Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

TỔNG HỢP BÀI TẬP ANKEN (OLEFIN) CnH2n

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (106.67 KB, 4 trang )

Chuyên đề anken

GV: Hồ Văn Quân

1

BÀI TẬP ANKEN (OLEFIN) CnH2n
Dạng 1. Bài tập lí thuyết
Bài 1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng
CH3COONa → CH4 → C2H2 → C2H4 → C2H5Cl → C2H5OH → C2H4 → C2H4(OH)2
C2H6 → C2H5Cl → C2H4 → P.E
Bài 2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng
→ P.P
+HCl
+NaOH, t 0
C4H10 → C3H6 
→ A 
→B
+

0

+H 2 O, H
H 2SO 4 , 170 C

→ D 
→E
+KMnO 4

→G


Bài 3. Nhận biết các dung dịch riêng biệt
a. CH4, C2H4, CO2, SO2, N2
b. Oxi, sunfurơ, cacbonic, etilen, butan, xiclopropan, nitơ.
Bài 4. Hoàn thành sơ đồ phản ứng
0

+

0

+

H 2SO 4 , 170 C
+H 2 O, H
H 2SO 4 , 170 C
+H 2 O, H
3-metylbut-1-ol 
→ A 
→ B 
→ D 
→ E
Bài 5. Cho anken A có công thức C6H12 tác dụng với HCl chỉ thu được 1 sản phẩm cộng duy nhất. Tìm CTCT đúng
của A.
Bài 6. Thực hiện phản ứng tách H2 của 2-metylpentan thì thu được mấy anken (không kể đồng phân hình học)
Bài 7. Tách C2H4 tinh khiết ra khỏi hỗn hợp gồm C2H4, CO2, SO2, CH4, N2, O2.
Bài 8. Viết các ptpư điều chế các chất sau từ metan: Etilenglicol, P.E, ancol etylic, P.P, 1,2-đibrom propan.
Bài 9. Chất X có CTPT là C 4H8. X phản ứng chậm với Brom nhưng không phản ứng với dung dịch KMnO 4. Tìm
CTCT của X.(metyl xiclopropan)
Bài 10. Thực hiện phản ứng tách H2 của isopentan thì thu được tối đa mấy anken
Bài 11. Chứng minh công thức chung của các ankan là CnH2n+2 , còn của an ken là CnH2n.

Bài 12. Cho các chất : 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4);
Những chất nào là đồng phân của nhau ?
Bài 13. Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans) ? CH3CH=CH2 (I); CH3CH=CHCl (II);
CH3CH=C(CH3)2 (III); C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (IV); C2H5–C(CH3)=CCl–CH3 (V).
Bài 14. Cho các chất sau: CH2=CHCH2CH2CH=CH2; CH2=CHCH=CHCH2CH3; CH3C(CH3)=CHCH2;
CH2=CHCH2CH=CH2; CH3CH2CH=CHCH2CH3; CH3C(CH3)=CHCH2CH3; CH3CH2C(CH3)=C(C2H5)CH(CH3)2;
CH3CH=CHCH3. Những chất nào có đồng phân hình học?

Dạng 2. Phản ứng cháy, cộng Br2
Bài 1. Hỗn hợp A gồm 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp. Đốt 3 lit A cần 14 lit Oxi (đo ở cùng đk). Tìm CTPT của 2
anken.
Bài 2. Hỗn hợp X gồm 1 anken và 1 ankan là chất khí ở điều kiện thường. Đốt cháy hết 2,688 lit X thu được 12,32
gam CO2 và 5,76 gam H2O. Tìm CTPT của A, B.
Bài 3. Hỗn hợp X gồm CH4 và 2 anken là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hết 2,24 lit X thu được 4,14 gam nước và
8,36 gam CO2. Tìm CTPT của 2 anken.
Bài 4. Một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp
X thu được 57,2 gam CO2 và 23,4 gam CO2. Tìm CTPT của X, Y và khối lượng của chúng trong hỗn hợp.
Bài 5. Đem đốt cháy hoàn toàn 2,24 lit hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO 2 và nước
có khối lượng hơn kém nhau 6,76 gam. Tìm CTPT của 2 anken.
Bài 6. Đem đốt cháy hoàn toàn 3,36 lit hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO 2 và nước
có khối lượng hơn kém nhau 8,45 gam. Tìm CTPT của 2 anken.
Bài 7. Đốt cháy hoàn toàn 1lit hiđrocacbon X cần vừa đủ 6 lit khí oxi, sau phản ứng thu được 4lit khí cacbonic.
Biết X làm mất màu dung dịch brom và có mạch cacbon phân nhánh. Tìm CTCT của X
Bài 8. Dẫn 3,36 lít hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng
thêm 7,7 gam. Tìm CTPT của 2 anken ?
Bài 9. Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít, X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau. Khi cho X qua nước Br 2 dư thấy
khối lượng bình Br2 tăng 15,4 gam. Xác định CTPT % khối lượng mỗi anken trong hỗn hợp X.


Chuyên đề anken


2

GV: Hồ Văn Quân

Bài 10. Hỗn hợp X gồm ankan A và anken B. Lấy 11,2 lit X cho tác dụng với dung dịch Brom thì cần 0,5 lit dung
dịch Brom 0,4M. Nếu đốt cháy 5,6 lit X thì thu được 13,44 lit CO2. Tìm A, B.
Bài 11. Hỗn hợp khí X gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử (tỉ lệ mol là 1;1). Lấy m gam
hỗn hợp X làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch Br 2 nồng độ 20%. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 0,6
mol CO2. Tìm CTPT của A, B.
Bài 12. Dẫn 7,84 lit khí X gồm ankan A và anken B qua bình đựng dung dịch Brom thấy dung dịch Brom nhạt màu
và khối lượng bình tăng 4,2 gam. Khí thoát ra khỏi bình có khối lượng 3,2 gam. Tìm CTPT của A, B.
Bài 13. Cho 2,016 lit hỗn hợp X gồm anken A và ankan B lội chậm qua dung dịch Brom dư thấy còn lại 1,568 lit
khí bay ra và khối lượng khí giảm đi một nứa. Tìm CTPT của A, B.
Bài 14. Cho 5,04 lit hỗn hợp X gồm C 2H4 và 2 ankan A, B là đồng đẳng kế tiếp lội chậm qua dung dịch Brom dư
thấy có 16 gam Brom phản ứng và khối lượng khí giảm đi một nứa. Tìm CTPT của A, B.
Bài 15. Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 2 anken là đồng đẳng kế tiếp. Số mol các chất trong hỗn hợp bằng nhau. Cho X
qua dung dịch Brom dư thấy có 16 gam Brom tham gia phản ứng. Đốt cháy X thu được 15,4 gam CO 2. Tìm CTPT
các chất trong hỗn hợp.
Dạng 3. PHẢN ỨNG CHÁY
Câu 1. Hỗn hợp X gồm hiđrocacbon A và O 2 (tỉ lệ mol tương ứng 1:10). Đốt cháy hoàn toàn X được hỗn hợp Y.
Dẫn Y qua bình H2SO4 đặc dư được hỗn Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Tìm CTPT của A ?
Câu 2. X, Y, Z là 3 hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó M Z = 2MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y
rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được m gam kết tủa. Tìm m.
Câu 3. Hỗn hợp X gồm 2 anken ở thể khí là đồng đẳng kế tiếp phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 48 gam brom.
Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X dùng hết 24,64 lít O2 (đktc). Tìm CTPT của 2 anken.
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí A gồm 2 anken ở điều kiện thường thì nhận thấy tỉ lệ thể tích giữa A và oxi
tham gia phản ứng là 21/93. Biết anken có khối lượng mol phân tử cao có thể tích chiếm khoảng 40% đến 50% thể
tích hỗn hợp. Xác định CTPT của 2 anken và tính % thể tích của từng anken trong A.
Câu 5. Hỗn hợp X gồm C3H8 và C3H6 có tỉ khối so với hiđro là 21,8. Đốt cháy hết 5,6 lít X thì thu được bao nhiêu

gam CO2 và bao nhiêu gam H2O ?
Câu 6. m gam hỗn hợp gồm C3H6, C2H4 và C2H2 cháy hoàn toàn thu được 4,48 lít khí CO2. Nếu hiđro hoá hoàn toàn
m gam hỗn hợp trên rồi đốt cháy hết hỗn hợp thu được V lít CO2. Tìm V
Câu 7. Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2 thành hai phần đều nhau.
Phần 1: đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24 lít CO2.
Phần 2: Hiđro hoá rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thu được m gam CO 2. Tìm m.
Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hỗn hợp X gồm C 3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được
24 ml CO2 (đo ở cùng nhiệt độ và áp suất). Biết d X/H 2 = a . Tìm a.
Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 53,76
lit CO2 và 43,2 gam nước. Tìm b.
Câu 10. Đốt cháy hết V lít hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là?
Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lit hỗn hợp gồm CH 4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23mol H2O.
Tìm thể tích của anken và ankan trong hỗn hợp.
Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 6,11 lit ( 136,5 0C, 2,2 atm) hỗn hợp khí X gồm 1 ankan và 1 anken rồi cho sản phẩm
cháy hấp thụ hết qua bình chứa nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 61,2 g đồng thời xuất hiện 90 g kết
tủa. Xác định CTPT của hidrocacbon?
Câu 13. Đốt cháy hết 7 gam hỗn hợp gồm C2H4, C3H6, C4H8 cần V lit oxi. Tìm V.
Câu 14. Đốt cháy hết 1,12 lit hỗn hợp A gồm 1 anken và 1 ankan có tỉ lệ mol tương ứng là 3:2 thu được 3,36 lit
CO2. Tìm CTPT của các chất trong A.
Câu 15. Hỗn hợp X gồm C2H4, C3H6, C4H8 và C5H10. Đốt cháy hết 3,2 gam X cần V lit Oxi thu được a gam CO 2 và
4,5 gam H2O. Tìm a và V.
Câu 16. Hỗn hợp X gồm C2H4, C3H6, C4H8 và C5H10. Cho m gam X tác dụng với dung dịch Brom thì thấy có 32
gam Brom tham gia phản ứng. Nếu hidro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X bằng lượng H 2 vừa đủ rồi đốt cháy hết
lượng sản phẩm thì thu được 22 gam CO2 và a gam H2O. Tìm m và a.
Dạng 4. PHẢN ỨNG CỘNG H2


Chuyên đề anken

3


GV: Hồ Văn Quân

0

Câu 1. Cho 5,6 lit C2H4 tác dụng với 7,84 lit H2 (Ni, t ) thu được hỗn hợp A. Cho A lội qua bình đựng dung dịch
Brom đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 8 gam Brom đã tham gia phản ứng. Tính H pư hiđro hóa anken.
Câu 2. Cho 0,1 mol anken A tác dụng với 0,08 mol H 2 (Ni, t0) thu được hỗn hợp A. Cho A lội qua bình đựng dung
dịch Brom đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 8 gam Brom đã tham gia phản ứng. Tính H pư hiđro hóa
anken.
Câu 3. Dẫn 2,24 lit H2 và 2,24 lit C2H4 qua bột Niken nung nóng thu được hỗn hợp khí X , d X/Y = 0,6 . Tính hiệu
suất của phản ứng hiđro hoá anken
Câu 4. Hỗn hợp A gồm C2H4 và H2 có d A/H 2 = 7,5 . Đem hỗn hợp A qua Ni, to thu được hỗn hợp B có d B/H 2 = 9
a. Giải thích tại sao tỉ khối hơi tăng.
b. Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A, B.
c. Tính hiệu suất phản ứng.
Câu 5. Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp
khí Y có tỉ khối so với He là 5. Tính hiệu suất của phản ứng hiđro hoá anken.

Câu 6. Cho hỗn hợp X gồm anken A và H 2 có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken nung
nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. Tìm CTPT của A.
Câu 7. Cho hỗn hợp X gồm etilen và H 2 có tỉ khối so với H 2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột niken nung nóng thu được
hỗn hợp Y. Biết hiệu suất phửn ứng là 75%. Tính tỉ khối của Y so với H2 ?
Câu 8. Một hỗn hợp X gồm anken A và H2 có d X/H 2 = 10 cho qua niken , đun nóng để A bị hiđro hóa hoàn toàn thu
được hỗn hợp Y, d Y/H 2 = 15 . Tìm CTPT của A.
Câu 9. Hỗn hợp A gồm 2 anken. Khi dẫn 3,696 lit A đi qua bình đựng nước brom dư thấy bình nặng thêm 7 g. Khi
cho 7,392 lit A với 3,696 lit H2 đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí B. Tính tỉ khối của B so với Oxi
Câu 10. Cho H2 và 1 olefin A (tỉ lệ mol 1:1) qua Niken đun nóng ta được hỗn hợp X. Biết d X/H 2 = 23,2 . Hiệu suất
phản ứng hiđro hoá là 75%. Tìm CTPT của A.
Câu 11. Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken A, d X/H 2 = 9,1 . Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y, d Y/H 2 = 13 . Tìm CTPT của A.
Câu 12. Hỗn hợp X gồm 0,15 mol C2H4 và 0,25 mol H2. Dẫn X qua bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Cho Y
qua dung dịch Brom dư thấy khối lượng bình Brom tăng thêm 1,82 gam . Tìm Hiệu suất phản ứng hidro hóa anken.
Câu 13. Hỗn hợp X gồm 0,2 mol C2H4, 0,3 mol C3H6 và 0,5 mol H2. Dẫn X qua bột Niken nung nóng. Sau 1 thời
gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y tác dụng với dung dịch Brom dư thấy khối lượng bình tăng thêm 3,64 gam và
đã có 16 gam Brom tham gia phản ứng.Coi hiệu suất hidro hóa của 2 anken là như nhau. Tìm H pư ?
Câu 14. Đun nóng 20,16 lít hỗn hợp khí X gồm C 2H4 và H2 dùng Ni xúc tác thì thu được 13,44 lít hỗn hợp khí Y.
Cho Y lội thật chậm qua bình đựng dung dịch Br 2 dư thì thấy khối lượng bình tăng 2,8 gam. Tính hiệu suất phản
ứng hidro hóa anken?
Dạng 5. PHẢN ỨNG CỘNG Br2
Câu 1. Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B đều ở thể khí. Khi cho 6,72 lít khí X đi qua nước brom dư, khối
lượng bình brom tăng lên 2,8 gam; thể tích khí còn lại chỉ bằng 2/3 thể tích hỗn hợp X ban đầu. Nếu đốt cháy hết
3,36 lit X thì thu được 17,6 gam CO2. Tìm CTPT của A, B và khối lượng của hỗn hợp X.
Câu 2. Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí. Cho hỗn hợp X đi
qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X. Tìm
CTPT A, B .
Câu 3. Cho 10,8 lít hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin qua dung dịch brom dư thấy có 1 chất khí bay ra, đốt cháy
hoàn toàn khí này thu được 5,544 gam CO2. Tính % thể tích metan và olefin trong hỗn hợp X ?
Câu 4. Cho 8,96 lit anken X qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 22,4 gam. Biết
X có đồng phân hình học. Tìm CTCT của X ?
Câu 5. Cho hiđrocacbon X phản ứng với Dung dịch Brom theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ Y (chứa
74,074% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tìm CTCT của X.
Câu 6. Hiđrocacbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có hàm lượng clo là 55,04% về khối lượng. Tìm
CTPT của X.
Câu 7. Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là
45,223%. Tìm CTPT của X.


Chuyên đề anken


GV: Hồ Văn Quân

4

Câu 8. 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm có hàm lượng
brom đạt 69,56%. Tìm CTPT của X.
Câu 9. Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm 1 anken và 1 ankan vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, có 4 gam Brom đã phản ứng . Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO 2. Tìm
CTPT của hai hiđrocacbon ?
Câu 10. Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B (B có số cacbon lớn hơn A, A và B đều phản ứng với dung dịch
Br2). Lấy 8,96 lít hỗn hợp X tác dụng hết với nước brom cần tối thiểu 64g brom. Mặt khác, đốt 8,96 li ́t hỗn hợp X
thu được là 48,4 gam CO2. Hiệu số hơi nước sinh ra của B so với A là 12,6g. Xác định CTPT của A, B.
Câu 11. Hỗn hợp X gồm hai anken A và B ( M A< MB) , tỉ khối hơi của X đối với H 2 là 19,6. Trong X số mol B
chiếm 40 % số mol hỗn hợp X.
a. Xác định CTPT, CTCT của A, B. Biết B có đồng phân cis-trans.
b. Nếu cho lượng X trên tác dụng với dung dịch Brôm dư , thấy có 80 gam Br 2 tham gia phản ứng. Tính phần
trăm khối lượng của A, B trong X.
Câu 12. Hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken. Đem 22, 4 lít hh A lội qua dd brôm dư thì thấy có 11,2 lít khí thoát ra
và khối lượng bình đựng dung dịch brôm tăng lên 28 gam. Đốt cháy hoàn toàn khí thoát ra rồi dẫn qua dung dịch
NaOH thì thu được 106 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3. Xác định CTPT của ankan và anken
Câu 13. Hỗn hợp X gồm một ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C. Tỷ khí hơi hỗn hợp X đối với H 2
bằng 21,66. Nếu cho 3,36 lít hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 8 gam brom phản ứng.
a. Xác định công thức phân tử của A, B.
b. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp X nói trên cần bao nhiêu lít không khí.
Câu 14. Dẫn 3,36 lít hỗn hợp gồm CH4 và anken A qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 4,2
gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,12 lít . Xác định CTPT của A.
Câu 15. Cho 4,48 lít hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M.
Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br 2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử
của 2 hiđrocacbon là
Câu 16. Hỗn hợp X gồm anken A và ankan B có số mol bằng nhau,


dX/H =18
.
2

Cho 6,72 lit hỗn hợp X qua bình

đựng 100 gam dung dịch Brom 16% đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí có d B/H2 =20 .
Tìm CTPT của A, B.
Câu 20. Cho 1,12 lit anken A tác dụng với dung dịch Brom vừa đủ thu được 4,32 gam sản phẩm cộng. Tìm CTPT
của anken A.
Dạng 6. PHẢN ỨNG OXI HÓA
Câu 1. Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125 ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường trung tính (hiệu suất 100%)
Tính khối lượng etylen glicol thu được .

Câu 2. Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí
C2H4 (ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là?
.
Câu 3. Cho 3,5g một anken tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng thì được 5,2g sản phẩm hữu cơ. Tìm CTPT của
anken.
Câu 4. Một hỗn hợp hai olefin đồng đẳng kế tiếp nhau có thể tích 17,92 lít (đo ở 0 oC và 2,5 atm) dẫn qua bình chứa
dung dịch KMnO4 dư, thấy khối lượng bình chứa dung dịch KMnO4 tăng 70g.
1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai olefin.
2. Tính % khối lượng 2 olefin trong hỗn hợp.
Dạng 7. PHẢN ỨNG TRÙNG HỢP
Câu 1. Hiện nay PVC được điều chế theo sơ đồ sau:
C2H4 → C2H3Cl → PVC.
Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% thì lượng C2H4 cần dùng để sản xuất 5000 kg PVC là?




×