BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN HÁN KHANH
NGUYỄN HÁN KHANH
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƢ
MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƢ
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
Mã số ngành: 60340102
HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN TÂN
TP. HCM, tháng 12 năm 2013
TP. HCM, tháng 01 năm 2014
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHÒNG QLKH-ĐTSĐH
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: Tiến sĩ: Nguyễn Văn Tân
Họ và tên: Nguyễn Hán Khanh; Giới tính: Nam
Sinh ngày: 26/10/1983; Nơi sinh: Phú Thọ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 60520320
Luận văn Thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Công Nghệ TP.HCM ngày
21 tháng 01 năm 2014.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Họ và tên
TT
I. Tên đề tài:
Chức danh Hội đồng
1
PGS.TS. Nguyễn Phú Tụ
Chủ tịch
2
TS. Lại Tiến Dĩnh
Phản biện 1
3
PGS. TS. Bùi Lê Hà
Phản biện 2
4
TS. Lê Quang Hùng
Ủy viên
5
TS. Mai Thanh Loan
Ủy viên, thƣ ký
công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
II. Nhiệm vụ và nội dung:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài nghiên cứu đƣợc chia làm 5
chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận.
- Chƣơng 2: Thực trạng về thu hút đầu tƣ vào khu công nghiệp Tân Đông
Hiệp B giai đoạn 2001 - 2013.
- Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Xác nhận của Chủ tịch hội đồng đánh giá Luận văn sau khi luận văn đã đƣợc sửa
chữa (nếu có):
- Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu.
- Chƣơng 5: Kết luận và một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng
của các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
III. Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 1 tháng 7 năm 2013.
IV. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 30 tháng 12 năm 2013.
V. Cán bộ hƣớng dẫn: Tiến sĩ: Nguyễn Văn Tân
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
TS. Nguyễn Văn Tân
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
ii
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng
dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Tân. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là
trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Trân trọng.
Tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Quý thầy/cô
Trƣờng Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Ban lãnh đạo Ban quản lý các
khu công nghiệp tỉnh Bình Dƣơng, Ban lãnh đạo Công ty TNHH Phú Mỹ, các tổ
chức, cá nhân đã truyền đạt kiến thức, đóng góp ý kiến và thảo luận, cung cấp tài
liệu cho tôi hoàn thành Luận văn này.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS. Nguyễn Văn Tân là
Học viên thực hiện Luận văn
ngƣời đã tận tâm hƣớng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tôi thực hiện Luận văn
này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, các anh/chị và bạn bè
NGUYỄN HÁN KHANH
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua.
Trân trọng.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013
Học viên thực hiện Luận văn
NGUYỄN HÁN KHANH
iii
iv
Từ mô hình ở trên cho thấy sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tại khu công
TÓM TẮT
Bình Dƣơng là một trong những tỉnh đi đầu về lĩnh vực xây dựng và phát
triển các khu công nghiệp, chính quyền địa phƣơng đã và đang chú trọng, quan tâm
đến việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tƣ hoạt động thuận lợi hơn, đây cũng chính
là nhân tố quan trọng quyết định đến việc thu hút vốn đầu tƣ vào địa bàn tỉnh Bình
Dƣơng trong tƣơng lai. Vì vậy mà tác giả nhận thấy đề tài: “Xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân
Đông Hiệp B” rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý, các cơ
quan chức năng biết đƣợc những thuận lợi, khó khăn và các chính sách pháp luật
mà các nhà đầu tƣ đang gặp phải khi đầu tƣ vào khu công nghiệp này. Qua đó tác
giả kiến nghị một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, tạo điều kiện
thuận lợi, nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu tƣ vào khu công nghiệp Tân
Đông Hiệp B.
XÖC TIẾN NGHIÊN CỨU
Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả khảo sát 167 nhà đầu tƣ tại khu công
nghiệp Tân Đông Hiệp B, sử dụng phần mềm thống kê Excel, SPSS để hỗ trợ
cho việc tính toán, phân tích và làm cơ sở để đề xuất các kiến nghị.
Kết quả xử lý dữ liệu cho thấy mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (SAT: Sự
hài lòng của các nhà đầu tƣ) và 6 biến độc lập: Nhóm nhân tố môi trƣờng sống và
làm việc [MTS]; nhóm nhân tố cơ sở hạ tầng đầu tƣ [CSHT], nhóm nhân tố chế độ
chính sách đầu tƣ [CSDT], nhóm nhân tố chất lƣợng dịch vụ công [DVC], nhóm
nhân tố nguồn nhân lực [NNL], nhóm nhân tố thƣơng hiệu địa phƣơng [THDP]
đƣợc thể hiện nhƣ sau:
nghiệp Tân Đông Hiệp B có mối quan hệ tuyến tính với các nhóm nhân tố môi
trƣờng sống và làm việc [MTS] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.138; nhóm nhân tố cơ
sở hạ tầng đầu tƣ [CSHT] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.165, nhóm nhân tố chế độ
chính sách đầu tƣ [CSDT] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.182, nhóm nhân tố chất
lƣợng dịch vụ công [DVC] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.168, nhóm nhân tố nguồn
nhân lực [NNL] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.093, nhóm nhân tố thƣơng hiệu địa
phƣơng [THDP] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.088. Các hệ số beta chuẩn hóa của 6
nhóm nhân tố MTS, CSHT, CSDT, DVC, NNL, THDP > 0 cho thấy các biến độc
lập này tác động thuận chiều với sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp
Tân Đông Hiệp B.
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ:
Kiến nghị về cơ sở hạ tầng đầu tƣ: Xây dựng mạng lƣới kết cấu hạ tầng
đồng bộ cả trong và ngoài khu công nghiệp, xây dựng đƣờng và hệ thống chiếu
sáng vào khu công nghiệp khang trang tƣơng xứng với quy mô, xây dựng cổng khu
công nghiệp ở vị trí thuận lợi.
Kiến nghị về môi trƣờng sống và làm việc: UBND thị xã cũng cần phối
hợp với Ban quản lý khu công nghiệp xây dựng hệ thống vui chơi giải trí đáp ứng
đƣợc nhu cầu ngày càng cao của ngƣời dân, xây dựng hệ thống trƣờng học, bệnh
viện, chợ, siêu thị và các dịch vụ khác một cách đồng bộ.
Kiến nghị về nguồn nhân lực: Ban quản lý khu công nghiệp làm cầu nối
giữa các doanh nghiệp với các trƣờng trong khu vực, các doanh nghiệp cũng cần có
cách chính sách về lƣơng, thƣởng, ƣu đãi, phúc lợi cho ngƣời lao động tƣơng xứng với
trình độ, khả năng và số năm kinh nghiệm của ngƣời lao động, ban quản lý khu công
nghiệp cần thành lập trung tâm đào tạo, tƣ vấn và cung ứng nguồn nhân lực cho các doanh
nghiệp.
Một số kiến nghị về chế độ chính sách đầu tƣ và chất lƣợng dịch vụ công
Khẩn chƣơng mở rộng hệ thống giao thông huyết mạch:
Thiết lập và thắt chặt an ninh khu vực, đảm bảo cho cuộc sống của ngƣời lao
động.
v
vi
KẾT LUẬN
ABSTRACT
Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà quản lý, các cơ quan chức năng
Binh Duong is one of the leading provinces in the field of construction and
biết đƣợc những thuận lợi, khó khăn và các chính sách pháp luật mà các nhà đầu tƣ
development of industrial parks. Local government has focused on enabling
đang gặp phải khi đầu tƣ vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, huyện Dĩ An, tỉnh
investors to operate more smoothly. This is also a very important factor in attracting
Bình Dƣơng. Qua đó các cơ quan chức năng có cách để giải quyết và khắc phục
investment in this province in the future. Therefore, the researcher thinks that the
những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu
topic "Determination of factors affecting satisfaction level of investors in Tan
tƣ tại đây, đảm bảo cho các doanh nghiệp phát triển bền vững, đóng góp nhiều hơn
Dong Hiep B Industrial Zone" is sorely neccessary. The research results will help
nữa vào sự phát triển kinh tế của đất nƣớc.
managers, the authorities know the advantages, disadvantages and legal policies that
investors have when investing here. Thereby the authors propose some solutions
which helps the investtors overcome the difficulties, creating favorable conditions
and improving their satisfaction levels in this industrial zone. These ensure that the
enterprises will have a sustainable development so that they can contribute more to
the economic development of the country.
STUDY IMPLEMENTION
To carry out this study, the authors surveyed 167 investors in Tan Dong Hiep
B industrial zone, using Excel statistical software, SPSS to support the calculation,
analysis and basis for the proposed solutions.
Data processing results show that the relationship between the dependent
variable (SAT: The satisfaction of investors) and 6 independent variables: Living
and working environment factor [MTS]; infrastructure of investment factor
[CSHT], investment policy regime factor [CSDT], service quality factor [DVC],
human resources factor [NNL], brand local factor [THDP] are expressed in the
following:
vii
The above model shows the satisfaction of the investors in Tan Dong Hiep B
Industrial Zone has a linear relationship with living and working environment factor
viii
Some recommendations on investment policies and quality public
services
[MTS] standardized beta coefficient is at 0.138; contributing factors infrastructure
Extending the main traffic system as an emergency issue.
investment factor [CSHT] standardized beta coefficient is at 0.165, the factor of
Establish and strengthen regional security, guaranteed for the life of the
investment policy [CSDT] standardized beta coefficient is at 0.182 , the quality
factor of public services [DVC] standardized beta coefficient is at 0.168, human
employee.
CONCLUSION
resources factor [NNL] standardized beta coefficient is at 0.093 , the local brand
The results of the dissertaion will help managers, the authorities know the
factor
[THDP] standardized beta coefficient is at 0.088. The standardized beta coefficient
of 6 factors: MTS, CSHT, CSDT, DVC, NNL, THDP> 0, independent variables
showed the same positive impact to the satisfaction of the investors in the Tan Dong
Hiep B Industrial Zone.
RECOMMENDATIONS:
Recommendations toward infrastructure of investment: Building
infrastructure network synchronization both in and outside the industry zone, road
construction and lighting systems in industrial spacious commensurate with the size
and construction port industrial park conveniently located, speeding up construction
and complete traffic system in the industry, formed a team of sanitation and
transportation system maintenance and greenery in the industrial park, maintain the
aesthetic beauty to the industrial park.
Recommendations toward living and working environment: Di An town
People's Committee should also coordinate with the management boards of
industrial parks built entertainment system to meet the increasing needs of the
people, building a school system , hospitals, markets, supermarkets and other
services as a whole.
Recommendations toward human resource issue: Industrial zone
management board as a bridge between enterprises and educators (Universities,
Colleges) in the area , interprises should have better policies on salary, bonus,
incentives, benefits for employees commensurate with qualifications, ability and
years of experience of the employees, management should establish industrial
training center, counseling and provision of human resources for businesses.
advantages, disadvantages and legal policies that investors face when investing in
Tan Dong Hiep B industrial parks, Di An District, Binh Duong province. Through
which the authorities resolve and overcome difficulties, create favorable conditions
improve satisfaction levels for investors in here, ensuring that the business runs as
sustainable development, contributing more to the economic development of the
country.
ix
MỤC LỤC
x
1.3 Mô hình nghiên cứu........................................................................................ 13
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ........................................................................................... 15
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THU HÖT ĐẦU TƢ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÂN ĐÔNG HIỆP B GIAI ĐOẠN 2001 - 2013 ..................................................... 16
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
2.1 Giới thiệu tổng quát về huyện Dĩ An ............................................................. 16
ABSTRACT ..............................................................................................................vi
2.1.1 Vị trí địa lý ............................................................................................16
MỤC LỤC .................................................................................................................ix
2.1.2 Đánh giá tổng quát những tiềm năng phát triển của huyện ..................16
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... xii
2.1.3 Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................17
Viết tắt ..................................................................................................................... xii
2.1.4 Những hạn chế ......................................................................................17
Nghĩa tiếng anh ....................................................................................................... xii
2.2 Tình hình thu hút đầu tƣ của khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai
Nghĩa tiếng việt ....................................................................................................... xii
đoạn 2001 - 2013............................................................................................18
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... xiii
2.2.1 Tổng quan về khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B ...............................18
........................................................................................................ 1
2.2.2 Công tác tổ chức, quản lý và kết quả thực hiện thu hút đầu tƣ giai đoạn
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2001 - 2013 ....................................................................................................21
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................................. 2
2.2.3 Tình hình thu hút đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 2
đoạn 2001 – 2013 ...........................................................................................22
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 3
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ........................................................................................... 25
5. Kết cấu của đề tài ................................................................................................... 3
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 26
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................... 4
3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 26
1.1 Cơ sở lý luận về sự hài lòng ............................................................................. 4
3.1.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................26
1.1.1 Các định nghĩa về sự hài lòng .................................................................4
3.1.2 Thu thập dữ liệu ....................................................................................27
1.1.2 Mô hình đo lƣờng sự hài lòng .................................................................7
3.1.3 Thiết kế nghiên cứu định tính ...............................................................27
1.2 Xây dựng các tiêu chí đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ ...................... 7
3.1.4 Thiết kế nghiên cứu định lƣợng ............................................................28
...........................................................................................7
3.2 Xây dựng thang đo ......................................................................................... 28
1.2.2 Chế độ chính sách đầu tƣ ........................................................................8
3.3 Phƣơng pháp thu thập thông tin và chọn mẫu nghiên cứu ............................. 31
1.2.3 Môi trƣờng sống và làm việc ..................................................................9
3.4 Phƣơng pháp phân tích và xử lý dữ liệu ......................................................... 31
1.2.4 Lợi thế ngành đầu tƣ .............................................................................10
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ........................................................................................... 33
1.2.5 Chất lƣợng dịch vụ công .......................................................................11
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 34
1.2.6 Thƣơng hiệu địa phƣơng .......................................................................12
4.1 Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 34
1.2.7 Nguồn nhân lực .....................................................................................12
4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu ..........................................................................34
1.2.8 Chi phí đầu vào cạnh tranh ...................................................................13
4.1.2 Thống kê mô tả .....................................................................................35
xi
4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tƣ tại
xii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B ...................................................................... 41
4.2.1 Phân tích nhân tố khám phá ..................................................................41
4.2.1.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá............................................................ 42
4.2.1.2 Kiểm định độ tin cậy với hệ số Cronbach‟s Alpha ...................................... 45
4.2.1.4 Mô hình hiệu chỉnh ...................................................................................... 54
4.3 Đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ hài lòng của
các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B......................................... 55
4.4 Đánh giá sự khác biệt về sự hài lòng của các nhà đầu tƣ theo các đặc điểm cá
nhân ...................................................................................................................... 58
4.4.1 Đánh giá sự khác biệt về giới tính ............................................................... 59
4.4.2 Đánh giá sự khác biệt về quốc tịch .............................................................. 60
4.4.3 Đánh giá sự khác biệt về loại hình doanh nghiệp........................................ 61
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ........................................................................................... 63
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO MỨC
ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƢ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN
ĐÔNG HIỆP B ......................................................................................................... 64
5.1 Những cơ sở đề ra kiến nghị........................................................................... 64
5.1.1 Dựa vào kết quả nghiên cứu..................................................................64
5.1.2 Dựa vào quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Dĩ An tới năm 2020, tầm nhìn 2030 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dƣơng
........................................................................................................................64
5.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của các nhà đầu tƣ tại khu
công nghiệp Tân Đông Hiệp B ............................................................................. 66
5.2.1 Kiến nghị về cơ sở hạ tầng đầu tƣ .........................................................66
5.2.2 Kiến nghị về môi trƣờng sống và làm việc ...........................................68
5.2.3 Kiến nghị về nguồn nhân lực ................................................................69
5.2.4 Một số kiến nghị về chế độ chính sách đầu tƣ và chất lƣợng dịch vụ
công ................................................................................................................70
TÓM TẮT CHƢƠNG 5 ........................................................................................... 72
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 73
Viết tắt
Nghĩa tiếng anh
HĐND
UBND
KCN
HCM
TNHH
TP
FDI
PCI
Foreign Direct Investment
Provincial Competitiveness Index
EFA
Exploratory Factor Analysis
VCCI
Vietnam Chamber of Commerce and
Industry
Nghĩa tiếng việt
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Khu công nghiệp
Hồ Chí Minh
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Phƣơng pháp phân tích nhân tố
khám phá
Phòng thƣơng mại và công nghiệp
Việt Nam
xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
xiv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B .........................19
Bảng 2.2: Dự án đầu tƣ phân theo ngành .................................................................22
Bảng 2.3: Dự án đầu tƣ phân theo đối tác ................................................................23
Bảng 3.1: Bảng mã hóa, cấu trúc câu hỏi và thang đo .............................................29
Bảng 4.1: Bảng thống kê theo giới tính ...................................................................34
Bảng 4.2: Bảng thống kê theo quốc tịch ..................................................................35
Bảng 4.3: Bảng thống kê theo loại hình doanh nghiệp ............................................35
Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả của các biến trong thang đo ..............................36
Bảng 4.5: KMO và kiểm định Bartlett ....................................................................42
Bảng 4.6: Hệ số điều chỉnh của các biến rút trích ...................................................42
Bảng 4.7: Ma trận xoay nhân tố lần cuối: ................................................................44
Bảng 4.8: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 1 .........................................................46
Bảng 4.9: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 2 .........................................................47
Bảng 4.10: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 3 ......................................................48
Bảng 4.11: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 4 .......................................................49
Bảng 4.12: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 5 .......................................................49
Bảng 4.13: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 6 .......................................................50
Bảng 4.14: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 7 .......................................................51
Bảng 4.15: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 8 .......................................................52
Bảng 4.16: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 9 .......................................................53
Bảng 4.17: KMO và kiểm định Bartlett nhóm nhân tố sự hài lòng ........................54
Bảng 4.18: Hệ số điều chỉnh của nhóm nhân tố sự hài lòng ....................................54
Bảng 4.19: Mô hình hồi quy ....................................................................................56
Bảng 4.20: Mô hình tổng thể....................................................................................57
Bảng 4.21: Bảng phân tích phƣơng sai ANOVA .....................................................57
Bảng 4.22: Kết quả kiểm định Independent T- Test theo giới tính .........................59
Bảng 4.23: Kết quả kiểm định Independent T- Test theo quốc tịch ........................60
Bảng 4.24: Kết quả kiểm định theo loại hình doanh nghiệp ....................................61
Hình1.1: Mô hình nghiên cứu ................................................................................... 14
Hình 2.1: Cổng khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B ................................................. 18
Hình 2.2: Bản đồ vị trí khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B .................................... 19
Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.............. 20
Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B ....... 22
Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tƣ phân theo đối tác ......................................... 23
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu theo giới tính .................................................................... 34
Hình 4.2: Biểu đồ giá trị trung bình của các biến quan sát ....................................... 37
Hình 4.3: Mô hình hiệu chỉnh ................................................................................... 55
Hình 4.4: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ................................................................ 58
Hình 5.1: Đƣờng vào khu công nghiệp chƣa có đèn chiếu sáng ............................... 66
Hình 5.2: Cổng khu công nghiệp chƣa nổi bật để thu hút đầu tƣ ............................. 67
Hình 5.3: Thi công hệ thống giao thông trong khu công nghiệp kéo dài làm ảnh
hƣởng tới lƣu thông ................................................................................................... 68
Hình 5.4: Hệ thống giao thông và cây xanh trong khu công nghiệp chƣa đƣợc vệ
sinh và bảo dƣỡng thƣờng xuyên .............................................................................. 68
1
PHẦN MỞ
1. Lý do chọn đề tài
2
đây cũng chính là nhân tố quan trọng quyết định đến việc thu hút vốn đầu tƣ vào địa
bàn tỉnh Bình Dƣơng trong tƣơng lai. Vì vậy mà tác giả nhận thấy đề tài: “Xác định
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân là một vấn đề hết sức
các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công
cần thiết đối với các nƣớc đang phát triển nhƣ nƣớc ta hiện nay, trong khi các nƣớc
nghiệp Tân Đông Hiệp B” là vô cùng cần thiết. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các
công nghiệp phát triển có những điều kiện phát triển mạnh mẽ về khoa học và công
nhà quản lý, các cơ quan chức năng biết đƣợc những thuận lợi, khó khăn và các
nghệ để tiến lên nền kinh tế tri thức thì Đảng và Nhà nƣớc ta cũng đã đặt ra chủ
chính sách pháp luật mà các nhà đầu tƣ đang gặp phải khi đầu tƣ vào khu công
trƣơng tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế gắn với kinh tế tri thức.
nghiệp Tân Đông Hiệp B, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Qua đó tác giả kiến nghị
Đảng và Nhà nƣớc ta đã đặt ra một trong các nhiệm vụ quan trọng đó là “Khuyến
một số giải pháp đến các cơ quan chức năng để nhằm khắc phục những khó khăn,
khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế tác, công nghiệp phần
tạo điều kiện thuận lợi nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu tƣ vào khu công
mền và công nghiệp bổ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo nhiều sản phẩm xuất khẩu và
nghiệp Tân Đông Hiệp B, đảm bảo cho các doanh nghiệp phát triển bền vững, đóng
thu hút nhiều lao động; phát triển một số khu kinh tế mở và đặc khu kinh tế, nâng
góp nhiều hơn nữa vào sự phát triển kinh tế của đất nƣớc.
cao hiệu quả của các khu công nghiệp và khu chế xuất”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Bên cạnh đó, tại Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ khóa VII năm 1994 và đại
hội VIII toàn quốc năm 1996 của Đảng đã coi việc xây dựng, hình thành và phát
triển các khu công nghiệp là một nội dung cơ bản của quyết sách công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nƣớc và chủ trƣơng hoàn thiện và nâng cấp các khu công nghiệp,
khu chế xuất hiện có, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành các cụm công
- Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tại khu
công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
- Phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài
lòng của các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tại
nghiệp lớn và khu kinh tế mở để đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc công
khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
nghiệp vào năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Trong khi đó, Bình Dƣơng là một trong những tỉnh đi đầu về lĩnh vực xây
dựng và phát triển các khu công nghiệp. Các khu công nghiệp của tỉnh Bình Dƣơng,
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của các
nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
đặc biệt là các khu công nghiệp tại địa bàn huyện Dĩ An phát triển rất mạnh cả về số
- Đối tƣợng khảo sát: Các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
lƣợng và khả năng thu hút vốn của các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, là một trong
Do đặc thù các doanh nghiệp trong khu công nghiệp này có quy mô vừa và nhỏ,
số ít địa phƣơng thu hút đƣợc nhiều dự án có vốn đầu tƣ cao, sử dụng số lƣợng lao
chính vì vậy các nhà đầu tƣ cũng chính là những ngƣời giữ các vai trò chủ chốt nhƣ
động rất lớn. Điều đó đã thật sự trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng
giám đốc, phó giám đốc hoặc trƣởng các phòng ban trong các công ty này.
trƣởng kinh tế của tỉnh Bình Dƣơng nói riêng và cả nƣớc nói chung thông qua việc
- Phạm vi nghiên cứu: Tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
cung cấp vốn, công nghệ sản xuất và trình độ quản lý hiện đại từ các nhà đầu tƣ
- Không gian nghiên cứu: Các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Tân Đông
trong và ngoài nƣớc. Chính vì vậy mà tỉnh Bình Dƣơng đã và đang chú trọng, quan
tâm đến việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tƣ hoạt động ngày càng thuận lợi hơn,
Hiệp B.
- Giai đoạn nghiên cứu: Từ năm 2001 đến tháng 5 năm 2013.
3
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Đọc tài liệu để tìm hiểu sâu
1.1 Cơ sở lý luận về sự hài lòng
hơn, kỹ lƣỡng hơn về những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và làm
cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của tác giả.
Phương pháp điều tra thực tế: Trong thời gian nghiên cứu tác
giả trực tiếp phát bảng câu hỏi để thu thập, quan sát, lắng nghe các ý kiến của
các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B để từ đó có những nhận xét
và đánh giá phản ánh tình hình thực tế và đề ra các giải pháp phù hợp.
Phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng: Sau
khi thu thập đƣợc các dữ liệu, tác giả sử dụng phần mềm thống kê Excel,
SPSS để hỗ trợ cho việc tính toán, phân tích và làm cơ sở để đề xuất các kiến
nghị.
1.1.1 Các định nghĩa về sự hài lòng
Sự hài lòng khách hàng là một nội dung chủ yếu trong hoạt động kinh doanh,
do vậy đã có nhiều quan điểm khác nhau về sự hài lòng của khách hàng.
Theo Spreng, MacKenzie và Olshavsky (1996): Sự hài lòng của khách hàng
đƣợc xem là nền tảng trong khái niệm của marketing về việc thỏa mãn nhu cầu và
mong ƣớc của khách hàng. Còn theo Parasuraman và ctg, 1988, Spreng và ctg, 1996
thì có nhận định về sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt
cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi. Nghĩa là kinh nghiệm đã biết
của khách hàng khi sử dụng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch vụ đƣợc cung cấp.
Đối với Kotler và Keller (2006) thì sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài nghiên cứu đƣợc chia làm 5
chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận.
- Chƣơng 2: Tổng quan về thu hút đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông
Hiệp B giai đoạn 2001 - 2013.
- Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu.
- Chƣơng 5: Kết luận và một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng
của các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
giác của một ngƣời bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với
mong đợi của ngƣời đó. Theo đó, sự hài lòng có ba cấp độ là nếu nhận thức của
khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không thỏa mãn, còn nếu
nhận thức bằng kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận thỏa mãn và cấp độ thứ ba là nếu
nhận thức lớn hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận là thỏa mãn hoặc thích thú.
Cũng nêu ra ba cấp độ nhƣng theo Kano (1984), ông không nêu ba
cấp độ của sự hài lòng mà ông cho rằng mỗi khách hàng có 3 cấp độ nhu cầu, đó là:
- Thứ nhất là nhu cầu cơ bản: Đây là loại nhu cầu không bao giờ đƣợc
biểu lộ, nếu đáp ứng loại nhu cầu này sẽ không mang đến sự hài lòng của khách
hàng, tuy nhiên nếu ngƣợc lại khách hàng sẽ không hài lòng.
- Thứ hai là nhu cầu biểu hiện: Đây là loại nhu cầu mà khách hàng biểu
lộ sự mong muốn, chờ đợi đạt đƣợc. Theo ông, giữa sự hài lòng của khách hàng và
sự đáp ứng đƣợc nhu cầu này có mối quan hệ tuyến tính.
- Thứ ba là nhu cầu tiềm ẩn: Đây là loại nhu cầu mà khách hàng không
đòi hỏi, tuy nhiên nếu có sự đáp ứng từ phía nhà cung ứng dịch vụ thì sự hài lòng
khách hàng sẽ tăng lên.
5
Một lý thuyết thông dụng khác đƣợc phát triển bởi Oliver (1980) để
6
xem xét sự hài lòng của khách hàng là lý thuyết “Kỳ vọng – Xác nhận” và đƣợc
Theo Vroom (1967), sự thỏa mãn của nhân viên là sự phản ứng của nhân
dùng để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng của các dịch vụ
viên đối với vai trò của họ trong công việc. Sự thỏa mãn của nhân viên cũng có thể
hay sản phẩm của một tổ chức. Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình nhỏ có tác động
đƣợc xem nhƣ là sự kết hợp từ nhiều yếu tố cảm tính có liên quan đến cách cƣ xử
độc lập đến sự hài lòng của khách hàng: Kỳ vọng về dịch vụ trƣớc khi mua và cảm
trong công việc. Nếu một nhân viên nhận thức đƣợc giá trị của họ trong công việc,
nhận về dịch vụ sau khi đã trải nghiệm. Theo lý thuyết này có thể hiểu sự hài lòng
nhân viên đó sẽ có những thái độ tích cực đối với công việc và đạt đƣợc sự hài lòng
của khách hàng là quá trình nhƣ sau:
trong công việc (Mc Cormic và Tiffin, 1974).
-
-
-
Trƣớc hết, khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳ vọng về
Tƣơng tự nhƣ vậy, Locke và Lathan (1990) đã đƣa ra một định nghĩa toàn
những yếu tố cấu thành nên chất lƣợng dịch vụ mà nhà cung cấp có thể mang
diện về sự thỏa mãn của nhân viên – là trạng thái cảm xúc mang tính tích cực hoặc
lại cho họ trƣớc khi các khách hàng quyết định mua.
làm vừa lòng, có đƣợc từ kết quả của đánh giá công việc của nhân viên. Khi nhân
Sau đó, việc mua dịch vụ và sử dụng dịch vụ đóng góp vào niềm tin khách
viên nhận thức đƣợc công việc của họ sẽ tạo ra các kết quả quan trọng thì họ sẽ cảm
hàng về hiệu năng thực sự của dịch vụ mà họ đang sử dụng.
thấy thỏa mãn, nhƣ vậy mức độ thỏa mãn tùy thuộc vào mức độ tạo ra đƣợc các kết
Sự thỏa mãn của khách hàng chính là kết quả của sự so sánh hiệu quả mà dịch
quả quan trọng đó, theo đó Cranny, Smith, & Stone (1992) và Robbins et al (2003)
vụ này mang lại giữa những gì mà họ kỳ vọng trƣớc khi mua dịch vụ và những
cũng đã nêu ra định nghĩa sự thỏa mãn của nhân viên là khoảng cách khác nhau
gì mà họ đã nhận đƣợc sau khi đã sử dụng nó và sẽ có ba trƣờng hợp:
giữa những gì mà nhân viên nhận đƣợc so với những gì mà họ tin là họ sẽ nhận
Kỳ vọng của khách hàng là đƣợc xác nhận nếu hiệu quả của dịch vụ đó hoàn
đƣợc. Nhƣ vậy, khoảng cách này càng lớn thì sự thỏa mãn của nhân viên càng thấp.
Đơn giản hơn, sự thỏa mãn của nhân viên đối với công việc có thể đƣợc định
toàn trùng với kỳ vọng của khách hàng.
Sẽ thất vọng nếu hiệu quả dịch vụ không phù hợp với kỳ vọng, mong đợi của
nghĩa nhƣ là một phƣơng pháp mô tả sự hạnh phúc của một cá nhân đối với công
khách hàng.
việc của họ nhƣ thế nào (Wikipedia). Một nhân viên càng hạnh phúc trong công
Sẽ hài lòng nếu nhƣ những gì họ đã cảm nhận và trải nghiệm sau khi đã sử
việc thì nhân viên đó càng đạt đƣợc sự thỏa mãn. Nếu nhân viên càng thỏa mãn
dụng dịch vụ vƣợt quá những gì mà họ mong đợi, kỳ vọng trƣớc khi mua
trong công việc, nhân viên đó sẽ có một trạng thái tích cực và có mong muốn hoàn
dịch vụ.
thành tốt công việc của mình (Davis, 1988).
Qua nhiều ý kiến của các chuyên gia, có thể nhận thấy sự hài lòng khách
các nhà đầu tƣ:
hàng có vai trò tác động đối với mục tiêu, chiến lƣợc phát triển của tổ chức, doanh
Sự hài lòng của các nhà đầu tƣ là những phản ứng đầy đủ về các nhu cầu và
nghiệp. Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một mục tiêu quan trọng trong sự nỗ
các kỳ vọng mà bản thân các nhà đầu tƣ cần có và đặt ra. Đối với các nhà đầu tƣ
lực nâng cao chất lƣợng dịch vụ, giữ vững sự trung thành, nâng cao năng lực cạnh
đều có những nhu cầu khác nhau để cho các nhà đầu tƣ đó hoạt động và đem lại
tranh của tổ chức, doanh nghiệp. Khách hàng đƣợc thỏa mãn là một yếu tố quan
hiệu quả nhất. Đáp ứng những nhu cầu đó, tạo điều kiện thuận lợi thì sẽ tạo đƣợc sự
trọng để duy trì đƣợc thành công lâu dài trong kinh doanh và các chiến lƣợc kinh
hài lòng cho các nhà đầu tƣ. Sự hài lòng cũng giúp cho các nhà đầu tƣ làm việc tích
doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì khách hàng (Zeithaml và ctg, 1996).
cực hơn mang lại khuynh hƣớng tốt cho việc sản xuất kinh doanh.
7
1.1.2 Mô hình đo lƣờng sự hài lòng
Mô hình đo lƣờng:
8
Chất lƣợng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật có ảnh hƣởng rất quan trọng đến quyết
định của các nhà đầu tƣ. Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm
Để đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tác giả đã sử dụng mô hình đánh
cả hệ thống đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng hàng không, mạng lƣới cung cấp điện,
giá dựa trên chỉ tiêu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của phòng thƣơng mại và
nƣớc, bƣu chính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khác…) là điều mong muốn đối
Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
với mọi nhà đầu tƣ. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại bên trong khu công nghiệp là
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của Provincial
quan trọng nhƣng các yếu tố nguồn nhân lực phục vụ cho khu công nghiệp, vị trí
Competitiveness Index) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh,
địa lý và các cơ chế chính sách khác cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến sự thành công
thành của Việt Nam về chất lƣợng điều hành kinh tế và xây dựng môi trƣờng kinh
của các khu công nghiệp. Nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ nói đến đƣờng,
doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân doanh. Đây là dự án hợp tác
cầu cống, kho, bến bãi... mà còn phải kể đến các dịch vụ hỗ trợ khác nhƣ hệ thống
nghiên cứu giữa Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam và Dự án Sáng kiến
ngân hàng, các công ty kiểm toán, tƣ vấn.... Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt
cạnh tranh Việt Nam (là dự án do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ tài trợ). Hiện
động này, môi trƣờng đầu tƣ cũng sẽ bị ảnh hƣởng nghiêm trọng. Ngoài ra, hiệu quả
nay có tất cả là 10 chỉ số thành phần (với thang điểm 100) nhằm đánh giá và xếp
hoạt động của các cơ sở công nghiệp địa phƣơng, sự có mặt của các ngành công
hạng các tỉnh về chất lƣợng điều hành cấp tỉnh tại Việt Nam. Những chỉ số đó là:
nghiệp hỗ trợ, sự tồn tại các đối tác tin cậy để các công ty nƣớc ngoài có thể liên
Gia nhập thị trƣờng.
Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất.
doanh liên kết cũng là những yêu cầu rất quan trọng cần phải đƣợc xem xét đến.
Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trƣờng thu hút đầu tƣ còn chịu ảnh hƣởng
Tính minh bạch.
khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội. Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và
Chi phí thời gian.
chăm sóc sức khỏe cho ngƣời dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và
Chi phí không chính thức.
các dịch vụ khác. Bên cạnh đó, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn
Tính năng động của lãnh đạo tỉnh.
giáo, văn hóa ... cũng cấu thành trong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
Đào tạo lao động.
Thiết chế pháp lý.
Cải cách hành chính Việt Nam (2012).
1.2 Xây dựng các tiêu chí đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ
Dựa trên những yếu tố trong thu hút đầu tƣ tại các khu công nghiệp tác giả
xây dựng các tiêu chí để đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ nhƣ sau:
Khi xây dựng các tiêu chí đo lƣờng cho nhóm yếu tố cơ sở hạ tầng tác giả
chủ yếu hƣớng tới chất lƣợng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
một nƣớc hoặc một địa phƣơng. Nghiên cứu của UNDP/World Bank cho thấy xu
hƣớng đầu tƣ vào khu vực Đông Nam Á có nhiều chuyển biến tích cực là nhờ vào
“tính kỷ luật của lực lƣợng lao động” cũng nhƣ “sự ổn định về chính trị và kinh tế”
tại nhiều quốc gia trong khu vực này (theo wikipedia.org, 2013).
1.2.2 Chế độ chính sách đầu tƣ
Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật đầu tƣ
và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Khi đầu tƣ tại Việt Nam các nhà
đầu tƣ đƣợc hƣởng các chính sách ƣu đãi khuyến khích đầu tƣ sau:
- Nhà đầu tƣ đƣợc đầu tƣ trong các lĩnh vực và ngành, nghề mà pháp luật
9
không cấm; đƣợc tự chủ và quyết định hoạt động đầu tƣ theo quy định của pháp luật
10
tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên.
Việt Nam.
Môi trƣờng tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên nhƣ vật lý, hoá học,
- Nhà nƣớc Việt Nam đối xử bình đẳng trƣớc pháp luật đối với các nhà đầu
sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con ngƣời, nhƣng cũng ít nhiều chịu tác động
tƣ thuộc mọi thành phần kinh tế, giữa đầu tƣ trong nƣớc và đầu tƣ nƣớc ngoài;
của con ngƣời. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực
khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tƣ.
vật, đất, nƣớc...
- Nhà nƣớc Việt Nam công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tƣ,
Môi trƣờng xã hội là tổng thể các quan hệ giữa ngƣời với ngƣời. Đó là những
thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tƣ; thừa nhận sự tồn tại
luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ƣớc định... ở các cấp khác nhau nhƣ: Liên Hợp
và phát triển lâu dài của các hoạt động đầu tƣ.
Quốc, Hiệp hội các nƣớc, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình,
- Nhà nƣớc Việt Nam cam kết thực hiện các điều ƣớc quốc tế liên quan đến
đầu tƣ mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Nhà nƣớc Việt Nam khuyến khích và có chính sách ƣu đãi đối với đầu tƣ
vào các lĩnh vực, địa bàn ƣu đãi đầu tƣ.
Việc Áp dụng pháp luật đầu tƣ, điều ƣớc quốc tế, pháp luật nƣớc ngoài và
tập quán đầu tƣ quốc tế tại Việt Nam đƣợc quy định nhƣ sau:
- Hoạt động đầu tƣ của nhà đầu tƣ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy
định của Luật đầu tƣ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Hoạt động đầu tƣ đặc thù đƣợc quy định trong luật khác thì áp dụng quy
định của luật đó.
- Trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tƣ thì áp dụng theo quy
định của điều ƣớc quốc tế đó.
- Đối với hoạt động đầu tƣ nƣớc ngoài, trong trƣờng hợp pháp luật Việt Nam
chƣa có quy định, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật
tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,... Môi trƣờng xã hội định hƣớng
hoạt động của con ngƣời theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể
thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ngƣời khác với các sinh vật
khác.
Ngoài ra, ngƣời ta còn phân biệt khái niệm môi trƣờng nhân tạo, bao gồm tất
cả các nhân tố do con ngƣời tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống,
nhƣ ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo...
Môi trƣờng theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết
cho sự sinh sống, sản xuất của con ngƣời, nhƣ tài nguyên thiên nhiên, không khí,
đất, nƣớc, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội...
Môi trƣờng theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao
gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lƣợng cuộc sống con
ngƣời. Tóm lại, môi trƣờng là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để
sống và phát triển (theo wikipedia.org, 2013).
nƣớc ngoài và tập quán đầu tƣ quốc tế nếu việc áp dụng pháp luật nƣớc ngoài và tập
quán đầu tƣ quốc tế đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam
1.2.4 Lợi thế ngành đầu tƣ
(theo wikipedia.org, 2013).
Theo quyết định phê duyệt đề án ƣu tiên phát triển các doanh nghiệp thuộc
1.2.3 Môi trƣờng sống và làm việc
lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao giai đoạn 2013-2020 của Thủ tƣớng chính phủ mà
Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ
Bộ Công thƣơng đã hoàn thành đến dự thảo lần hai, Bộ Công thƣơng nêu 7 tiêu chí
mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự
đƣợc coi là ngành có lợi thế cạnh tranh và đƣợc hỗ trợ lớn.
11
12
Đó là các ngành có thâm dụng lao động; ngành sử dụng tài nguyên, nguyên
phản ánh đƣợc mong muốn thực tế của ngƣời sử dụng (công dân và tổ chức) về một
liệu có sẵn trong nƣớc; ngành đƣợc hƣởng lợi nhờ chính sách phát triển lĩnh vực,
dịch vụ hành chính nào đó. Mỗi loại dịch vụ hành chính công cần có một hệ thống
chính sách hội nhập, cam kết mở rộng thị trƣờng; ngành còn có dƣ địa đầu tƣ lớn;
tiêu chí riêng phù hợp với tính chất loại dịch vụ và đặc điểm cung ứng dịch vụ đó.
ngành có thị trƣờng xuất khẩu tốt hoặc có nhu cầu trong nƣớc lớn; ngành có công
Chắc chắn rằng, thông qua việc xây dựng hệ thống các tiêu chí, cùng với đánh giá
nghiệp hỗ trợ và dịch vụ liên quan mà trong nƣớc phát triển đƣợc; ngành có công
chất lƣợng dịch vụ hành chính công theo các tiêu chí đó sẽ cải thiện đáng kể chất
nghệ trong nƣớc phát triển, chú trong phát triển kinh tế xanh. Theo Bộ Công
lƣợng của dịch vụ hành chính công (theo wikipedia.org, 2013).
thƣơng, các ngành, lĩnh vực nào đáp ứng cả 7 tiêu chí trên hoặc đa số các tiêu chí
thì đƣợc lựa chọn là ngành có lợi thế cạnh tranh cao giai đoạn 2013-2020.
1.2.6 Thƣơng hiệu địa phƣơng
Địa phƣơng nào cũng đang sở hữu cho mình một thế mạnh nào đó, vấn đề
Đề án do Bộ Công thƣơng soạn thảo đề nghị cần giảm thuế thu nhập doanh
làm mau chóng tìm ra sự khác biệt để những điều khác biệt ấy tạo nên sự thu hút, sự
nghiệp thêm với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao, áp dụng
quyến rũ, sự hấp dẫn và nhớ tới khi nhắc đến mỗi địa danh. Chính vì vậy mà thƣơng
trong 10 năm. Đồng thời, doanh nghiệp thuộc diện có lợi thế sẽ đƣợc ƣu tiên sử
hiệu địa phƣơng ảnh hƣởng rất nhiều đến việc thu hút các nhà đầu tƣ (theo
dụng vốn vốn vay ƣu đãi ODA, ƣu đãi thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, hỗ trợ xây
wikipedia.org, 2013).
dựng thƣơng hiệu…(theo wikipedia.org, 2013).
1.2.5 Chất lƣợng dịch vụ công
Thuật ngữ dịch vụ công (public service) đƣợc sử dụng rộng rãi ở các nƣớc
1.2.7 Nguồn nhân lực
Đối với nhóm yếu tố nguồn nhân lực thì tác giả chủ yếu hƣớng tới chất lƣợng
nguồn nhân lực, số lƣợng hay khả năng đáp ứng của nguồn nhân lực.
phát triển từ những năm 1980, song mới đƣợc sử dụng ở Việt Nam trong những
Ngày nay, tất cả chúng ta đều biết rằng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, then
năm gần đây. Có nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ công, tuy nhiên có thể hiểu
chốt, có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh của
“Dịch vụ công là hoạt động phục vụ các nhu cầu chung thiết yếu, quyền và nghĩa vụ
doanh nghiệp. Mục tiêu của các nhà đầu tƣ là thu đƣợc lợi nhuận tối đa, củng cố
cơ bản của công dân do các cơ quan nhà nƣớc thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho các tổ
chỗ đứng và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trƣờng. Vì vậy, các nhà đầu tƣ rất
chức phi nhà nƣớc”. Với khái niệm này, dịch vụ công bao gồm dịch vụ hành chính
quan tâm đến việc tận dụng nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ nhƣng phải đảm bảo về
công và dịch vụ công cộng. Dịch vụ hành chính công liên quan đến việc phục vụ
chất lƣợng. Hiện nay ở các nƣớc đang phát triển bao gồm cả Việt Nam nguồn nhân
các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và phục vụ hoạt động quản lý nhà nƣớc,
lực sử dụng trong các doanh nghiệp FDI đang có xu hƣớng ngày càng gia tăng. Các
nên về cơ bản dịch vụ này do cơ quan nhà nƣớc các cấp thực hiện. Còn dịch vụ
cá nhân làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài có cơ hội học hỏi,
công cộng là hoạt động phục vụ các nhu cầu chung thiết yếu của công dân (cá nhân,
nâng cao trình độ bản thân khi tiếp cận với công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến.
tổ chức) nên có thể do các cơ quan nhà nƣớc thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho các tổ
Nhân lực luôn đƣợc xem là một yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. Để
chức phi nhà nƣớc thực hiện. Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ đề cập loại dịch vụ
đánh giá nguồn nhân tại địa phƣơng hay một quốc gia là tốt hay không thì cần đánh
hành chính công. Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lƣợng một dịch vụ hành chính
giá trên hai phƣơng diện chất lƣợng và số lƣợng.
công cần phải phản ánh đƣợc các khía cạnh của những yếu tố cấu thành quá trình
hành chính và ảnh hƣởng (tác động) về sau của dịch vụ hành chính. Đồng thời phải
Chất lƣợng của nguồn nhân lực đƣợc đánh giá dựa trên một số yếu tố nhƣ:
trình độ lành nghề, tính cần cù, khả năng làm việc lâu bền, hiệu quả hoạt động, khả
13
năng tiếp thu kiến thức, ứng dụng khoa học kỹ thuật,...
14
Mô hình nghiên cứu:
Số lƣợng nguồn nhân lực có thể đánh giá dựa trên khả năng cung ứng nguồn
nhân lực của địa phƣơng và các vùng lân cận (theo wikipedia.org, 2013).
1.2.8 Chi phí đầu vào cạnh tranh
Trong từ điển kinh tế, ngƣời ta đã định nghĩa: “Mọi sự tiêu phí tính bằng tiền
của một doanh nghiệp đƣợc gọi là chi phí” hay còn có thể khái niệm rõ ràng hơn,
chẳng hạn nhƣ: “Chi phí là một khái niệm của kế toán, có chi phí giới hạn trong xí
nghiệp, gắn với các mục tiêu của xí nghiệp và chi phí ngoài xí nghiệp, có cơ sở ở
các hoạt động khác hoặc các nguyên nhân khác”. Nhƣ thế, chi phí là một khái niệm
mang tính khái quát cao trong quá trình phát triển của kế toán doanh nghiệp, khái
niệm chi phí đã đƣợc phát triển thành các khái niệm cụ thể là chi phí kinh doanh và
chi phí tài chính.
Khái niệm chi phí kinh doanh, mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau, có thể
định nghĩa chi phí kinh doanh nhƣ sau: “Chi phí kinh doanh là sự tiêu phí giá trị
cần thiết có tính chất xí nghiệp về vật phẩm và dịch vụ để sản xuất ra sản phẩm của
xí nghiệp”.
Nhƣ vậy, nếu chi phí đầu vào của doanh nghiệp khi đầu tƣ vào các khu công
nghiệp có chi phí thấp hơn thì sẽ thu hút đƣợc nhiều nhà đầu tƣ hơn (theo
wikipedia.org, 2013).
1.3 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào một số chỉ số trên của chỉ tiêu PCI tác giả đã kết hợp với các tiêu
chí đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ vào các khu công nghiệp để lựa chọn
mô hình nghiên cứu phục vụ cho việc nghiên cứu trong Luận văn nhƣ sau:
[Nguồn: Tác giả thiết kế dựa trên mô hình của Romer và Lucas, 2007]
Hình1.1: Mô hình nghiên cứu
15
16
TÓM TẮT CHƢƠNG 1
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THU HÖT ĐẦU TƢ TẠI KHU
CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B GIAI ĐOẠN 2001 - 2013
Trong chƣơng 1 tác giả đã trình bày các vấn đề sau:
Thứ nhất, tác giả trình bày cơ sở lý luận chung về sự hài lòng.
Thứ hai, tác giả đã trình bày mô hình đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu
tƣ dựa trên mô hình đánh giá chỉ tiêu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của phòng
thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). Tác giả cũng đã khái quát các tiêu
chí đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ, làm cơ sở tiền đề cho việc đi sâu vào
phân tích ở các chƣơng sau và làm cho Luận văn mang tính thực tiễn cao. Từ đó tác
giả đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của các nhà
đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
2.1 Giới thiệu tổng quát về huyện Dĩ An
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm
phía nam, giáp hai thành phố công nghiệp lớn là TP. HCM và Biên Hòa, gần sân
bay quốc tế Tân Sơn Nhất và cụm cảng Sài Gòn nên có đủ các điều kiện để phát
triển kinh tế - xã hội.
Huyện Dĩ An có 6010 ha diện tích tự nhiên và 279 435 nhân khẩu, có 7 đơn
vị hành chính trực thuộc, gồm các phƣờng: Dĩ An, An Bình, Bình An, Bình Thắng,
Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp.
Về địa giới hành chính của Huyện Dĩ An: Phía Đông giáp với quận 9, TP.
HCM; phía Tây giáp với thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng; phía Nam giáp với
quận Thủ Đức, TP. HCM; phía Bắc giáp với TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và
huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dƣơng (theo www.binhduong.gov.vn, 2013).
2.1.2 Đánh giá tổng quát những tiềm năng phát triển của huyện
Do vị trí địa lý hết sức thuận lợi, và dựa trên cơ sở kết quả đạt đƣợc của năm
2012 và căn cứ mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã lần thứ X, Nghị
quyết HĐND thị xã nhiệm kỳ 2011 - 2016, UBND thị xã Dĩ An xác định mục tiêu
tăng 17% Giá trị sản xuất công nghiệp, thƣơng mại – dịch vụ tăng từ 31% - 35%,
duy trì giá trị sản xuất nông nghiệp so với năm 2012 (từ 22 – 24 tỷ đồng).
Duy trì ổn định và phát triển các khu công nghiệp hiện hữu theo hƣớng thu
hút các dự án đầu tƣ phát triển công nghiệp công nghệ cao, thu hút ít lao động phổ
thông, không mở thêm các khu công nghiệp trong đô thị.
Từng bƣớc chuyển đổi các cơ sở công nghiệp nằm trong các khu dân cƣ
sang công nghệ sạch. Di dời các cơ sở gây ô nhiễm nhƣ lò gạch ngói, cơ sở nhuộm,
mạ, hóa chất, thuốc trừ sâu, trại chăn nuôi, giết mổ gia súc. Chuyển diện tích đất
17
đai các cơ sở này sang mục đích dân dụng.
Phát triển trung tâm hành chính tại khu hành chính hiện hữu.
Phát triển trung tâm thƣơng mại – dịch vụ dọc theo quốc lộ 1K gắn với khu
đô thị đại học.
Phát triển các khu ở gắn với dịch vụ tổng hợp tại thị trấn Dĩ An, xã An Bình,
xã Đông Hòa, dọc theo quốc lộ 1A và đƣờng Đông Tây thị trấn Dĩ An.
Phát triển các trung tâm dịch vụ cho công nhân và khu công nghiệp tại thị xa
Dĩ An, phƣờng Tân Đông Hiệp, phƣờng Tân Bình,…
Phát triển khu du lịch tại khu vực núi Châu Thới, hồ Bình An (theo
18
đƣợc yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng.
2.2 Tình hình thu hút đầu tƣ của khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai đoạn
2001 - 2013
2.2.1 Tổng quan về khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B – Đƣợc thành lập vào tháng 5 năm 2001
đóng tại phƣờng Tân Đông Hiệp, thuộc hƣớng Đông Bắc của thị xã Dĩ An, tỉnh
Bình Dƣơng, là khu vực có vị trí thuận lợi về mặt giao thông đƣờng bộ và đƣờng
sắt, nằm gần quốc lộ 1K, tỉnh lộ ĐT 743 và ga Dĩ An – khu vực có mối liên hệ với
các đầu mối giao thông và trung tâm kinh tế nhƣ TP. HCM, Đồng Nai và Bà Rịa
Vũng Tàu.
www.binhduong.gov.vn, 2013).
2.1.3 Những kết quả đạt đƣợc
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 đạt 101% kế hoạch năm, tăng 17.2%
so với năm 2011. Trong năm 2012, Giá trị sản xuất công nghiệp ƣớc thực hiện
39.396 tỉ đồng, tăng 17.2% so với năm 2011 và đạt 101.04% kế hoạch năm (38.991
tỉ đồng), trong đó khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài chiếm 58.85%, khu vực ngoài
quốc doanh chiếm 40.97%, khu vực quốc doanh chiếm 0.18%. Những ngành có giá
trị sản xuất tăng khá nhƣ giày da, dệt may, chế biến thực phẩm, chế biến gỗ, sản
xuất các sản phẩm từ gỗ, giấy, hóa chất, điện tử,…
Năm 2012, thị xã Dĩ An thu ngân sách đạt trên 2.000 tỉ đồng tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 101.5% kế hoạch năm, tăng 35% so với
năm 2011, Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ ƣớc thực hiện 12.609 tỷ
Hình 2.1: Cổng khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Chủ đầu tư hạ tầng và kinh doanh khu công nghiệp
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH PHÖ MỸ
- Trụ sở chính: Đƣờng số 4, khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, thị xã Dĩ An,
tỉnh Bình Dƣơng.
đồng, đạt 101.5% kế hoạch năm (12.422 tỉ đồng), tăng 35% so với năm 2011 (theo
- Điện thoại: (0650) 3729 287 – (0650) 3271 191
www.binhduong.gov.vn, 2013).
- Fax: (0650) 3729 466
2.1.4 Những hạn chế
- Email:
Đánh giá chung về tình hình tăng trƣởng kinh tế của huyện Dĩ An là tốt, tuy
- Website:
nhiên vẫn chƣa tƣơng xứng với vị trí và tiềm năng của huyện, hệ thống cơ sở hạ
Vị trí địa lý
tầng, điện, đƣờng, trƣờng, trạm đã và đang đƣợc cải thiện nhƣng vẫn chƣa đáp ứng
Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B có khoảng cách đƣờng bộ đến:
19
- TP. Hồ Chí Minh:
20
18 km
- Sân bay Tân Sơn Nhất: 19 km
- Cảng Sài Gòn:
20 km
- TP. Biên Hòa:
10 km
- Sóng Thần:
2.5 km
- Thủ Đức:
0.6 km
- Lái Thiêu:
0.6 km
[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]
Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống giao thông: Đƣờng giao thông nội khu công nghiệp đƣợc thiết kế
thảm bê tông nhựa tải trọng H30, với các trục đƣờng chính rộng 31m đƣợc nối vào
trục đƣờng DT 743 nối liền các tuyến giao thông huyết mạch. Với hệ thống chiếu
sáng và các dải cây xanh thảm cỏ bảo đảm lƣu thông thuận tiện cho ngƣời và
phƣơng tiện, xe cộ, đồng thời tạo ra cảnh quan môi trƣờng xanh, sạch, đẹp cho toàn
khu công nghiệp.
- Hệ thống cung cấp điện: Hạ tầng điện qua trạm biến thế 110/22KV đặt tại
Hình 2.2: Bản đồ vị trí khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
KCN Tân Đông Hiệp B với công suất: 80 MVA. Nguồn dự phòng: Nhà máy phát
Quy mô khu công nghiệp
điện có công suất 650MVA sẽ đƣợc đặt tại Nam Bình Dƣơng. Điện chiếu sáng dọc
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Loại đất
Diện tích (ha)
Đất xây dựng các xí nghiệp
Đất kho bãi
Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng
Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
Đất cây xanh
Đất giao thông
Tổng cộng
103.07
Tỷ lệ (%)
63.26
8.71
5.35
1.7
1.04
5.75
3.53
23.69
14.54
20
12.28
162.92
100
[Nguồn: Ban quản lý khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B]
theo đƣờng nội bộ.
- Hệ thống cấp thoát nƣớc: Nƣớc sạch đƣợc cung cấp từ nhà máy nƣớc Dĩ
An qua hệ thống xử lý và cung cấp trực tiếp đến mỗi nhà máy. Công suất tổng cộng
20.000 m3/ngày đêm.
- Hệ thống thông tin liên lạc: Đảm bảo đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc
bằng điện thoại, fax, ADSL,… do công ty Viettel, VNPT đầu tƣ.
- Công trình xử lý nƣớc thải tập trung: Nhà máy xử lý nƣớc thải tập trung
của khu công nghiệp đƣợc thiết kế theo công nghệ Mỹ, công suất 5.000 m3/ngày
đêm. Hệ thống thoát nƣớc thải đƣợc kéo đến sát bên tƣờng rào của các nhà máy, xí
nghiệp.
21
Lĩnh vực đầu tư:
Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B rất sẵn lòng chào đón các nhà đầu tƣ.
22
2.2.3 Tình hình thu hút đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai
đoạn 2001 – 2013
Đặc biệt, khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B ƣu tiên cho các nhà đầu tƣ thuộc các
Các dự án phân theo ngành:
lĩnh vực sau:
Bảng 2.2: Dự án đầu tƣ phân theo ngành
- Công nghiệp điện, gia công và lắp ráp cơ khí.
Số dự án (dự án)
Tỷ lệ (%)
STT
Nhóm ngành
- Công nghiệp điện, vi điện tử.
1
Điện, điện tử
- Chế biến hàng tiêu dùng và xuất khẩu từ nông lâm sản.
2
Cơ kim khí
- Dệt may, thêu.
3
Dệt may, da giày
- Dƣợc, dƣợc liệu, dụng cụ y tế.
4
Gỗ
3
7.14
- Sứ vệ sinh, gốm sứ cao cấp.
5
Thực phẩm
7
16.67
6
Các ngành khác
8
19.05
42
100
- Thuỷ tinh, dụng cụ quang học.
- Các ngành công nghiệp kỹ thuật cao và công nghiệp sạch khác.
Tổng cộng
Điều kiện tự nhiên:
2
4.76
17
40.48
5
11.90
[Nguồn: Ban quản lý khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B]
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 260c, tối đa 380c, tối thiểu 170c.
- Độ ẩm trung bình 78-82 %, tối đa 93%.
- Lƣợng mƣa trung bình hàng năm từ 1.800 mm - 2.000mm.
- Cao và khá phẳng, cao độ trung bình từ 14 -16m. Dốc thoải về hƣớng Đông và
Đông Nam. Nền đất ổn định thuận tiện cho việc xây dựng các công trình.
- Cƣờng độ nén bình quân: 2-2.5 kg/cm3. (theo www.binhduong.gov.vn, 2013).
2.2.2 Công tác tổ chức, quản lý và kết quả thực hiện thu hút đầu tƣ giai
[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]
đoạn 2001 - 2013
Về công tác quản lý
Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B do Ban quản lý các khu công nghiệp
Qua bảng và biểu đồ trên cho thấy, nhóm ngành điện - điện tử mới chỉ thu
tỉnh Bình Dƣơng quản lý về các lĩnh vực nhƣ: Quản lý đầu tƣ, quản lý các dự án
hút đƣợc 2 dự án (chiếm 5%). Trong khi ban quản lý khu công nghiệp khuyến
trong khu công nghiệp, việc cấp giấy phép xây dựng, tình hình sản xuất kinh
khích đầu tƣ vào ngành này mà toàn khu công nghiệp chỉ có 2 dự án, điều đó cho
doanh.
thấy chính sách khuyến khích và thu hút chƣa mang lại hiệu qủa thực sự. Nhóm
Về các lĩnh vực nhƣ: Hạ tầng kỹ thuật, cho thuê đất thì do công ty TNHH
Phú Mỹ quản lý.
ngành gỗ có 3 dự án (chiếm 7%), ngành dệt may – da giày có 5 dự án (chiếm 12%)
là những số liệu còn rất khiêm tốn, chƣa phát triển hết lợi thế sẵn có của địa
phƣơng.
23
24
Trong khi đó, hoạt động thu hút vốn đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông
Qua số liệu trong bảng trên cho thấy các nhà đầu tƣ vào khu công nghiệp
Hiệp B từ năm 2001 đến năm 2013 chủ yếu là các ngành cơ – kim khí có 17 dự án
Tân Đông Hiệp B chủ yếu là ngƣời Việt Nam có 35 nhà đầu tƣ (chiếm 83%). Trong
(chiếm 40%) trong toàn bộ dự án đã đầu tƣ vào khu công nghiệp này. Nhƣ vậy, Ủy
khi đó các nhà đầu đến từ các nƣớc công nghiệp phát triển nhƣ Pháp có 1 dự án
ban nhân dân huyện Dĩ An và các cấp chính quyền địa phƣơng cần phối hợp với
(chiếm 2%), Nhật Bản có 2 dự án (chiếm 5%) trong toàn bộ các dự án đã đầu tƣ, số
ban quản lý khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B đề ra các phƣơng án phù hợp để thu
liệu này cho thấy rằng các nhà đầu tƣ đến từ các nƣớc công nghiệp phát triển đầu tƣ
hút vốn đầu tƣ nhiều hơn nữa, làm tăng tỷ lệ lấp đầy và tiến tới phủ kín toàn bộ khu
tại đây còn chiếm một tỷ rất thấp.
công nghiệp nhằm phát huy hết lợi thế của địa phƣơng trong việc phát triển kinh tế,
xã hội.
Đặc biệt, nếu tính toàn bộ khu công nghiệp thì nhà đầu tƣ là ngƣời Việt Nam
chiếm 83%, nhà đầu tƣ là ngƣời nƣớc ngoài chiếm 17%. Nhƣ vậy có thể thấy tình
hình thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B còn rất
Các dự án phân theo đối tác:
Bảng 2.3: Dự án đầu tƣ phân theo đối tác
STT
Quốc gia
Số dự án (dự án)
1
Việt Nam
35
83.33
2
Malaysia
1
2.38
3
Đài Loan
1
2.38
4
Hàn Quốc
2
4.76
5
Nhật Bản
2
4.76
6
Pháp
1
2.38
42
100
Tổng cộng
Tỷ lệ (%)
[Nguồn: Ban quản lý khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B]
[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]
Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tƣ phân theo đối tác
hạn chế. Trong thời gian tới cần có các giải pháp phù hợp để thu hút vốn đầu tƣ của
các nhà đầu tƣ đến từ các nƣớc công nghiệp phát triển vừa nhằm giải quyết việc
làm cho ngƣời lao động, về các vấn đề kinh tế thì còn có thể tiếp cận đƣợc các máy
móc, quy trình công nghệ sản xuất hiện đại của các nƣớc này.
25
TÓM TẮT CHƢƠNG 2
26
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong chƣơng 2 tác giả đã trình bày các vấn đề sau:
3.1.1 Quy trình nghiên cứu
Thứ nhất, tác giả giới thiệu tổng quát về huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Bên cạnh đó tác giả cũng đã giới thiệu về những kết quả và những hạn chế của
huyện trong việc thu hút vốn đầu tƣ và phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng.
Thứ hai, tác giả giới thiệu tổng quát về khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B,
huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng, tình hình thu hút vốn đầu tƣ vào khu công nghiệp
Nghiên cứu lý thuyết:
- Các định nghĩa về sự hài lòng.
- Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Các tiêu chí đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ.
Tân Đông Hiệp B giai đoạn 2001 đến 2013.
Xây dựng:
- Mô hình nghiên cứu.
- Nghiên cứu sơ bộ.
- Bảng câu hỏi.
Khảo sát thực tế và thu thập dữ liệu.
Làm sạch dữ liệu và nhập dữ liệu.
Phân tích và xử lý dữ liệu:
- Mẫu nghiên cứu.
- Phân tích nhân tố EFA.
- Hệ số Cronbach‟s Alpha.
Phân tích hồi quy tuyến tính.
Kết luận.
Kiến nghị.
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu
[Nguồn: Tác giả]
27
3.1.2 Thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu sơ cấp:
Tác giả thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua việc phát phiếu khảo sát
đến các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
28
3.1.4 Thiết kế nghiên cứu định lƣợng
Mô hình đo lƣờng:
Tác giả thực hiện việc nghiên cứu định lƣợng thông qua các số liệu thu thập
đƣợc từ việc phát phiếu khảo sát đến các nhà đầu tƣ và kết hợp với các dữ liệu tác
giả thu thập đƣợc từ các phòng ban của chính quyền địa phƣơng. Thông qua việc
Nguồn dữ liệu thứ cấp tác giả thu thập từ Công ty TNHH Phú Mỹ và phòng
nghiên cứu định lƣợng tác giả nhằm đánh giá thang đo của các biến đo lƣờng mức
kinh tế thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình
độ hài lòng của các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B. Qua đó để
Dƣơng.
kiểm định mô hình lý thuyết xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ hài lòng
3.1.3 Thiết kế nghiên cứu định tính
của các nhà đầu tƣ.
Sau khi nghiên cứu các lý thuyết về sự hài lòng, các mô hình nghiên cứu về
3.2 Xây dựng thang đo
sự hài lòng, tác giả dựa trên mô hình của Romer và Lucas, 2007 để xây dựng mô
Tác giả xây dựng thang đo dựa trên thang đo Servperf (Servperf là một trong
hình nghiên cứu trong Luận văn này, đồng thời các thang đo trong mô hình này
các thang đo có độ tin cậy cao đƣợc dùng để đo lƣờng chất lƣợng các loại dịch vụ
cũng đƣợc tác giả sử dụng nhằm đo lƣờng mức độ hài lòng của các nhà đầu tƣ tại
khác nhau). Trong nghiên cứu này, tác giả dùng thang đo Servperf để đo lƣờng cảm
KCN Tân Đông Hiệp B. Để đảm bảo các thang đo phù hợp với thực tế và có thể sử
nhận của các nhà đầu tƣ khi đầu tƣ vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B. Các
dụng đƣợc khi nghiên cứu về mức độ hài lòng của các nhà đầu tƣ tại KCN này, tác
biến quan sát trong phiếu khảo sát đƣợc đo lƣờng trên thang đo Likert 5 điểm để đo
giả đã tiến hành nghiên cứu sơ bộ thông qua phƣơng pháp phỏng vấn chuyên sâu 5
lƣờng mức độ đồng ý của các nhà đầu tƣ tham gia khảo sát ứng với mỗi phát biểu,
nhà đầu tƣ của 3 công ty trong KCN Tân Đông Hiệp B. Cụ thể là các nhà đầu tƣ
cụ thể theo quy ƣớc nhƣ sau:
của Công ty TNHH Phú Mỹ, điện thoại (0650) 3791989, Công ty TNHH sản xuất
(1) = Hoàn toàn phản đối.
và thƣơng mại Hoàng Long, điện thoại (0650) 3728255, Công ty CP thức ăn Dinh
(2) = Hơi phản đối.
Dƣỡng NUTIFARM, điện thoại (0650) 3738888. Qua việc nghiên cứu sơ bộ giúp
(3) = Bình thƣờng.
tác giả nghiên cứu điều chỉnh, bổ xung và thống nhất các khái niệm liên quan đến
(4) = Đồng ý.
các biến quan sát trong bảng khảo sát đƣợc sử dụng trong Luận văn này phù hợp
(5) = Hoàn toàn đồng ý.
với thực tế tại KCN Tân Đông Hiệp B.
Trong bảng câu hỏi tác giả sử dụng thang đo định danh (Nominal) để xác
Tác giả kết hợp việc khảo sát bảng câu hỏi với việc phỏng vấn chuyên sâu
định các biến giới tính, quốc tịch của ngƣời đƣợc tham gia khảo sát cũng nhƣ loại
ngay khi đƣợc các nhà đầu tƣ dành cho thời gian phỏng vấn, cùng với việc nghiên
hình của doanh nghiệp và ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp và thang đo thứ
cứu các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để điều chỉnh và khám phá ra
bậc (Ordinal) để xác định các biến số lƣợng cán bộ công nhân viên trong doanh
các vấn đề thực tế phía sau mà không thể diễn tả trong bảng câu hỏi nhằm có cái
nghiệp và số lƣợng nhân viên dƣới quyền của ngƣời đƣợc tham gia khảo sát.
nhìn tổng quát từ nhiều phía cho việc đánh giá và đề xuất các giải pháp và kiến
nghị đƣợc chính xác và mang tính thực tiễn cao.
Trong phiếu khảo sát, thang đo gồm 44 biến quan sát, trong đó thành phần
cơ sở hạ tầng đầu tƣ gồm 6 biến quan sát, thành phần chế độ chính sách đầu tƣ gồm
29
30
5 biến quan sát, thành phần môi trƣờng sống và làm việc gồm 7 biến quan sát,
thành phần lợi thế ngành đầu tƣ gồm 4 biến quan sát, thành phần chất lƣợng dịch
vụ công gồm 4 biến quan sát, thành phần thƣơng hiệu địa phƣơng gồm 4 biến quan
sát, thành phần nguồn nhân lực gồm 5 biến quan sát, thành phần chi phí đầu vào
cạnh tranh gồm 4 biến quan sát, thành phần sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tại khu
công nghiệp Tân Đông Hiệp B gồm 5 biến quan sát và đƣợc mã hóa cụ thể nhƣ sau:
Bảng 3.1: Bảng mã hóa, cấu trúc câu hỏi và thang đo
Mã hóa Thang đo
Khái niệm
Phần I: Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của các nhà đầu tƣ
Cơ sở hạ tầng đầu tư
1 Hệ thống cấp điện đáp ứng đƣợc yêu cầu
CSHT1 Likert 5 mức độ
2 Hệ thống cấp nƣớc, thoát nƣớc đầy đủ
CSHT2 Likert 5 mức độ
3 Thông tin liên lạc thuận tiện (điện thoại, internet)
CSHT3 Likert 5 mức độ
4 Giao thông thuận lợi (thời gian và chi phí)
CSHT4 Likert 5 mức độ
5 Mặt bằng đáp ứng đƣợc yêu cầu
CSHT5 Likert 5 mức độ
6 Hệ thống ngân hàng đáp ứng đƣợc yêu cầu
CSHT6 Likert 5 mức độ
Chế độ chính sách đầu tư
1 Lãnh đạo địa phƣơng năng động trong hỗ trợ
CSDT1 Likert 5 mức độ
STT
2
3
4
5
Doanh nghiệp
Văn bản về pháp luật đƣợc triển khai nhanh đến
Doanh nghiệp
Chính sách ƣu đãi đầu tƣ hấp dẫn
Doanh nghiệp vẫn đầu tƣ nếu không có những
chính sách hấp dẫn
Hệ thống thuế rõ ràng (cán bộ thuế không lợi dụng
để trục lợi)
Môi trường sống và làm việc
1 Hệ thống trƣờng học đáp ứng đƣợc nhu cầu
2 Hệ thống y tế đáp ứng đƣợc nhu cầu
3 Môi trƣờng không bị ô nhiễm
4 Điểm vui chơi giải trí hấp dẫn
5 Ngƣời dân thân thiện
6 Chi phí sinh hoạt hợp lý
7 Các bất đồng giữa công nhân và doanh nghiệp
đƣợc giải quyết
Lợi thế ngành đầu tư
1 Thuận tiện về nguyên liệu chính cho sản xuất
2 Thuận tiện thị trƣờng tiêu thụ chính
3 Gần các Doanh nghiệp bạn hàng (phân phối, cung
CSDT2 Likert 5 mức độ
CSDT3 Likert 5 mức độ
CSDT4 Likert 5 mức độ
CSDT5 Likert 5 mức độ
MTS1
MTS2
MTS3
MTS4
MTS5
MTS6
MTS7
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
LTDT1 Likert 5 mức độ
LTDT2 Likert 5 mức độ
LTDT3 Likert 5 mức độ
ứng chính)
4 Cạnh tranh thị trƣờng với các đối thủ cạnh tranh
chính
Chất lượng dịch vụ công
1 Thủ tục hành chính đơn giản, nhanh chóng
2 Chính quyền địa phƣơng hỗ trợ chu đáo khi Doanh
nghiệp cần
3 Thủ tục hải quan nhanh gọn
4 Các trung tâm xúc tiến đầu tƣ, thƣơng mại hỗ trợ
tốt Doanh nghiệp
Thương hiệu địa phương
1 KCN Tân Đông Hiệp B là một thƣơng hiệu ấn
tƣợng
2 Tôi nghĩ KCN này đang là điểm đến của các nhà đầu
tƣ
3 Có nhiều nhà đầu tƣ thành công tại đây và tôi muốn
đƣợc nhƣ họ
4 Tôi đầu tƣ ở đây chỉ đơn giản vì tôi muốn đầu tƣ
vào KCN này
Nguồn nhân lực
1 Trƣờng đào tạo nghề đáp ứng đƣợc yêu cầu của
Doanh nghiệp
2 Nguồn lao động phổ thông dồi dào
3 Lao động có kỹ thuật cao
4 Khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ của lao
động tốt
5 Công ty không gặp trở ngại về ngôn ngữ
LTDT4 Likert 5 mức độ
DVC1
DVC2
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
DVC3
DVC4
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
THDP1 Likert 5 mức độ
THDP2 Likert 5 mức độ
THDP3 Likert 5 mức độ
THDP4 Likert 5 mức độ
NNL1
Likert 5 mức độ
NNL2
NNL3
NNL4
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
NNL5 Likert 5 mức độ
Chi phí đầu vào cạnh tranh
1 Giá thuê đất thấp
CPCT1 Likert 5 mức độ
2 Chi phí lao động rẻ
CPCT2 Likert 5 mức độ
3 Giá điện, giá nƣớc, cƣớc vận tải hợp lý
CPCT3 Likert 5 mức độ
4 Giá dịch vụ thông tin liên lạc cạnh tranh
CPCT4 Likert 5 mức độ
Sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
1 Doanh thu của Doanh nghiệp đã và sẽ tăng theo
SAT1 Likert 5 mức độ
mong muốn
2 Lợi nhuận của Doanh nghiệp đã và sẽ đạt theo
mong muốn
3 Doanh nghiệp chúng tôi sẽ tiếp tục đầu tƣ dài hạn ở
địa phƣơng
4 Tôi sẽ giới thiệu KCN này cho các nhà đầu tƣ khác
5 Doanh nghiệp chúng tôi rất hài lòng về việc đầu tƣ
tại KCN này
SAT2
Likert 5 mức độ
SAT3
Likert 5 mức độ
SAT4
SAT5
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
Phần II: Thông tin chung về Doanh nghiệp
1 Loại hình của doanh nghiệp
TTDN1 Định danh
31
2 Ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp
TTDN2 Định danh
3 Số lƣợng nhân viên trong doanh nghiệp
TTDN3 Thứ bậc
Phần III: Thông tin về đối tƣợng khảo sát
1 Giới tính
TTCN1 Định danh
2 Quốc tịch
TTCN2 Định danh
3 Số lƣợng nhân viên dƣới quyền
TTCN3 Thứ bậc
3.3 Phƣơng pháp thu thập thông tin và chọn mẫu nghiên cứu
Đối tƣợng khảo sát của nghiên cứu là các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp
32
(2008) thì khi thực hiện bằng phƣơng pháp Principal Components các điều kiện cần
đƣợc xem xét trong kết quả xử lý nhƣ sau:
Thứ nhất, hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy) ≥ 0.5, thích hợp để phân tích nhân tố.
Thứ hai, hệ số Sig của Bartlett‟s Test of Sphericity ≤ 5%, các biến có tƣơng
quan.
Thứ ba, Total của Initial Eigenvalies > 1, xác định nhân tố đƣợc rút ra.
Tân Đông Hiệp B, do đặc thù là các nhà đầu tƣ tại đây thì đa ngành nghề, đa lĩnh
Thứ tƣ, Cumulative % của Extraction Sums of Squared Loadings >50%, tỷ
vực đến từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới, cho nên khi khảo sát thực tế tác
lệ giải thích của nhân tố đƣợc rút ra.
giả sử dụng phiếu khảo sát dùng hai ngôn ngữ (tiếng Anh và tiếng Việt) nhằm tạo
Thứ năm, Component của Rotated Component Matrixa > 0.4, hay còn gọi là
điều kiện thuận lợi cho ngƣời tham gia khảo sát dễ dàng hiểu và trả lời các câu hỏi.
Factor loading, dùng để xác định biến cần chọn lựa theo nhân tố.
Bên cạnh đó, không phải mỗi doanh nghiệp chỉ có một nhà đầu tƣ mà có thể rất
Trong tất cả các phân tích và kiểm định trong nghiên cứu này tác giả đều sử
nhiều nhà đầu tƣ cùng góp vốn để cùng nhau thành lập một doanh nghiệp cho nên
dụng mức ý nghĩa là 5%.
tùy theo thông tin mỗi doanh nghiệp mà tác giả tìm hiểu trƣớc khi phát phiếu khảo
Phân tích hồi quy đƣợc thực hiện với phƣơng pháp đƣa vào một lƣợt,
sát để phát số lƣợng phiếu khảo sát phù hợp đến từng doanh nghiệp. Tác giả xây
kết quả hồi quy đƣợc đánh giá thông qua hệ số R2 hiệu chỉnh Adjusted R Square
dựng xong phiếu khảo sát và chính thức phát phiếu và khảo sát ý kiến của các nhà
(đánh giá độ phù hợp mô hình) và kiểm định F (kiểm định độ phù hợp mô hình).
đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B trong khoảng thời gian từ ngày 15
Đồng thời tiến hành kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến thông qua xem xét
tháng 7 năm 2013 đến ngày 30 tháng 8 năm 2013.
Tolerance và VIF: Nếu Tolerance nhỏ và VIF > 10 là dấu hiệu của đa cộng tuyến.
3.4 Phƣơng pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Nếu đảm bảo đƣợc các điều kiện trên thì mô hình hồi quy đƣợc xây dựng, trong đó
Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả phát ra tổng số 180 bảng câu hỏi và
tổng số thu về 172 bảng câu hỏi. Sau khi khảo sát bảng câu hỏi thu về đƣợc kiểm
tra sơ bộ và loại ra 5 bảng câu hỏi mà ngƣời khảo sát không trả lời đầy đủ các
thông tin trong bảng câu hỏi, còn lại 167 bảng câu hỏi hợp lệ đƣợc tác giả đánh số
thứ tự từ 1 đến 167 để tránh nhầm lẫn giữa các phiếu điều tra, các phiếu này đƣợc
tác giả đóng lại thành một tập dữ liệu, đƣợc kiểm tra kỹ lại một lần nữa và sau đó
đƣợc mã hóa và nhập dữ liệu vào phần mềm SPSS. Toàn bộ dữ liệu trong nghiên
cứu này đƣợc tác giả xử lý hoàn toàn bằng Excel và phần mềm SPSS.
Phân tích nhân tố đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp Principal
Components, theo nghiên cứu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
hệ số R2 hiệu chỉnh sẽ cho biết mô hình hồi quy đó phù hợp đến mức nào.