Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

Đề thi học sinh giỏi các môn kèm đáp án chi tiết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (275.99 KB, 31 trang )

THI CHN HC SINH GII
MễN: TON LP 9
NM HC 2016 - 2017
Thi gian lm bi: 120 phỳt
( thi cú 01 trang)

BI
Cõu1: (5 im)
Cho biểu thức M =

2 x 9
2 x +1
x +3
+
+
x 5 x +6
x 3 2 x

a) Tìm điều kiện của x để M có nghĩa và rút gọn M
b) Tỡm x M = 5
c) Tỡm x Z M cú giỏ tr l mt s nguyờn.
Cõu 2: (4 im)
a) Tỡm giỏ tr nho nhõt cua biu thc A= x2 6x + 10
b) Chng minh rng vi mi s nguyờn n thỡ A = (2n + 1)(n2 - 3n -1) - 2n3
+1 chia ht cho 5.
Cõu 3: (5 im)
Cho a thc A = x3 6x2 + 11x 6
a) Phõn tớch a thc A thnh nhõn t
b) Tỡm x A = 0
c) Chng minh rng vi mi s nguyờn x thỡ A luụn chia ht cho 6
Cõu 4: (6 im)


Cho hỡnh bỡnh hnh ABCD cú ng chộo AC ln hn ng chộo BD. Gi
E, F ln lt l hỡnh chiu cua B v D xung ng thng AC.
1) T giỏc BEDF l hỡnh gỡ? Vỡ sao?
2) Gi CH v CK ln lt l ng cao cua ACB v ACD.
Chng minh rng: CHB v CKD ng dng.

---------------Hờt---------------

P N

IấM


a) ĐK x ≥ 0; x ≠ 4; x ≠ 9
Rút gọn M =

2 x −9−

2,5

(

(

Biến đổi ta có kết quả: =
=
Câu 1
( 5 đ)
b)


M =5 ⇔

x −1
x −3

)(

) (

)(

x + 3 x − 3 + 2 x +1
x −2 x −3

(
(

(

)(

)

x− x −2
x −2

)(
x − 3)(
x +1


)(

x −3

)=
x − 2)

x −2

x −2

)

)
x +1
x −3

=5

1,0

⇒ x = 4 ⇒ x = 16(TM )

c) M =

x +1
x −3

=


x −3+ 4
x −3

= 1+

4
x −3

Do M ∈ z nên x − 3 là ước của 4 ⇒ x − 3 nhận các giá

1,5

trị: -4;-2;-1;1;2;4
⇒ x ∈ {1;4;16;25;49} do x ≠ 4 ⇒ x ∈ {1;16;25;49}

Câu 2:
( 4 đ)

Câu 3:
(5 đ)

a) MinA = 1 khi x =3
b) A = (2n + 1)(n2 - 3n -1) - 2n3 +1 = -5(n2 +n) M5.
a) A = x3 – 6x2 + 11x – 6 = x3 – x2 - 5x2 + 5x + 6x – 6
= x2(x-1) – 5x(x – 1) + 6(x – 1)
=(x - 1)(x2 – 5x + 6)
= ( x – 1)( x- 2)(x – 3)
b) x = 1; 2; 3.
c) Lập luận chia hết cho 2 và cho 3=> chia hết cho 6
Ghi đúng GT, KL và vẽ hình

H

B
A
Câu 4
(6 đ)

2,0
2,0
3,0

1,0
1,0
0,75

C

F
E
D

1. Chỉ ra Tam giác ABE = Tam giác CDF
=>BE=DF . BE//DF cùng vuông góc với AC
=> BEDF là hình bình hành
·
·
2. Chỉ ra CBH
= CDK
Lập luận và đưa ra được ∆CHB # ∆CDK (g-g)
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG


K

3,25
2,0


Môn: Vật lý9
Thời gian: 120 phút
Năm học 2016 – 2017
Câu 1 (4đ): Một người cao 1,7m mắt người ấy cách đỉnh đầu 10 cm. Để
người ấy nhìn thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương phẳng thì chiều cao tối
thiểu của gương là bao nhiêu mét? Mép dưới của gương phải cách mặt đất bao
nhiêu mét?
Câu 2 (3đ): Bình thông nhau
gồm 2 nhánh hình trụ có tiết diện lần lượt là S1, S2 và có chứa nước.Trên mặt
nước có đặt các pitông mỏng, khối lượng m1 và m2. Mực nước 2 bên chênh
nhau 1 đoạn h.

S1
S2

h
A

a) Tìm khối lượng m của quả cân
đặt lên pitông lớn để mực nước ở 2 bên
ngang nhau.

B


b) Nếu đặt quả cân trên sang
pitông nhỏ thì mực nước lúc bây giờ sẽ
chênh nhau 1 đoạn h bao nhiêu.
Câu 3 (4đ): Cho mạch điện như hình vẽ:
R1

B

R2

Rx

R3
A

C

D

U
+
_
R1= 40 Ω , R2=70 Ω ; R3= 60 Ω . Cường độ dòng điện mạch chính là 0,3A.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch : U = 22V.
a) Cường độ dòng điện trong mạch rẽ ABD; ACD.
b)Nếu điện trở Rx làm bằng dây hợp kim dài 2 m, đường kính 0,2mm.
Tính điện trở suất của dây hợp kim đó?Mắc vôn kế giữa B và C; cực dương (+)
của vôn kế phải mắc với điểm nào? vôn kế chỉ bao nhiêu? ( biết Rv = ∞ bỏ qua
dòng điện chạy qua nó).



Câu 4 (3đ): Lúc 7 giờ, hai ô tô cùng khởi hành từ 2 địa điểm A, B cách nhau
180km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc
của xe đi từ B đến A là 32km/h.
a)Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ.
b)Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí hai xe lúc gặp nhau cách A bao
nhiêu km ?
Câu 5 (3đ): Đặt một bao gạo khối lượng 50kg lên một cái ghế bốn chân có khối
lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm 2. Tính áp suất
các chân ghế tác dụng lên mặt đất.
Câu 6 (3đ): Có hai bình cách nhiệt. Bình 1 chứa m1 = 2kg nước ở nhiệt độ t1 =
10 C, bình 2 chứa m2 = 4kg nước ở nhiệt độ t2 = 600C. Người ta rót một lượng
nước có khối lượng m từ bình 1 sang bình 2, sau khi cân bằng nhiệt, người ta lại
rót một lượng nước m như thế từ bình 2 sang bình 1. Nhiệt độ cân bằng ở bình 1
lúc này là t’ = 300C. Tìm lượng nước m trong mỗi lần rót và nhiệt độ cân bằng t
của bình 2. Cho rằng nhiệt trao đổi với môi trường ngoài trong mỗi lần rót là
không đáng kể.
0

ĐÁP ÁN BÀI THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
BÀI GIẢI

CÂU

B

ĐIỂM

J


B'
I

M



K
1
A

H

A'

Xét ∆ A’MB’ có IK là đường trung bình nên ta có:
A ' B ' AB 1, 7
=
=
= 0,85(m)
2
2
2
Xét ∆ AA’M có HK là đường trung bình nên ta có:
MA AB − MB 1, 7 − 0,1
HK =
=
=
= 0,8(m)

2
2
2
IK =

2

a)Chọn điểm tính áp suất ở mặt dưới của pitông 2






Khi chưa đặt quả cân thì:

m1
m
+ D0 h = 2 (1) ( D0 là khối lượng
S1
S2

riêng của nước )

1,5đ

Khi đặt vật nặng lên pitông lớn thì :
m1 + m m2
m
m m2

=
=> 1 +
=
(2)
S1
S2
S 1 S1 S 2

Trừ vế với vế của (1) cho (2) ta được :
m
= D0 h ⇒ m = D0 S 1 h
S1

b) Nếu đặt quả cân sang pitông nhỏ thì khi cân bằng ta có:
m1
m
m
+ D0 H = 2 +
(3)
S1
S2 S2

Trừ vế với vế của (1) cho (3) ta được :
m

1,5đ

m

D0h – D0H = - S ⇒ ( H − h) D0 = S 2

2
⇔ ( H − h ) D0 =

3

D0 S 1 h
S
⇔ H = (1 + 1 )h
S2
S2

a) Mạch điện được mắc như sau: ( R1 nt R2)// ( R3 nt Rx)
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
RABD=R1+R2= 40 +70 =110 Ω
Cường độ dòng điện trong mạch rẽ ABD là :
IABD =

U
R

=

ABD

22
= 0,2 A
110

1,5đ


Cờng độ dòng điện trong mạch rẽ ACD là:
IACD = I – IABD= 0,3- 0,2 = 0,1A
b) Điện trở tương đương của đoạn mạch rẽ ACD là:
R3x = U/IACD = 22 / 0,1 = 220 Ω
R3x = 220 Ω = R3+Rx= 60+ Rx ⇔ Rx= 160 Ω
Điện trở suất của dây hợp kim đó là:



−3

2
R.S 160.(0,1. 10 ) .3,14
ρ=
=
≈ 2,5.10 −6 Ωm
l
2

c) Hiệu điện thế giữa hai đầu R1
R1

40

R3

60

U1= U . R + R = 22. 110 = 8 V
1

2
Hiệu điện thế giữa hai đầu R3
U3 = U. R + Rx = 22. 220 = 6 V
3
Hiệu điện thế giữa hai điẻm BC là:

1,5đ


4

5

6

UB C = U3- U1 = 6V- 8V = - 2V
Ta thấy: UB C = -2V< 0 vôn kế chỉ 2V. Nên vôn kế mắc vào hai
điểm B và C có cực dương (+) của vôn kế mắc vào điểm C.
a/ Quãng đường xe đi từ A đến thời điểm 8h là :
SAc = 40.1 = 40 km
Quãng đường xe đi từ B đến thời điểm 8h là :
SAD = 32.1 = 32 km
Vậy khoảng cách 2 xe lúc 8 giờ là :
SCD = SAB - SAc - SAD = 180 - 40 - 32 = 108 km.
b/ Gọi t là khoảng thời gian 2 xe từ lúc bắt đầu đi đến khi gặp
nhau, Ta có.
Quãng đường từ A đến khi gặp nhau là :
SAE = 40.t (km)
Quãng đường từ B đến khi gặp nhau là :
SBE = 32.t (km)

Mà : SAE + SBE = SAB Hay 40t + 32t =180 => 72t = 180
=> t = 2,5
Vậy : Hai xe gặp nhau lúc : 7 + 2,5 = 9,5 (giờ)
Hay 9 giờ 30 phút
- Quãng đường từ A đến điểm gặp nhau là :
SAE = 40. 2,5 =100km.
+ Trọng lượng của bao gạo và ghế là:
P = 10.(50 + 4) = 540 N
+ Áp lực của cả ghế và bao gạo tác dụng lên mặt đất là:
F = P = 540 N
+ Áp suất các chân ghế tác dụng mặt đất là:
F
540 N
540 N
p= =
=
= 168750( N / m 2 )
2
2
S 4.0, 0008m
0, 0032m
Đáp số : 168 750 N/m2
Cho biết: m1 = 2kg; t1 = 100C; m2 = 4kg; t2 = 600C; t’ = 300C
m=?t=?
Giải:
* Khi rót m kilôgam nước từ bình 1 sang bình 2, áp dụng
phương trình cân bằng nhiệt ta có:
mc(t – t1) = m2c(t2 – t) hay m(t – t1) = m2(t2 – t)
(1)
* Khi rót m kilôgam nước từ bình 2 sang bình 1, áp dụng

phương trình cân bằng nhiệt ta có:
mc(t – t’) = (m1 – m)c(t’ – t1) hay m(t – t1) = m1(t’ – t1)
(2)
Từ (1) và (2) ta suy ra:
m2(t2 – t) = m1(t’ – t1)
Thay số có:
4(60 – t) = 2(30 – 10) ⇒ t = 500C
Thay t = 500C vào (1) ta được:
m(50 – 10) = 4(60 – 50) ⇒ m = 1(kg)
Vậy, khối lượng nước trong mỗi lần đổ là m = 1kg, nhiệt độ cân

1,5đ

1,5đ










bằng ở bình 2 là t = 500C.

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2016 – 2017
Môn: Hóa học 9
( Thời gian làm bài: 120 phút)

Câu 1: (3 điểm)
1. Cho biết A là hỗn hợp gồm Mg và Cu, hãy viết các PTPƯ theo sơ đồ sau:
khí D
+ O2 dư

A →

+ dd HCl

B →

to

+ Na

C



F



+ D, to

B

→ M

dd E

2. Thay các chữ A, B, C, D, E, F, G bằng các chất phù hợp và cân bằng các
PTPƯ:
Cu + A
→ B + C↑ + D
C + NaOH → E
E + HCl
→ F + C↑ + D
A + NaOH → G + D
3. Có 4 hợp chất: KCl, CaCl2, MnO2, H2SO4 đặc. Trộn hai hoặc ba chất với nhau.
Trộn như thế nào thì được hiđro clorua? khí clo? Viết PTPƯ.
Câu 2: (2 điểm)
1. Sau khi làm thí nghiệm, ở các phòng thí nghiệm thường có những khí độc hại
sau: HCl, H2S, CO2, SO2. Em hãy chọn một chất dùng để loại bỏ chúng tốt
nhất.Giải thích vì sao chọn chất đó và viết PTHH (nếu có).
2. Không dùng thêm hóa chất khác hãy nhận biết: HCl, K 2CO3, NaCl, Na2SO4,
Ba(NO3)2
Câu 3: (2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 10,2 gam một oxit kim loại hóa trị III cần 331,8 gam dung
dịch H2SO4 vừa đủ. Dung dịch muối sau phản ứng có nồng độ 10%. Xác định
công thức phân tử của oxit?
Câu 4: (3 điểm)
Cho 3,16 gam hỗn hợp B ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 250 ml dung
dịch CuCl2. Khuấy đều hỗn hợp, lọc, rửa kết tủa thu được dung dịch B1 và 3,84
gam chất rắn B2( có 2 kim loại). Thêm vào B1 một lượng dư NaOH loãng rồi lọc,
rửa kết tủa mới được tạo thành. Nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao thu
được 1,4 gam chất rắn B3 gồm 2 oxit kim loại. Tất cả các phản ứng trên đều xảy
ra hoàn toàn.
1. Viết các PTPƯ xảy ra
2. Tính phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong B và nồng độ mol dung
dịch CuCl2 đã dùng.



( Biết: H = 1; S = 32; O = 16; Mg = 24; Cu = 64; Fe = 56; Cl = 35,5; Na = 23)
----------------------------------------------------------Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn. Cán bộ coi thi không giải thích
gì thêm.
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG MÔN HÓA HỌC 9
Năm học 2015 – 2016
Nội dung

Biết

Hiểu

Chuỗi phản
ứng
Số câu
Số điểm
Nhận biết

Số câu
Số điểm
Tìm công
thức hóa
học. Tính
theo PTHH.
Nồng độ
dung dịch

Số câu
Số điểm

Tổng

Viết được
các PTPƯ
xảy ra
trong bài
toán

1/2 câu
1 điểm
1/2 câu
1 điểm

Vận dụng
Vận dụng
thấp
cao
Xác định
được chất
trong chuỗi.
Viết PTHH
1 câu
3 điểm
Nêu được
phương
pháp nhận
biết chất.
Viết PTHH
1 câu
2 điểm

Vận dụng
tính theo
PTHH,
nồng độ
dung dịch
tính toán
tìm CTHH
oxit. Xác
định được
chất, tính %
theo khối
lượng chất
trong hỗn
hợp
1 + 1/2 câu
4 điểm
1 câu
2 + 1/2 câu
3 điểm
6 điểm

Tổng

1 câu
3 điểm

1 câu
2 điểm

2 câu

5 điểm
4 câu
10 điểm


ĐÁP ÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHẤM MÔN HÓA HỌC 9
KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2015 – 2016
Đáp án
Định hướng
chấm
Câu 1:
1. 1
- Xác định:
B: MgO, CuO
C: MgCl2, CuCl2, H2O
D: H2
dd E: NaCl
F: Mg(OH)2, Cu(OH)2
M: Cu, MgO
- Viết các PTPƯ:( 10)
1.2
Cu + H2SO4(đ/nóng) → CuSO4 + SO2 ↑ + H2O
SO2 + NaOH → NaHSO3
NaHSO3 + HCl → NaCl + SO2 ↑ + H2O
H2SO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
1.3
+ Cho KCl hoặc CaCl2 tác dụng với H2SO4(đ/nóng) thu được HCl
+ Cho KCl hoặc CaCl2, MnO2 tác dụng với H2SO4(đ/nóng) thu được
Cl2

Câu 2:
2.1: dùng Ca(OH)2 vì tạo muối không tan, muối tan không độc hại
Viết đúng được 4 PTPƯ
2.2.
HCl
K2CO3
NaCl
Na2SO4 Ba(NO3)2
HCl

x



-

-

-

K2CO3



x

-

-




NaCl

-

-

x

-

-

Na2SO4

-

-

-

x



0,25

0,75
Mỗi PTHH

đúng được
0,25

0,5
0,5
0,25
0,75

Ba(NO3)2


x
- Lấy mẫu thử của 4 dung dịch làm thí nghiệm
- Cho dung dịch bất kì vào 4 ống nghiệm chứa 4 dung dịch
+ Dung dịch không tạo hiện tượng gì: NaCl
+ Dung dịch tạo một kết tủa với các dung dịch còn lại: Na2SO4
+ Dung dịch tạo một kết tủa, chất khí với các dung dịch còn lại:
Đến đây:
K2CO3
0,75
+ Dung dịch tạo chất khí với một dung dịch khác: HCl
0,25
- Viết đủ, đúng các PTHH


Câu 3:
Gọi CTHH của oxit cần tìm: R2O3
mdd = 10,2 + 331,8 = 342(g)
PTHH:
R2O3

+
3H2SO4 →
(2R + 48)
10,2
Theo PTHH:

m R SO =
2

4

0,25
0,25
R2(SO4)3 +
(2R + 288)

3H2O

10, 2(2 R + 288)
2 R + 48

0,25

Theo đầu bài: C% R SO = 10%
2

4

10, 2(2 R + 288)


↔ 342(2 R + 48) .100%= 10%
Giải PT tìm được: R= 27
Suy ra CTHH oxit: Al2O3
Câu 4:
Từ thành phần của B2 biện luận xác định được Mg phản ứng hết,
Fe còn dư
Xác định được thành phần của: B1, B2, B3
4.1: Viết các PTPƯ
Mg
+
CuCl2

MgCl2 + Cu
(1)
1 mol
1 mol
1 mol
1 mol
x mol
x mol
x mol
x mol
Fe
1 mol
y mol

+

CuCl2
1 mol

y mol

0,5



FeCl2 +
1 mol
y mol

0,25
0,25
0,25
0,25
1,0

Cu
(2)
1 mol
y mol

MgCl2
+
2 NaOH

Mg(OH)2 + 2NaCl (3)
x mol
x mol
FeCl2
+

2 NaOH

Fe(OH)2 + 2NaCl (4)
y mol
y mol
Mg(OH)2 →
MgO + H2O (5)
x mol
x mol
2Fe(OH)2 + 1/2O2 → Fe2O3 + 2H2O (6)
y mol
y/2 mol
4.2: Gọi số mol Mg, Fe phản ứng lần lượt là x, y( x,y > 0)
Theo đầu bài và các PTHH ta có:
mCu = 64( x+y)
mFe(dư) = 3,16 – (24x + 56y)
B2 = 3,84(g) ↔ 64( x+y) + 3,16 – (24x + 56y) = 3,84
↔ 40x + 8y = 0,68 (*)
B3 = 1,4(g) ↔ 40x + 80y = 1,4 (**)
Giải hệ PT gồm (*) và (**) được x = 0,015 ; y = 0,01
0,36

Suy ra mMg = 24. 0,015 = 0,36(g) → %Mg = 3,16 . 100% =
11,39%

0,25

0,25
0,25
0,25

0,25


→% Fe = 100% - 11,39% =
88,61%
n CuCl2 = x + y = 0,015 + 0,1 = 0,025 mol
Vdd CuCl2 = 250 ml = 0,25 (l)

0,25
0,25

0, 025

→ CM( CuCl2 )= 0, 25 = 0,1M
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2016 – 2017
MÔN THI: SINH HỌC
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI
Câu 1: (2đ)
Nêu tên các cơ quan và cho biết chức năng của các cơ quan ở cây có hoa
Câu 2: (2đ)
Trình bày đặc điểm của các lớp động vật có xương sống.
Câu 3: (4đ)
Trình bày chức năng của các cơ quan và hệ cơ quan ở cơ thể người.
Câu 4: (4đ)
Trình bày những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân.
Câu 5: (4đ)
a) (2đ) Khi lai chuột lông đen với chuột lông trắng người ta nhận thấy tất
cả F1 đều lông đen. Khi cho lai phân tích những cơ thể F 1 người ta thấy có tỉ lệ 1

trắng 1 đen. Kiểu gen có thể có của cặp bố mẹ và cá thể F1 là gì? Viết sơ đồ lai
kiểm chứng.
b) (2đ) Ở đậu, gen A quy định tính trạng hoa xanh, a hoa đỏ. Gen B quy định
tính trạng đài ngả, b đài cuốn. Cho đậu hoa xanh, đài ngả lai với đậu hoa đỏ, đài
cuốn. F1 thu được 400 cây hoa xanh đài ngả; 399 cây hoa đỏ , đài cuốn. Hãy biện
luận và xác định kiểu gen từ P đến F1.
Câu 6: (4, đ).
a. Viết sơ đồ mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng
tuần hoàn lớn? Vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong vòng tuần hoàn máu là
gì?
b. Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác
dụng làm ấm, làm ẩm không khí đi vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ
phổi tránh khỏi các tác nhân có hại?

------ Hết-------III. ĐÁP ÁN\


Nội dung

Điểm

Câu
1 - Tên các cơ quan: Rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt.
0,25
(2đ) - Chức năng:
+ Rễ: Hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan cho cây.
0,25
+ Thân: Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và 0,25
chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận khác của cây.
+ Lá: Thu nhận ánh sáng để quang hợp tạo chất hữu cơ

cho cây, trao đổi khí với môi trường ngoài và thoát hơi 0,5
nước.
+ Hoa: Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả.
0,25
+ Quả: Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt.
0,25
+ Hạt: Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi 0,25
giống.
2 - Lớp Cá: Sống hoàn toàn dưới nước, hô hấp bằng mang,
(2đ) bơi bằng vây, có 1 vòng tuần hoàn, tim 2 ngăn chứa máu 0,25
đỏ thẫm, thụ tinh ngoài, là động vật biến nhiệt.
- Lớp Lưỡng cư: Sống vừa ở nước vừa ở cạn, da trần và
ẩm ướt, di chuyển bằng 4 chi, hô hấp bằng phổi và da, có
2 vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha, thụ 0,25
tinh ngoài, sinh sản trong nước, nòng nọc phát triển qua
biến thái, là động vật biến nhiệt.
- Lớp Bò sát: Chủ yếu sống ở cạn, da và vảy sừng khô, cổ
dài, phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt ngăn tâm
0,5
thất ( trừ cá sấu), máu nuôi cơ thể là máu pha, có cơ quan
giao phối, thụ tinh trong; trứng có màng dai hoặc có võ đá
vôi bao bọc, giàu noản hoàng, là động vật biến nhiệt.
0,5
- Lớp chim: Có lông vũ, chi trước biến thành cánh, phổi có
hệ thống mạng ống khí, tim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ
thể, trứng lớn có vỏ đá vôi được ấp nở ra con nhờ thân
nhiệt của chim bố mẹ; là động vật hằng nhiệt.
0,5
- Lớp Thú: Có lông mao bao phủ, bộ răng phân hóa thành
răng cửa, răng nanh, răng hàm, tim 4 ngăn, bộ não phát

triển đặc biệt là bán cầu não và tiểu não, có hiện tượng thai
sinh và nuôi con bằng sữa, là động vật hằng nhiệt.
(Lưu ý: câu này phải đầy đủ các ý mới đạt điểm tối đa)
3 - Vận động: Nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, cử động và di 0,25
(4đ) chuyển.
- Tuần hoàn: Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxi vào tế bào 0,5
và chuyển sản phẩm phân giải từ tế bào tới hệ bài tiết.
- Tiêu hóa: Phân giải chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn 0,25
giản.
- Hô hấp: Thực hiện trao đổi khí với môi trường ngoài 0,5
nhận oxi và thải cacbonic.
- Bài tiết: Thải ra ngoài cơ thể các chất không cần thiết


hay độc hại cho cơ thề.
- Da: Cảm giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt và bảo vệ cơ
thể.
- Thần kinh và giác quan: Điều khiển, điều hòa và phối
hợp hoạt động của các cơ quan đảm bảo cho cơ thể là một
khối thống nhất và toàn vẹn.
- Tuyến nội tiết: Điều hóa các quá trình sinh lý của cơ thể,
đặc biệt là các quá trình trao đổi chất, chuyển hóa vật chất
và năng lượng bằng con đường thể dịch.
- Sinh sản: Sinh con, duy trì và phát triển nòi giống.

0,5
0,5
0,5
0,5
0,5


4 a) Các kỳ của nguyên phân:
(4đ) - Kỳ đầu: Nhiễm sắc thể (NST) co ngắn, đóng xoắn và
đính vào thoi phân bào (thoi vô sắc) ở tâm động.
- Kỳ giữa: Các NST kép co ngắn cực đại và xếp thành 1
hàng ở mặt phẳng xích đạo của toi phân bào (thoi vô sắc).
- Kỳ sau: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2
NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
- Kỳ cuối: Các NST nằm trong nhân với số lượng 2n như
ở tế bào mẹ.
b) Các kỳ của giảm phân I:
- Kỳ đầu: NST kép co ngắn, đóng xoắn. Cặp NST tương
đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo.
- Kỳ giữa: Từng cặp NST kép xếp thành 2 hàng ở mặt mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Kỳ sau: Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về
2 cực của tế bào.
- Kỳ cuối: Các NST kép nằm trong nhân với số lượng n
(kép) = ½ ở tế bào mẹ.
c) Các kỳ của giàm phân II:
- Kỳ đầu: NST co ngắn thấy rõ số lượng NST kép (đơn
bội)
- Kỳ giữa: Các NST kép xếp thành 1 hàng ờ mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào.
- Kỳ sau: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2
NST đơn phân li về 2 cực tế bào.
- Kỳ cuối: Các NST đơn nằm trong nhân với số lượng
bằng n (NST đơn)
(Lưu ý: HS có thể kẻ bảng so sánh để trả lời)
5a Khi lai bố mẹ cho F1 đều lông đen nên tính trạng lông đen

(2đ) là trội so với lông trắng và F1 có kiểu gen dị hợp 1gen trội
của bố (mẹ) và 1 gen lặn của mẹ (bố). Vậy bố, mẹ phải
mang gen thuần chủng
Đống thời khi lai phân tích F 1 cho tỉ lệ 1: 1 nên F1 có kiểu

0,25
0,5
0,25
0,
5
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25

0,5
0,25


gen dị hợp.
Gọi gen A quy định tính trạng lông đen.
0,125
Gọi gen a quy định tính trạng lông trắng.
0,125
Sơ đồ lai
P.

AA x aa
GP A
a
F1
Aa
0,5
Lai phân tích
Fb
Aa x aa
GF
A, a a
F2
1Aa : 1aa
0,5
b * Xét tính trạng màu hoa
(2đ) Hoa xanh : hoa đỏ = 400 : 399 = 1 : 1
0,25
Tỉ lệ 1 : 1 là kết quả phép lai phân tích, do đó kiểu gen
của tính trạng màu hoa là: Aa ( xanh) x aa (đỏ)
* Xét cặp tính trạng đài hoa
Đài ngả : đài cuốn = 400 : 399 = 1: 1
0,25
Tỉ lệ 1 : 1 cũng là két quả của phép lai phân tích, do đó
kiểu gen của tính trạng đài hoa là: Bb (ngả) x bb
( cuốn)
* Xét chung cả hai tính trạng
0,25
Xanh, ngả : đỏ, cuốn = 400 : 399 = 1 : 1
Đây cũng là kết quả của phép lai phân tích ( một bên dị
hợp về hai cặp gen, một bên đồng hợp về hai cặp gen)

- Nếu phân li độc lập tỉ lệ phải là 1 : 1 : 1 : 1
Nhưng kết quả bài chỉ cho tỉ lệ là 1 : 1, như vậy 2 cặp
0,25
gen trên liên kết hoàn toàn trên một cặp NST.
Ở F1 xuất hiện kiểu hình hoa đỏ - đài cuốn như vậy cả hai
bên bố mẹ đều phải cho giao tử ab.
Từ đó suy ra kiểu gen cây hoa xanh, đài ngả là AB
ab
cây hoa đỏ, đài cuốn là ab
ab
- Tổng hợp lại ta có sơ đồ lai
0,25
P
AB ( xanh, ngả)
x
ab (đỏ,
cuốn)
0,25
ab
ab
Gp
AB ; ab
ab
0,25
F1 Kiểu gen
AB
;
ab
0,25
ab

ab
Kiểu hình 1 xanh - ngả :
1 đỏ - cuốn 6 a. - Vòng tuần hoàn lớn: Tâm thất trái → Động mạch chủ 0,5
(4đ) → Mao mạch trên cơ thể → Tĩnh mach chủ trên (dưới) →
0,5
Tâm nhĩ phải.
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Tâm thất Phải → ĐM phổi →
1,0
MM phổi → Tĩnh mạch phổi → Tâm nhĩ trái


- Vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong vòng tuần
hoàn máu:
+ Tim: Co bóp tạo áp lực đẩy máu qua các hệ mạch
+ Hệ mạch: Dẫn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của
cơ thể, rồi từ các tế bào trở về tim (tâm nhĩ)
b- Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót bên trong đường
dẫn khí.
- Làm ấm không khí do lớp mao mạch dày đặc, căng máu làm ấm nóng
dưới lớp niêm mạc, đặc biệt ở mũi và phế quản
- Tham gia bảo vệ phổi:
+ Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhầy do niêm mạc giữ lại các hạt
bụi nhỏ, lớp lông nhung quét chúng ra khỏi khí quản
+ Nắp thanh quản ( sụn thanh thiệt) đậy kín đường hô hấp không cho thức
ăn lọt vào đường hô hấp khi nuốt
+ Các tế bào lim phô ở cá hạch amidan , V.A tiết các kháng thể để vô hiệu
hóa các tác nhân gây nhiễm

ĐỀ CHÍNH THỨC


ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học: 2016-2017
Môn: Ngữ Văn
Khối: 9
Thời gian làm bài: 120 phút
( Không tính thời gian giao đề )
ĐỀ BÀI:

Câu 1: (8 điểm)
Suy nghĩ về bài học giáo dục mà em nhận được từ câu chuyện dưới đây:
Ngọn gió và cây sồi
Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già. Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các
sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gẫy các cành cây. Nó muốn
mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình. Riêng một cây sồi già
vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng. Như bị
thách thức ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng một lần nữa. Cây sồi
vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục
ngã. Ngọn gió mỏi mệt đành đầu hàng và hỏi:
- Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế ?
Cây sồi từ tốn trả lời:
- Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gẫy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch
đám lá của tôi và làm thân tôi lay động. Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã
được tôi. Bởi tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất. Đó chính là
sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi. Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông ngọn gió ạ !
Chính cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và
sức mạnh của mình.
( Theo: Hạt giống tâm hồn – Đừng bao giờ từ bỏ ước mơ,


NXB Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh, 2011 )

Câu 1: (12 điểm)
Trong tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” (Truyền kì mạn lụcNguyễn Dữ), nhân vật Trương Sinh vội tin lời nói ngây thơ của con trẻ đã nghi
oan cho Vũ Nương, ruồng rẫy, đánh đuổi nàng. Vũ Nương bị oan ức nên đã nhảy
xuống sông tự vẫn. Em suy nghĩ gì về cái chết của Vũ Nương?
.................................... Hết...............................................

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Ngữ Văn 9
Câu 1: ( 8 điểm)
I. Kĩ năng làm bài: ( 1 điểm)
- Bài văn hoàn chỉnh, có bố cục rõ ràng, trình bày hợp lí
- Luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Viết đúng chính tả, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu.
II. Kiến thức: ( 7 điểm)
*Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện.( 4 điểm)
- Ngọn gió: Hình ảnh tượng trưng cho những điều khó khăn, thử thách, những
nghịch cảnh trong cuộc sống.
- Cây sồi : Hình ảnh tượng trưng cho lòng dũng cảm, dám đối đầu, không gục
ngã trước hoàn cảnh.
- Ý nghĩa câu chuyện : Trong cuộc sống con người cần có lòng dũng cảm, tự tin,
nghị lực và bản lĩnh vững vàng trước những khó khăn, trở ngại của cuộc sống.
- Bài học từ câu chuyện.
+ Cuộc sống luôn ẩn chứa muôn vàn trở ngại, khó khăn và thách thức nếu con
người không có lòng dũng cảm, sự tự tin để đối mặt sẽ dễ đi đến thất bại (Một
ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già. Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh
vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gẫy các cành cây).
+ Muốn thành công trong cuộc sống, con người phải có niềm tin vào bản thân,
phải tôi luyện cho mình ý chí và khát vọng vươn lên để chiến thắng nghịch cảnh.
(Tôi có những nhánh rễ dài, bám sâu vào lòng đất. Đó chính là sức mạnh sâu

thẳm nhất của tôi).
*Bàn luận về bài học giáo dục của câu chuyện (3 điểm)
- Không tuyệt vọng, bi quan, chán nản trước hoàn cảnh mà phải luôn tự tin, bình
tĩnh để tìm ra các giải pháp cần thiết nhằm vượt qua các khó khăn, thử thách của
cuộc sống.
- Biết rèn luyện, tu dưỡng bản thân để luôn có một bản lĩnh kiên cường trước
hoàn cảnh và cũng phải biết lên án, phê phán những người có hành động và thái
độ buông xuông, thiếu nghị lực.
( Lấy dẫn chứng là những tấm gương không gục ngã trước hoàn cảnh)


Câu 2: (12 điểm)
I. Kĩ năng: (1 điểm)
- Bài văn hoàn chỉnh, có bố cục rõ ràng, trình bày hợp lí
- Luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Viết đúng chính tả, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu.
II. Kiến thức: ( 11 điểm)
1, Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận (1 điểm)
2, Tóm tắt ngắn gọn câu chuyện (1 điểm)
3, Nêu được những chi tiết hé mở trong truyện để có thể tránh được thảm
kịch cho Vũ Nương: (2 điểm)
Truyện không phải không hé mở khả năng có thể tránh được thảm kịch đau
thương của Vũ Nương:
- Lời con trẻ chứa đựng không ít điều vô lí không thể tin ngay được: “mẹ Đản đi
cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi”, ”chỉ nín thin thít”, “chẳng bao giờ bế Đản
cả”,... Câu nói đó của đứa trẻ như là một câu đố, nếu Trương Sinh biết suy nghĩ
thì cái chết của Vũ Nương sẽ không xảy ra. Nhưng Trương Sinh cả ghen, ít học,
đã vô tình bỏ dở khả năng giải quyết tấm thảm kịch, dẫn tới cái chết oan uổng
của người vợ.
- Bi kịch có thể tránh được khi vợ hỏi chuyện kia ai nói, chỉ cần Trương Sinh kể

lại lời con nói mọi chuyện sẽ rõ ràng.
=>Thể hiện tài năng kể chuyện của Nguyễn Dữ (thắt nút truyện làm cho mâu
thuẫn đẩy lên đỉnh điểm tăng sự li kỳ, hấp dẫn cho câu chuyện)
4, Suy nghĩ về cái chết của Vũ Nương: (6 điểm)
- Một phụ nữ đức hạnh, tâm hồn như ngọc sáng mà bị nghi oan bởi một chuyện
không đâu ở một lời con trẻ, một câu nói đùa của mẹ với con mà phải tìm đến cái
chết bi thảm, ai oán trong lòng sông thăm thẳm. Tìm đến cái chết là tìm đến giải
pháp tiêu cực nhất nhưng dường như đó là cách duy nhất của Vũ Nương. Hành
động trẫm mình tự vẫn của nàng là hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn
danh dự, đối với nàng phẩm giá còn cao hơn cả sự sống.
- Câu chuyện bắt đầu từ một bi kịch gia đình, một chuyện trong nhà, một vụ ghen
tuông. Vũ Nương lấy phải người chồng cả ghen, nguyên nhân trực tiếp dẫn nàng
đến cái chết bi thảm là “máu ghen” của người chồng nông nổi. Không phải chỉ vì
cái bóng trên tường mà chính là cái bóng đen trong tâm hồn Trương Sinh đã giết
chết Vũ Nương.
- Câu chuyện đau lòng vượt ra ngoài khuôn khổ cuả một gia đình, nó buộc chúng
ta phải suy nghĩ tới số phận mong manh của con người trong một xã hội mà
những oan khuất, bất công, tai họa có thể xảy ra bất cứ lúc nào đối với họ mà
những nguyên nhân dẫn đến nhiều khi không thể lường trước được. Đó là xã hội
phong kiến ở nước ta, xã hội đã sinh ra những chàng Trương Sinh, những người
đàn ông mang nặng tư tưởng nam quyền, độc đoán, đã chà đạp lên quyền sống
của người phụ nữ. Hậu quả là cái chết thảm thương của Vũ Nương.
- Chiến tranh phong kiến cũng là một nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ
Nương. Nó gây nên cảnh sinh li rồi góp phần dẫn đến cảnh tử biệt.
- Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo xã hội phong kiến đã dung túng cho cái ác,
cái xấu xa đồng thời bày tỏ niềm cảm thông đối với số phận người phụ nữ.


- Bi kịch của Vũ Nương đem đến bài học thấm thía về việc giữ gìn hạnh phúc gia
đình.

5, Đánh giá, liên hệ, mở rộng: (1 điểm)
- Nghệ thuật xây dựng chi tiết có ý nghĩa trong tác phẩm, tạo tình huống có vấn
đề .
- Nỗi đau, số phận của Vũ Nương cũng chính là hình ảnh cuộc sống của người
phụ nữ xưa.
- Trân trọng, cảm thông, thấu hiểu của tác giả với người phụ nữ trong xã hội
phong kiến.
Lưu ý: Giáo viên linh hoạt trong cách cho điểm. Trân trọng những bài viết có
tính sáng tạo. Những bài viết luận điểm chưa rõ ràng, sa vào phân tích nhân
vật, kể lại chuyện chỉ cho không quá 1/3 số điểm.
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN: Lịch sử 9
NĂM HỌC 2016 -2017
(Thời gian làm bài : 120 phút)
Câu 1.(4 điểm). Nêu chính sách cai trị của nhà Hán đối với nhân dân ta thời kì
Bắc thuộc. Tại sao nhà Hán lại chú trọng đánh vào các loại thuế, trong đó đặc biệt
là thuế muối và thuế sắt?
Câu 2.(4 điểm) Nêu các chiến thắng tiêu biểu của nhân dân ta trong cuộc đấu
tranh chống phong kiến phương Bắc ( Thế kỉ X – cuối thế kỉ XVIII)
( Kẻ và điền vào bảng theo mẫu)
Thời
gian

Tên cuộc kháng
chiến, khởi nghĩa

Người lãnh
đạo

Quân đô hộ


Trận thắng
tiêu biểu

Câu 3.(4điểm). Sau khi Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, năm 1919 nhà văn
Mĩ Giôn- rít đã công bố tác phẩm: “ Mười ngày rung chuyển thế giới”. Vậy, vì
sao nhà văn lại đặt tên cuốn sách như vậy. Dựa vào ý nghĩa của cuộc cách mạng
tháng Mười Nga năm 1917, em hãy giải thích lí do.
Câu 4.(4điểm) Cho biết nguyên nhân ra đời của các cải cách ở VN nửa cuối
Tk19? Kể tên 1 số nhà cải cách tiêu biểu và nội dung của một số đề nghị cải
cách? Tại sao các cải cách này không thực hiên được?
Câu 5.(4 điểm) .Có ý kiến cho rằng : “ Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á”.
Bằng những hiểu biết về sự tăng trưởng kinh tế của Ấn Độ, Trung Quốc và một


số nước Đông Nam Á trong những thập niên qua, em hãy làm sáng tỏ nhận định
trên.
..........................................................................

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG CẤP TRƯỜNG
MÔN: Lịch sử 9
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Câu

1

Nội dung
* Các chính sách cai trị của nhà Hán:
- Bộ máy cai trị: Đưa người Hán sang làm huyện lệnh (cai quản huyện) thâu
tóm quyền lực về tay mình, xã hội phân hoá sâu sắc hơn

- Nhân dân Giao Châu chịu nhiều thứ thuế, lao dịch và cống nạp (sản phẩm
quí…thợ khéo). Nhà Hán nắm độc quyền về sắt
- Chúng tăng cường đưa người Hán sang Giao Châu, bắt nhân dân ta học
tiếng Hán, theo luật pháp và phong tục tập quán người Hán Ở các quận nhà
Hán mở trường học dạy chữ Hán, nho giáo, phật giáo, đạo giáo, luật lệ
phong tục Hán vào nước ta.
=> tiếp tục thực hiện chính sách đồng hoá dân ta.
* Nhà Hán chú trọng đánh vào các loại thuế: để bóc lột nhân dân ta
- Đánh thuế muối chúng sẽ bóc lột được nhiều hơn (mọi người dân đều phải
dùng muối)
- Đánh thuế sắt: bởi công cụ sx hầu hết làm bằng sắt. những công cụ, vũ khí
này sắc bén hơn công cụ đồng. Năng suất lao động cao hơn, chiến đấu hiệu
quả hơn
-> Chúng sẽ hạn chế được sự phát triển kinh tế ở nước tavà hạn chế sự chống
đối của nhân dân ta để dễ bề cai trị

Biểu
điểm
0.7 điểm
0.7 điểm
0.7 điểm

0.7 điểm
0.7 điểm
0.7 điểm


Thời
gian


2

Tên cuộc
k/c ,KN
Chống quân
931
Nam Hán
lần 1
Chống quân
938
Nam Hán
lần 2
K/c chống
981
Tống lần 1
1075- K/c chống
1077 Tống lần 2
K/c chống
1258 quân Mông
Cổ lần 1
K/c chống
quânNguyên
1285
lần 2

Người lãnh
đạo
Dương Đình
Nghệ


Trận thắng tiêu biểu
Thành Đại La

Nam Hán
Trận Bạch Đằng

Ngô Quyền

Nam Hán

Lê Hoàn

Tống

Lý Thường
Kiệt

Tống

Trần Thái
Tông
Trần Nhân
Tông, Trần
Quốc Tuấn

K/c chống
Trần Quốc
1287quânNguyên Tuấn
1288
lần 3

Khởi nghĩa
1418
Lam Sơn
Lê Lợi
-1427

3

Quân đô
hộ

Mỗi
cuộc
k/c, KN
được
0,4 điểm

Trận Bạch Đằng
Trên sông Như Nguyệt
Đông Bộ Đầu

Mông Cổ

Nguyên

Tây Kết, Hàm Tử,
Chương Dương
Vân Đồn, Bạch Đằng

Nguyên

Minh

Tốt Động – Chúc
Động; Chi Lăng –
Xương Giang.
Rạch Gầm- Xoại Mút

Tây Sơn
1784 đánh tan
Nguyễn Huệ Xiêm
quân Xiêm
Tây Sơn
Nguyễn Huệ
Ngọc Hồi- Đống Đa
1789 đánh tan
( Quang
Thanh
quân Thanh Trung)
* Giải thích:
- CM tháng Mười Nga đã làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh đất nước và số
phận của hàng triệu con người ở Nga. Lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng
đã đưa những người lao động (công nhân, nông dân) lên nắm chính quyền,
xây dựng chế độ mới – c/đ XHCN làm cho các nước ĐQ hoảng sợ
- Tiếng vang của CM tháng Mười đã vượt qua biên giới nước Nga, có T/đ
lớn đến CM TG. Điều đó đã dẫn đến những thay đổi lớn lao và để lại nhiều
bài học quý báu cho cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản và nhân
dân lao động các dan tộc bị áp bức
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào CM của g/c công nhân các nước, chỉ ra cho họ
con đường đúng đắn đi tới thắng lợi cuối cùng của sự nghiệp gp dân tộc
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của phong trào cộng sản và công

nhân quốc tế, phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều nước trên TG nhất là
các nước Á, Phi , Mĩ La Tinh

1 điểm

1 điểm

1 điểm
1 điểm


4

5

* Nguyên nhân:
- Đất nước lâm vào tình trạng ngày một nguy khốn...
- Một số quan lại, sĩ phu yêu nước xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân,
mong nuốn nước nhà giàu mạnh, đủ sức tấn công kẻ thù nên họ đã mạnh dạn
đưa ra những đề nghị cải cách
=> Trào lưu cải cách Duy tân ra đời.
*Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối TK XIX.
- 1868: + Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lý (Nam
Định).
+ Đinh Văn Điền xin khai khẩn ruộng hoang, khai mỏ, phát triển buôn bán,
chấn chỉnh quốc phòng.
- 1872: Viện Thương Bạc xin mở 3 cửa biển ở miền Bắc và Trung để thông
thương với bên ngoài.
- Đặc biệt: 1863-1871, Nguyễn Trường Tộ đã kiên trì gửi lên triều đình 30
bản điều trần ....

- 1877-1882 Nguyễn Lộ Trạch dâng 2 bản “Thời Vụ Sách” lên Vua Tự Đức
đề nghị: Trấn hưng dân khí, khai thông dân trí và bảo vệ đất nước.
* Kết cục của những đề nghị cải cách.
- Ưu điểm: Những đề nghị cải cách đáp ứng phần nào những yêu cầu của
nước ta lúc đó.
- Hạn chế:
+ Các đề nghị trên mang tính lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ cơ sở bên trong,
chưa động trạm đến vấn đề cơ bản của thời đại là giải quyết 2 mâu thuẫn chủ
yếu của XH Việt Nam
+ Triều đình PK Nguyễn bảo thủ, bất lực, không chấp nhận thay đổi, từ chối
mọi đề nghị cải cách, làm cản trở sự phát riển của những tiền đề mới khiến
cho xã hội chỉ luẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ thuộc địa nửa PK
* Giới thiệu khái quát về châu Á
- Đất rộng, người đông, tài nguyên phong phú; trước chiến tranh thế giới thứ
hai chịu sự bóc lột và nô dịch nặng nề của đế quốc thực dân, đời sống nhân
khổ cực...
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á
phát triển mạnh. Sau khi giành được độc lập, các nước châu Á bước vào thời
kỳ xây dựng KT- XH đạt được thành tựu to lớn.
* Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế:
- Ấn Độ:
+ “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp, Ấn Độ đã tự túc được lương thực
cho dân số hơn 1 tỉ người .
+ Về công nghiệp : Các sản phẩm công nghiệp chính là hàng dệt, thép, máy
móc, thiết bị giao thông, xe hơi ; những thập niên gần đây, công nghệ thông
tin và viễn thông phát triển mạnh mẽ.
- Trung Quốc:
+ Từ khi tiến hành cải cách mở cửa đến nay, nền kinh tế phát triển nhanh
chóng tăng trưởng cao nhất thế giới; GDP hàng năm tăng 9,6% đứng thứ 7
thế giới...

+ Đời sống nhân dân nâng cao rõ rệt. Từ 1978 đến 1997 thu nhập bình quân

1 điểm

0,3 điểm
0,3 điểm
0,3 điểm
0,3 điểm
0,3 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
1 điểm

1 điểm

1 điểm


đầu người ở nông thôn tăng 133,6 đến 2090 nhân dân tệ; ở thành phố từ
343,4 lên 5160,3 nhân dân tệ.
- Một số nước khác:
+ Xin-ga-po: Từ 1965 đến 1973 kinh tế tăng trưởng 12% trở thành “ con
rồng ở châu Á”.
+ Ma-lai-xi-a: Từ 1963 đến 1983 tăng trưởng kinh tế 6,3%.
+ Thái Lan: Từ 1987 đến 1990 tăng trưởng 11,4%

1 điểm

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2016- 2017
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: ĐỊA LÍ LỚP 9 - THCS
(Đề thi gồm có 1 trang) Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3 điểm)
a. Vì sao trên Trái Đất xuất hiện các đới khí hậu khác nhau?
b. Vẽ hình mô tả các đới khí hậu trên Trái Đất.
Câu 2: (4 điểm)
a. Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng và lạnh
luân phiên nhau ở hai nửa cầu Bắc và Nam trong một năm?
b. Giải thích hiện tượng các mùa ở hai bán cầu Bắc và Nam trái ngược nhau vào
ngày 22 tháng 6.
c. Một trận bóng đá được tổ chức tại nước Anh vào lúc 18 giờ ngày 20 tháng 10
năm 2010 và được truyền hình trực tiếp trên thế giới. Hỏi lúc đó ở Hà Nội, Niu
Iooc là mấy giờ, ngày nào? (Biết Hà Nội ở múi giờ 7; Niu Iooc ở múi giờ 19 giờ
GMT).
Câu 3: (4 điểm)
Dựa vào bảng số liệu :Diện tích rừng ở Việt Nam (đơn vị: triệu ha).
Năm
Diện tích rừng

1943
14,3

1993
8,6

2001
11,8


a. Tính tỉ lệ (%) độ che phủ rừng so với diện tích đất liền (làm tròn là 33 triệu
ha).
b. Nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng Việt Nam.
c. Nguyên nhân nào làm cho diện tích rừng nước ta bị thu hẹp? Nêu những biện
pháp bảo vệ, khôi phục và phát triển tài nguyên rừng ở nước ta?
Câu 4: (3 điểm)
a. Trình bày các đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên.
b. Vị trí địa lí và hình dạng của lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì
cho việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Câu 5: (6 điểm)
Dựa vào bảng số liệu : Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế
phân theo khu vực kinh tế của nước ta (đơn vị tính: tỉ đồng)
Năm
Khu vực kinh tế
Nông, lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp và xây dựng

1990

1995

16252 62219
9513 65820

2000

2002

108356 123383
162220 206197



Dịch vụ

16190 100853 171070 206182

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu
vực kinh tế của nước ta qua các năm.
b. Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của
nước ta.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: ĐỊA LÍ LỚP 9 - THCS
Câu
Hướng dẫn chấm
Câu 1
1a
a. Nguyên nhân Trái Đất xuất hiện các đới khí hậu khác nhau là vì:
(2đ) - Trái Đất có dạng hình cầu và quay quanh Mặt Trời theo một trục nghiêng
nên góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời đến Trái Đất mỗi nơi mỗi khác dẫn đến
lượng nhiệt các nơi nhận được không đều từ đó sinh ra sự khác biệt về thời
tiết, khí hậu.
- Khu vực giữa hai chí tuyến có lúc ánh sáng Mặt Trời chiếu đến thẳng góc,
nhận được nhiều nhiệt nhất. Đó là đới nhiệt đới (đới nóng).
- Khu vực giữa chí tuyến và vòng cực (ở cả hai nửa cầu) chỉ nhận được ánh
sáng Mặt Trời chiếu xiên góc. Đó là đới khí hậu ôn đới (đới ôn hòa)
- Khu vực từ vòng cực đến cực (ở cả hai nửa cầu) nơi ánh sáng Mặt Trời gần
như song song với mặt đất nhận được ít nhiệt nhất. Đó là đới khí hậu hàn đới
1b
(đới lạnh).

(1đ)
b. Vẽ hình mô tả các đới khí hậu trên Trái Đất.
- Tên hình vẽ.
- Ghi đầy đủ nội dung (chí tuyến Bắc: 23027’B, chí tuyến Nam: 23027’N,
vòng cực Bắc 66033’B, vòng cực Nam 66033’N, cực Bắc 900B, cực Nam
900N).
- Vẽ đúng phạm vi các đới.
Câu 2
2a
a. Khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng
(1đ) và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu Bắc và Nam trong một năm vì:
- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi di chuyển trên quỹ
đạo nên Trái Đất có lúc ngả nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía
Mặt Trời.
- Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời, thì có góc chiếu lớn, nhận nhiều ánh
sáng và nhiệt. Lúc ấy là mùa nóng của nửa cầu đó. Nửa cầu nào chếch xa
Mặt Trời, thì có góc chiếu nhỏ, nhận ít ánh sáng và nhiệt. Lúc ấy là mùa lạnh
2b
của nửa cầu đó.
(1đ) b. Giải thích hiện tượng các mùa ở hai bán cầu Bắc và Nam trái ngược
nhau vào ngày 22 tháng 6:
- Vào ngày 22 tháng 6 (hạ chí) ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt
đất vào lúc giữa trưa tại chí tuyến Bắc. Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có
góc chiếu lớn, nhận nhiều ánh sáng và nhiệt. Lúc ấy là mùa nóng (mùa hạ).

Điểm
0, 5 đ
0, 5 đ
0, 5 đ
0, 5 đ


0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ

0,5 đ
0,5 đ

0,5 đ
0,5 đ


2c
(2đ)

- Ngược lại Bán cầu Nam chếch xa Mặt Trời, có góc chiếu nhỏ, nhận ít ánh
sáng và nhiệt. Lúc ấy là mùa lạnh (mùa đông).
c. Một trận bóng đá được tổ chức tại nước Anh vào lúc 18 giờ ngày 20
tháng 10 năm 2010 và được truyền hình trực tiếp trên thế giới thì:
- Ở Hà Nội là 1 giờ ngày 21 tháng 10 năm 2010.
- Ở Niu Iooc là 13 giờ ngày 20 tháng 10 năm 2010.




Câu 3
3a
a. Tính tỉ lệ % độ che phủ rừng so với diện tích đất liền (làm tròn là 33
(1đ) triệu ha).
0,25 đ

- Công thức tính:
Diện tích rừng ở từng năm X 100
Độ che phủ rừng (%) =
Diện tích đất tự nhiên
Ví dụ:
14,3 triệu ha X 100
Độ che phủ rừng (%) năm 1943 =

= 43,3%
33 triệu ha

- Kết quả:
+ Năm 1943: 43,3%
+ Năm 1993: 26,1%
+ Năm 2001: 35,8%
3b
(1đ)

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ

b. Nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng Việt Nam.
0,5 đ

3c
(2đ)

- Từ năm 1943- 1993 diện tích rừng Việt Nam giảm 5,7 triệu ha do nhiều
nguyên nhân.

- Từ năm 1993- 2001 diện tích rừng Việt Nam tăng 3,2 triệu ha chủ yếu do
đẩy mạnh công tác trồng rừng.
c. Nguyên nhân, biện pháp.
* Nguyên nhân:
- Cháy rừng.
- Phá rừng làm nương rẫy.
- Chiến tranh hủy diệt.
- Khai thác quá mức …
* Biện pháp:
- Trồng rừng.
- Phòng chống cháy rừng, đốt rừng.
- Ngăn chặn phá rừng.
- Tăng cường công tác quản lí, bảo vệ rừng …

0,5 đ

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ

Câu 4
4a
a. Trình bày các đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự
(2đ) nhiên:
0,5 đ

- Vị trí nội chí tuyến.
0,5 đ
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
0,5 đ
- Vị trí cầu nối giữa đất liền với biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liến và
Đông Nam Á hải đảo.
0,5 đ
4b
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
(1đ) b. Thuận lợi và khó khăn cho việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay:
* Thuận lợi.
0,25 đ


- Phát triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành nghề, nhờ có khí hậu nhiệt đới
gió mùa, có đất liền, biển …
0,25 đ
- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nuớc Đông Nam Á và thế giới do vị
trí trung tâm và cầu nối.
* Khó khăn.
0,25 đ
- Thiên tai: bão, lụt, cháy rừng, hạn hán …
0,25 đ
- Chủ động phòng chống thiên tai và tăng cường bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
vùng biển, vùng trời, hải đảo …
Câu 5
5a
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân
(5đ) theo khu vực kinh tế của nước ta qua các năm.
* Xử lí bảng số liệu:

Bảng tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế
phân theo khu vực kinh tế của nước ta (đơn vị %)
Năm
Tổng cộng
Chia ra
Nông, lâm,
Công
Dịch vụ
ngư nghiệp
nghiệp và
xây dựng
1990
100
38,7
22,7
38,6
1995
100
27,2
28,8
44,0
2000
100
24,5
36,7
38,8
2002
100
23,0
38,5

38,5

5b
(1đ)

0, 5 đ
0, 5 đ
0, 5 đ
0, 5 đ

* Yêu cầu:
- Vẽ biểu đồ miền chính xác theo số liệu đã xử lí (Vẽ biểu đồ khác không cho
điểm).
- Tên biểu đồ.
- Chú giải.
- Đại lượng ở trục tung, trục hoành.
- Khoảng cách các năm.


0, 5 đ
0, 5 đ
0, 5 đ
0,5 đ

b. Qua biểu đồ rút ra nhận xét và giải thích.
* Nhận xét.
- Cơ cấu các khu vực kinh tế có sự chuyển biến rõ rệt.
- Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp giảm (dẫn chứng). Tỉ trọng công nghiệpxây dựng tăng (dẫn chứng). Tỉ trọng dịch vụ nhiều biến động (dẫn chứng).
* Giải thích.
- Theo xu thế chung của thế giới.

- Đáp ứng được yêu cầu đổi mới đất nước, phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hóa và hiện đại hóa.

0,25 đ
0,25 đ

-------------HẾT-------------

0,25 đ
0,25 đ


×