Tuần: 1
Tiết:1,2
NS:12/08 /16
ND:
Bài 1: VĂN BẢN:
TÔI ĐI HỌC
THANH TỊNH
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tơt đi học.
-Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một vb tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh.
2. Kĩ năng
-Đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.
3.Thái độ:yêu mến những kỉ niệm đẹp
B. Chuẩn bị:
1.Phương pháp,thiết bị:
a. GV: GA,SGK,SGV
b. HS:chuẩn bị bài
2.Phương pháp: Động não,thảo luận nhóm, viết sáng tạo.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định (1’)
2 Bài mới : (2’) Kỉ niệm ngày đầu tiên đi là kỉ niệm không bao giờ quên trong ki ức mỗi con người
Vậy kỉ niệm ấy như thế nào mà con người khơng thể nào qn.
TG
HĐGV
HĐHS
NỘI DUNG
I. Tìm hiểu chung
18’ HĐ1: Hướng dẫn
* 4 hs đọc và nêu
1.Tác giả:
tìm hiểu vb:
yêu cầu đọc
-Thanh Tịnh là nhà văn có sáng tác từ trước
Cách
mạng tháng tám ở các thể loại thơ,
* Cho hs đọc chú
* Đọc và ghi nhớ
truyện; sáng tác của Thanh Tịnh tốt lên vẻ
thích và hỏi:
chú thích 2, 6,7 .
đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻ.
+ Trình bày hiểu
2 Xuất xứ :Tơi đi học in trong tập Q mẹ,
biết của em về tác
xb 1941.
giả?xuất xứ văn bản? + Truyện ngắn.
- Trình tự sự việc trong đoạn trích: từ thời
+ Sự việc được trình +4 hs đọc.
gian và khơng khí ngày tựu trường ở thời
bày theo trình tự nao? * HS làm việc độc
điểm hiện tại, nhân vật tôi hồi tưởng về kỉ
+HĐ.2 + Cho hs đọc lập:
niệm ngày đầu tiên đi học.
vb :
II.Đọc- hiểu văn bản
1.Nội dung
a .Những sự việc khiến nhân vật tơi có
30’
*Thảo luận nhóm
+Những sự việc nào
những liên tưởng về ngày đầu tiên đi học
khiến nhận vật liên
của mình:
+ Cảnh sang thu
tưởng đến ngày trựu
Biến chuyển của cảnh vật sang thu, hình
Hình ảnh càc em
trường?
ảnh những em bé núp dưới nón mẹ lần đầu
bé
tiên đi đến trường.
b .Những hồi tưởng của nhân vật tơi:
-Khơng khí của ngày tựu trường ( náo
+Khơng khí ngày tựu
nức,vui vẻ nhưng cũng rất trang trọng)
+ Trên đường đến
trường thế nào?
-Tâm trạng, cảm xúc, ấn tượng của nhân vật
trường
+ Tâm trạng nhân
tơi về thầy giáo, trường lớp, bạn bè và những
+Trong sân trường
vật tơi được thể hieän
người xung quanh trong buổi tựu trừong đầu
+Trong lớp học
qua những tình
Giáo án Ngữ Văn 8
GV Bùi Thị Kim H
1
20’
10’
10’
5’
huống nào?
+ Em có nhận xét gì
về về quá trình diễn
biến tâm trạng của
nhân vật “tôi”?
+ Ngày đầu tiên đi
học của nhân vật
“tôi” có những ai?
+ Nhận xét thái độ,
cử chỉ của họ?
+ Nhận xét nghệ
thuật biểu hiện của
tg?
+ Nêu một số bài
hát nói về ngày khai
trường?
+Nêu ý nghĩa của văn
bản?
HĐ3: Cho hs đọc
GN và chốt ý.
* Thảo luận nhóm:
tiên đi học.
+Thầy giáo
2.Nghệ thuật
+Phụ huynh
- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm
+Thầy gaío trẻ
trạng
của ngày đầu tiên đi học.
* 1 hs.
- Ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình
* Làm việc độc lập.
ảnh so sánh độc đáo ghi lại dịng liên tưởng,
hồi tưởng của nhân vật tơi.
-Giọng điệu trữ tình trong sáng.
Chủ đề gia đình ,
nhà trườngđã học.
3.Ý nghĩa văn bản
-Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể
nào quên trong kí ức của nhà văn .
III. Luyện tập:
- Khái quát lại dòng cảm, tâm trạng của nhân
vật ( Trình tự thời gian)
3. Củng cố kiểm tra đánh giá: (5’)
a. Cho biết tình huống truyện Tơi đi học? ( Tình huống truyện khơng phức tạp nhưng cảm động)
b. Tâm trạng nhân vật tơi diễn ra theo trình tự nào? (Theo trình tự thời gian và mỗi chặng ứng với
một biểu hiện tâm lý)
c. Nhân vật ông đốc trong truyện Tôi đi học là người như thế nào?( Là người ân cần, tế nhị, yêu học
trò)
4.Hướng dẫn tự học:
-Đọc lại các vb viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học.
-Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thânvề ngày tựu trường đầu tiên.
Rút kinh nghiệm:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giaùo án Ngữ Văn 8
GV Bùi Thị Kim H
2
Tiết: 3
TLV:
Ngày soạn:12/08 /16
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Ngày dạy:
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Chủ đề vb
-Những biểu hiện của chủ đề trong văn bản.
2.Kĩ năng:
-Đọc-hiểu và có khả năng bao qt tồn bộ văn bản.
-Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề.
B. CHUẨN BỊ:
1.Phương tiện, thiết bị:
-GV:SGK, SGV,Soạn giáo án.
-HS: Đọc vb trả lời câu hỏi.
2.Phương pháp: Thực hành có hướng dẫn, động não
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định (1’)
2.Bài mới: (2’)
Khi tạo lập văn bản, để văn bản có tính mạch lạc thì nội dung văn bản phải hướng về một
chủ đề thống nhất.Thế nào là tính thống nhất chủ đề văn bản? Chúng ta cùng tìm hiểu.
TG
HĐGV
HĐHS
ND
3 hs đọc nhanh và trả I:Tìm hiểu chung
HĐ:1
lời (theo vở bài soạn).
+Cho hs đọc vb Tôi đi
20
+Những kỉ niệm về
học.
buổi đầu đi học.
H: +Tác giả nhớ lại
những kỷ niệm sâu sắc
1 .Chủ đề của văn bản:
nào trong thời thơ ấu của +Tâm trạng hồi hộp, Chủ đề là đối tượng và vấn đề
ngỡ ngàng, thấy xa lạ chính mà văn bản biểu đạt
mình?
+Sự hồi tưởng ấy gợi lên mà gần gũi, tự tin..
những ấn tượng gì trong
lòng tác giả?
2 .Tính thống nhất về chủ đề của
+ Đó là chủ đề của
*Cho hs thảo luận.
văn bản:
-Mọi chi tiết trong vb đều nhằm
+Các câu trả lời trên có vb.
biểu hiện đối tượng và vấn đề chính
phải là chủ đề của vb
dược đế cập đến trong vb, các đơn
*Hs thảo luận rút ra
không? Vậy chủ đề của
vị ngơn ngữ đều bám sát chủ đề.
khái niệm.
vb là gì? (Đối tượng mà
3 .Điều kiện để bảo đảm tinh
vb nói tới là gì? Vđ chính
thống nhất về chù đề của một văn
mà vb biểu đạt là gì?)
bản:
*2 hs đọc to GN.
*Cho hs đọc to GN.
- Mối quan hệ chặt chẽ giữa nhan
-Hướng dẫn phân tích
đề và bố cục, giữa các phần của văn
bản và những câu văn, từ ngữ then
tính thống nhất về chủ đề
chốt.
vb Tôi đi học.
H: + Nhan đề Tôi đi học
+ Dự đoán vb nói về
nói lên điều gì?
Giáo án Ngữ Văn 8
GV Bùi Thị Kim H
3
20
+Các từ ngữ nào, các câu
nào viết về những kỉ
niệm về buổi tựu trường?
*Treo bảng ghi các câu
văn trong vb.
H: +Từ ngữ nào chứng tỏ
tâm trạng hồi hộp,
cảm giác bỡ ngỡ
của nhân vật tôi?
(GV hướng dẫn hs
phân tích bằng cách
treo bảng sơ đồ
không gian: trên
đường đi học, trên
sân trường, trong
lớp học).
HĐ 2: GV sơ kết: Các từ
ngữ trên nhằm tập trung
khắc họa những cảm giác
trong sáng nảy nở trong
lòng nhân vật tôi.Cách
trình bày như thế gọi là
vb có tính thống nhất chủ
đề.
H: +Chủ đề vb là gì?
+Thế nào là tính thống
nhất về chủ đề của vb?
+Tính thống nhất về chủ
đề được thể hiện ở những
phương diện nào trong
vb?
+Làm thế nào để viết
một vb đảm bảo tính
thống nhất về chủ đề?
4.Hướng dẫn luyện tập:
1. Giống cách làm của
vb “Tôi đi học”.Gv phát
phiếu học tập cho hs ghi.
chuyện “Tôi đi
học”.
+Từ tôi nhắc lại
nhiều lần. (Hs gạch
dưới các câu trong
sgk).
*Đọc to GN 2 và
chép vào vở.
*HS suy nghó và thảo
luận.
3.Cho hs lên bảng sắp
xếp theo thứ tự và chữa
các ý cho thích hợp.GV
chữa lại ( có thể theo
Sách BTNV)
4Cách viết một văn bản bảo đảm
tính thống nhất về chủ đề:
-Xác lập hệ thống ý cụ thể, sắp xếp
và diễn đạt những ý đó cho hợp với
chủ đề đã được xác định.
II.Luyện tập:
1. Phân tích tính thống nhất về
chủ đề của vb “Rừng cọ quê
tôi”:
a. Đối tượng: rừng cọ; Chủ đề: Sự
gắn bó và tình cảm yêu thương
của người dân sông Thao với rừng
cọ quê mình.
_ Các ý được trình bày hợp lý,
phân tích rành mạch nên không
thể thay đổi trình tự.
3.Sắp xếp ý:
a. SGK
b. Cảm thấy con đường thường đi
lại lắm lần tự nhiên cũng cảm
thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi.
c. Câu d.
d .Cảm thấy ngôi trường vốn qua
lại nhiều lần cũng có nhiều biến
đổi.
c. Câu d.
d .Cảm thấy ngôi trường vốn qua
lại nhiều lần cũng có nhiều biến
đổi.
e. Cảm thấy gần gũi, thân thương
đối với lớp học, với những người
bạn mới.
3.Củng cố kiểm tra đánh giá: (5’)
Giáo án Ngữ Văn 8
GV Bùi Thị Kim Huê
4
a.Phải làm gì để thống nhất về chủ đề?(Phải xác định đề tài văn bản, phải xác định ý định tạo lập văn
bản, phải xác định tên gọi và bố cục văn bản)
b. Để hiểu một văn bản, người đọc cần làm gì? ( Để hiểu một văn bản, người đọc cần: hiểu chủ đề văn
bản, Tìm hiểu nhan đề, bố cục,quan hệ giữa các phần của văn bản, tìm hiểu câu từ then chốt trong văn
bản)
4.Hướng dẫn tự học: (1’) Tìm các văn bản phân tích tính thống nhất về chủ đề trong vb
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Ngữ Văn 8
GV Bùi Thị Kim Huê
5
Tiết: 4
Ngày soạn:12/08/16
Ngày dạy:
TIẾNG VIỆT:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
A.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Khái niệm trường từ vựng.
2. Kĩ năng:
-Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc- hiểu và tạo lập văn bản.
3.Thái độ: yêu quý tiếng Việt
B. CHUẨN BỊ:
1.Phương tiện,thiết bị:
-GV: SGK,SGV,soạn giáo án
-HS:Trả lời câu hỏi SGK.
2.phương pháp: Phân tích tình huống mẫu, động não, thực hành có hướng dẫn.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định (1’)
2. Bài mới: ( 2’) – Các tiết các em đã biết một số đặc điêm của từ vựng, hôn nay ở tiết học này các
em sẽ biết thêm một đặc điểm của từ vựng….
TG
HĐGV
HĐHS
NỘI DUNG
HĐ1:Tìm hiểu khái
I.Tìm hiểu chung:
20’ niệm:
Đọc.
*Cho hs đọc vd 1
*TL: + Mặt phần phía
( SGK).
trước của đầu người.
H: + Nêu ý nghóa của
+ Mắt: cơ quan để nhìn.
các từ in đậm trong
+Da: Lớp mô bọc bên
đoạn trích trên?
ngoài cơ thể.
*GV cho hs tra từ điển
+ Gò má: phần nhô cao
trước ở nhà các từ này.
dưới góc ngoài của mắt.
+ Đùi: Phần chi dưới từ
háng đến gối.
1.Thế nào là trường từ vựng?
+Đầu: phần trên cùng của
thân thể người.
+ Cánh tay: phần từ bả vai
đến cổ tay.
Trường từ vựng là tập hợp của
+ Miệng: bộ phận trên
những từ có ít nhất một nét chung
mặt dùng để ăn.
về nghóa.
-Chỉ bộ phận của cơ thể
H: Tìm nét chung về
con người.
nghóa của các từ trên?
G:Vậy các từ trên ta nói
chúng cùng một trường
2.Lưu ý:
*Đọc và ghi vào vở.
từ vựng.
a.Một trường từ vựng có thể bao
Giáo án Ngữ Văn 8
GV Bùi Thị Kim Huê
6
H: Trường từ vựng là
gì?
*Cho hs đọc to GN.
H: Hãy kể thêm các bộ
phận khác của cơ thể
người?
*G: Cơ sở để hình thành
trường là đặc điểm
chung về nghóa.Không
có đđ này thì không có
trường.
*Cho hs tìm các vd khác
về trường từ vựng: dụng
cụ học tập, màu sắc, các
kiểu cười…
*Chuyển ý.
b.Tìm hiểu một số lưu
ý:
*Cho hs đọc lưu ý a và
kết luận: trường từ vựng
có tính hệ thống.
*Cho hs nêu vd và giải
thích một số từ khó.
H:+Xác định từ loại của
các từ: con ngươi, lông
mày, lờ đờ,toét, nhìn,
trông…?
H:Tìm các nghóa của từ
ngọt?
*KL:1,2: thuộc trường
mùi vị.
20’ 3: thuộc trường tình
cảm.
4: thuộc trường âm
thanh.
5. thuộc trường xúc
giác.
*Cho hs đọc lưu ý c.
*Cho hs đọc vd d.
H:+Những từ in đậm
trên vốn dùng để chỉ ai?
+Trong đoạn văn, tg chỉ
gì?
+Tác giả dùng biện
Giáo án Ngữ Văn 8
*TL: tai, mũi, họng, chân,
sườn…
gồm nhiều trường từ vựng nhỏ
hơn.
Ví dụ: SGK.
b.Một trường từ vựng có thể bao
gồm những từ khác biệt nhau về từ
loại.
*Đọc và ghi vào vở.
*Tìm vd.
C .Một từ có thể thuộc nhiều
trường từ vựng khác nhau.( Do
hiện tượng nhiều nghóa)
*TL: DT, TT, ĐT.
*Tra từ điển trước ở nhà:
1. có vị như vị của đường,
mật…( ngọt mật chết ruồi)
2.nói về món ăn ( canh
ngọt).
3.giọng nói ( nói ngọt).
4. Âm thanh ( hát ngọt).
5. Mức độ cao ( rét ngọt).
*Đọc.
*Đọc vd.
*TL: +con người.
+Con vật.
+Nhân hoá.
+Tăng tính nghệ thuật của
ngôn từ và khả năng diễn
đạt, khắc hoa sinh động
mối quan hệ thân thuộc
giữa con người và vật.
*2 hs trả lời.
2 hs trả lời.
*4 nhóm trao đổi, cử đại
diện lên bảng.
*6 hs lên bảng.
GV Bùi Thị Kim H
d.Trong thơ văn, trong cuộc sống
hăng ngày, người ta thường dùng
cách chuyển trường từ vựng để
tăng tính NT của ngôn từ và khả
năng diễn đạt ( phép nhân hoá, ẩn
dụ, so sánh…).
II. Luyện tập:
1.Tìm từ thuộc trường “người
ruột thịt”:Thầy, mợ, mẹ, cô, con,
em..
2. Đặt tên trường từ vựng:
a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
b.Dụng cụ để đựng.
c.Hoạt động của chân.
d.Trạng thái tâm lý.
g.Tính cách.
e. Dụng cụ để viết.
3.Đặt tên trường từ vựng: thái
độ.
4.Xếp từ:
_ Khứu giác: mũi, thơm, điếc,
thính.
_ Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ,
thính.
7
pháp gì?
+Tác dụng của việc
chuyển trường từ vựng
trên là gì?
+Cho hs phân tích phép
so sánh, ẩn dụ…:
+ “ Ngày ngày… rất đỏ”.
+“Anh em như thể tay
chân”
HĐ :2 Luyện tập:
1. Chia nhóm cho hs
làm BT1.
2. Cho 6 hs lên bảng
làm BT2.
3. Cho hs đặt tên.
4.Xếp từ:
5. Cho hs tra từ điển, gv
h/d.
6. Cho hs làm.
*1 hs làm .
*Thi đua tổ.
*chia 3 nhóm.
5.Tìm trường từ vựng:
_Lưới: + lưới, câu, lờ, vó..
+lưới điện, mạng lưới…
+Sa lưới, lưới trời lồng lộng…
_Lạnh:
+ Lạnh, nóng, mát…( nhiệt độ)
+lạnh người,lạnh cóng… ( cảm
giác)
+ Lạnh lùng, ân cần ( thái độ)
+ màu nóng, màu lạnh (gam màu)
_ Tấn công:
+ Tiến đánh: tấn công, phòng thủ,
tập kích…
+ Sự khắc phục: tiến công vào
nghèo nàn và lạc hậu.
6. Chuyển trường từ vựng: Quân
sự sang nông nghiệp.
*1 hs làm.
3.Củng cố kiểm tra đánh giá: (5’)
a. Từ nào là tên của trường từ vựng chứa các từ sau: đứng, ngồi, cúi, lom khom, nghiêng?(Tư thế)
b. Tìm tên từ vựng trong các trường từ vựng sau:
+ Thìa, đũa, mi, giuộc, gáo( dụng cụ để xới)
+ Dao, cưa, búa, phảng, rìu, liềm, hái(dụng cụ để chia cắt)
+Búa, vồ, dùi, đục, dùi cui, chày(dụng cụ để nện)
4.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: (1’)
- Viết một đoạn vănngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định.
- Chuẩn bị bài “ Bố cục vb”
Rút kinh nghiệm:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo án Ngữ Văn 8
GV Bùi Thị Kim Huê
8
Tuần: 2
Bài 2:
Tiết: 5, 6
TRONG LÒNG MẸ
Ngày soạn:19/8/12
Ngày dạy:20/8/12
(Trích “ Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng)
A.MỤC TIÊU:
1. KIến thức
-Khái niệm thể loại hồi kí.
-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lịng mẹ.
- Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của vhân vậy.
- Ý nghĩa giáo dục: Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột
thịt sâu nặng , thiêng liêng
2.KĨ năng
- Bước đầu biết đọc-hiểu một vb hồi kí.
-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác
phẩm truyện.
3.Thái độ: Yêu mến mẹ.
B. CHUẨN BỊ:
1.Phương tiện, thiết bị;
-CV:SGK, SGV, soạn giáo án
-Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.
2.Phương pháp:Động não, thảo luận nhóm, viết sáng tạo.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: Nêu ý nghĩa vb?(5)
Cảm nhận của nhận vật tôi như thề nào?
3 .Bài mới: (2’) – Tình mẫu tử là một tình cảm thiên liêng không thể nào vơi trong mỗi con người
được nhà văn biểu hiện thật sâu sắc qua vb…..
TG
HĐGV
HĐGV
ND
15
HĐ1: Gọi hs đọc chú thích *
*1 hs đọc.
I:Tìm hiểu chung
và hỏi:
1.Tác giả:
+Nêu những nét chính về nhà *Đọc đoạn 2 chú thích Ngun Hồng (1918- 1982)
văn?
Là nhà văn của những người
*
cùng khổ. Có nhiều sáng tác ở
* GV nhấn mạnh ý chính.
các thể loại tiểu thuyết,kí, thơ.
2.Thể loại:hồi kí
+Nêu xuất xứ vb?
-Thể văn ghi chép, kể lại
những biến cố dã xảy ra trong
+Vb thuộc thể loại nào?
q khứ mà tác giả la người
* GV hướng dẫn đọc chậm, thể +Hồi kí.
kể, ngươi tham gia hay chứng
hiện cảm xúc khi uất ức, xót
* 2 hs đọc .
kiến.
xa, hồi hộp, sung sướng…
3 . Xuất xứ: Đoạn trích thuộc
20
chương IV của tp.
Giáo án Ngữ Văn 8
GV Bùi Thị Kim Huê
9
10
*GV đọc mẫu 1 đoạn và gọi hs
đọc sau đó nhận xét.
H: +VB có mấy n/v? Gồm
những ai?
+VB có mấy sự việc chính? Đó
là những sự việc nào? Gồm
những đoạn nào trong vb?
HĐ2: H/d tìm hiểu vb:
H: +Cảnh ngộ của bé Hồng có
gì đặc biệt?
*Gv liên hệ thực tế những đứa
trẻ mồ côi, kẻ nghiện ngập ma
tuý.
H: +Qua cuộc đối thoại, em
thấy người cô hỏi bé Hồng
mấy lần? Câu nào?
+Qua đó, em cảm nhận tình
cảm bé Hồng đối với mẹthế
nào?
+ Câu trả lời của Hồng đã
chứng tỏ điều gì?
+ Câu hỏi thứ hai của cô biểu
lộ ý gì?
+Câu hỏi thứ ba của cô, biểu
lộ ý gì? Thái độ bé Hồng ra
sao? Từ ngữ nào thể hiện *1 hs
đọc.
*Đọc đoạn 2 chú thích *
+Hồi kí.
* 2 hs đọc .
* 2 hs khác nhận xét.
TL: +Có 3 n/v: bé Hồng, người
cô, mẹ bé Hồng.
+Có hai sự việc chính: tâm địa
độc ác của n/v người cô( từ
đầu đến “ hỏi đến chứ”) ; tình
yêu mãnh liệt của bé Hồng với
mẹ
( phần còn lại)
TL: +Mồ côi cha, mẹ tha
hương cầu thực, anh em Hồng
sống nhờ bà cô, không được
yêu thương còn bị hắt hủi.
+3 câu ( đọc SGK)
*Hs tự bộc lộ. ( độc ác, thâm
Giáo án Ngữ Văn 8
* 2 hs khác nhận xét.
II.ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1.Nội dung:
TL: +Có 3 n/v: bé
a .Cảnh ngộ đáng thương và
Hồng, người cô, mẹ bé nỗi buồn của nhân vật bé
Hồng;
Hồng.
- Bố chết , mẹ phải tha
+Có hai sự việc chính:
tâm địa độc ác của n/v phưong cầu thực người thânxa
lánh
người cô( từ đầu đến “
-Khơng được mẹ sống trong
hỏi đến chứ”) ; tình
tình u thưong của mẹ.
yêu mãnh liệt của bé
b .Nỗi cơ đơn, niềm khát
Hồng với mẹ
khao tình mẹ của bé Hồng
( phần còn lại)
bấp chấp sự tàn nhẫn, vơ
tình của bà cơ.
TL: +Mồ côi cha, mẹ
tha hương cầu thực, anh -Cuộc sống cơ độc , thật tội
nghiệp, q trọng mẹ
em Hồng sống nhờ bà
-Ln khát khao tình mẹ
cô, không được yêu
-Người cơ tàn nhẫn , vơ tình
thương còn bị hắt hủi.
-Căm giận những cổ tục đã
+3 câu ( đọc SGK)
đày đọa mẹ
*Hs tự bộc lộ. ( độc ác,
thâm hiểm,thiếu vắng
tình thương…)
*Hs tự bộc lộ( âu yếm,
lo lắng, nghiêm nghị)
+Sự thông minh, tự tin,
có vẻ bất cần.
+Sự giả dối , độc
ác,tìm mọi cách tấn
công đứa cháu.
+Lộ rõ sự ác ý, châm
chọc, nhục mạ; còn
Hồng bị động thấy cay
đắng, ( em bé)
C. Cảm nhận của bé Hồng
về tình mẫu tử thiêng liêng,
sâu nặng khi gặp mẹ.
- Xúc động mạnh
-Cảm thấy ấm áp, hạnh phúc
khi được mẹ âu yếm ,niềm
sung sướng cực điểm
+Hồng phẫn uất, nức
nở, nước mắt ròng ròng
rớt xuống, càng đau
đớn, xót xa như bị gai
cào, muối xát.
+Sự lạnh lùng, vô cảm
thật đáng sợ.
GV Bùi Thị Kim Huê
10
10’
10
5’
hiểm,thiếu vắng tình thương…)
*Hs tự bộc lộ( âu yếm, lo lắng,
nghiêm nghị)
điều đó?
*G: Lễ giáo PK không cho
phép người PN lấy chồng khi
chưa đoạn tang chồng…
*H: + Khi nghe cô kể về mẹ,
tâm trạng Hồng ntn?
+Hình ảnh bà cô đối lập với
Hồng là gì?
*GV giảng về tính cách đối
lập giữa hai cô cháu: Hồng là
người nhạy cảm, giàu lòng yêu
mẹ còn bà cô thì lạnh lùng vô
cảm, độc ác, thâm hiểm.
*Cho hs đọc đoạn 2.
H: +Tm tắt những ý nghó,
cảm xúc của bé Hồng khi trả
lời cô?
+ Tìm dẫn chứng minh hoạ?
+Thoáng thấy mẹ, Hồng đã
làm gì?
+Nếu người ngồi trên xe
không phải là mẹ thì Hồng sẽ
ntn
+Lời gọi mẹ tha thiết biểu
hiện điều gì?
+Tác giả miêu tả Hồng khi
găp mẹ ntn? Tại sao lại như
vậy? Có phải vì mệt không?
+Gặp mẹ, cảm xúc của Hồng
và mẹ ntn?
+Giọt nước mắt của Hồng lần
này có giống lần trước không?
+Khi ngồi trong lòng mẹ, tâm
trạng Hồng ntn?
+Vì sao Hồng lại có những
cảm giác ấy?
+ Cảm giác mạnh mẽ nhất là
gì? Tại sao tg đặt tên vb là “
Trong lòng mẹ”?
+Qua đoạn này, em hiểu gì về
tình mẫu tử?
+ Em có nhận xét gì về nội
Giáo án Ngữ Văn 8
Đọc đoạn 2.
TL:+Phản ứng thông
minh, nhạy cảm; đau
đớn phẩn uất không
nén nổi nên khóc; đau
đớn cực điểm khi nghe
cô kể về mẹ.( hs tìm
d/c)
+Chạy theo gọi bối rối:
“ Mợ ơi”…
+ Hồng sẽ làm trò cười
cho lũ bạn, thấy thẹn
và tủi cực nữa.
+NT so sánh thể hiện
sự khao khát tình mẹ,
cách so sánh phù hợp
với tình mẫu tử.
+Linh cảm, trực giác
nhạy bén.
+Thở hồng hộc, trán
đẫm mồ hôi, chân ríu
lạivì xúc động mạnh
mẽ (không phải vì
mệt).
+Khóc nức nở tùng
cơn, không thể kiềm
nén do quá xúc
động.Mẹ sụt sùi, cố
nén nỗi đau.
+Khác hẳn, dó là sự
dỗi hờn, tức tưởi trong
hạnh phúc.
+ “ Gương mặt mẹ tôi…
không mãi may nghó
ngợi gì nữa”.
+Nỗi khao khát, mong
chờ bấy lâu nay đã
thoả nguyện.
*Hs trao đổi theo
nhóm.
*Hs thảo luận.
*HS thảo luận nhóm.Nhân vật, lời kể, miêu
tả, mạch cảm xúc ..
GV Bùi Thị Kim Huê
2. Nghệ thuật
- Mạch truyện, mạch cảm xúc
trong đoạn tự nhiên, chân
thực.
-Kết hợp lời kể chuyện với
miêu tả, biểu cảm tạo nên
những rung động trong lịng
người
- Khắc họa hình tượng nhân
vật bé Hơngvới lời nói, hành
động, tâm trạng sinh động,
chân thực.
3. Ý nghĩa văn bản
-Tình mẫu tử làmạch nguồi
tình cảm khơng bao giờ vơi
trong tâm hồn con người.
11
dung và nghệ thuật?
III.Luyện tập:
H: Em có nhận xét gì về nghệ
- Nhân vật trong các tác phẩm
của văn bản?
của ông là phụ nữ và trẻ em
H:Nêu ý nghĩa của truyện?
+HĐ:3 Luyện tập
- Nguyên Hồng là nhà văn của
phụ nữ và nhi đồng?
4.Củng cố : (4’) Cảnh ngộ bé Hồng thế nào? Em cảm nhận gì về tình mẫu tử?
5.Hướng dẫn tự học: (1’) Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với ngừoi thân
-Đọc lại vài đoan65 văn ngắn trong đoạn trích Trong lịng mẹ, hiểu tác dụng của một vài
chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoan65 văn đó.
Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Giáo án Ngữ Văn 8
GV Bùi Thị Kim Huê
12
Tiết:7
TLV :
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
Ngày soạn:22/8/12
Ngày dạy: 23/812
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
-Bố cục của vb,tác dụng của việt xây dựng bố cục.
2. Kĩ năng
-Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
-Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu vb.
3. Thái độ: yêu tích việc tạo văn bản.
B. Chuẩn bị:
1.Phương tiện, thiết bị.
-GV:SGK,SGV, GA
-HV: Chuẩn bị bài
2.phương pháp: Phân tích mẫu.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: + chủ đề vb là gì? (5)
+Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất về chủ đề của vb?
3.Bài mới: (2) – Bố cục có vai trị rất quan trọng trong văn bản, …
TG
HĐGV
HĐHS
NỘI DUNG
10
HĐ1: Ôn kiến thức:
*Cho hs đọc nhanh văn bản
“Người thầy đạo cao đức
trọng”.
H:+VB trên có thể chia làm
mấy phần? Chỉ ra các phần?
Chủ đề của vb là gì?
+ Các phần của vb có hướng
về chủ đề không?Vậy bố cục
vb là gì?
*GV giảng và cho hs đọc và
chép GN 1.
H:+Hãy nêu nhiệm vụ từng
phần trong vb trên?
*GV nhấn mạnh: phần MB
chính là chủ đề của vb, các
Giáo án Ngữ Văn 8
*1 hs đọc.
*TL: 3 phần.
+ 1 hs trả lời.
*Đọc và chép GN.
+MB: Giới thiệu thầy
CVA.
+TB: Tài và đức của
thầy.
+KB: Tình cảm của
mọi người đ/v thầy.
GV Bùi Thị Kim H
I.Tìm hiểu chung
1.Bố cục của văn bản:
a.Khái niệm:
Bố cục vb là sự tổ chức các
đoạn văn để thể hiện chủ đề.
b. Nhiệm vụ 3 phần của bố cục
vb:
-Văn bản thường có bố cục ba
phần :Mở bài, Thân bài, Kết bài.
Mổi phần có chức năng và nhiệm
vụ riêng tùy thuộc vào kiểu vb,
chủ đề và ý đồ giao tiếp của
người viết, phù hợp với sự tiếp
nhận của người đọc.
13
phần TB, KB góp phần làm rõ *Đọc to GN 2 và
chủ đề( tài và đức của thầy).
chép vào vở.
*Cho hs đọc GN 2 và ghi vào
vở
*GV chuyển ý.
HĐ 2: H/d cách sắp xếp nd
*TL: +Thời gian.
phần TB:
H:+VB “ Tôi đi học”được sắp +Khi trên đường đến
xếp thứ tự sự việc theo trình tự trường, khi bước vào
5
nào?
lớp học.
+Đó là những sự việc gì?
*Hs thảo luận nhóm. 2.Cách bố trí, sắp xếp phần
*G:Các sự việc được sắp xếp
thân bài của vb:
theo sự hồi tưởng những kỉ
+Trình bày theoThức tự thời
niệm, sự liên tưởng đối lậpvề
gian, không gian, theo sự phát
cảm xúc.
triển sự việc hay mạch suy luận
**H:Chỉ ra diễn biến tâm
trạng của Bé Hồng ở đoạn
trích “Trong lòng mẹ”?
II.Luyện tập:
*GV gợi ý:
1.Phân tích cách trình bày ý:
a.Trình tự k/g (Xa- gần- đến tận
+ Tình thương mẹ và thái độ
nơi-đi xa dần)
căm ghét những cổ tục đã đày
b.Thời gian ( về chiều- lúc
đoạ mẹ mình khi nghe bà cô
Cảnh TN, Không
hoàng hôn).
nói xấu mẹ.
c.Hai luận cứ có tầm quan trọng
+Niềm vui sướng cực độ khi ở gian.
như nhau.
trong lòng mẹ.
*Nghe
và
ché
p
GN
3
2.cần sắp xếp các ý như sau.
*Cho hs xem nhanh vb: “ cây
và
o
vở
.
(
có
thể
về
nhà
-thương mẹ và căm ghét những
và hoa bên lăng Bác”.
chép)
cổ tục khi nghe bà cơ xố tình bịa
H:+ Đối tượng m/tả trong vb
chuyện nói xấu mẹ bé Hồng
trên là gì?Tg tả theo trình tự
-Niềm vui sướng khi được ở
nào?
trong lịng mẹ (diễn biến tâm
*GV
chố
t
lạ
i
:2
vb
đã
họ
c
đượ
c
trạng của bé` Hồng)
10’
miêu tả theo cảm xúc ( tả
người), khi tả cảnh thường
là trình tự k/g, tả vật
thường theo q/hệ chỉnh
thể- bộ phận
4.Luyện tập:
*cho hs lần lượt đọc nhanh BT
1 và trả lời.
4.Củng cố: (4’) Nêu khái niệm vb? Bố cục của vb?
5.Hướng dẫntự học: (2’) Xây dụng bố cục một bài văn tự sự theo u cầu của giáo viên.(4’)
Rút kinh nghiệm:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo án Ngữ Văn 8
GV Bùi Thị Kim Huê
14
Tiết: 8
LUYỆN TẬP: TRƯỜNG TỪ VỰNG
NS:23/8/12
ĐỌC THÊM: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA TỪ NGỮ
ND:24/8/12
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Trường từ vựng, cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
2. Kĩ năng
- Nhận biết trường từ vựng, tìm từ ngữ cùng trường từ vựng, nắm được cấp độ khái quát nghĩa của
từ ngữ, tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác.
3. Thái độ: yêu tích việc tạo văn bản.
B. Chuẩn bị:
1.Phương tiện, thiết bị.
-GV:SGK,SGV, GA
-HV: Chuẩn bị bài
2.Phương pháp: Động não. thực hành có hướng dẫn.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định; (1’)
2.Kiểm tra: (3’) Việc chuẩn bị của HS
3.Bài mới: (2’)
TG
HĐGV
HĐHS
ND
I.Luyện tập:
20’
- H/D củng cố lí
1. Trường từ vựng:
thuyết
+Làm bài tập
-Thế nào là trường từ vựng
- Bài tập về trừơng từ
- Những lưu ý
vựng
-Đặt tên trường từ vựng
-Nhận biết các từ thuộc trường từ
vựng trong một đoạn văn
-Sự chuyển trường từ vựng
2. Cấp độ khái quát nghĩa của từ:
25’
-Từ nghĩa rộng, từ nghĩa hẹp
+Thế nào là từ có nghĩa
- Tìm từ ngữ có nghĩa rộng
rộng, từ có nghĩa hẹp?
Làm bài tập
- Xác định được từ nghĩa rộng , từ
nghĩa hẹp trong một đoạn văn.
-Bài tập tìm từ có nghĩa
rộng, từ có nghĩa hẹp?
- Bài tặp sách GK
4.Củng cố: (2’) Thế nào là trường từ vựng? thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng, từ ngữ có nghĩa hẹp?
5.Hướng dẫn tự học: (1’) Tìm các vb và xác định trường từ vựng, từ ngữ có nghĩa rơng, từ nhĩa có
nghĩa hẹp
Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………..
Giáo án Ngữ Văn 8
GV Bùi Thị Kim H
15
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………..
Tuần: 3
Tiết: 9
Ngày soạn: 26/8/12
Ngày dạy: 27/8/12
Văn bản
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
( Trích tiểu thuyết“Tắt đèn” của Ngô Tất Tố)
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Cốt tryện, nhân vật ,sự việc trong đoạn trích
-Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩn Tắt đèn.
-Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân
vật.
2.Kĩ năng
- Tóm tắt vb truyện.
-Vận dụng kiến thức về kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự sự để phân tích tác phẩm tự
sự viết theo khuynh hướng hiện thực.
3.Thái độ: Cảm thông nổi cơ cực của người nông dân trong xã hội phong kiến.
B. Chuẩn bị:
1.Phương tiện, thiết bị:
-GV:SGV,SGK,GA
- HS: chuẩn bị bài.
2.Phương pháp: Động não, thảo luận nhóm, viết sáng tạo.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: : (5’)+Nêu ý nghĩa văn bản Trong Lịng Mẹ? (5’)
+Trình bày cảm nhận của em về tình cảm của bé Hồng đối với mẹ ?
3.Bài mới: (1’) Giới thiệu vài nét về Ngô Tất Tố và tiểu thuyết Tắt đèn.
TG
HĐGV
30 HĐ1: Hướng dẫn đọc
và tìm hiểu chú thích:
* Đọc mẫu 1 đoạn và
gọi hs đọc; Lưu ý hs
sắc thái biểu cảm và
ngôn ngữ đối thoại.
* Cho 1 hs đọc chú
thích 1 - 12 , lưu ý chú
thích: 3, 4, 6, 9, 11.
+ Em hiểu gì về tác
Giáo án Ngữ Văn 8
HĐHS
*Nghe và xem chú
thích *.
*1 hs đọc, hs đánh dấu
vào SGK những từ cần
lưu ý.
GV Bùi Thị Kim H
NỘI DUNG
I .Tìm hiểu chung.:
1 .Nội dung
a.Tác giả:
-Ngơ tất Tố( 1893-1954) Là nhà văn
xuất sắc của trào lưu hiện thực trước cách
mạng: người am tường trên nhiều lĩnh
vực nghiên cứu, học thuật, sáng tác.
b . Tác phẩm: Tắt đèn là tác phẩm tiêu
biểu nhất của ông.
16
giả?
+ Nêu XX và chủ đề?
*Chuyển ý, lưu ý bố
cục
HĐ2:Hướng dẫn tìm
hiểu văn bản:
H:+Vb trình bày mấy
sự việc chính? Mỗi sự
việc ứng với đoạn nào
trong vb?
5
*2 hs trả lời.
c .Xuất xứ: Thuộc chương 8 của tác
phẩm Tắt đèn.
II.Đọc - hiểu văn bản:
1 Nội dung
a. Hình ảnh người nơng dân:
-Sự phát hiện của tác giả về tâm hồn
yêu thương, tinh thần phản kháng liệt của
người nông dân vốn hiền lành, chất phát.
*TL:2 sự việc:
+ Chi Dậu ân cần
chăm sóc chồng bị ốm
(Đầu… ngon miệng
không)
+Vb có những ai là n/v + Chị Dậu khôn ngoan
và can đảm đương đầu
chính?
*Chuyển ý:Tóm tắt nội với bọn tay sai PK
( còn lại).
dung phần 1.
+Chị Dậu và Cai lệ.
H:+Qua đoạn này, em *Nghe.
thấy tình cảnh gia đình +Thật thê thảm, đáng
b .Hình ảnh bọn quan lại:
thương và nguy cấp.
- Bộ mặt tàn ác, bất nhâncủa xã hội thực
*Hs thảo luận.
dân nữa phong kiến, hành động của nhân
+Thiếu sưu, chồng ốm vật đại hiện cho giai cấp thống trị
nặng lại bị hành hạ,
con đói khát, một mình
chị đảm đương tất cả.
*Đọc chú thích 4. Cai
lệ thuộc danh từ riêng.
+Là tay sai đắc lực của
quan phủ, giúp bọn lí
dịch tróc nã người
thiếu sưu.
*Hs chia nhóm thảo
luận, cử
đại diện phát biểu:
Ngôn ngữ: quát, thét,
chửi, mắng, hầm hè;
hành động thô bạo, vũ
phu ( sầm sập tiến vào,
chị Dậu như thế nào?
trợn ngược hai mắt,
+Hãy chứng minh?
giật phắt cái thừng,
sầm sập chạy tới, bịch
mấy bịch, tát đánh
bốp, sấn đến, nhảy
+Giải thích từ cai lệ?
vào…)
Từ loại nào?
+Sinh động ,đậm nét,
Giáo án Ngữ Vaên 8
GV Bùi Thị Kim Huê
17
+Có vai trò gì ở làng
Đông Xá?
+Ở đoạn này, em thấy
cai lệ hiện lên ntn?
( bản chất tính cách, cử
chỉ, lời nói, hành động)
+Hãy nhận xét nghệ
thuật khắc hoạ tính
cách nhân vật của tg?
+Chị Dậu tìm cách bảo
vệ chồng ntn?
+Em thích chi tiết nào?
Vì sao?
+Nhận xét nghệ thuật
khắc hoạ nhân vật của
tác giả?( Về lựa chọn
chi tiết,phương thức
biểu đạt, quá trình diễn
biến, phép tương phản,
tác dụng).
+Từ đó, rút ra những
đặc điểm tiêu biểu của
gì của người nâng dân?
+Nêu ý nghĩa của
truyện?
+HĐ:3
Giáo án Ngữ Văn 8
hài hước bằng cách
miêu tả kết hợp cử chỉ,
bộ dạng, lời nói, hành
động.
*HS thảo luận và tìm
chi tiết trong bài để
chứng minh: từ run run
đến thiết tha van xin;
rồi xám mặt van xin
nhưng không được chị
đã liều mạng cự lại và
đánh chúng nhưng vẫn
chưa nguôi giận.
*HS tự bộc lộ.
+Lựa chọn chi tiết điển
hình; kết hợp tự sự với
miêu tả và biểu
đạt;Miêu tả theo quá
trình diễn biến tâm lítừ
nhũn nhặn, tha thiết
van xin đến cứng cỏi
thách thức quyết
liệt.Phép tương phản
tính càch chị Dậu với
bọn cai lệ và người
nhà lí trưởng.
+Tạo n/v chân thực
sinh động và truyền
cảm.
*HS thảo luận:
+ Vì tình thương yêu
chồng con hơn cả bản
thân mình.
+ Vì chị không còn con
đường nào khác.
+Vì liều lónh, không
kiềm chế được.
-Phù hợp với tính
cách , nghị lực của chị;
phù hợp với h/c ngặt
nghèo, khẩn thiết của
chị, chứng minh quy
luật ở đâu có áp bức ,
ở đó có đấu tranh ( tức
nước vỡ bờ)
GV Bùi Thị Kim H
2 .Nghệ thuật
-Tình huống truyện có tính kịch tức nước
vỡ bờ
-Kể chuyện, miêu tảnhân vật chân thực,
sdinh động (ngoại hình, ngơn ngữ, hành
động, tâm lí)
3.Ý nghĩa văn bản:
-Nhà văn phản ánh hiện thực về sức phản
kháng mãnh liệt chống lại áp bức của
những người nông dân hiền lành chất
phác.
III.Luyện tập:
-Đọc diễn cảm ( phân vai )
18
*TL theo GN.
*Thảo luận nhóm để
trả lời:
4.Củng cố: (5’)-Hình ảnh người nơng dân được thể hiện thế nào? hình ảnh bọn quan lại được thể hiện
ra sau?
5. Hướng dẫn tự học: (2’) Tóm tắt trích khoảng 10 dịng theo ngơi kể của nhân vật chị Dậu.
-Đọc diễn cảm đoạn trích.
Rút kinh nghiệm:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết: 10
Ngày soạn: 26/8/12
Ngày dạy: 27/8/12
TLV:
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A.MỤC TIÊU:
1.KIến thức
- Khái niệm đoạn văn,từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, qwuan hệ các câu trong một d0ân văn.
2.Kĩ năng
-Nhận biết được từ ngữ chủ đề,câu chủ đề,quan hệ giữa các câu trong đoạn văn.
-Hình thành chủ dề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quạn hệ nhất định.
- Trình bày một đoạn văntheo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp.
3.Thái độ:tích tạo lập văn bản.
B. Chuẩn bị:
1.Phương tiện, thiết bị:
-GV:SGK,SGV,GA
- HV: Chuẩn bị bài.
2.Phương pháp:Phân tích tình huống mẫu, thực hành viết tích cực, thảo luận trao đổi
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định; (1’)
2.Kiểm tra: (4’) -Bố cục vb là gì?(5’)
-Nêu nhiệm vụ từng phần của bố cục vb?
3.Bài mới: (2’)
Thực ra ở các lớp dưới các em đã biết viết đoạn văn trong các kiểu vb. Hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu từ ngữ chủ đề , câu chủ đề và cách trình bày nội dung trong đoạn văn.
TG
13’
HĐGV
HĐ:1
a.Hình thành khái
niệm:
*Cho hs đọc thầm vb
vàhỏi
+Vb trên gồm mấy ý?
Mỗi ý được viết thành
mấy đoạn?
+Dấu hiệu hình thức
nào giúp em biết được
đó là đoạn văn?
+Vậy, đoạn văn là gì?
*Gv chốt: đoạn văn là
đơn vị trực tiếp tạo vb…
Giáo án Ngữ Văn 8
HĐHS
*Đọc thầm vb và
trả lời:
+Có 2 ý, mỗi ý viết
thành một đoạn
văn.
+Viết hoa lùi đầu
dòng và dấu chấm
xuống dòng.
*1 hs trả lời.
*Đọc và chép GN
GV Bùi Thị Kim H
ND
I.Tìm hiểu chung
1.Thế nào là đoạn văn?
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp
tạo nên vb, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi
đầu dòng,kết thúc bằng dấu chấm
xuống dòng và thường biểu đạt ý tương
đối hoàn chỉnh.đoạn văn thường do
nhiều câu tạo thành.
19
b. Tìm hiểu từ ngữ chủ
đề và câu chủ đề:
*Cho hs đọc đoạn 1, 2
của vb.
H:+Tìm từ ngữ có tác
dụng duy trì đối tượng
trong 2 đoạn văn?
+Đọc thầm đoạn 2 và
tìm ý khái quát bao
trùm cả đoạn văn là gì?
+Em có nhận xét gì về
nó?
( về nội dung , hình thức
và vị trí) .
*GV chốt: từ ngữ chủ
đề là các từ dùng làm
đề mục hoặc lặp lại
nhiều lần. Câu chủ đề
định hướng nội dung
cho cả đoạn văn.Khi
tóm tắt nd vb ta chỉ
cần nhặt ra các câu
chủ đề ở mỗi đoạn.
c.Cách trình bày nội
dung đoạn văn:
+Hai đoạn văn trên có
câu chủ đề không? Đó
là câu nào?
+Ý đoạn văn được triển
khai theo trình tự nào?
*G:Các câu khác gọi là
câu khai triển.
*Treo bảng phụ ghi
đoạn văn 2b/SGK.
H:+Đoạn này có câu
chủ đề không? Vị trí?
Nó được trình bày theo
trình tự nào?
*GV chốt: đoạn 1 :
song hành; đoạn 2:
điễn dịch; đoạn 2b;
quy nạp.
14
*Cho hs đọc GN3.
HĐ:2. Luyện tập:
BT 1: cho hs làm ở
lớp.
Giáo án Ngữ Văn 8
1.
2. Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
a.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của
đoạn văn:
-Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và
*Đọc đoạn 1.
câu chủ đề.
+Ngô Tất Tố và tác -Từ ngữ chủ đề là các từ được dùng làm
đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại
phẩm.
nhiều lần
( thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng
+Câu 1.
nghóa) nhằm duy trì đối tượng được
biểu đạt.
-câu chủ đề mang nội dung khái quát,
+Mang ý k/q của cả lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành
đoạn, lời lẽ ngắn
phần chính và đứng đầu hoặc cuối đoạn
gọn, thường có đủ
văn.
hai thành phần
chính ( chủ, vị), có
thể đứng ở đầu và
cuốùi đoạn.
+Đoạn 2 có câu 1
là câu chủ đề.
3. Cách trình bày nội dung đoạn văn:
+Đoạn 1: các ý
bình đẳng với
nhau ; đoạn 2: ý
chính nằm trong
câu chủ đề, các câu
sau cụ thể hoá cho
ý chính.
*Đọc đoạn văn.
+Câu cuối, các câu
trước cụ thể hoá
cho ý chính.
Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ
triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của
đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp,
song hành…
*Đọc và chép GN
3
GV Bùi Thị Kim H
II. Luyện tập:
1.VB có 2 ý, mỗi ý được diễn đạt
thành một đoạn văn.
2.a. Diễn dịch.
b. Song hành.
c. Song hành.
20
BT 2:cho hs làm ở lớp.
+1 hs.
+ 3hs.
4.Củng cố: (4’)- Thế nào là đoạn văn?, Nêu cách trình bày nội dung đoạn văn?
5. Hướng dẩn tự học: (2’) Tìm hiểu nối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn cho trước, từ đó chỉ
ra cách trình bày các ý trong đoạn văn.
Rút kinh nghiệm:.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết: 11, 12
Ngày soạn:9/9/11
Ngày dạy:10/9/11
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN TỰ SỰ
A.MỤC TIÊU:
1. KIến thức
- Văn tự sự, diễn biến sự việc, nhân vật, yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Biết trình bày một bài viết mạch lạc.
2. Kĩ năng
- Tìm hiểu đề, tìm ý , lập dàn ý, diễn đạt bài văn.
- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.
B. Chuẩn bị:
1.Phương tiện, thiết bị:
-GV:SGK,SGV,GA
- HV: Chuẩn bị bài.
2.Phương pháp : Viết tích cực.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định
2.Kiểm tra:
3.Bài mới
TG
HĐGV
HĐHS
NỘI DUNG
PT
90 -Ghi đề lên bảng
-Ghi đề vào giấy làm Đề:
- Người ấy ( cha, mẹ, ông, bà,
-Hướng dẫn cách làm bài bài
người thân…) sống mãi trong lịng
- Làm bài
tơi.
- Nộp bài
4.Củng cố:
5.Hướng dẫn tự học; (2’)
-Xem các bài văn viết theo phương thức tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm. Soạn bài : Lão Hạc.
Rút kinh nghiệm
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Giáo án Ngữ Vaên 8
GV Bùi Thị Kim Huê
21
Tuần: 4
Tiết: 13, 14
Bài 4:
Văn bản:
Ngày soạn:29/8/12
LÃO HẠC
Ngày dạy:30-31/8/12
( Trích - Nam Cao)
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức.
-Nhân vật, sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.
-Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn.
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả,
kể truyện, khắc họa hình tượng nhân vật.
2.Kĩ năng
-Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm viết theo khuynh hướng hiện thực.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểy đcạt trong văn bản tự sự để phân tích tác
phẩn tự sự viết theo khuynh hướng iện thực.
3. Thái độ: Cảm thông nổi khổ của người nông dân trước cách mạng tháng tám.
B .Chuẩn bị:
1. Phương tiện, thiết bị:
-GV: SGK, SGV,GA
- HS:soạn bài
2.Phương pháp:Đọc sáng tạo, phân tích
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn địmh: (1’)
2.Kiểm tra : (5’) - Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, em hiểu gì về số phận người nông dânVN
trước CM-8?
- Nêu ý nghĩa của văn bản “Tức nước vỡ bờ” ?(5)
3.Bài mới: (2”) gv tóm tắt tp: tình cảnh của lão Hạc, tình cảm với con chó vàng, sự túng quẫn và
cái chết của lão
TG
HĐGV
HĐ1: Cho hs đọc chú
thích *.
+VB trích trong tp nào?
+Nêu chủ đề vb?
*HĐ2: Cho hs đọc vb và
nêu cách đọc.
12’ + Vb kể lại mấy sự việc
Giáo án Ngữ Văn 8
HĐHS
*Đọc chú thích *.
3 hs đọc.
*1 hs trả lời
GV Bùi Thị Kim H
NỘI DUNG
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
-Nam Cao (1915-1951) Là nhà
văn đã đóng góp cho nền văn học
dân tộc các tác phẩm hiện thực
xuất sắc viết về đề tài ngừoi nông
dan nghèo bị áp bức và người trí
thức nghèo sống mịn mỏi trong xã
22
chính? Đó là những việc
nào?
*Hs thảo luận.
+ 2 sự việc:
-Việc lão Hạc bán chó.
- Cái chết của lão hạc.
+ Đoạn trích có mấy n/v? + Có 2 n/v là lão Hạc và
N/v nào là n/v trung tâm? ông giáo,n/v trung tâm là
lão Hạc.
*Chuyển ý: tóm tắt tp.
* Làm việc độc lập:
- Lão nghèo,sống cô độc,
H: + Tại sao lão Hạc gọi
chỉ có con chó làm bạn.
con chó là “Cậu Vàng”?
- Lão ốm nặng, quá khó
+ Tại sao lão lại bán cậu
khăn , lão nuôi thân không
vàng dù lão rất yêu
nổi.
thương nó?
*Hs đọc trong sách: Nó…;
+ Việc bán cậu vàng đã
Lão cười như mếu… con
lưu lại trong tâm trí lão
40’ ntn?
chó.
+ Động từ “ép” trong “ ép - Gợi gương mặt cũ kó, già
cho nước mắt chảy ra” có nua, khô héo, một tâm hồn
đau khổ đến cạn kiệt cả
sức gợi tả ntn?
nước mắt, thật đáng thương.
- Ầng ậng , móm mém,
ù +Em cho thấy lão Hạc
hu hu ,..
là người ntn?
+Mảnh vườn và món tiền
gửi ông giáo có ý nghóa
ntn đ/v lão Hạc?
+ Em nghó gì về việc lão
Hạc từ chối sự giúp đỡ
của ông giáo?
+Từ đó, cho thấy thêm
phẩm chất nào của lão
Hạc?
+ Qua đó, em thấy số
phận con người ntn?
* Chuyển ý.
H: + Tìm những chi tiết
miêu tả cái chết của lão
Hạc?
+ Tìm những từ tượng
hình, tượng thanh trong
đoạn này?
Giáo án Ngữ Văn 8
* HS thảo luận:
+ Ốm yếu, nghèo khổ, cô
độc.
+ Rất thương yêu loài vật.
- Là tài sản dành cho con,
nó gắn với bổn phận kẻ
làm cha, với danh dự .
- Ông tự trọng, không để
người khác xem thường
hoặc thương hại.
-Coi trọng bổn phận làm
cha, coi trọng danh giá làm
người.
- Nghèo khổ và cô độc
trong sự trong sạch.
- Lão vật vã trên giường...
nảy lên.
- Vật vã, rũ rượi, xộc xệch,
sòng sọc, tru tréo.
-Giúp ta có cảm giác nhö
GV Bùi Thị Kim Huê
hội cũ.
2. Tác phẩm
-Lão Hạc là một tác phẩm tiêu
biểu của nhà văn Nam Cao được
đăng báo lần đầu năm 1943.
II. Đọc- hiểu văn bản:
1. Nội dumg
a. Tác phẩm phản ánh hiệu
thực số phận ngừoi nông dân
trước cách mạng tháng tám qua
tình cảnh của Lão Hạc.
-Vì nghèo, phải bán đi cậu vàng;
kỉ vật của người con trai, người
bạn thân thiết của bản thân mình.
- Khơng có lối thốt, phải chọn cái
chết để bảo tồn tài sản cho con và
khơng phiền hà bà con làng xóm.
b. Lão Hạc thể hiện tấm lòng
của nhà văn trước số phận đáng
thương của một con người.
- Cảm thơng với tấm lịng của
người cha rất mực thương yêu
con, muốn vun đắp, dành dụm tất
cả những gì có thể có để con có
cuộc sống hạnh phúc.
-Trân trọng, ngợi ca vẽ đẹp tiềm
ẩn của người nơng dân trong cảnh
khối cùng vẫn giàu lịng tự trọng,
khí khái.
23
5’
+ Các từ này có tác dụng
gì?
+ Theo em, cái chết của
lão Hạc thể hiện phẩm
chất nào? Có ý nghóa gì?
* Chuyển ý.
H: + Qua đoạn trích, em
thấy ông giáo đã dành cho
lão Hạc những t/c nào?
+ Lời ông giáo: “ Ông con
mình… thế là sướng” gợi
suy nghó gì về tình người?
+ Em thấy p/c nào của
ông giáo được biểu hiện
qua câu:
“ Chao ôi!…. một nghóa
khác”?
cùng chứng kiến cái chết
của lão.
* Hs thảo luận: trọng danh
dự làm người hơn cả sự
sống.
- Xót thương , đồng cảm,
chia sẻ an ủi.
- Tuy cuộc sống khốn khó
nhưng tình người vẫn trong
sáng, ấm áp.
- giàu lòng nhân ái, luôn
chân tình và đồng khổ ; ông
luôn hiểu đời, hiểu người
và có lòng vị tha.
- Số phận đau thương, cùng
khổ và nhân cách cao quý.
* Thảo luận nhóm:
+Đọc vb, em hiểu gì về số - Là nhà văn của người lđ
nghèo khổ mà lương thiện;
phận và phẩm chất của
giàu lòng thương người
người n/d trong XH cũ?
nghèo; có lòng tin mãnh
+ Qua n/v ông giáo, em
liệt vào những p/c tốt đẹp
hiểu gì về Nam Cao?
của người lđ.
* Thảo luận nhóm:
+ Em học được gì qua
nghệ thuật kể chuyện của + Kể chuyện kết hợp với
miêu tả.
NC?
chân thật từ ngôi thứ nhất
+Nêu ý nghĩa của văn
bản?
+HĐ. 3
2. Nghệ thuật.
- Ngôi kể thứ I, người kể là nhân
vật hiểu, chứng kiến tồn bộ câu
chuyện và cảm thơng với Lão
Hạc.
- Kết hợp các phương thức tự sự,
trữ tình, lập luận. thể hiện được
chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn
biến tâm trạng phức tạp, sinh
động.
-Ngôn ngữ hiệu qủa, tạo được lối
kể khách quan, xây dựng được
hình tượng nhân vật có cá thể hóa
cao.
3. Ý nghĩa của văn bản
-Thể hiện phẩm giá của người
nông dân không thể bị hoen ố cho
dù phải sống trong cảnh khối
cùng.
III.Luyện tập
-Cảm nghĩ về nhân vật Lão Hạc
( cảnh ngộ, t/c đối với con trai, cái
chết …..)
4.Củng cố:(5’) - Tác phẩm phản ánh hiệu thực số phận ngừoi nơng dân trước cách mạng tháng tám
qua tình cảnh của Lão Hạc như thế nào?
- Lão Hạc thể hiện tấm lòng của nhà văn trước số phận đáng thương của một con người
thế nào?
5. Hướng dẫn tự học: (1’)- Đọc diễn cảm đoạn trích - Tìm đọc truyện ngắn NC.
Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Giáo án Ngữ Văn 8
GV Bùi Thị Kim Huê
24
Tiết 15
TỪ TƯNG HÌNH , TỪ TƯNG THANH
Ngày soạn: 5/9/12
Ngày dạy: 6/9/12
A.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
-Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
-Cơng dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
2. KĨ năng
-Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanhvà giá trị của chúng trong văn miêu tả.
-Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình từ tượng thanh phù hợp với hồn cảnh nói, viết.
3.Thái độ: cảm nhận cái đẹp của tiếng việt.
B.Chuẩn bị:
1. Phương tiện, thiết bị:
-GV: SGK, SGV,GA
- HS:soạn bài
2.Phương pháp:Phương tích tình huống mẫu, Động não, thực hành có hướng dẫn.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định : (1’)
2.Kiểm tra: (4’)- Trường từ vựng là gì?(5)
- Tìm trường từ vựng dụng cụ học tập?
3.Bài mới: (1’) Trong TV có nhiều loại từ có sắc thái biểu cảm, gợi hình ảnh và âm thanh, ta gọi
là từ tượng hình, từ tượng thanh(2)
TG
HĐGV
HĐ:1
*Cho hs đọc vd
SGK và hỏi:
HĐHS
*Đọc, quan sát các từ
in đậm và trả lời câu
hỏi:
-Từ gợi tả dáng vẻ,
hình ảnh: móm mém,
+Từ in đậm nào
xồng xộc, vật vã, rũ
là từ gợi tả hình
rượi, xộc xệch, sòng
ảnh, dáng vẻ,
18’ hoạt động, trạng sọc.
thái của sự vật, từ - Từ mô phỏng âm
thanh như: hu hu, ư ử.
nào mô phỏng
âm thanh của tự
-Gợi hình ảnh, âm
nhiên, con người? thanh cụ thể, sinh
động: có giá trị biểu
Giáo án Ngữ Văn 8
GV Bùi Thị Kim H
NỘI DUNG
I. Tìm hiểu chung
1. Đặc điểm:
-Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái của sự vật.
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, con người.
25