BÀI TẬP 47 (4,0 điểm)
Doanh nghiệp Toàn Thắng vay 200 triệu đồng, thời hạn hai tháng từ 1/4/N đến
1/6/N, lãi suất 8,4%/năm. Doanh nghiệp có kế hoạch trả nợ:
Ngày 16/4 trả 50 triệu đồng;
Ngày 1/5 trả 60 triệu đồng;
Ngày 16/5 trả 50 triệu đồng;
Ngày 1/6 trả 40 triệu đồng.
Thực tế doanh nghiệp Toàn Thắng trả nợ như sau:
Ngày 20/4 trả 60 triệu đồng; Ngày 1/5 trả 50 triệu đồng;
Ngày 10/5 trả 50 triệu đồng; Ngày 1/6 trả 40 triệu đồng.
Yêu cầu:
1/ So sánh lãi suất phải trả theo kế hoạch và thực tế?
2/ Xác định lãi suất thực tế bình quân tháng?
Biết rằng:
- Tiền vay được rút toàn bộ một lần vào ngày 01/04/N;
- Sau khi vay, doanh nghiệp có đơn đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ và được ngân hàng
đồng ý;
- Việc trả nợ thực tế theo đúng thông báo điều chỉnh kỳ hạn nợ của ngân hàng.
BÀI TẬP 48 (4,0 điểm)
Ngày 20/3/N, Ngân hàng Công thương chi nhánh Thái Nguyên nhận được một số chứng từ
xin chiết khấu của Công ty Hồng Hà (đơn vị: triệu đồng)
1/ Hối phiếu kỳ hạn 6 tháng do Công ty Hoàng Long ký chấp nhận ngày 20/1/N, số tiền
100.
2/ Tín phiếu kho bạc kỳ hạn một năm, phát hành ngày 30/3/N-1, số tiền 200, lãi suất tín
phiếu 0,8%/tháng, trả lãi sau.
3/ Sổ tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, ngày gửi 20/11/N-1, số tiền 50, lãi suất tiết kiệm có kỳ
hạn loại 6 tháng là 0,7%/tháng, trả lãi trước.
Yêu cầu:
a/ Tính số tiền mà Ngân hàng Công thương trả cho Công ty Hồng Hà khi thực hiện nghiệp
vụ chiết khấu ?
b/ Nếu thời hạn chiết khấu tối đa của ngân hàng là 3 tháng, ngân hàng sẽ thực hiện chiết
khấu những chứng từ nào?
c/ Nếu Công ty Hoàng Long ký chấp nhận hối phiếu kỳ hạn 6 tháng với số tiền là 90 thì
ngân hàng có chiết khấu không. Vì sao?
Biết rằng:
- Lãi suất chiết khấu bằng 1%/tháng đối với chứng từ không ghi lãi suất. Đối với chứng
từ có ghi lãi suất thì lãi suất chiết khấu bằng 100% mức sinh lời của chứng từ;
- Phí chiết khấu là 0,5% tính trên mệnh giá của chứng từ.
BÀI TẬP 49 (4,0 điểm)
Doanh nghiệp Hiệp Việt làm dự án xin vay vốn ngân hàng như sau:
- Tổng dự toán: 2000 (triệu đồng);
- Vốn tự có đơn vị tham gia: 50%;
- Tỷ lệ khấu hao: 12%/năm;
- Hiệu quả kinh tế hàng năm 400 triệu đồng, dùng 60% trả nợ;
- Nguồn trả nợ khác: 40 triệu đồng / năm;
- Doanh nghiệp nhận tiền vay lần đầu ngày 1/10/N. Doanh nghiệp thoả thuận kỳ hạn trả
nợ là quý, kỳ hạn trả nợ đầu tiên là sau 3 tháng kể từ ngày nhận tiền vay.
Yêu cầu:
1/ Tính thời hạn cho vay của khoản vay trên?
2/ Xác định thời hạn trả nợ cuối cùng của khoản vay?
3/ Tính nghĩa vụ trả nợ của kỳ hạn trả nợ đầu tiên nếu lãi suất cho vay của ngân hàng là
1,2%/tháng (lãi được tính và trả cùng với nợ gốc phải trả) ?
4/ Thời gian trả nợ của ngân hàng tối đa là 24 tháng thì ngân hàng có thể cho vay tối đa là
bao nhiêu?
BÀI TẬP 50 (4,0 điểm)
Một doanh nghiệp dự kiến vay ngân hàng để thực thi một đề án cải tiến kỹ thuật
với tổng dự toán 500 triệu đồng. Vốn tự có tham gia 40%. Doanh nghiệp dự kiến:
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ: 20%/năm;
- Hiệu quả kinh tế hàng năm: 150 triệu đồng; dùng 60% để trả nợ;
- Các nguồn trả nợ khác: 30 triệu đồng /năm;
Biết rằng:
- Doanh nghiệp nhận tiền vay toàn bộ ngày 15/5/N;
- Ngân hàng và doanh nghiệp thoả thuận kỳ hạn trả nợ là một tháng, kỳ hạn trả nợ đầu
tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền vay;
Yêu cầu:
1/ Tính thời hạn cho vay của khoản vay trên ?
2/ Xác định thời hạn trả nợ cuối cùng của khoản vay ?
3/ Tính nghĩa vụ trả nợ của kỳ hạn trả nợ đầu tiên, nếu lãi suất cho vay của ngân hàng là
1,1%/tháng (lãi được tính và trả cùng với nợ gốc phải trả) ?
4/ Nếu thời hạn cho vay của ngân hàng tối đa là 17 tháng thì ngân hàng có thể cho vay tối
đa là bao nhiêu?
BÀI TẬP 51 (4,0 điểm)
Công ty may Việt Đức lập tờ trình gửi ngân hàng về việc vay vốn đầu tư mở rộng
quy mô sản xuất (xây dựng nhà xưởng), đã cung cấp cho ngân hàng một số tài liệu chủ
yếu sau:
- Tổng dự toán được phép phê duyệt: 500 triệu đồng; trong đó vốn đơn vị tham gia: 20%;
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ:10%/năm;
- Lãi ròng dự kiến hàng năm thu được từ việc đầu tư này là 40 triệu đồng, doanh nghiệp
sử dụng 80% để trả nợ ngân hàng;
- Các nguồn khác dùng để trả nợ là 8 triệu đồng một năm;
- Thời gian thi công là 4 tháng (từ 1/2/N đến 1/6/N);
Công trình được xây dựng theo hình thức “chìa khoá trao tay”. Tiền vay sẽ được
rút toàn bộ một lần để thanh toán cho chủ thầu khi kết thúc thời gian thi công.
Sau khi thẩm định, ngân hàng đã đồng ý cho doanh nghiệp vay với thời gian là 4,
5 năm. Ngân hàng và doanh nghiệp thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 6 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu
tiên bắt đầu khi công trình đi vào hoạt động.
Yêu cầu:
1.Việc đưa ra quyết định về thời hạn cho vay như trên của ngân hàng đối với dự án này
đã hợp lý hay chưa?
2. Nếu thời hạn cho vay của ngân hàng được ấn định là 4, 5 năm, doanh nghiệp cần điều
chỉnh như thế nào để được sử dụng khoản vay này?
BÀI TẬP 52 (4,0 điểm)
Tháng 02/N, Công ty Cổ phần Sơn tổng hợp An Bình gửi đến chi nhánh Ngân
hàng Công thương A hồ sơ xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất. Sau khi thẩm định,
Ngân hàng đã xác định được:
- Tổng giá trị dự toán của công trình: 1.105 triệu đồng.
- Vốn tự có của công ty tham gia thực hiện dự án bằng 30% tổng giá trị dự toán công trình.
- Khi dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng thì lợi nhuận hàng năm do công trình đem lại
là 140 triệu đồng.
- Trích lập qũy và nộp ngân sách hàng năm là 93 triệu đồng.
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm là 16%.
- Giá trị tài sản thế chấp là 1.300 triệu đồng.
Biết rằng:
- Nguồn vốn ngân hàng A đủ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của khách hàng.
- Mức cho vay tối đa của ngân hàng thương mại A bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.
- Công ty thỏa thuận với ngân hàng sử dụng nguồn thu khác dùng để trả nợ ngân hàng
hàng năm là 50, 24 triệu đồng.
- Công trình bắt đầu thực hiện từ ngày 01/03/N, hoàn thành ngày 31/11/N và ngay sau đó
đưa vào sử dụng.
Yêu cầu:
1/ Xác định mức cho vay tối đa đối với công trình.
2/ Xác định thời hạn cho vay.
BÀI TẬP 53 (4,0 điểm)
Trong tháng 06/N Công ty Gốm Sứ Nam Dương gửi đến chi nhánh Ngân hàng
Công thương A hồ sơ xin vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng sản xuất (công
trình tự làm). Sau khi kiểm tra thẩm định, ngân hàng đã thống nhất với doanh nghiệp về
các số liệu sau:
- Tổng mức đầu tư thực hiện dự án: 4.120 triệu đồng. 6.120
- Vốn tự có tham gia thực hiện dự án bằng 20%- 30 tổng mức vốn đầu tư cho dự án và
các nguồn tham gia khác là 326 triệu đồng. 526
- Giá trị tài sản thế chấp: 4.560 triệu đồng. 6.560
- Lợi nhuận thu được hàng năm của doanh nghiệp trước khi thực hiện dự án: 1.360 -2.360
triệu đồng, dự tính sau khi đầu tư thực hiện dự án, lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp
sẽ tăng thêm 25%.
Biết rằng:
- Ngân hàng thường cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ 20%/năm.
- Doanh nghiệp cam kết dùng toàn bộ phần lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án
để trả nợ ngân hàng.
- Các nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 56 triệu đồng.-156
- Dự án bắt đầu thực hiện từ ngày 01/07/N, hoàn thành đưa vào ngày 01/10/N và ngay
sau đó đưa vào sử dụng.
Yêu cầu:
1/ Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án.
2/ Xác định thời hạn cho vay đối với dự án.
BÀI TẬP 54 (4,0 điểm)
Trong tháng 10/N doanh nghiệp X gửi đến chi nhánh Ngân hàng Công thương A
hồ sơ vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng sản xuất (công trình tự làm). Sau khi
kiểm tra thẩm định, ngân hàng đã thống nhất với doanh nghiệp về các số liệu sau:
- Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 2.860 triệu đồng.
- Vốn tự có thực hiện dự án bằng 30% tổng mức vốn đầu tư cho dự án và các nguồn vốn
tham gia khác là 202 triệu đồng.
- Giá trị tài sản thế chấp: 2.600 triệu đồng.
- Lợi nhuận thu được hàng năm của doanh nghiệp trước khi thực hiện dự án: 940 triệu đồng,
dự tính sau khi đầu tư thực hiện dự án, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng thêm 20%.
Biết rằng:
- Ngân hàng thường cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm là 22%.
- Doanh nghiệp cam kết dùng toàn bộ phần lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án
để trả nợ ngân hàng.
- Các nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 16 triệu đồng.
- Dự án được thực hiện từ ngày 10/11/N và hoàn thành đưa vào sử dụng ngày 10/02/N+1.
Yêu cầu:
1/ Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án.
2/ Xác định thời hạn cho vay đối với dự án.
BÀI TẬP 55 (4,0 điểm)
Ngày 17/10/N, Ông Trần Văn Hùng gửi hồ sơ vay vốn trung hạn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn A với mục đích đầu tư nuôi thả cá. Sau khi kiểm tra thẩm
định, cán bộ tín dụng đã thống nhất với ông Hùng về nội dung dự án vay như sau:
- Chi phí đầu tư ban đầu để cho việc cải tạo ao hồ và quyền được sử dụng mặt nước ao hồ
trong thời gian 5 năm: 27 triệu đồng.
- Chi phí và doanh thu hàng năm:
+ Chi phí nuôi thả cá trong 1 năm bao gồm: giống cá, thức ăn cho cá (phân chuồng, thóc, ngô, bã
rượu), chi phí thuê máy bơm và nhân công (trông coi và thu hoạch) là: 8, 4 triệu đồng.
+ Năng suất cá thu hoạch: 3 tấn /năm trong đó gồm các loại cá: Trôi Ấn độ, Mè, Chép và
Trắm cỏ với năng suất và giá bán của từng loại như sau:
Loại cá
Trôi Ấn độ
Mè
Trắm cỏ
Chép
Biết rằng:
Năng suất thu hoạch (kg) Giá bán (đồng/kg)
1.700
8.500
800
5.500
400
8.000
100
12.000
- Khả năng nguồn vốn ngân hàng đủ để cho khách hàng vay.
- Giá trị tài sản thế chấp: 28 triệu đồng.
- Vốn tự có của Ông Hùng tham gia dự án bằng 30% chi phí đầu tư ban đầu. Ông Hùng
cam kết sử dụng 60% lợi nhuận thu được hàng năm để trả nợ ngân hàng.
Yêu cầu: Xác định mức cho vay tối đa và thời hạn cho vay đối với dự án.
BÀI TẬP 56 (4,0 điểm)
Ngày 8/4/N, một doanh nghiệp đem đến Ngân hàng thương mại X các chứng từ
xin chiết khấu như sau:
- Thương phiếu 1: mệnh giá 480- 580 USD, ngày đáo hạn ngày 10/5/N.
- Thương phiếu 2: mệnh giá 720-620 USD, ngày đáo hạn ngày 30/5/N.
- Trái phiếu kho bạc, mệnh giá 500 - 300USD, kỳ hạn 5 năm, ngày phát hành 20/07/ N-5.
Lãi suất 8,5%/năm, trả lãi sau.
- Thương phiếu 3: ngày đáo hạn ngày 29/06/N.
- Lệnh phiếu kỳ hạn 1 năm, ngày phát hành 25/04/N -1, số tiền 450 USD.
Yêu cầu:
1/ Ngân hàng chấp nhận chiết khấu những chứng từ nào?
2/ Xác định mệnh giá của thương phiếu 3 và số tiền mà ngân hàng nhận được khi thực
hiện nghiệp vụ chiết khấu?
Biết rằng:
- Sau khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu số tiền mà ngân hàng trả cho khách hàng là:
1788- 1580 USD.
- Khả năng vốn của ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay của khách hàng.
- Theo quy định, ngân hàng chỉ nhận chiết khấu những chứng từ có thời hạn còn lại
không dưới 20 ngày và không quá 90 ngày.
- Lãi suất chiết khấu: 15%/năm.
- Tỷ lệ hoa hồng phí ký hậu: 0,6% và hoa hồng phí cố định cho 1 mỗi phiên là 76,48 USD.
- Doanh nghiệp là khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng và nội dung của các chứng từ
đảm bảo tốt.
- Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngày 10/04/N.
BÀI TẬP 57(4,0 điểm)
Được sự bảo lãnh bằng tín chấp của Hội nông dân Việt Nam, ngày 25/6/N Công ty
kinh doanh Xuất nhập khẩu Hữu Nghị đã gửi đến Ngân hàng thương mại A hồ sơ vay
vốn với số tiền vay là 25 tỷ đồng, thời hạn 5 năm để thực hiện dự án xây dựng Nhà máy
sản xuất Giấy dầu chống thấm. Sau khi xem xét và thẩm định ngân hàng xác định được
các số liệu như sau:
- Chi phí xây dựng cơ bản: 4.840 triệu đồng;
- Chi phí mua thiết bị: 20.000 triệu đồng.
- Vốn tự có của chủ dự án tham gia để thực hiện dự án là: 30% tổng nhu cầu đầu tư cho
dự án.
- Vốn khác: 168 triệu đồng.
- Tỷ lệ khấu hao cơ bản hàng năm là 15%.
- Lợi nhuận và các nguồn khác khách hàng cam kết dùng để trả nợ hàng năm là: 2.337
triệu đồng.
- Thời gian bắt đầu thực hiện dự án 15/8/N và hoàn thành vào ngày 15/2/N+1 và được
đưa vào sử dụng ngay sau khi hoàn thành.
Yêu cầu:
1/ Theo Anh (Chị) mức cho vay, thời hạn cho vay mà công ty đề nghị Ngân hàng thương
mại A có hợp lý không? Tại sao?
2/ Giả sử nguồn vốn của Ngân hàng thương mại A dùng vào kinh doanh: 11.308.000
triệu đồng. Căn cứ vào khả năng đó, ngân hàng bố trí cho Công ty số dư nợ tối đa bằng
0,15% số vốn ngân hàng dùng vào kinh doanh. Hãy xác định mức cho vay của ngân hàng
đối với dự án?
BÀI TẬP 58 ( 4,0 điểm)
Trong T3/N, Công ty kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (FIC) gửi đến Ngân hàng
thương mại A hồ sơ vay vốn cố định để thực hiện dự án đầu tư. Sau khi xem xét ngân
hàng đã thống nhất với doanh nghiệp về các số liệu sau:
- Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3.190 triệu đồng.
- Vốn tự có thực hiện dự án: 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án.
- Các nguồn khác tham gia dự án: 350 triệu đồng.
- Giá trị tài sản thế chấp: 2800 triệu đồng.
- Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án: 1274 triệu đồng,
tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án.
Yêu cầu:
1/ Xác định mức cho vay của ngân hàng đối với dự án?
2/ Xác định thời hạn cho vay đối với dự án? Thời hạn trả nợ đầu tiên và thời hạn trả nợ
cuối cùng của dự án vay vốn?
3/ Nếu thời hạn cho vay của ngân hàng ấn định là 2,5 năm thì công ty cần điều chỉnh như
thế nào để được sử dụng khoản vay này?
Biết rằng:
- Mức cho vay tối đa của ngân hàng bằng 70% giá trị của tài sản thế chấp;
- Công ty cam kết dùng toàn bộ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án để trả nợ ngân
hàng;
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ: 20%/năm;
- Dự án được thực hiện 16/04/N và hoàn thành đưa vào sử dụng 16/10/N;
- Tiền vay được rút toàn bộ từ ngày đầu thi công;
- Các nguồn khác doanh nghiệp dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 50,7 triệu đồng;
- Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng.
BÀI TẬP 59 (4,0 điểm)
Tháng 1/N, Công ty cổ phần kinh doanh tổng hợp Đức Thành gửi đến Ngân hàng
thương mại A hồ sơ xin vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng sản xuất. Sau khi
thẩm định, ngân hàng đã nhất trí về các số liệu như sau:
- Chi phí xây dựng cơ bản: 1.500 triệu đồng.
- Tiền mua thiết bị: 2.000 triệu đồng.
- Chi phí vận chuyển thiết bị: 10 triệu đồng.
- Chi phí xây dựng cơ bản khác: 300 triệu đồng.
- Vốn tự có của công ty tham gia thực hiện dự án là 30% tổng nhu cầu vốn đầu tư cho dự án.
- Lợi nhuận công ty thu được hàng năm trước khi đầu tư là 1.200 triệu đồng. Sau khi đầu tư
thực hiện dự án, lợi nhuận hàng năm tăng thêm được 25% so với trước khi đầu tư.
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm là 15%; Giá trị tài sản thế chấp: 3.550 triệu đồng.
- Các nguồn khác tham gia thực hiện dự án: 167 triệu đồng.
Yêu cầu:
1/ Xác định mức cho vay của ngân hàng đối với dự án?
2/ Xác định thời hạn cho vay và thời hạn trả nợ cuối cùng của dự án?
Biết rằng:
- Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án dùng để trả nợ cho ngân hàng;
- Mức cho vay tối đa của ngân hàng bằng 70% giá trị của tài sản thế chấp;
- Nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm là: 30,6 triệu đồng;
- Dự án khởi công 1/2/N và đưa vào sử dụng sau 4 tháng kể từ ngày khởi công;
- Căn cứ vào khả năng hiện tại nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng là 487.200 triệu, ngân
hàng bố trí cho công ty dư nợ tối đa bằng 0,5% số vốn ngân hàng dùng kinh doanh;
- Tiền vay được rút toàn bộ ngay từ ngày đầu khởi công.
BÀI TẬP 60 (4,0 điểm)
Ngày 13/6/N, doanh nghiệp Đức Long gửi đến ngân hàng các chứng từ xin chiết
khấu như sau:
- Hối phiếu A có kỳ hạn 6 tháng, ngày phát hành 20/3/N, số tiền 60 triệu đồng.
- Tín phiếu kho bạc kỳ hạn 6 tháng, ngày phát hành 15/01/N, mệnh giá 45 triệu đồng. Lãi
suất tín phiếu 0,6%/tháng, trả lãi sau.
- Lệnh phiếu B, ngày phát hành 14/05/N, ngày đến hạn 14/08/N, số tiền 15 triệu đồng.
- Trái phiếu Chính phủ, mệnh giá 50 triệu, kỳ hạn 5 năm, ngày phát hành 20/07/N-5. Lãi
suất 8,5%/năm, trả lãi trước.
- Lệnh phiếu C kỳ hạn 1 năm, ngày phát hành 2/7/N -1, số tiền 40 triệu đồng.
Yêu cầu:
1/ Ngân hàng chấp nhận chiết khấu những chứng từ nào?
2/ Xác định số tiền ngân hàng phải trả cho khách hàng khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu?
Biết rằng:
- Khả năng vốn của ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay của khách hàng;
- Theo quy định, ngân hàng chỉ nhận chiết khấu những chứng từ có thời hạn còn lại
không dưới 20 ngày và không quá 90 ngày;
- Lãi suất chiết khấu: 9%/năm đối với chứng từ không ghi lãi suất. Đối với chứng từ ghi
lãi suất, lãi suất chiết khấu bằng 100% mức sinh lời của chứng từ;
- Phí chiết khấu: 0,5% tính trên giá trị đáo hạn của chứng từ;
- Doanh nghiệp là khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng và nội dung của các chứng từ
đảm bảo tốt;
- Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngày 15/06/N.
BÀI TẬP 47 (4,0 điểm)
1. Kế hoạch (1,5 điểm)
Thời gian
Số ngày
Số dư
Tích số tính lãi
1/4- 16/4
15
200
3000
16/4- 1/5
15
150
2250
1/5- 16/5
15
90
1350
16/5- 31/5
16
40
640
Tổng
5250
1990
- Lãi T4 theo kế hoạch: (5250 * 0,7%)/30 = 1, 225 triệu đồng
- Lãi T5 theo kế hoạch: (1990 * 0,7%)/30 = 0, 464 triệu đồng
- Tổng số tiền lãi phải trả theo kế hoạch: 1, 689 triệu đồng
Thực tế (1,5 điểm)
Thời gian
Số ngày
Số dư
Tích số tính lãi
1/4- 20/4
19
200
3800
20/4- 1/5
11
140
1540
1/5- 10/5
9
90
810
10/5- 31/5
22
40
880
- Lãi T4 thực tế phải trả: (5340*0,7%)/30 = 1, 246 triệu đồng
Tổng
5340
1690
- Lãi T5 thực tế phải trả: (1690*0,7%)/ 30 = 0, 394 triệu đồng
- Tổng tiền lãi phải trả thực tế: 1, 64 triệu đồng
2/ (1,0đ) Lãi suất thực tế bình quân tháng: 0,699%
Số dư nợ thực tế bình quân tháng: (5340+1690)/30 = 234, 333 triệu đồng
Lãi suất thực tế bình quân tháng: 1,64/234,333 = 0,699%
BÀI TẬP 48 (4,0 điểm)
a/ Hối phiếu kỳ hạn 6 tháng (0,75 điểm)
- Giá trị đáo hạn: 100 triệu đồng
- Lãi chiết khấu: 4 triệu đồng (=100 x 4 x 1%)
- Phí chiết khấu: 0, 5 triệu đồng (= 0,5% x 100)
- Số tiền ngân hàng trả cho khách hàng: 95, 5triệu đồng
* Tín phiếu kho bạc (1,0 điểm)
- Giá trị đáo hạn: 200x12x0,8% + 200 = 219, 2 triệu đồng
- Lãi chiết khấu: 219,2x1x0,8% = 1, 7536 triệu đồng
- Phí chiết khấu: 0,5%x200 =1 triệu đồng
- Số tiền trả cho khách hàng: 216, 4464 triệu đồng
* Sổ tiết kiệm (0, 75 điểm)
- Giá trị đáo hạn: 50 triệu đồng
- Lãi chiết khấu: 50x2x0,7% = 0, 7 triệu đồng
- Phí chiết khấu: 0,5%x50 = 0, 25 triệu đồng
- Số tiền ngân hàng trả cho khách hàng: 49, 05 triệu đồng
*Tổng số tiền ngân hàng trả cho khách hàng (0, 5đ): 360, 9964triệu đồng
b/ (0,75đ). Nếu thời hạn chiết khấu của ngân hàng tối đa là 3 tháng thì ngân hàng chiết
khấu tín phiếu kho bạc và sổ tiết kiệm
c/ (0,75đ). Ngân hàng không chiết khấu vì chứng từ không bảo toàn được mệnh giá
BÀI TẬP 49 (4,0 điểm)
1.( 2,0 điểm)
- Vốn vay: 1000 triệu đồng
- Nguồn trả nợ 1 năm: 400 triệu đồng
+ Khấu hao: 120triệu đồng
+ Hiệu quả kinh tế: 240triệu đồng
+ Khác: 40triệu đồng
- Nguồn trả nợ một quý: 100triệu đồng
- Thời gian trả nợ: 10 quý = 30 tháng
- Thời gian cho vay: 30 + 3 = 33 tháng
2/ (0,5 điểm) Thời hạn trả nợ cuối cùng: 1.7. N+3
3/ (1,0 điểm) Nghĩa vụ trả nợ của kỳ hạn trả nợ đầu tiên:
- Lãi ( 2 quý): 72 triệu đồng
- Gốc phải trả: 1000/10 =100 triệu đồng
- Tổng: 172triệu đồng.
4/ (0, 5 điểm)
Thời gian trả nợ: 24 tháng
Gọi T là số tiền cho vay lớn nhất
T
(240+40+12%xT)/12
= 24
12T = 24(280+0,12T)
T = 736, 84 triệu đồng
Ngân hàng có thể cho vay tối đa 736, 84 triệu đồng
BÀI TẬP 50 (4,0 điểm)
a/(2,0 điểm) - Nguồn trả nợ 1 năm: 60 +90+30 = 180 triệu đồng
- Số tiền trả mỗi kỳ hạn: 15 triệu đồng
- Số kỳ hạn trả: 20 tháng
- Thời gian cho vay: 22 tháng
b/ (0,5 điểm) Thời hạn trả nợ cuối cùng: 15/3/2008
c/ (1,0 điểm) Gốc phải trả của kỳ đầu tiên: 15 triệu đồng
Lãi phải trả (3 tháng): 9, 9 triệu đồng
Nghĩa vụ trả nợ: 24, 9 triệu đồng
d/ (0,5 điểm) Thời gian cho vay tối đa 17 tháng, thời gian trả nợ 15 tháng
Gọi T là số tiền cho vay lớn nhất
T
= 15
90 + 30 + 20% * T
12
T = 200 triệu đồng
BÀI TẬP 51 (4,0 điểm)
1/ (2,5 điểm)
- Vốn vay: 80%x500= 400 triệu đồng
- Nguồn trả nợ 1 năm: 40+32+8 =80 triệu đồng
+ Khấu hao: 40 triệu đồng (= 10%x400)
+ Lãi ròng: 32 triệu đồng (80%x40)
+ Nguồn khác: 8 triệu đồng
- Thời gian trả nợ: 5 năm (=400/80)
Việc đưa ra thời hạn cho vay 4, 5 năm là chưa hợp lý
2/ (1,5đ). Nếu thời gian cho vay là 4, 5 năm
Gọi t là tỷ lệ khấu hao
400
= 4,5
400 * t % + 32 + 8
t = 12,2%
Muốn sử dụng khoản vay, doanh nghiệp phải tăng tỷ lệ khấu hao lên 12,2%/năm.
BÀI TẬP 52(4,0 điểm)
1/ Xác định mức cho vay tối đa đối với công trình (1,5 điểm).
Tổng giá trị dự toán của công trình: 1.105 triệu đồng.
Vốn tự có của Công ty tham gia thực hiện dự án: 30% x 1.105 trđ = 331, 5 triệu đồng.
Giá trị cho vay tối đa theo tài sản thế chấp: 70% x 1.300 trđ = 910 triệu đồng.
=> Mức cho vay tối đa đối với công trình: 1.105 trđ - 331, 5 trđ = 773, 5 triệu đồng.
2/ Xác định thời hạn cho vay (2,5 điểm)
Nguồn trả nợ ngân hàng từ lợi nhuận sau trích lập qũy và nộp ngân sách NN hàng năm:
140 trđ - 93 trđ = 47 triệu đồng
Nguồn trả nợ ngân hàng từ khấu hao TSCĐ: 16% x 773, 5 trđ = 123, 76 triệu đồng.
Nguồn thu khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 50, 24 triệu đồng.
=> Tổng nguồn dùng để trả nợ mỗi năm:(47 + 123,76 + 50,24) trđ = 221 triệu đồng.
Thời gian trả nợ = 773, 5 trđ : 221 trđ = 3, 5 năm = 42 tháng
=> Thời gian ân hạn từ 01/03/N đến 31/11/N : 9 tháng
=> Thời gian cho vay = (42 + 9) tháng = 51 tháng
BÀI TẬP 53 (4,0 điểm)
1/ Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án ( 1,5 điểm)
Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 4.120 triệu đồng.
Vốn tự có tham gia thực hiện dự án: 20% x 4.120 trđ = 824 triệu đồng.
Nguồn vốn khác tham gia dự án: 326 triệu đồng.
Số tiền cho vay dựa theo tài sản thế chấp: 70% x 4.560 trđ = 3.192 triệu đồng.
=> Mức cho vay tối đa của ngân hàng: (4.120 - 824 - 326) trđ = 2.970 triệu đồng.
2/ Xác định thời hạn cho vay đối với dự án (2,5điểm).
Nguồn trả nợ từ lợi nhuận tăng thêm khi thực hiện dự án:
1.360 trđ x 25% = 340 triệu đồng.
Nguồn trả nợ từ khấu hao TSCĐ:
2.970 trđ x 20% = 594 triệu đồng.
Nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng: 56 triệu đồng.
=> Tổng nguồn trả nợ ngân hàng hàng năm: (340 + 594+ 56) trđ = 990 triệu đồng.
=> Thời gian trả nợ = 2.970 trđ: 990 trđ = 3 năm = 36 tháng.
=> Thời gian cho vay = 4 + 36 = 40 tháng.
BÀI TẬP 54 (4,0 điểm)
1/ Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án (1,5 điểm).
Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 2.860 triệu đồng
Vốn tự có thực hiện dự án: 30% x 2.860 trđ = 858 triệu đồng.
Nguồn vốn khác tham gia dự án: 202 triệu đồng.
Số tiền cho vay dựa trên tài sản thế chấp: 70% x 2.600 trđ = 1.820 triệu đồng.
=> Mức cho vay tối đa của ngân hàng = (2.860 - 858 - 202) trđ = 1.800 triệu đồng.
2/ Xác định thời hạn cho vay đối với dự án (2,5 điểm).
Nguồn trả nợ từ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án:
940 trđ x 20% = 188 triệu đồng
Nguồn trả nợ từ khấu hao TSCĐ: 1.800 trđ x 22% = 396 triệu đồng.
Các nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 16 triệu đồng.
=> Tổng nguồn dùng để trả nợ hàng năm = (188 + 396 + 16) trđ = 600 triệu đồng.
=> Thời gian trả nợ = 1.800 trđ: 600 trđ = 3 năm = 36 tháng.
=> Thời gian ân hạn: 3 tháng.
=> Thời gian cho vay = (36 + 3) tháng = 39 tháng.
BÀI TẬP 55 (4,0 điểm)
1/ Xác định mức cho vay tối đa (1,0 điểm)
Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 27 triệu đồng.
Vốn tự có của Ông Hùng tham gia dự án: 30% x 27 trđ = 8, 1 triệu đồng.
Số tiền cho vay dựa trên tài sản thế chấp: 70% x 28 trđ = 19, 6 triệu đồng.
=> Mức cho vay tối đa đối với dự án: (27 - 8,1) trđ = 18, 9 triệu đồng.
2/ Thời hạn cho vay đối với dự án (3,0 điểm)
- Xác định lợi nhuận thu được hàng năm của dự án:
+ Chi phí nuôi thả cá trong 1 năm bao gồm: giống cá, thức ăn cho cá (phân chuồng, thóc,
ngô, bã rượu), chi phí thuê máy bơm và nhân công (trông coi và thu hoạch) là: 8, 4 triệu đồng.
+ Năng suất cá thu hoạch: 3 tấn /năm trong đó gồm các loại cá: Trôi Ấn độ, Mè, Chép và
Trắm cỏ, với năng suất và giá bán từng loại ta tính được doanh thu của dự án như sau:
Loại cá
Trôi Ấn Độ
Mè
Trắm cỏ
Chép
Năng suất thu hoạch (kg)
Giá bán (đồng/kg)
1.700
8.500
800
5.500
400
8.000
100
12.000
Tổng doanh thu của 3 tấn cá các loại
=> Tổng doanh thu của dự án: 23, 25 triệu đồng.
Doanh thu (triệu đồng)
14,45
4,4
3,2
1,2
23,25
=> Lợi nhuận của dự án đạt được: 23, 25 trđ - 8, 4 trđ = 14, 85 triệu đồng.
=> Lợi nhuận dùng để trả nợ ngân hàng = 60% x 14, 85 trđ = 8, 91 triệu đồng.
=> Thời gian trả nợ = 18, 9 trđ : 8, 91 trđ = 2, 12 năm = 26 tháng.
=> Thời gian cho vay = 26 tháng.
BÀI TẬP 56(4,0 điểm)
BÀI TẬP 56 (4,0 điểm)
Ngày 8/4/N, một doanh nghiệp đem đến Ngân hàng thương mại X các chứng từ
xin chiết khấu như sau:
- Thương phiếu 1: mệnh giá 480- 580 USD, ngày đáo hạn ngày 10/5/N.
- Thương phiếu 2: mệnh giá 720-620 USD, ngày đáo hạn ngày 30/5/N.
- Trái phiếu kho bạc, mệnh giá 500 - 300USD, kỳ hạn 5 năm, ngày phát hành 20/07/ N-5.
Lãi suất 8,5%/năm, trả lãi sau.
- Thương phiếu 3: ngày đáo hạn ngày 29/06/N.
- Lệnh phiếu kỳ hạn 1 năm, ngày phát hành 25/04/N -1, số tiền 450 USD.
Yêu cầu:
1/ Ngân hàng chấp nhận chiết khấu những chứng từ nào?
2/ Xác định mệnh giá của thương phiếu 3 và số tiền mà ngân hàng nhận được khi thực
hiện nghiệp vụ chiết khấu?
Biết rằng:
- Sau khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu số tiền mà ngân hàng trả cho khách hàng là:
1788- 1580 USD.
- Khả năng vốn của ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay của khách hàng.
- Theo quy định, ngân hàng chỉ nhận chiết khấu những chứng từ có thời hạn còn lại
không dưới 20 ngày và không quá 90 ngày.
- Lãi suất chiết khấu: 15%/năm.
- Tỷ lệ hoa hồng phí ký hậu: 0,6% và hoa hồng phí cố định cho 1 mỗi phiên là 76,48 USD.
- Doanh nghiệp là khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng và nội dung của các chứng từ
đảm bảo tốt.
- Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngày 10/04/N.
Giải:
Ngày thực hiện nghiệp vụ chiết khấu ngày 10/04/N.
Chứn
Giá trị
Ngày đáo
Số ngày
Lãi chiết khấu
g từ
đáo hạn
hạn
còn lại
(USD)
Phí
chiết
khâu
(USD)
(USD)
480
720
(ngày)
TP 1
10/05/N
30
(15% x 480 x 30)/360 = 6 0,6% x 480 = 2,88
TP 2
30/05/N
50
(15% x 720 x 50)/360=15 0,6% x 720 = 4,32
TPKB
20/07/N
101
Không thực hiện chiết khấu
TP 3
A
29/06/N
80
(15% x A x 80)/360
0,6%x A
LP
450
25/04/N
15
Không thực hiện chiết khấu
- Vậy ngân hàng chỉ nhận chiết khấu các thương phiếu 1, 2, 3.
- Xác định mệnh giá của thương phiếu 3:
Ta có: Số tiền mà ngân hàng nhận được khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu là:
480 + 720 + A – 1.788 = A – 588.
M ặt khác số tiền ngân hàng nhận được là:
6 + 2,88 + 15+ 4,32 + (15% x A x 80)/360 + 0,6% x A + 76,48.
Từ đó tìm được A = 721,0409 USD
BÀI TẬP 57(4,0 điểm)
1
* Xác định mức cho vay hợp lý:
- Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án là:
( 4.840 + 20.000) = 24.840 (triệu đồng).
- Số tiền cho vay thực hiện dự án:
24.840 – (30% x 24.840) – 168 = 17.220 (triệu đồng).
Vậy số tiền mà khách hàng đề nghị vay là 25 tỷ là không hợp lý. Mức cho vay
hợp lý là: 17.220 (triệu đồng).
* Xác định thời hạn cho vay hợp lý:
- Nguồn trả nợ 1 năm của khách hàng là:
15% x 17.220 + 2.337 = 4.920 (triệu đồng).
-
Thời hạn trả nợ là:
17.220/ 4.920 = 3,5 năm = 42 tháng.
- Vậy thời hạn cho vay là: 42 + 6 = 48 tháng hay 4 năm
Như vậy, thời gian vay vốn mà khách hàng đề nghị là 5 năm là không hợp lý. Thời
hạn cho vay hợp lý là 4 năm.
2
Số tiền mà khách hàng được vay tối đa là:
0,15% x 11.308.000 =16.962 (triệu đồng).
Như vậy, so sánh với nhu cầu hợp lý của dự án thì mức cho vay của ngân hàng đối
với dự án này là: 16.962 (triệu đồng)
BÀI TẬP 58(4,0 điểm)
1
Xác định mức cho vay đối với dự án:
- Số tiền cho vay hợp lý tính theo dự án:
3190 – (35% x 3.190) – 350 = 1.723,5 (triệu đồng).
- Số tiền cho vay tối đa dựa theo giá trị của tài sản thế chấp:
70% x 2800 = 1.960 (triệu đồng).
So sánh mức cho vay tính theo dự án và mức cho vay dựa vào giá trị tài sản thế chấp thì
mức cho vay mà ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay là: 1.723,5 triệu.
2
Xác định thời hạn cho vay:
- Nguồn trả nợ hàng năm: (1274/130) x 30 +20% x 1.723,5 +50,7 = 689,4 (triệu).
- Thời hạn trả nợ là: 1723,5/689,4 = 2,5 năm = 30 tháng
- Thời hạn cho vay: 6 +30 = 36 tháng hay 3 năm.
- Thời hạn trả nợ đầu tiên là: 16/11/N.
- Thời hạn trả nợ cuối cùng là: 16/04/ N+3.
3) Thời hạn cho vay ấn định là 2,5 năm. Vậy thời hạn trả nợ là 2 năm.
Khi đó nguồn trả nợ hàng năm của ngân hàng sẽ phải là: 1.723,5/2=861,75 triệu. Vậy
nguồn trả nợ hàng năm của khách hàng sẽ phải tăng lên. Nguồn này có tăng lên bằng
cách: Tăng tỷ lệ khấu hao TSCĐ, phần lợi nhuận dùng để trả nợ tăng lên hoặc tăng
các nguồn trả nợ khác.
BÀI TẬP 59 (4,0 điểm)
1 Xác định mức cho vay của ngân hàng đối với khách hàng
- Căn cứ vào nhu cầu của dự án mức cho vay là:
(1500 + 2000 + 10 + 300) x 70% – 167 = 2.500 (triệu).
- Căn cứ vào giá trị tài sản thế chấp mức cho vay tối đa của ngân hàng:
3550 x 70%=2.485 (triệu)
- Căn cứ vào khả năng nguồn vốn mà ngân hàng cho khách hàng vay:
487.200 x 0,5% = 2.436 (triệu).
Vậy mức cho vay của ngân hàng đối với dự án này là: 2436 triệu.
2 Xác định thời hạn cho vay:
Thời hạn trả nợ là:
2.436/(1.200 x 25% + 30,6 + 2.436 x 15%) = 3,5 năm hay 42 tháng.
Thời hạn cho vay là: 42 + 4 = 46 tháng.
Thời hạn trả nợ cuối cùng: 1/12/N+3.
BÀI TẬP 60 (4,0 điểm)
Ngày thực hiện chiết khấu là: 15/06/N
Chứng
Ngày PH
Ngày đến
Thời gian
GT đáo hạn
Lãi CK
Hoa hồng phí
Số tiền trả cho KH
từ (1)
(2)
hạn (3)
còn lại
(triệu)
(triệu)
(triệu)
(triệu)
(ngày) (4)
(5)
(6)
(7)
(8) = (5) –(6) –(7)
0,27972
HP A
TPKB
20/3/N
15/1/N
20/9/N
15/7/N
97
30
60
45 + 45 x 0,6%
LP B
TP CP
LP C
Tổng
14/5/N
20/7/N-5
2/7/N-1
14/8/N
20/7/N
2/7/N
60
35
17
x 6 = 46,62
15
50
40
0,225
0,413194
Không đủ điều kiện chiết khấu
0,5% x 46,62 =
46,10718
0,2331
0,075
14,7
0,25
49,336806
Không đủ điều kiện chiết khấu
110,143986
Kết luận:
-
Ngân hàng không chiết khấu: Hối phiếu A và lệnh phiếu C.
-
Số tiền ngân hàng trả cho khách hàng: 110,143986 (triệu)