Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

Exchange server mail

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.63 MB, 56 trang )

NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………


Mục Lục
Lời Nói Đầu ...............................................................................................................................3
KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................6
Kết Luận....................................................................................................................................55


[1].Moc5047A -Introduction to Installing and Managing MS Exchange Server 2010...........56

2


Lời Nói Đầu
Trong các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thông thường nói chung, các
doanh nghiệp hoạt động trong nghành công nghiệp nói riêng, mức cạnh tranh diễn ra
hiện nay là rất lớn và có xu hướng tăng lên. Nếu để mất một cơ hội là coi như đã mất
đi một khoản tiền có giá trị gấp nhiều lần giá trị mà cơ hội đó đem lại. Một trong
những công cụ giúp các doanh nghiệp có được thời cơ để ra được những quyết định
kịp thời đó là khi có trong tay một hệ thống thông tin đảm bảo nhanh, chính xác và đầy
đủ. Nếu như đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm,
yêu cầu về chất lượng và giá thành sản phẩm là những mục tiêu cần đạt được. Thì đối
với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, yêu cầu chất lượng
phục vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng là mục tiêu hàng đầu.
Vì vậy, việc áp dụng công nghệ hiện đại tiên tiến trong bất cứ lĩnh vực nào cũng
đều nhằm một mục đích chung lớn nhất, đó là: đạt được hiệu quả cao hơn trong các
hoạt động, khắc phục được các nhược điểm và những tồn tại khi sử dụng những công
cụ trước, những công cụ với trình độ công nghệ cũ lạc hậu. Xây dựng các ứng dụng tin
học nói chung là điểm khởi đầu tốt nhất để giải quyết những vấn đề nêu trên.
Với những lý thuyết căn bản về mạng máy tính, cài đặt các dịch vụ trên mạng
và quản trị mạng đã được học ở trường cộng thêm với những tìm tòi học hỏi trong quá
trình làm đồ án, nhóm em đã đi tìm hiểu sâu thêm về thư điện tử vào xây dựng một
ứng dụng cụ thể phục vụ cho công việc trong một cơ quan.
Có thể trình bày khái quát qua về thư điện tử (E-mail) như sau: Thư điện tử là là
một thông điệp gửi từ máy tính này đến một máy tính khác trên mạng mang nội dung
cần thiết từ người gửi đến người nhận. Do thư điện tử gửi qua lại trên mạng và sử
dụng tín hiệu điện vì vậy tốc độ truyền rất nhanh.
Thư điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng dễ dàng.

Mọi người có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thời gian ngắn. Thư điện tử
ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống, khoa học, kinh tế, xã hội, giáo
dục, và an ninh quốc gia. Ngày nay người ta trao đổi với nhau hàng ngày những ý
kiến, tài liệu bằng điện thư mặc dù cách xa nhau hàng ngàn cây số.
Đề tài nhằm giới thiệu một cách khái quát về hệ thống quản lý email Exchange
Server 2010. Đây là hệ thống email do Microsoft xây dựng và phát hành hiện nay
Exchange đã và đang trở thành hệ thống Email rất phổ biến bởi tính chất kết hợp mềm
dẻo với những sản phẩm khác hầu như không thể thiếu với người dùng máy tính cá
nhân nói riêng và với doanh nghiệp nói chung như hệ thống Windows Server NT,
Windows Server 2003, Windows Server 2008, với hệ thống khác như MS Share point,
MS CRM,.... Exchange Server 2010 là chương trình quản lý email mới nhất hiện nay

3


trong các hệ thống Exchange của Microsoft với những tính năng nổi bật như: khả năng
bảo mật cao, dùng được với nhiều hệ thống và thiết bị, khả năng truy cập ở bất cứ đâu
thông qua các thiết bị cầm tay...
Với tham vọng tìm hiểu, học hỏi nhưng điểm mới trong công nghệ nên chúng
em mạnh dạn đăng ký đề tài này mong rằng sẽ một phần nào đó nắm bắt được những
công nghệ hay và hữu ích trong thời đại số hiện nay, cùng với đó là củng cố thêm kiến
thức tin học và kiến thức thực tế cho bản thân. Đồng thời còn đóng góp một phần
trong việc cung cấp cho các nhân viên, các cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hiểu biết
thêm về thư tín điện tử và có thể sử dụng một cách dễ dàng.

4


Lời Cảm Ơn


Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Phác đã tận tình
giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp tài liệu liên quan đến đề tài này
Xin chân thành cảm ơn khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Học
Viện Kỹ Thuật Mật Mã đã tạo điều kiện thuận lợi trong học tập cũng như
trong quá trình làm đề tài thực tập này.
Chúng em cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa
đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu
trong thời gian vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn.
Nhóm Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trọng Vũ
Bùi Thị Lan
Đặng Ngọc Anh

5


KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

AD

Active Directory

ADAM

Active Directory Application Mode

CAS

Client Access Server


CNTT

Công nghệ thông tin

DC

Domain Controller

DMZ

Demilitarized Zone

DNS

Domain Name System

DNSMGMT

Domain Name System manager

GAL

Global Access List

GPO

Group Policy Object

IMAP


Internet Message Access Protocol

LDAP

Lightweight Directory Access Protocol

MMC

Microsoft Management Console

MS

MicroSoft

OU

Organizational Unit

OWA

Microsoft Outlook Web Access

POP

Post Office Protocol

SCW

Security Configuration Wizard


SMB

Server Message Block

SMTP

Simple Mail Transfer Protocol

SSL

Secure Sockets Layer

SSL

Secure Sockets Layer

TLS

Transport Layer Security

TLS

Transport Layer Security

UM

Unified Messaging

WWW


World Wide Web

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG EXCHANGE
SERVER 2010
6


1.1. Giới thiệu Exchange Server 2010
Ngày nay đối với hầu hết các doanh
nghiệp, E-mail là công cụ liên lạc vô
cùng quan trọng cho công việc. Email cho phép nhân viên tạo ra các
kết quả tốt nhất. Sự lệ thuộc ngày
càng lớn hơn vào e-mail đã làm tăng
số lượng tin nhắn gửi và nhận, tạo ra
sự phong phú của công việc phải
hoàn thành, và thậm chí tăng tốc độ
của chính quá trình kinh doanh.
Trong bối cảnh thay đổi như vậy, kỳ
vọng của nhân viên ngày càng phát
triển. Ngày nay, nhân viên mong
muốn có được khả năng truy cập
phong phú, hiệu quả – tới email, lịch
làm việc, tài liệu gửi kèm, thông tin
liên hệ và còn nhiều hơn nữa – cho
dù họ đang ở đâu hoặc đang sử dụng
thiết bị gì.
Đối với chuyên gia CNTT, việc cung cấp một hệ thống trao đổi tin nhắn có khả
năng giải quyết những nhu cầu trên đây phải hài hòa với các yêu cầu khác như bảo mật
và chi phí. Yêu cầu về bảo mật cho doanh nghiệp ngày càng trở nên phức tạp khi nhu

cầu và việc sử dụng e-mail tăng lên. Ngày nay, các phòng CNTT phải đấu tranh với
nhiều đe dọa khác nhau về bảo mật e-mail như: thư rác và virus ngày càng biến hóa,
những rủi ro từ việc không tuân thủ, nguy cơ e-mail bị chặn và giả mạo, cùng những
ảnh hưởng xấu do thiên tai hoặc thảm họa do con người gây ra.
Bảo mật rõ ràng là một vấn đề cần ưu tiên, nhưng đồng thời hơn lúc nào hết bộ phận
CNTT nhận thức được nhu cầu về quản lý chi phí. Những hạn chế về thời gian, tiền
bạc và các nguồn lực là những vấn đề hiển nhiên khi bộ phận CNTT đảm đương trách
nhiệm phải tạo ra được nhiều kết quả hơn từ nguồn lực ít hơn. Vì vậy, các chuyên gia
CNTT luôn tìm kiếm một hệ thống trao đổi tin nhắn có khả năng đáp ứng cả nhu cầu
kinh doanh và nhu cầu của nhân viên, đồng thời vẫn phải đảm bảo tính kinh tế để triển
khai và quản lý. Microsoft® Exchange Server 2010 được thiết kế đặc biệt để đáp ứng
những thách thức trên đây và giải quyết nhu cầu của nhiều nhóm khác nhau, trong đó
mỗi nhóm lại có một quyền lợi riêng trong hệ thống trao đổi tin nhắn. Exchange
Server 2010 đem tới khả năng bảo mật tiên tiến mà doanh nghiệp cần và cho phép
nhân viên truy cập từ bất cứ nơi đâu khi có nhu cầu, đồng thời kết hợp với hiệu quả

7


vận hành, đây là vấn đề hết sức quan then chốt đối với môi trường CNTT đầy khó
khăn hiện nay.
“Khả năng truy cập từ bất cứ nơi đâu tới email và thư thoại đang trở thành
một lợi ích to lớn… người ta có thể truy cập và làm việc với thông tin bằng nhiều thiết
bị phong phú tại nơi làm việc, gia đình, và trên đường đi; và tất cả điều này sẽ trực
tiếp biến thành hiệu suất.”

1.2. Những tính năng nổi bật của Microsoft Exchange Server 2010
1.2.1 Tích hợp tính năng bảo vệ:
Exchange Server 2010 đem tới các công nghệ bảo vệ có sẵn giúp duy trì hoạt
động kinh doanh, giảm bớt thư rác và virus, thực hiện quá trình trao đổi thông tin một

cách bảo mật, và giúp công ty của bạn luôn tuân thủ các quy định của tổ chức và pháp
luật.
Chống thư rác và virus
Có sẵn khả năng bảo vệ khỏi thư rác và email giả mạo, cũng như có thêm khả
năng lọc và quét kết hợp đa công cụ, cung cấp tính năng bảo vệ tiên tiến.
Trao đổi thông điệp một cách bảo mật
Các tính năng mã hóa mới cho cả thông điệp đưa ra trong nội bộ tổ chức và trên
Internet giúp bảo vệ tính bảo mật của thông điệp khi gửi đi.
Tuân thủ
Các quy trình kiểm soát thông điệp khi gửi, hoặc yêu cầu giữ lại, và ghi nhật ký
linh hoạt giúp đáp ứng các yêu cầu tuân thủ của tổ chức, và luật định.
Hoạt động kinh doanh liên tục
Các khả năng sao dữ liệu mới (cục bộ và theo điểm) giữ cho hệ thống luôn ở
mức độ sẵn có cao, đồng thời hạn chế bớt nhu cầu và suất tiến hành sao lưu bằng băng
từ.

1.2.2. Truy cập ở mọi nơi
Với Exchange Server 2010, nhân viên có thể truy cập hầu như từ bất cứ vị trí
nào tới e-mail, thư thoại, lịch làm việc, và thông tin liên hệ từ nhiều loại máy trạm và
thiết bị phong phú.
Khả năng cộng tác và tăng hiệu suất
Các tính năng lập lịch làm việc, trả lời khi ở ngoài văn phòng, đặt trước các tài
nguyên và lập lịch cuộc họp làm đơn giản hóa quá trình cộng tác và tăng hiệu suất làm
việc.
Trao đổi tin nhắn hợp nhất

8


Tính năng mới “Exchange Unified Messaging” (Trao đổi tin nhắn hợp nhất của

Exchange) không chỉ dừng lại ở trao đổi email cung cấp nhiều kiểu truyền thông hơn
tới các hộp thư nhận, bao gồm cả fax và thư thoại, cũng như đem tới các khả năng mới
như truy cập bằng giọng nói tới bất kỳ một máy điện thoại tiêu chuẩn nào.
Trao đổi Tin nhắn trên nền Web
Với khả năng hỗ trợ trình duyệt, một trải nghiệm phong phú giống như
Microsoft Office Outlook® sẽ cho phép truy cập bằng mã hóa từ bất cứ máy tính nào
kết nối Internet tới hòm thư nhận, cung cấp khả năng tìm kiếm mạnh mẽ và xem nhiều
tài liệu gửi kèm.
Trao đổi tin nhắn trên thiết bị di động
Công nghệ Exchange ActiveSync® cải thiện trải nghiệm với e-mail và lịch làm
việc trên các thiết bị di động, đồng thời tăng cường khả năng kiểm soát thiết bị cũng
như chính sách về bảo mật.

1.2.3. Trải nghiệm với Outlook
Exchange Server 2010 tích hợp với nhiều loại máy trạm nhất và hỗ trợ toàn bộ
trải nghiệm của Office Outlook, từ Outlook trên máy để bàn tới Outlook Web Access,
Outlook Mobile và Tính năng mới Truy cập bằng Giọng nói của Outlook (Outlook
Voice Access), đây là một đặc tính trong Exchange Unified Messaging. Exchange
Server 2010 cũng tích hợp với MicrosoftWindows®Sharepoint®Service và các ứng
dụng Microsoft Office khác, cũng như các hệ thống và thiết bị của bên thứ ba.

1.3. Giới thiệu về Exchange Server 2010 Server Roles
Exchange Server 2010 có tất cả 5 role chính:
1. Client Access Server Role
2. Edge Transport Server Role
3. Hub Transport Server Role
4. Mailbox Server Role
5. Unified Messaging Server Role
Để có thể triển khai một hệ thống mail exchange server hoàn chỉnh yêu cầu bạn
phải nắm vững khái niệm và chức năng của từng role.

Tại sao Exchange Server 2010 sử dụng các Server Roles?

9


Hình 1.1 Mô hình ứng dụng Server Roles trong Exchange Server 2010

Exchange Server 2010 sử dụng các Server Roles vì:
 Quản trị và phát triển hệ thống một cách đơn giản
 Nâng cao độ tin cậy
 Nâng cao mức độ bảo mật
Server roles
Một Server Roles thực hiện một chức năng đặc biệt trong môi trường truyền tin, Mỗi
Server Role có thể có chức năng riêng trong một Exchange Server và truyền thông với các
Roles khác trong các Exchange Server khác nhau tạo nên một hệ thống truyền tin hoàn chỉnh.

1.3.1 Client Access Server Role:
Role này chấp nhận các kết nối từ hệ thống mail Exchange của bạn đến mail
clients khác (Non MAPI). Các phần mềm mail clients như Outlook Express và Eudora
dùng POP3 hoặc IMAP để giao tiếp với Exchange Server. Các thiết bị di động như
mobiles, PDA... dùng ActiveSync, POP3 hoặc IMAP để giao tiếp với hệ thống
Exchange.
Như vậy, chúng ta nhận thấy, bên cạnh việc hỗ trợ MAPI và HTTP clients,
Echange Server 2010 còn hỗ trợ POP3 và IMAP. Theo mặc định thì POP3 và IMAP sẽ
được cài đặt khi bạn cài Client Access Server Role

1.3.2. Edge Transport Server Role:
Edge Transport Server Role là 1 server chuyên dùng trong việc security, có chức
năng lọc Anti-Virus và Anti-Spam, nó gần giống như Hub Transport nhưng Edge
Transport không có nhiệm vụ vận chuyển mail trong nội bộ mà nó chỉ làm nhiệm vụ

bảo vệ hệ thống Email server. Tất cả mọi e-mail trước khi vào hay ra khỏi hệ thống
đều phải qua Edge Transport . Edge Trasport chỉ có thể cài trên một Stand-Alone
Server và không thể cài chung với các role khác(Mailbox,Client Access,Hub
Transport...).

10


1.3.3. Hub Transport Server Role:
Hub Transport Server Role có nhiệm vụ chính là vận chuyển Email trong hệ thống
Exchange. Tại Hub Transport chúng ta có thể cấu hình các email policy ( sửa, thêm,
hoặc thay đổi ...) trước khi vận chuyển email đi. Những email được gửi ra ngoài
Internet đầu tiên sẽ được chuyển tiếp đến Hub Transport, sau đó sẽ qua Edge
Transport để lọc Antivirus và Spam, và cuối cùng mới chuyển tiếp ra ngoài Internet.
Như vậy, tóm lại, chúng ta có thể hiểu như sau:
Edge Transport: chịu trách nhiệm vận chuyển email message với các hệ
thống bên ngoài - đóng vai trò như gateway. (đối ngoại)
Hub Transport: chịu trách nhiệm vận chuyển email message trong nội bộ và
chuyển các email message gửi ra ngoài (đối nội+ đối ngoại)

1.3.4. Mailbox Server Role:
Mailbox Server Role chứa tất cả các Mailbox database và Public Folder database.
Nó cung cấp những dịch vụ về chính sách địa chỉ email và danh sách địa chỉ dành cho
người nhận.
Server Roles nào được triển khai trong mô hình sau đây?

Hình 1.2 Mô hình triển khai Server Roles trong các mạng
Các Server Roles trong Exchange Server 2010 có thể được triển khai trong
nhiều mô hình mạng khác nhau phụ thuộc vào mô hình của từng công ty, tổ chức khác
nhau.



Triển khai cho mô hình tổ chức có quy mô nhỏ (Small Organization)

Trong một tổ chức nhỏ thì tất cả các Server roles khác ngoài Edge Transport
Server Role có thể cài đặt trên một Server. Tổ chức nhỏ với ít hơn 75 người dùng
(Users) có thể triển khai phiên bản Microsoft Small Business Server bao gồm M.S
Windows Server và Exchange Server 2010.
 Triển khai mô hình với tổ chức có quy mô trung bình (Medium – Sized
Organization)

11


Một tổ chức có quy mô trung bình nên xem xét cài đặt Exchange server roles
trên nhiều máy tính khác nhau. Mô hình triển khai thông thường cho tổ chức có quy
mô trung bình như sau:
• Có 2 Domain Controllers
• Exchange Server được cấu hình với Mailbox server roles và các server roles
khác (ngoại trừ Edge Transport server role).
• Một Exchange Server được cấu hình với Edge Transport server role.
 Triển khai mô hình với tổ chức có quy mô lớn (Large Organization)
Một tổ chức có quy mô lớn cần được triển khai với nhiều server chuyên dụng
cho mỗi server roles và có thể nhiều server cho mỗi roles. Thông thường với quy mô
tổ chức lớn được triển khai gồm:
• Hai Domain Controller trở lên. Nếu tổ chức có nhiều Active Directory sites thì
có thể thêm domain controller cho mỗi site.
• Một hoặc nhiều Exchange Server được cấu hình với Mailbox server role.
Nhiều Mailbox server role có thể được triển khai trong một Active Directory site.
• Ít nhất một Hub Transport server và Client Access server phải được triển khai

trong mỗi Active Directory site (Active Directory site này đã bao gồm một Mailbox
server).
• Một hoặc nhiều Exchange servers được cấu hình với Edge Transport server
role.

1.3.5. Unified Messaging Server Role
Unified Messaging Server kết họp mailbox database cùng với Message thoại và
(void messages ) và Message email được lưu trữ tại cùng một nơi. Sử dụng Unified
Mesaging Server có thể truy cập tới tất cả các Message trong trong mailbox khi sử
dụng một chiếc điện thoại hay máy tính.
Một hệ thống điện thoại có thê là một hệ thống IP-based hoặc là một hệ thống quay số
PBX, trong trường hợp nó là một hệ thống quay số PBX thì phải cần có một Unifieed
Messgaging IP Gateway để kết nối hai hệ thống lại với nhau.

12


CHƯƠNG II. CÀI ĐẶT EXCHANGE SERVER 2010
2.1. Các yêu cầu trước khi cài đặt
2.1.1. Yêu cầu về phần mềm


Hệ điều hành Windows Server 2008 R2



Cài đặt dịch vụ Active Directory (chuyển về chế độ native mode)




Phải gỡ bỏ các phiên bản Exchange Server cũ (nếu có)



Cài đặt các dịch vụ sau
- Microsoft .NET Framework Version 3.5.
- Microsoft Management Console (MMC) 3.0.
- Windows PowerShell V1.0 (có thể tìm thấy trên đĩa CD Exchange 2010).
- Dịch vụ World Wide Web Service (WWW).
- ASP.NET v2.0.
- Một số gói cập nhật khác: KB977020-v2-x64, KB982867-v2-x64,
KB983440-x64, Windows6.1-KB979099-x64, Windows6.1-KB979744-v2-x64.

2.1.2. Yêu cầu phần cứng
- Bộ vi sử lý(CPU): Intel EM64T, AMD 64.
- Bộ nhớ trong(RAM): 8 GB với Exchange Server chạy đồng thời các vai trò:
Mailbox, Client Access, Hub Transport, cộng thêm 5 MB tương ứng với mỗi hộp thư
người dung.
- Bộ nhớ ngoài(HDD): + 1.2GB không gian trống cho file Exchange Server.
+ 200MB không gian trống cho file hệ thống.
+ 500 MB dùng lưu trữ hàng đợi transport phục vụ cho
Edge Transport server hoặc Hub Transport server, Filesystem NTFS.
+ Bộ nhớ phải được định dạng chuẩn NTFS.

2.2. Các bước Cài đặt
2.2.1. Các bước cài đặt bao gồm các bước:


Kiểm tra cấu hình sau khi nâng cấp lên DC




Cài đặt các thành phần cần thiết cho Exchange 2010-SP2



Cài đặt Exchange 2010-SP2



Cấu hình Exchange Server.

13




Cấu hình MailBox cho User-Kiểm tra gởi nhận Mail.

2.2.2. Thực hiện
- Sau khi giải nén chạy file setup cài đặt Exchange

-

Hình 2.1 Màn hình cài đặt của Exchange 2010
Màn hình cài đặt chọn vào link Step 4 : Install Microsoft Exchange Server
2010 SP2

Hình 2.2 Màn hình cài đặt của Exchange 2010
Trong màn hình Introduction của trình cài đặt Exchange Server 2010

Setup, bạn xem qua thông tin giới thiệu về Exchange Server 2010 và bấm nút Next.
Trong màn hình License Agreement, bạn chọn I accept the terms in the license
agreement và bấm nút Next.

14


Trong màn hình Installation Type, bạn chọn Typical Exchange Server
Installation để cài tất cả các vai trò của Exchange Server lên một máy chủ. Tùy
chọn Custom Exchange Server Installation cho phép bạn triển khai các vai trò trên
các máy chủ khác nhau.
Trong màn hình Exchange Organization, bạn điền tên tương ứng với tổ chức
hay doanh nghiệp và bấm nút Next.
Trong màn hình Client Settings, bạn chọn Yes để cho phép các máy trạm trong
mạng có thể sử dụng Outlook 2003 để giao tiếp với Exchange Server 2010. Sau khi
chọn xong, bấm nút Next.

Trong màn hình Configure Client Access server external domain, bạn
điền tên truy cập vào máy chủ Exchange dành cho các máy trạm không thuộc về
domain của bạn, chẳng hạn kma.com. Sau khi điền xong, bấm nút Next.
Trong màn hình Customer Experience Improvement Program, bạn có thể
tham gia chương trình cải tiến của Microsoft bằng cách chọn Join the Exchange
Customer Experience Improvement Program. Ngược lại, nếu chưa có ý định tham
gia tại thời điểm này, bạn chọn I don't wish to join the program at this time. Sau khi
thực hiện xong, bấm nút Next.
Trong màn hình Readiness Checks, chương trình cài đặt sẽ hành động kiểm tra
cần thiết nhằm đảm bảo các thành phần chuẩn bị đã được cài đặt đầy đủ và cấu hình
chính xác. Nếu phát hiện ra có một vài thành phần nào đó chưa được cài đặt hay cấu
hình chính xác, chương trình cài đặt sẽ hiển thị thông báo lỗi và đưa ra gợi ý khắc
phục. Nếu các thành phần đã được cấu hình và cài đặt chính xác, bạn sẽ nhận được

trạng thái Completed ở tất cả các vai trò. Đến đây, bạn bấm nút Install để cài đặt
Exchange Server 2010 lên máy chủ. Ngay sau đó, tiến trình cài đặt sẽ diễn ra.
Màn hình Progress : Quá trình tiến hành cài đặt diễn ra.

Hình .2.3 Trang Progress

15


Màn hình Completion chọn Finish

Hình 2.4 Trang Completion
Khi hộp cảnh báo Microsoft Exchange Server 2010 SP2 xuất hiện, yêu cầu
khởi động lại máy chủ để những thay đổi trên hệ thống có hiệu lực, bạn bấm
nút OK và khởi động lại máy chủ.

2.3. Cấu hình Exchange Server
Sau khi reboot máy vào Console quản lý Exchange theo đường dẫn Start\
Programs\ Microsoft Exchange\ Exchange Management Console.

2. 3.1 Tạo Receive Connector
Đường dẫn Microsoft Exchange\ Hub Transport, khung giữa bên dưới chọn
Default Server, chuột phải chọn Properties.

- Chọn Tab Permission Groups , đánh dấu chọn vào ô Anonymous Users, chọn
OK

16



Hình 2.5 Tab Permission Groups

2.3.2 Tạo Send Connector
-

Quay lại Exchange Management Console chọn Organization
Configuration

-

Chọn vào Hub Transport, chuột phải chọn New send connector…

-

Hình 2.6 Hub Transport
Hộp thoại Introduction đặt tên To Internet, chọn Next

17


-

Hình 2.7 Tạo tên kết nối SMTP
Hộp thoại Address space chọn nút Add.. chọn SMTP Address Space…

-

Hình 2.8 Thêm không gian địa chỉ SMTP
Hộp thoại SMTP Address Space
+ Khai báo khung Address : *

+ Đánh dấu chọn ô Inclucle all subdomains, chọn OK.

18


-

Hình 2.9 Không gian địa chỉ
Kiểm tra có 1 Address Space chọn Next.

-

Hình 2.10 Kiểm tra lại thông số kết nối
Hộp thoại Network Setting chọn Next.

-

Hộp thoại Source Server chọn Next.

-

Hộp thoại New Connector chọn New.

-

Kiểm tra tạo thành công Send Connector.

19



Hình 2.11 Hộp thoại xem lại Send Connector

2.4. Cấu hình MailBox cho User:
-

Trở lại Exchange Management Console

-

Chọn Recipient Configuration \ MailBox chuột phải chọn New MailBox…

-

Hình 2.12 Cửa sổ Exchange Management Console
Hộp thoại Introduction chọn User Mailbox, chọn Next

-

Hộp thoại User Type, chọn Existing Users chọn Add, Browse đến đối tượng
trong AD, vd: chọn đối tượng test1..

20


-

Hình 2.13 Hộp thoại User Type
Hộp thoại MailBox Settings chọn Next.

-


Hộp thoại New MailBox chọn New.

-

Hộp thoại Completion chọn Finish.

-

Kiểm tra có MailBox Client và Administrator.

Hình 2.14 Cửa sổ MailBox Client và Administrator

21


2.5.Cấu hình MailBox cho Administrator và Client:
* Cấu hình Outlook
-

Theo đường dẫn Start \ Programs \ Microsoft Office \ Microsoft Office
Outlook 2010. Màn hình Welcome chọn Next.

-

Hộp thoại E-Mail Account chọn Yes, chọn Next.

-

Hộp thoại Auto Account Setup.


-

Đánh dấu chọn ô Manually configure Server Settings or Additional
Server types,chọn Next.

-

Hình 2.15 Hộp thoại Auto Account Setup
Hộp thoại Choose E-Mail Service chọn Microsoft Exchange, chọn Next.

-

Hộp thoại Microsoft Exchange Settings

-

Khung Microsoft Exchange Server nhập vào kma.com

-

Khung User Name nhập vào Administrator chọn Check Name , Chọn
Next.

22


Hình 2.16 Hộp thoại Microsoft Exchange Settings
-


Chọn Finish để hoàn tất cấu hình.

Hình 2.17 Hộp thoại Finish

23


CHƯƠNG III. QUẢN LÝ EXCHANGE RECIPIENTS
3.1 Giới thiệu
Một Mailbox-enabled user gồm có một địa chỉ e-mail và và một Exchange
mailbox trong một tổ chức. Hầu hết mọi người dùng trong công ty đều sẽ có Mailboxenabled ngoại trừ những người như các nhà tư vấn bên ngoài công ty hoặc những
người làm việc ở các chi nhánh của công ty mà có tính chất công việc là hợp đồng,
thời gian không cố định.
Một Exchange Mailbox bao gồm các mục như Inbox (chứa các email được gửi
đến), Sent Items (chứa các email đã được gửi đi, Outbox, Deleted Items, Drafts…)
Ngoài ra Exchange Mailbox còn chứa các email có file attachment, các thông tin lịch
công tác (calendar)…
Nếu một người dùng đã tồn tại trước đó trong Active Directory mà chưa có
Mailbox, bạn có thể tạo Mailbox cho người dùng đó bằng một trong 2 công cụ sau:
Exchange Management Console GUI hoặc Exchange Management Shell CLI. Những
công cụ trên cũng cho phép bạn tạo một Mailbox-enabled user nếu người dùng chưa
tồn tại.

3.2 Cài đặt Recipients bao gồm các bước
1. Tạo Mailbox User
2. Tạo Mail Enable User
3. Tạo Mail Contact
4. Tạo Distribution Group
5. Tạo Security Group
6. Tạo Dynamic Distribution Group


3.3. Thực hiện
3.3.1. Mailbox User
Đây là loại Recipients có account trong Active Directory và có mailbox do Exchange
tạo ra. Recipient này chủ yếu dùng cho tất cả các nhân viên trong công ty có nhu cầu
gửi và nhận mail.
3.3.1.1. Tạo mới 1 Mailbox User
1) Mở Exchange Management Console, bung Recipient Configuration, chuột
phải vào Mailbox, chọn New Mailbox…

24


H 3.1 Hộp thoại Exchange Management Console
2) Trong hộp thoại Introduction, phần Choose Mailbox Type, bạn chọn User
Mailbox, nhấn Next

H3.2. Hộp thoại Introduction
3) Trong hộp thoại User Type, chọn New User, nhấn Next

H3.3. Hộp thoại User Type

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×