Tải bản đầy đủ (.pptx) (39 trang)

Xác định dòng tiền của dự án 721

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (200.29 KB, 39 trang )

7.2 Phương pháp lựa chọn dự án
đầu tư


7.2.1 Xác định dòng tiền của dự án
7.2.1.1 Khái niệm dòng tiền
Dòng tiền của dự án được hiểu là các khoản chi và thu kỳ
vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt
chu kỳ của dự án.

Dòng tiền ròng= Dòng tiền vào – Dòng tiền ra
Dòng tiền vào được coi là dòng tiền dương
Dòng tiền ra được coi là dòng tiền âm


7.2.1 Xác định dòng tiền của dự án
7.2.1.2 Các nguyên tắc xây dựng dòng tiền
Đánh giá dự án cần dựa trên cơ sở đánh giá dòng tiền tăng thêm do dự án đầu tư đưa lại chứ không dựa vào lợi
nhuận kế toán: Dòng tiền mặt cho phép các nhà đầu tư biết được lượng tiền thực có ở từng thời điểm mà doanh nghiệp được
phép sử dụng để có những quyết định mới hoặc dùng tiền đó để trả nợ, hoặc trả lợi tức cho cổ đông, hoặc tăng vốn luân chuyển,
hoặc đầu tư tài sản cố định… Trong khi đó nếu sử dụng lợi nhuận kế toán thì không thể đưa ra được những quyết định như vậy.
Bởi lợi nhuận kế toán một mặt phụ thuộc vào phương pháp hạch toán kế toán của doanh nghiệp, mặt khác doanh thu để tính lợi
nhuận kế toán bao gồm cả phần doanh thu bán chịu, làm cho doanh nghiệp có thể có lợi nhuận nhưng lại không có tiền.


7.2.1 Xác định dòng tiền của dự án
7.2.1.2 Các nguyên tắc xây dựng dòng tiền

Phải tính đến chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền của dự án: Chi phí cơ hội là khoản thu nhập mà nhà
đầu tư có thể thu được từ dự án tốt nhất còn lại. Chi phí cơ hội ở đây muốn nói đến chính là phần thu nhập cao nhất có
thể có được từ tài sản sở hữu của doanh nghiệp nếu nó không sử dụng cho dự án. Chi phí cơ hội không phải là một


khoản thực chi nhưng vẫn được tính vào vì đó là một khoản thu nhập mà doanh nghiệp phải mất đi khi thực hiện dự án.
Ví dụ: Một doanh nghiệp có thể cho thuê mặt bằng nhà máy với giá 1.200 triệu đồng/năm hoặc sử dụng để sản xuất mặt
hàng mới. Như vậy, nếu dự án sản xuất mặt hàng mới được triển khai thì doanh nghiệp đã mất đi cơ hội có được thu
nhập do cho thuê mặt bằng với mức 1.200 triệu đồng/năm. Khoản thu nhập 1.200 triệu đồng/năm từ việc cho thuê mặt
bằng phải được xem là chi phí cơ hội của dự án sản xuất sản phẩm mới.


7.2.1 Xác định dòng tiền của dự án
7.2.1.2 Các nguyên tắc xây dựng dòng tiền
Không được tính chi phí chìm vào dòng tiền của dự án: Chi phí chìm là
những khoản chi phí của những DAĐT quá khứ (những chi phí đã xảy ra
rồi) không còn khả năng thu hồi mà doanh nghiệp phải hoàn toàn gánh chịu
bất kể dự án có được chấp thuận hay không. Chúng không liên quan đến
DAĐT mới nên không được đưa vào để phân tích.
Phải tính đến yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền: Lạm phát có ảnh
hưởng rất lớn đến dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của dự án, đồng
thời ảnh hưởng đến chi phí cơ hội của vốn. Lạm phát cao có thể làm cho
thu nhập mang lại từ dự án trong tương lai không đủ bù đắp cho khoản đầu
tư hôm nay. Do đó, nếu có lạm phát phải tính đến ảnh hưởng của lạm phát
đến dòng tiền và tỷ lệ chiết khấu dòng tiền khi đánh giá dự án.
Ảnh hưởng chéo: Phải tính đến ảnh hưởng của dự án đến các bộ phận khác
của doanh nghiệp.


7.2.1 Xác định dòng tiền của dự án
7.2.1.3 Trình tự xây dựng dòng tiền tệ
 Dòng tiền vào
Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm = Doanh thu bán
SP, HH, DV - chi phí mua vật tư - chi phí tiêu thụ sp - chi
phí khác - thuế

(Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm = Lợi nhuận sau thuế
+ Khấu hao TSCĐ hàng năm)
Thu nhập từ thanh lý tài sản = Số tiền thu được do
nhượng bán, thanh lý tài sản - Chi phí liên quan đến nhượng
bán, thanh lý tài sản - thuế
Dòng tiền của dự án đầu tư = Tổng dòng tiền thuần hàng
năm của DAĐT - Vốn đầu tư ban đầu


7.2.1 Xác định dòng tiền của dự án
7.2.1.3 Trình tự xây dựng dòng tiền tệ
Dòng tiền ra
- Những khoản chi hình thành nên TSCĐ hữu hình, TSCĐ Vô hình, mua
thiết bị máy móc phục vụ dự án.
- Vốn hình thành nên TSLĐ thường xuyên và bổ sung trong quá trình
hoạt động.
 Để thuận tiện cho việc hoạch định dòng tiền của đầu tư, thông thường
người ta sử dụng quy ước sau:
- Số vốn đầu tư ban đầu được quy ước phát sinh ra ở thời điểm t=0
- Dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra của dự án có thể phát sinh ra ở các
thời điểm
khác nhau trong một năm đều được tính về thời điểm cuối năm để tính


7.2.1 Xác định dòng tiền của dự án
7.2.1.3 Trình tự xây dựng dòng tiền tệ
Ảnh hưởng của khấu hao đến dòng tiền của dự án
Có thể khái quát ảnh hưởng của khấu hao đến dòng tiền của dự án qua
công thức sau:


CFhi = CFKi(1 – t) + KHi.t
Trong đó: - CFhi : dòng tiền thuần hoạt động của dự án năm thứ i
- CFKi : dòng tiền thuần trước thuế chưa kể khấu hao ở năm thứ i
- KHi : mức khấu hao TSCĐ năm thứ i
- t

: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

- KHi.t : mức tiết kiệm thuế do khấu hao ở năm thứ i

Dòng tiền trước thuế chưa kể khấu hao = Doanh thu thuần - Chi
phí hoạt động bằng tiền (không kể khấu hao)


7.2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
• 1. Giá trị hiện tại ròng (NPV)
• 2. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
• 3. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh
(MIRR)
• 4. Chỉ số lợi nhuận (PI)
• 5. Thời gian hoàn vốn (PP)


1.Giá trị hiện tại ròng (NPV)
• Giá trị hiện tại ròng là số chênh lệch giữa giá
trị hiện tại của dòng tiền kỳ vọng của dự án
trừ khoản chi phí ban đầu.
n


NPV= -CFo +

CFt

n
t =1 (1 + k )


1.Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Ý nghĩa
• NPV thể hiện giá trị tăng thêm của khoản
đầu tư có tính đến yếu tố giá trị thời gian của
tiền tệ và bao hàm cả yếu tố rủi ro của đầu tư.
• NPV dương???
• NPV âm???


1.Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Sử dụng NPV làm tiêu chí đầu tư
• Dự án độc lập
Nếu NPV> 0: Chấp thuận dự án
Nếu NPV< 0: Lọai bỏ dự án
Nếu NPV= 0: tùy
• Dự án loại trừ
NPV max > 0


1.Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Ví dụ: Một DN muốn trang bị một dây chuyền sản xuất. Có hai đề nghị từ
hai nhà chế tạo.

• Nhà chế tạo A chào giá bán một dây chuyền sản xuất với giá 300 triệu
VNĐ, dự tính mang lại cho công ty khoản thu nhập 72 triệu VNĐ/năm
trong thời gian 6 năm.
• Nhà chế tạo B đưa ra giá bán dây chuyền là 420 triệu VNĐ. Tuy nhiên
dây chuyển này sử dụng ít lao động, chi phí quản lý chung thấp hơn dây
chuyền A và thu nhập hàng năm là 103 triệu VNĐ trong thời gian 6 năm.
Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là 10%/năm.


1.Giá trị hiện tại ròng (NPV)
• Dự án A
Năm

0

1

2

3

4

5

6

Dòng
tiền


(300)

72

72

72

72

72

72

PVF
PV
NPV


1.Giá trị hiện tại ròng (NPV)
• Dự án B

Năm

0

1

2


3

4

5

6

Dòng
tiền

(420)

103

103

103

103

103

103

PVF
PV
NPV



1.Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Ưu điểm
• Xét đến giá trị thời gian của tiền
tệ
• Xét đến rủi ro của dự án
• Xét đến quy mô của dự án
• Tính đến toàn bộ dòng tiền của
dự án
• Phù hợp với mục tiêu tối đa hóa
giá trị của chủ sở hữu

Nhược điểm

Không thể đưa ra kết quả lựa chọn
nếu các dự án không đồng nhất về mặt
thời gian cũng khi xếp hạng ưu tiên
trong việc lựa chọn các dự án đầu tư
khi nguồn vốn của doanh nghiệp bị
giới hạn (sẽ nghiên cứu kỹ hơn)
Việc xác định tỷ lệ chiết khấu của dự
án (chi phí sử dụng vốn) không đơn
giản


2.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
• Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là lãi suất chiết khấu
mà tại đó NPV của dự án bằng 0.
n

- CFo +


CFt

n
t =1 (1 + k )


2.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Khái niệm
• Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của
dự án bằng 0.

Ý nghĩa:
• IRR đo lường tỷ lệ hoàn vốn của một dự án đầu tư và cũng được
sử dụng làm tiêu chuẩn để xem xét dự án. IRR chính là khả năng
sinh lời đích thực của bản thân dự án.IRR chỉ thay đổi khi các yếu
tố nội tại, tức giá trị các dòng ngân lưu thay đổi. Như vậy khi NPV
= 0, không có nghĩa là dự án không lại hiệu quả nào mà là khi
NPV=0 thì dự án đã mang lại cho đồng vốn của bạn một suất sinh
lời bằng IRR.


2.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Sử dụng IRR làm tiêu chí đầu tư
• Dự án độc lập
Nếu IRR > k : chấp thuận dự án
Nếu IRR < k : Lọai bỏ dự án
Nếu IRR= k : tùy
• Dự án loại trừ
IRR max > k



2.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
• Ví dụ: Công ty Phương Nam dự định mua một dây
chuyền may công nghiệp với tổng giá trị chi phí ban đầu
là 200.000 USD. Dự kiến mỗi năm công ty thu được
78.000 USD từ dây chuyền này. Trong suốt thời gian 4
năm.


2.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
FVF 2 − FVF 0
IRR = k 0 =
( k 2 − k1) + k1
FVF 2 − FVF1

Công thức 2
IRR= k1 +

NPV (k 2 − k1)
NPV 1 + NPV 2


2.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
• Công ty Phương Nam dự tính nhập khẩu một máy
nghiền đá xây dựng với tổng chi phí ban đầu là 6000
USD, dòng tiền thu nhập dự kiến của máy này là

Năm


0

1

2

3

Dòng
tiền

(6000)

2500

1640

4800


2.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Ưu điểm
• Xét đến giá trị thời gian của tiền
tệ
• Xét đến rủi ro của dự án
• Tính đến toàn bộ dòng tiền của
dự án
• Dễ dàng so sánh với chi phí sử
dụng vốn của DN và khả năng bù
đắp chi phí sử dụng vốn của dự

án so với rủi ro của nó

Nhược điểm

Dự án vay hay cho vay
Không xác định được IRR hoặc IRR
đa trị
Không tính đến quy mô của dự án


2.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
• Dự án vay hay cho vay
Dự án

CF0

CF1

A

(1000)

1500

B

1000

(1500)


IRR

NPV


2.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
• IRR đa trị hoặc không thể xác định được

Năm

0

1

2

Dòng
tiền

(100)

230

(132)

IRR


×