Các căn cứ phân loại tín dụng ngân hàng .........................................................6
1.2.3. Vai trò của tín dụng NHCSXH trong nền kinh tế và an sinh xã hội. ................9
1.3. QUẢN TRỊ TÍN DỤNG CỦA NHCSXH .......................................................... 11
1.3.1. Các vấn đề cơ bản về quản trị tín dụng NHCSXH. ........................................ 11
1.3.2. Nội dung cơ bản quản trị tín dụng của NHCSXH. .........................................15
1.3.3. Công cụ thực hiện quản trị tín dụng của NHCSXH. .......................................24
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ..................................................................26
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................................................................................26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................26
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, quản lý bộ máy tác nghiệp NHCSXH Thành phố Hà Nội. ...28
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHCSXH THÀNH PHỐ HÀ NỘI TỪ 2012
ĐẾN 2014 ..................................................................................................................31
2.2.1. Về tình hình hoạt động Huy động vốn ............................................................32
2.2.2. Về tình hình hoạt động tín dụng ......................................................................37
2.2.3. Về kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................................44
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ..............................................................................44
iii
2.3.1. Quản trị chính sách tín dụng tại NHCSXH Thành phố Hà Nội ......................45
2.3.2 Quản trị quy trình cho vay tại NHCSXH Thành phố Hà Nội ..........................46
2.3.3. Quản trị rủi ro tín dụng tại NHCSXH Thành phố Hà Nội .............................53
2.3.4 Lập và quản lý kế hoạch nguồn vốn. ...............................................................57
2.4. ĐÁNH GIÁ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NHCSXH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 58
2.4.1. Những mặt đã đạt đƣợc. ..................................................................................58
2.4.2 Một số hạn chế tồn tại. .....................................................................................66
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế. ..............................................................................71
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................78
3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN 2011-2020 ...................78
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI....................................................80
Giải pháp thứ 1: Hoàn thiện, mở rộng chính sách huy động vốn. ...........................81
Giải pháp thứ 2: Củng cố, hoàn thiện chính sách quản lý và điều hành tín dụng .....83
Giải pháp thứ 3: Nâng cao chất lƣợng công tác quản lý khách hàng........................86
Giải pháp thứ 4: Nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng .................................89
Giải pháp thứ 5: Hoàn thiện quy trình kiển tra, cơ cấu tổ chức kiểm tra. ................95
Giải pháp thứ 6: Xây dựng đội ngũ chuyên viên tín dụng có trình độ chuyên môn và
đạo đức nghề nghiệp .................................................................................................97
3.3. KIẾN NGHỊ .....................................................................................................100
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ. ...............................................................................100
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nƣớc ..............................................................101
3.3.3 Kiến nghị với UBND Thành phố, quận, huyện, thị xã. .................................101
3.3.4 Kiến nghị đối với NHCSXH và NHCSXH Thành phố Hà Nội. ....................102
KẾT LUẬN .............................................................................................................104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN
HĐQT
Hội đồng quản trị
HĐND
Hội đồng nhân dân
HĐQT
Hội đồng quản trị
HSSV
Học sinh Sinh viên
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội.
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
NH TMCP
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ Phần
KHNVTD
Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng
PGD
Phòng giao dịch
TCTD
Tổ chức tín dụng
TCKT
Tổ chức kinh tế
TK&VV
Tiết kiệm và Vay vốn
TSĐB
Tài sản đảm bảo
UBND
Ủy ban nhân dân
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn theo đối tƣợng ...................................................32
Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo các hình thức tiền gửi ....................................35
Bảng 2.3: Dƣ nợ cho vay các chƣơng trình NHCSXH Thành phố Hà Nội ..............37
Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng NHCSXH Thành phố Hà Nội theo thời gian vay ..........39
Bảng 2.5: Dƣ nợ cho vay ủy thác qua Hội đoàn thể .................................................41
Bảng 2.6: Chất lƣợng nợ cho vay tại NHCSXH Thành phố Hà Nội ........................43
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCSXH Thành phố Hà Nội ...........44
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn tại NHCSXH thành phố Hà Nội.............................33
Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn theo đối tƣợng khách hàng............................34
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tín dụng tại NHCSXH Thành phố Hà Nội theo thời gian ........40
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHCSXH Thành phố Hà Nội .................................. 28
vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 10 năm hoạt động, hệ thống NHCSXH đã đóng vai trò rất quan trọng
trong mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, giúp ổn định kinh tế chính
trị xã hội. Thời điểm mới thành lập NHCSXH chỉ thực hiện 3 chƣơng trình tín
dụng, đến nay NHCSXH đã cho vay trên 20 chƣơng trình tín dụng tập trung chủ
yếu các chƣơng trình nhƣ: Cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, cho vay giải quyết việc
làm, cho vay HSSV, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất kinh doanh, hỗ
trợ vốn sản xuất cho hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách góp phần thúc đẩy kinh
tế nông thôn phát triển ổn định, đa dạng, tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động;
hỗ trợ kinh phí học tập cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn. Trong những năm qua
lãnh đạo NHCSXH đã không ngừng bám sát mục tiêu xóa đói giảm nghèo, mục tiêu
kinh tế xã hội của Chính phủ, của địa phƣơng, để huy động bổ sung vốn kịp thời
đáp ứng nhu cầu vốn của các đối tƣợng chính sách, vì vậy hoạt động của NHCSXH
đã đạt đƣợc nhiều thành tựu to lớn về tăng trƣởng tín dụng, chất lƣợng hoạt động tín
dụng. Hiệu quả hoạt động tín dụng của NHCSXH cũng luôn đƣợc quan tâm nhằm
hạn chế rủi ro, bảo toàn nguồn vốn để thực hiện các chƣơng trình cho vay. Có đƣợc
những kết quả đó là do NHCSXH luôn tuân thủ các quy định của Chính phủ, của
NHNN và luôn bám sát các thay đổi trong cơ chế, thay đổi của nền kinh tế và không
ngừng hoàn thiện cách thức điều hành, tổ chức.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng của hệ thống
NHCSXH đã gặp nhiều thử thách, khó khăn và đang đặt ra một số vấn đề cần
nghiên cứu giải quyết nhƣ: Giải pháp huy động vốn, vấn đề ủy thác cho vay và nâng
cao chất lƣợng tín dụng. Làm sao có thể huy động vốn trong khi lãi suất huy động
luôn biến động, bên cạnh đó NHCSXH không có cơ chế khuyến mại cho khách
hàng; việc cho vay ủy thác là mô hình mới, rất thích hợp với đối tƣợng vay vốn của
NHCSXH nhƣng cũng cần có một số điều chỉnh; cần phải làm thế nào để nâng cao
chất lƣợng cho vay, nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc nguồn vốn, để các đối tƣợng chính
sách có đủ điều kiện vay vốn đƣợc vay vốn để đầu tƣ sản xuất kinh doanh, cải thiện
cuộc sống. Quản trị tín dụng tốt sẽ giúp ngân hàng an toàn, hiệu quả và tạo đà cho
hoạt động tín dụng chính sách phát triển trong thời gian tới.
1
Nhận thức rõ tính cấp bách của vấn đề trên, sau thời gian làm việc và nghiên
cứu tại NHCSXH Thành phố Hà Nội, tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp Quản trị
Tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội”.” làm luận văn
thạc sĩ.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, làm rõ, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về quản trị tín dụng
của NHCSXH.
- Phân tích thực trạng quản trị tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2012 - 2014.
- Qua phân tích thực trạng đƣa ra một số giải pháp nâng cao quản trị tín dụng
tại Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Quản trị tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích, đánh giá, thực trạng quản trị tín dụng tại
Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội thông qua các số liệu báo cáo tài
chính trong ba năm 2012, 2013, và năm 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản nhƣ: duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử; Thống kê kinh tế; Tổng hợp, so sánh, phân tích số
liệu.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn
gồm 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Quản trị tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã
hội.
Chƣơng 2: Thực trạng Quản trị tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện Quản trị tín dụng tại Ngân hàng Chính sách
xã hội Thành phố Hà Nội.
2
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội cũng là một loại ngân hàng trung gian ở Việt
Nam, hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng, tuy nhiên có một số đặc thù riêng:
Hoạt động của NHCSXH không vì mục tiêu lợi nhuận”, đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm khả
năng thanh khoản, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền
gửi, đƣợc miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nƣớc.
NHCSXH đƣợc thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán,
ngân quỹ và đƣợc nhận vốn uỷ thác cho vay ƣu đãi của chính quyền địa phƣơng,
các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính
phủ, các cá nhân trong và ngoài nƣớc đầu tƣ cho các chƣơng trình dự án phát triển
kinh tế xã hội.
NHCSXH là một trong những công cụ an sinh xã hội của Nhà nƣớc, nhằm
giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tƣợng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín
dụng ƣu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều
kiện sống, vƣơn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế
gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, với mục tiêu dân giàu nƣớc mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh
Các nghiệp vụ của NHCSXH cũng bao gồm nghiệp vụ tài sản Có, nghiệp vụ tài
sản Nợ và nghiệp vụ ngoài bảng tổng kết tài sản. Trong đó nghiệp vụ tín dụng thuộc
nghiệp vụ tài sản Có là hoạt động chính của NHCSXH và mang lại nguồn thu để duy
trì bộ máy tác nghiệp và mở rộng nguồn vốn cho vay.
1.1.2. Vai trò Ngân hàng Chính sách xã hội
Vai trò của NHCSXH đối với nền kinh tế và đặc biệt vấn đề an sinh xã hội
NHCSXH là trung gian cung cấp vốn cho nền kinh tế. Đối tƣợng cho vay của
3
NHCSXH có đặc thù riêng nhƣng cũng mang vai trò nhƣ một trung gian tín dụng:
Bằng các kênh huy động khác nhau, NHCSXH nhận tiền từ Ngân sách, thu hút các
luồng tiền nhàn rỗi trong dân cƣ, các tổ chức trong và ngoài nƣớc... sau đó cho vay đến
cho các đối tƣợng chính sách cần sử dụng vốn, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nhờ NHCSXH mà các nhu cầu về vốn, đặc biệt là vốn ngắn hạn của các đối
tƣợng chính sách đƣợc đáp ứng tƣơng đối đầy đủ, kịp thời, đa số vay vốn không cần tài
sản đảm bảo.
NHCSXH góp phần quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của các đối
tƣợng chính sách. Thật vậy ngƣời vay phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định, khi
tham gia vào quan hệ tín dụng với ngân hàng nhƣ: tiền vay phải sử dụng đúng mục
đích, cam kết hoàn trả đủ vốn và lãi đúng hạn, thực hiện bảo đảm tiền vay... Ngân
hàng chỉ tài trợ cho các dự án hiệu quả về kinh tế - xã hội, đúng pháp luật, vì vậy
ngân hàng không chỉ là ngƣời cung cấp vốn cho các đối tƣợng sản xuất kinh doanh,
mà còn gián tiếp giúp ngƣời vay kiểm tra định hƣớng sản xuất kinh doanh hiệu quả,
đúng pháp luật.
NHCSXH cũng là một trung gian tài chính, giúp chính phủ thực thi chính
sách tiền tệ. Qua hoạt động của NHCSXH, Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nƣớc
(NHNN) có thể điều chỉnh khối lƣợng tiền trong lƣu thông, tập hợp và phân chia
vốn của thị trƣờng một cách hợp lý và có hiệu quả hơn. Cũng từ đó chính phủ nắm
bắt các tín hiệu phản hồi của thị trƣờng, thông qua ngân hàng để hoạch định các
chính sách kinh tế vĩ mô.
Vai trò quan trọng nhất của NHCSXH, là công cụ thực hiện chính sách xóa
đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội của Nhà nƣớc. Thông qua việc cho vay ƣu
đãi tới các đối tƣợng hộ nghèo, cận nghèo và các đối tƣợng chính sách - thƣờng là
những đối tƣợng khó có điều kiện tiếp cận vốn của các NHTM, do điều kiện ngặt
nghèo về tài sản đảm bảo, độ rủi ro khi cho vay cao. Từ kênh tín dụng này ngƣời
nghèo, các đối tƣợng Chính sách có vốn để phát triển sản xuất tạo việc làm, nâng
cao thu nhập, cải thiện đời sống.
4
1.1.3. Chức năng ngân hàng Chính sách xã hội.
1.1.3.1. Trung gian tài chính
Bao gồm chức năng làm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán.
- Trung gian tín dụng: Chức năng làm trung gian tín dụng là một trong những
chức năng của NHCSXH, tuy rằng do tính đặc thù nên chức năng này không tác
động lớn nhƣ các NHTM. NHCSXH có thể huy động đƣợc những nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi trong dân chúng để cung cấp vốn cho những đối tƣợng chính sách
thiếu vốn trong xã hội.
- Trung gian thanh toán: NHCSXH thực hiện đƣợc chức năng làm trung gian
thanh toán, là do NHCSXH đang đóng vai trò là ngƣời thủ quỹ của các doanh
nghiệp, cá nhân. Ngân hàng thực hiện chức năng này bằng cách thực hiện theo lệnh
của các chủ tài khoản, trích một khoản tiền của ngƣời này để chuyển sang tài khoản
của ngƣời khác.
1.1.3.2. Chức năng tạo tiền: Thông qua việc quay vòng nhiều lần, nhận tiền
gửi và cho vay góp phần gia tăng khối lƣợng tiền tệ cho nền kinh tế.
1.1.3.3. Chức năng ”sản xuất”: bao gồm việc huy động và sử dụng các
nguồn lực, để tạo ra sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.
1.1.3.4. Chức năng huy động quản lý vốn chính sách: Đây là chức năng đặc
thù và là nhiệm vụ chính của NHCSXH, Ngân hàng đƣợc nhận vốn của Chính phủ,
vốn ủy thác cho vay ƣu đãi của chính quyền địa phƣơng, các tổ chức kinh tế, chính
trị xã hội, các hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nƣớc đầu
tƣ cho các chƣơng trình dự án phát triển kinh tế.
1.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHCSXH.
1.2.1. Khái niệm tín dụng
“Tín dụng ngân hàng là: Một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa
bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân,
doanh nghiệp và các chủ thể khác). Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho
bên đi vay sử dụng, trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có
trách nhiệm, hoàn trả theo những điều kiện đã thỏa thuận, vốn gốc và lãi cho bên
5
cho vay khi đến hạn thanh toán.”
Tín dụng là nghiệp vụ phức tạp vì có nhiều hình thức cấp tín dụng khác nhau
nhằm phù hợp với nhu cầu, mục đích, điều kiện vay vốn, nhƣ: cho vay từng lần, cho
vay theo hạn mức tín dụng, cho vay chiết khấu thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá,
cho vay trả góp, cho vay hợp vốn, cho vay theo dự án đầu tƣ v.v… với nhiều kỳ hạn
và hình thức đảm bảo khác nhau. Mỗi hình thức cấp tín dụng đều có kỹ thuật cho
vay, thu nợ, thu lãi riêng, điều này làm cho nghiệp vụ kế toán tín dụng trở nên
phong phú, phức tạp. Do vậy kế toán nghiệp vụ tín dụng cần phải đƣợc tổ chức một
cách khoa học.
Các NHTM tại Việt Nam tín dụng là nghiệp vụ sinh lời lớn nhất thông qua
thu lãi cho vay. Lãi cho vay gắn liền với thời hạn sử dụng vốn vay của khách hàng
vay. Nhƣ vậy lãi cho vay liên quan đến nhiều kỳ kế toán và đối với nợ đủ tiêu chuẩn
thì đƣợc xác định là “doanh thu tƣơng đối chắc chắn” nên phải đƣợc ghi nhận trong
từng kỳ kế toán thông qua hạch toán dự thu lãi từng kỳ để ghi nhận vào thu nhập
theo nguyên tắc “cơ sở dồn tích”.
Tín dụng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro. Để phòng ngừa và xử lý các rủi
ro có thể xảy ra, các NHTM phải tiến hành phân loại nợ để làm cơ sở cho việc đánh
giá chất lƣợng tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo định kỳ.
Tín dụng NHCSXH đơn thuần là giao dịch về tiền, giữa NHCSXH là bên cho
vay và bên vay là các cá nhân, tổ chức thuộc đối tƣợng chính sách đƣợc Chính phủ
hoặc địa phƣơng chỉ định. Mặc dù đƣợc vay với lãi suất ƣu đãi, nhƣng ngƣời vay
vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, trả lãi với mục đích là nâng cao trách nhiệm
của ngƣời vay, đồng thời có nguồn vốn để cho những ngƣời khác cùng đối tƣợng có
điều kiện đƣợc vay vốn.
1.2.2. Các căn cứ phân loại tín dụng ngân hàng
Cho vay đƣợc chia ra làm nhiều loại khác nhau, căn cứ vào các tiêu thức phân
loại khác nhau:
a. Căn cứ vào mục đích
- Cho vay sản xuất kinh doanh: Cho vay để bổ sung vốn lƣu động cho các cá
6
nhân, các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp: Cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nhƣ phân
bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu ...
- Cho vay HSSV: Cho vay để đáp ứng các nhu cầu trang trải học phí của Học
sinh Sinh viên thuộc Hộ nghèo hoặc có khó khăn đột xuất về tài chính.
b. Căn cứ vào thời hạn cho vay: Theo căn cứ này, cho vay đƣợc chia ra làm
ba loại sau:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn không quá 12 tháng, đƣợc sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động phát sinh, trong quá trình sản xuất kinh
doanh hoặc vốn vay sản xuất kinh doanh đối với những đối tƣợng có chu kỳ sản
xuất ngắn.
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng và không
quá 60 tháng.
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng.
c. Căn cứ vào tài sản thế chấp có các loại sau
- Cho vay thế chấp: Ngân hàng căn cứ vào tài sản của khách hàng để đảm bảo
khả năng trả nợ của khách hàng. Tài sản không cần mang đến ngân hàng, khách
hàng có quyền sử dụng nhƣng không đƣợc bán và cho thuê.
- Cho vay không có tài sản thế chấp (tín chấp): Ngân hàng cho vay trên cơ sở
sự tin tƣởng vào khách hàng, tài sản thế chấp là uy tín, danh dự của khách hàng; cho
vay ủy thác thông qua việc bảo lãnh bằng tín chấp của các tổ chức đoàn thể kinh tế,
chính trị- xã hội.
d. Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng
* Cho vay trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho khách hàng và khách
hàng trực tiếp trả lãi và gốc cho ngân hàng.
* Cho vay ủy thác một phần: Là khoản cho vay đƣợc thực hiện nhƣ sau:
+ Tổ chức chính trị nhƣ Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn
thanh niên nhận ủy thác có nhiệm vụ:
(1). Thông báo và phổ biến các chính sách tín dụng có ƣu đãi của Chính phủ
7
đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác, chỉ đạo tổ chức họp các đối
tƣợng thuộc diện thụ hƣởng các chính sách tín dụng ƣu đãi có nhu cầu vay vốn.
(2). Chỉ đạo, hƣớng dẫn thành lập Tổ TK&VV, tổ chức họp Tổ để kết nạp
thành viên vào Tổ TK&VV, bầu Ban quản lý Tổ, xây dựng quy ƣớc hoạt động của
Tổ, bình xét công khai các hộ có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn đƣa vào Danh
sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH trình UBND cấp xã xác nhận, đề nghị
ngân hàng cho vay. Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình
đƣợc vay vốn cho Tổ TK&VV để Tổ TK&VV thông báo đến từng hộ gia đình đƣợc
vay vốn. Cùng Tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của ngƣời vay
tại các Điểm giao dịch của NHCSXH.
(3). Phối hợp với Ban quản lý Tổ TK&VV kiểm tra, giám sát quá trình sử
dụng vốn vay, đôn đốc ngƣời vay trả nợ gốc, lãi theo định kỳ đã thoả thuận, thông
báo kịp thời cho NHCSXH nơi cho vay về các trƣờng hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro
do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chết, mất tích…) và rủi
ro do nguyên nhân chủ quan nhƣ: sử dụng vốn vay sai mục đích,… để có biện pháp
xử lý thích hợp, kịp thời.
(4). Đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm đã ký với
NHCSXH, chỉ đạo và giám sát Ban quản lý Tổ TK&VV trong các việc sau:
- Đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch của NHCSXH để trả nợ
gốc theo kế hoạch trả nợ đã thoả thuận;
- Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (đối với các Tổ TK&VV đƣợc
NHCSXH uỷ nhiệm thu) hoặc đôn đốc các tổ viên đem tiền đến Điểm giao dịch của
NHCSXH để trả lãi, gửi tiết kiệm (nếu có) theo định kỳ đã thoả thuận (đối với các
tổ TK&VV không đƣợc NHCSXH uỷ nhiệm thu).
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu của ngân hàng),
phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tiến hành đánh giá hoạt động của từng Tổ để xếp
loại Tổ theo tiêu chí, những Tổ yếu kém, không còn khả năng hoạt động thì tổ chức sáp
nhập, giải thể theo quy định.
(5). Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của ngƣời vay; kiểm tra
8
hoạt động của các Tổ TK&VV và của tổ chức chính trị - xã hội cấp dƣới thuộc
phạm vi quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất. Phối hợp cùng NHCSXH và chính
quyền địa phƣơng xử lý các trƣờng hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hƣớng dẫn hộ vay
lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có).
(6). Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách
tín dụng ƣu đãi của Chính phủ. Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định kỳ để
đánh giá những kết quả đã đạt đƣợc, những tồn tại, vƣớng mắc; bàn biện pháp và
kiến nghị xử lý nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, nợ bị xâm tiêu (nếu có) và bàn
phƣơng hƣớng, kế hoạch thực hiện trong thời gian tới… Tổ chức tập huấn nghiệp
vụ uỷ thác cho cán bộ tổ chức Hội, cán bộ Tổ TK&VV. Phối hợp với các cơ quan
chức năng để phổ biến, tuyên truyền chủ trƣơng, chính sách có liên quan đến chính
sách tín dụng ƣu đãi và tập huấn công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngƣ...
để giúp ngƣời vay sử dụng vốn vay có hiệu quả.
- Ngân hàng thực hiện giải ngân trực tiếp đến ngƣời vay theo danh sách đã
đƣợc UBND xã phê duyệt.
- Tổ trƣởng Tổ TK&VV: Định kỳ (thƣờng là hàng tháng) thu lãi của hộ vay
nộp Ngân hàng, đôn đốc giám sát việc trả gốc và các công việc liên quan khi Ngân
hàng yêu cầu.
- Khi đến hạn trả nợ gốc thì ngƣời vay phải trực tiếp trả nợ gốc cho Ngân
hàng.
1.2.3. Vai trò của tín dụng NHCSXH trong nền kinh tế và an sinh xã
hội.
- Cung cấp vốn tín dụng, góp phần đầu tƣ sản xuất kinh doanh: Hiện nay, tích
luỹ của ngƣời dân ở nƣớc ta rất thấp, do đó hầu nhƣ các hộ đều thiếu vốn để sản
xuất kinh doanh, vì vậy đây là nguồn vốn để hỗ trợ cho các đối tƣợng chính sách
phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là việc hỗ trợ vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật trong sản xuất, hỗ trợ mua cây, con giống và các tƣ liệu sản xuất khác.
- Cải thiện điều kiện sống: Là một phần vốn rất quan trọng để cho ngƣời
nghèo có thể sử dụng cùng với các nguồn lực khác để làm nhà ở, xóa nhà tạm.
9
Theo chính sách trong giai đoạn vừa qua, nguồn vốn hỗ trợ cho ngƣời nghèo làm
nhà ở thƣờng hình thành từ 3 nguồn chính, đó là từ ngân sách Nhà nƣớc, nguồn
vốn vay ƣu đãi của NHCSXH và huy động từ cộng đồng dân cƣ. Nhƣng đối với
vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn thì việc huy động vốn từ cộng đồng dân cƣ
thƣờng là thấp, cho nên có thể nói vai trò chính vẫn là từ nguồn ngân sách Nhà
nƣớc và nguồn vốn vay ƣu đãi của NHCSXH
- Đầu tƣ cho tƣơng lai: Nguồn vốn tín dụng chính sách rất quan trọng để cho
con em các hộ có khó khăn đột xuất về tài chính, các hộ nghèo đƣợc vay tiền trang
trải một phần kinh phí học tập, tạo điều kiện để HSSV có điều kiện theo học nâng
cao trình độ, tạo điều kiện tìm kiếm công ăn việc làm.
- Tín dụng ngân hàng làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi: Tệ nạn cho vay nặng
lãi đã có từ lâu đời nay, hiện nay vẫn đang tồn tại khá nặng nề ở nông thôn, nhất là
vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Cho vay nặng lãi thể hiện ở lãi suất cao hơn nhiều so
với lãi suất cho vay của ngân hàng hoặc dƣới dạng mua bán sản phẩm chƣa đến kỳ
thu hoạch nhƣ lúa non, mía non… Tín dụng nặng lãi gây nhiều tác hại cho ngƣời
dân, đặc biệt là hộ nghèo, làm cho hộ nghèo càng nghèo thêm. Chính hoạt động cho
vay đối với hộ nghèo, đối tƣợng chính sách khác của NHCSXH đã trực tiếp làm
giảm tệ nạn cho vay nặng lãi.
- Giúp các đối tƣợng chính sách nâng cao kiến thức tiếp cận thị trƣờng, có
điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao trách nhiệm vƣơn lên làm giàu:
Cung ứng vốn cho các đối tƣợng chính sách theo chƣơng trình, với mục tiêu đầu tƣ
cho sản xuất, kinh doanh để xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm; sau một thời
gian ngân hàng sẽ thu hồi cả gốc và lãi đã buộc ngƣời vay phải tính toán cân nhắc
xem sản xuất kinh doanh gì, nhƣ thế nào để có hiệu quả kinh tế cao qua đó tăng thu
nhập cho gia đình; đồng thời trả nợ cho ngân hàng. Để làm đƣợc điều đó, họ phải
học tăng cƣờng học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý. Từ đó, tạo
cho họ tính năng động, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ đƣợc kinh nghiệm
trong công tác quản lý kinh tế.
- Tạo việc làm cho ngƣời lao động: Thông qua công tác cho vay hộ nghèo, các
10
hộ mất đất sản xuất đã thu hút đƣợc một bộ phận con, em của họ có việc làm ổn
định, tạo thêm nhiều của cải cho gia đình và xã hội, góp phần hạn chế tệ nạn xã hội,
ổn định trật tự chính trị và an toàn xã hội.
Tín dụng NHCSXH cũng có chung những vai trò nhƣ các NHTM bao gồm:
* Tín dụng là công cụ đòn bẩy góp phần tăng trưởng kinh tế và điều tiết nền
kinh tế:
- Để tăng trƣởng kinh tế cần có hệ số mức đầu tƣ ở mức phù hợp, qua đó các
chủ thể kinh tế có điều liện bổ sung nguồn vốn thiếu hụt tạm thời để mua sắm mở
rộng sản xuất kinh doanh.
- Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng làm biến đổi điều kiện sản xuất
kinh doanh của các chủ thể kinh tế theo hƣớng tối ƣu, góp phần làm cho chu kỳ vận
động của tiền tệ rút ngắn về thời gian, nâng cao vòng quay của tiền tệ.
* Tín dụng ngân hàng là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh, tăng
cường quản lý tài chính, tăng tích lũy đối với doanh nghiệp:
- Khi vay vốn ngƣời vay luôn phải cân nhắc hiệu quả đồng vốn vay mang lại
khi vay vốn, thời hạn, lãi suất của vốn vay và họ chỉ vay khi tính toán có lãi, đó
chính là bản chất của hạch toán kinh tế.
- Ngân hàng trƣớc khi cho vay cũng đòi hỏi khách hàng phải thỏa mãn điều
kiện về tình hình tài chính cũng nhƣ tính chính xác của các báo cáo tài chính. Điều
đó buộc doanh nghiệp phải tăng cƣờng công tác hạch toán kinh doanh, quản lý tài
chính và tích lũy vốn...
1.3. QUẢN TRỊ TÍN DỤNG CỦA NHCSXH
1.3.1. Các vấn đề cơ bản về quản trị tín dụng NHCSXH.
1.3.1.1. Khái niệm về quản trị
Quản trị là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể quản trị
lên đối tƣợng bị quản trị nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung của tổ chức đó đề ra trong
mọi điều kiện biến động của môi trƣờng và sự thay đổi của các nguồn lực.
1.3.1.2. Quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội
Để bảo đảm tính hiệu quả trong quá trình hoạt động, ngân hàng phải có một
11
chính sách quản trị tín dụng rõ ràng và chất lƣợng. Đó chính là những hoạt động
đƣợc xuất phát từ nhu cầu, mục tiêu chung và hƣớng vào việc điều hòa các nguồn
lực con ngƣời, vật chất sao cho với chi phí thấp nhất để đạt đƣợc mục đích, mục
tiêu nhất định. Mục tiêu cơ bản của nhà quản trị NHCSXH hƣớng tới là:
- Đảm bảo nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn và chỉ tiêu đƣợc giao.
- Cho vay đúng đối tƣợng, đúng mục tiêu.
- Giảm thiểu các rủi ro trong họat động cho vay, đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn
từ khách hàng.
- Đảm bảo khả năng thành toán cả trong ngắn và dài hạn.
- Bố trí nguồn nhân lực hợp lý thực hiện mục tiêu.
Hƣớng tới những mục tiêu trên nhiệm vụ của các nhà quản trị ngân hàng cụ
thể nhƣ sau:
- Hoạch định chiến lƣợc phát triển ngân hàng: Căn cứ chính sách về tín dụng
với đối tƣợng chính sách và mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nƣớc, NHCSXH cần xây
dựng chiến lƣợc hoạt động trong kinh doanh, chiến lƣợc nghiệp vụ kinh doanh cụ thể.
Thiết lập các mục tiêu nguồn vốn, mục tiêu hoạt động tín dụng, quản trị danh mục cho
vay, thiết lập quy trình cho vay, các chính sách có liên quan, các biện pháp chủ yếu và
thời hạn để thực hiện các mục tiêu đó. Đồng thời, xác định nguồn lực cho việc thực
hiện các mục tiêu của NHCSXH, bao gồm các nguồn lực nhƣ nhân sự, tài chính, cơ sở
vật chất, kỹ thuật công nghệ, mạng lƣới...
- Lãnh đạo, chỉ đạo: Xây dựng mô hình tổ chức,định hƣớng phát triển, bố trí
và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý.
- Tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch, các chƣơng trình: để đạt đƣợc
các mục tiêu đề ra, Ngân hàng cần có kế hoạch cụ thể, trong thời kỳ và cả quá trình, kế
hoạch đến từng cấp, từng bộ phận, hoàn thiện mô hình cho vay, mô hình xét duyệt tín
dụng và quản trị rủi ro tín dụng.
- Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá quá trình tổ chức thực hiện: dựa trên mục
tiêu, đối tƣợng cho vay của Chính phủ, ngân hàng cần xây dựng các tiêu chuẩn, mục
tiêu, chính sách, quy định trong hoạt động cho vay ở các cấp khác nhau, các cá nhân
12
khác nhau trong từng cấp. Từ đó có kế hoạch kiểm tra giám sát các mục tiêu các quy
định của ngân hàng đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng.
- Làm tốt công tác cán bộ, đào tạo nâng cao trình độ cán bộ: Xây dựng chính
sách cán bộ hợp lý về trình độ, chế độ đãi ngộ; có chính sách tự đào tạo và phối hợp
đào tạo để nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên.
Quản trị ngân hàng đƣợc xem là những hoạch định, tổ chức, triển khai và
kiểm tra nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra
Nhƣ vậy thực chất quản trị ngân hàng, là những hoạt động thống nhất có định
hƣớng, việc phối hợp, liên kết các nguồn lực nhƣ ngƣời lao động và các yếu tố vật
chất trong quá trình lao động, sản xuất và cung cấp các dịch vụ ngân hàng, nhằm đạt
đƣợc mục tiêu hoạt động nhất định ở mỗi thời kỳ với phƣơng châm an toàn, chi phí
thấp, hao tổn ít nhất về nguồn lực và đạt hiệu quả tối ƣu.
1.3.1.3. Quản trị tín dụng của NHCSXH.
Quản trị tín dụng của NHCSXH là quá trình tác động có tổ chức, có hƣớng
đích của các nhà Quản trị ngân hàng lên các đối tƣợng quản trị và khách thể kinh
doanh, nhằm mục tiêu kiểm soát tốt các hoạt động tín dụng. Trong hoạt động của
ngân hàng, các hoạt động nhằm phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro phát sinh
trong việc thực hiện quy trình cho vay, lựa chọn các hình thức cho vay, chính sách
khách hàng vay…, từ đó nâng cao mức độ an toàn, khả năng sinh lời và đạt đƣợc
các mục tiêu tăng trƣởng trong ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng.
Hoạt động tín dụng trong đó hoạt động cho vay các đối tƣợng chính sách, là
hoạt động cơ bản của NHCSXH, là tiền đề cho sự ra đời của NHCSXH và nó cũng
mang lại nguồn thu nhập lớn nhất, góp phần trang trải chi phí trong hoạt động và bổ
sung nguồn vốn cho vay của ngân hàng, và đây cũng chính là hoạt động mang lại
rất nhiều rủi ro cho ngân hàng. Do đó quản trị tín dụng có tầm quan trọng đặc biệt
đối với Ngân hàng.
Quản trị tín dụng của NHCSXH trƣớc tiên phải hƣớng tới mục tiêu kinh tế –
Chính trị của Đảng, Nhà nƣớc bên cạnh đó là sự tồn tại và phát triển bền vững an
toàn, nâng cao năng lực của chính ngân hàng. Bởi vậy, ba mục tiêu cơ bản trong
13
quản trị tín dụng mà NHCSXH phải đạt đƣợc là:
- Huy động đƣợc mọi nguồn lực xã hội, cho vay đúng đối tƣợng theo định
hƣớng của Chính phủ
- Tăng trƣởng bền vững đảm bảo tài chính duy trì và sự phát triển của ngân
hàng: Đây là mục tiêu mà các nhà quản trị tín dụng của NHCSXH cũng phải hƣớng
tới. Trong cơ chế do Chính phủ ban hành, NHCSXH có nguồn thu nhằm trang trải
đủ chi phí và một phần để mở rộng hoạt động cho vay.
- Gắn việc cho vay với kiểm soát tín dụng, hạn chế rủi ro: Việc cho vay các
đối tƣợng chính sách chủ yếu thông qua Tín chấp vì vậy cần kiểm soát tốt để có thể
thu hồi và mở rộng vốn đầu tƣ, ngăn ngừa dẫn tới thua lỗ và xa hơn là phá sản.
1.3.1.4. Vai trò quản trị tín dụng trong hoạt động của NHCSXH
- Quản trị tín dụng giúp cho các ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả và
phát triển. Việc đảm bảo nguồn vốn, phƣơng thức và tỷ lệ cho vay, quản lý rủi ro là
những việc mà ngƣời quản trị cần quan tâm.
- Quản trị tín dụng là một yêu cầu của ngƣời gửi tiền đối với ngân hàng. Bởi
lẽ, nếu Ngân hàng gặp phải tình trạng cho vay không đòi đƣợc nợ, tức là bị mất vốn,
điều đó cũng có nghĩa rằng ngƣời đầu tƣ cho ngân hàng cũng có nguy cơ bị mất vốn
đầu tƣ, mất các khoản tiền gửi gồm tiền gửi tiết kiệm mà rất vất vả nhiều ngƣời mới
có đƣợc và cả vốn hoạt động cuả doanh nghiệp đƣợc tích luỹ qua nhiều thế hệ.
- Quản trị tín dụng là vấn đề vô cùng quan trọng, không chỉ là công việc của
riêng các NHTM, mà là của toàn bộ hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân
trong đó có NHCSXH. Đối với nƣớc ta, giai đoạn hiện nay các nhà doanh nghiệp
đang cần nguồn vốn lớn, để phát triển sản xuất theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, nâng tầm quy mô để tăng tính cạnh tranh với công ty nƣớc ngoài và đa số
chỉ có thể tạo vốn thông qua con đƣờng vay ngân hàng, bởi vì vay bằng hình thức
trái phiếu còn gặp nhiều khó khăn chủ quan lẫn khách quan. Đứng trƣớc thực trạng
nền kinh tế còn nhiều khó khăn và nợ quá hạn khó đòi ngày càng gia tăng, nhiều
ngân hàng đã lƣỡng lự khi quyết định cho khách hàng, đặc biệt các khách hàng
không có tài sản đảm bảo vay vốn, điều này đã cản trở không nhỏ đến hoạt động sản
14
xuất của doanh nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung. Vì thế, sứ mệnh của
NHCSXH phải đáp ứng vốn cho các đối tƣợng này và tự tìm cho mình giải pháp
phù hợp để hoạt động cho vay đƣợc an toàn gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế
của đất nƣớc.
- Quản trị tín dụng tốt sẽ góp phần phân bổ nguồn lực hợp lý để thực hiện
công tác tín dụng.
1.3.2. Nội dung cơ bản quản trị tín dụng của NHCSXH.
Nội dung cơ bản quản trị tín dụng của NHCSXH bao gồm tất cả các vấn đề
liên quan đến hoạt động tín dụng tại ngân hàng, cụ thể nhƣ sau:
- Quản trị nguồn vốn cho vay của NHCSXH.
- Quản trị chính sách tín dụng.
- Quản trị quy trình tín dụng.
- Quản trị rủi ro tín dụng.
- Chính sách cán bộ thực thi nhiệm vụ tín dụng.
1.3.2.1. Quản trị nguồn vốn cho vay của NHCSXH
NHCSXH định kỳ hàng năm phải tổ chức lập kế hoạch về nguồn vốn của năm
liền kề, trình Chính phủ phê duyệt bổ sung theo chiến lƣợc phát triển đã đƣợc phê
duyệt, thƣờng Chính phủ chỉ chuyển một phần tiền mặt sang dƣới dạng vốn điều lệ,
số tiền theo kế hoạch còn lại NHCSXH phải đi huy động trên thị trƣờng và ngân
sách cấp bù. Vì vậy NHCSXH cần phải xây dựng kế hoạch một cách bài bản, hợp lý
để có đƣợc nguồn vốn thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao.
Là hoạt động của NHCSXH sử dụng uy tín của mình để huy động các loại
nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, huy động các nguồn tài trợ và sử dụng nó, để
cấp tín dụng cho những đối tƣợng chính sách, có nhu cầu và điều kiện vay vốn. Hay
nói cách khác, hoạt động huy động vốn là một mảng của hoạt động tín dụng, theo
đó chính sách huy động vốn là một nội dung cơ bản của quản trị tín dụng.
Quản trị nguồn vốn của NHCSXH, là một hệ thống các biện pháp liên quan
đến việc mở rộng hoặc thu hẹp quy mô tín dụng. Muốn mở rộng quy mô tín dụng,
phải tăng cƣờng huy động vốn để cho vay. Điều này có nghĩa là hoạt động huy động
vốn, gắn kết chặt chẽ với hoạt động cấp tín dụng trong quản trị tín dụng của
15
NHCSXH.
Thực tế, NHCSXH có chủ động huy động đƣợc vốn thì mới có thể chủ động
đƣợc trong hoạt động cho vay nhất là chủ động trong quản trị rủi ro thanh khoản.
NHCSXH thƣờng phải huy động từ các kênh, các khu vực khác để cấp tín dụng cho
khách hàng.
Vốn là điều kiện cần thiết và không thể thiếu để thực hiện quá trình sản xuất
kinh doanh của mọi chủ thể kinh tế. Muốn phát triển kinh tế, điều kiện kiên quyết
phải là có vốn: “Quy mô vốn sản xuất là chìa khóa của phát triển kinh tế”. Vì vậy,
việc đầu tƣ vốn cho khách hàng có vai trò hết sức quan trọng. Hoạt động tín dụng
của NHCSXH là hoạt động dùng vốn mà mình quản lý để cho khách hàng vay. Mọi
hoạt động đầu tƣ, cho vay, bảo lãnh sẽ không thực hiện đƣợc nếu cạn nguồn vốn
hoạt động.
Nhƣ vậy, quản trị nguồn vốn của NHCSXH là một nội dung cơ bản của quản
trị tín dụng.
1.3.2.2. Quản trị chính sách tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động chính và cơ bản bao trùm NHCSXH. Với
tầm quan trọng và quy mô lớn, hoạt động này đƣợc xây dựng theo một trình tự, nội
dung rõ ràng và ngày càng hoàn thiện, đó là chính sách tín dụng. Chính sách tín
dụng là các nguyên tắc cơ bản chi phối hoạt động tín dụng, nó đƣa ra khuôn khổ tín
dụng và nêu lên mục tiêu tổng thể trong hoạt động cho vay. Chính sách tín dụng phản
ánh cƣơng lĩnh về cho vay của một ngân hàng, trở thành định hƣớng cho cán bộ tín
dụng và các nhân viên ngân hàng trong hoạt động nghiệp vụ, tạo ra sự thống nhất
chung trong hoạt động tín dụng.
Quản trị tín dụng phải thể hiện đƣợc các nguyên tắc phù hợp với bản chất tín
dụng, đó là: Cho vay đúng đối tƣợng; đủ điều kiện vay vốn; sử dụng vốn vay đúng
mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay
đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Toàn bộ các vấn đề liên quan đến cấp tín dụng nói chung đều đƣợc xem xét và
đƣa ra trong chính sách tín dụng nhƣ: Chính sách khách hàng, điều kiện vay vốn,
16