Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Bài toán lập phương trình mặt phẳng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (180.33 KB, 6 trang )

Khóa học Luyện thi THPT Quốc Gia 2017 – Thầy ĐẶNG VIỆT HÙNG

Facebook: LyHung95

08. BÀI TOÁN LẬP PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG – P2
Thầy Đặng Việt Hùng – Moon.vn
VIDEO BÀI GIẢNG và LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC BÀI TẬP chỉ có tại website MOON.VN
DẠNG 3. MẶT PHẲNG CÓ YẾU TỐ GÓC – KHOẢNG CÁCH
Phương pháp giải:
Giả sử mặt phẳng cần lập có một véc tơ véc tơ pháp tuyến là nP = (a; b; c), a 2 + b2 + c 2 ≠ 0.
Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d nên (P) đi qua M ( x0 ; y0 ; z0 ) ∈ d và vuông góc với véc tơ chỉ phương của d.

( P ) : a ( x − x0 ) + b( y − y0 ) + c( z − z0 ) = 0
Khi đó ta có 
nQ .ud = 0 ⇔ a = f (b; c)
Từ các dữ kiện về góc, khoảng cách ta được một phương trình đẳng cấp bậc hai theo các ẩn a, b, c.
Thay a = f(b; c) vào phương trình này, giải ra được b = m.c hoặc b = n.c
Chọn cho c = 1, từ đó tim được các giá trị tương ứng của a và b ⇒ phương trình mặt phẳng (P) cần lập.
Chú ý:
Phương trình đẳng cấp bậc hai là phương trình có dạng
2

x
x
x
Ax + Bxy + Cy = 0 ⇔ A   + B   + C = 0 ⇒ = t ⇔ x = t. y
y
b
 y
2


2

Ví dụ 1: [ĐVH]. Cho hai mặt phẳng ( α ) : x + 2 y − z + 5 = 0;

(β ) : 4 x − 2 y + 3 = 0

8
.
30
Ví dụ 2: [ĐVH]. Lập phương trình (P) đi qua A(1; −1;0), B (2; −1; −1) sao cho khoảng cách từ M(–2; 1; 3) đến (P)
2
bằng .
3
Đ/s: ( P) : 2 x + y + 2 z − 1 = 0;( P ) : 2 x − y + 2 z − 3 = 0
x +1 y z + 2
Ví dụ 3: [ĐVH]. Lập phương trình (P) chứa d :
= =
sao cho khoảng cách từ A(–3; 1; 1) đến (P) bằng
1
1
−2
2
.
3
Đ/s: ( P ) : x + y + z + 3 = 0
x − 2 y +1 z
Ví dụ 4: [ĐVH]. Cho ∆ :
=
= ;( P ) : 2 x + y − z + 3 = 0
1

3
−1
7
Lập (Q) // ∆; (Q) ⊥ (P) đồng thời khoảng cách từ A(1; 2; 0) đến (P) bằng
.
30
Đ/s: (Q ) : 2 x + y + 5 z + 3 = 0
Ví dụ 5: [ĐVH]. Lập phương trình (P) đi qua A(−1;2;1), vuông góc với mặt phẳng (xOy) đồng thời khoảng cách từ
3
điểm B (1;1; −3) đến (P) bằng
.
5
Đ/s: ( P) : 2 x + y = 0

Lập (P) vuông góc với cả hai mặt phẳng đã cho đồng thời khoảng cách từ điểm A(3; 1; 1) đến (P) bằng

x = 2 + t

Ví dụ 6: [ĐVH]. Cho d :  y = 1 − 2t và các điểm A(1;1;2), B (3;1; −1)
 z = −t

Lập (P) chứa d sao cho khoảng cách từ A tới (P) bằng hai lần khoảng cách từ B tới (P)
Đ/s: ( P ) : y − 2 z = 0;( P ) : 8 x + y + 6 z − 17 = 0

Chương trình Luyện thi PRO–S: Giải pháp tối ưu nhất cho kì thi THPT Quốc Gia 2017!


Khóa học Luyện thi THPT Quốc Gia 2017 – Thầy ĐẶNG VIỆT HÙNG

Facebook: LyHung95


x −1 y +1 z
và các điểm A(1;2; 2), B (4;3;0)
=
=
2
−1 −2
Lập (P) chứa d sao cho khoảng cách từ A tới (P) bằng khoảng cách từ B tới (P)

Ví dụ 7: [ĐVH]. Cho d :

Đ/s: ( P) : 4 x − 2 y + 5 z − 10 = 0;( P ) :12 x − 10 y + 17 z − 22 = 0
Ví dụ 8: [ĐVH]. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai điểm A(−1; 2; −3), B(2; −1; −6) và (P): x + 2y + z −3=
3
0 . Viết phương trình (Q) chứa AB và tạo với (P) một góc α thỏa mãn cos α =
6
Hướng dẫn giải:
Giả sử (Q) có một véc tơ pháp tuyến là nQ = (a; b; c), a 2 + b 2 + c 2 ≠ 0.
(Q ) : a ( x + 1) + b( y − 2) + c( z + 3) = 0
Mặt phẳng (Q) chứa A; B nên 
nQ . AB = 0 ⇒ a − b − c = 0 ⇔ a = b + c
Theo bài, ( ( P);(Q ) ) = α ⇒ cos α =

nP .n Q
nP . n Q

a + 2b + c

=


a +b +c
2

2

2

1+ 4 +1

3
2
⇔ 2 ( a + 2b + c ) = a 2 + b 2 + c 2
6

=

b
 c = −1
2
⇔ 2 ( 3b + 2c ) = 2b 2 + 2c 2 + 2bc ⇔ 8b 2 + 11bc + 3c 2 = 0 ⇔ 
b = − 3
 c
8
+) Với b = −c, chọn c = 1; b = −1; a = 0 ⇒ (Q ) : −( y − 2) + ( z + 3) = 0 ⇔ y − z − 5 = 0
b
3
+) Với = − , chọn c = 8; b = −3; a = 5 ⇒ (Q ) : 5( x + 1) − 3( y − 2) + 8( z + 3) = 0 ⇔ 5 x − 3 y + 8 z + 35 = 0
c
8
Vậy có hai mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán.


Ví dụ 9: [ĐVH]. Trong không gian tọa độ Oxyz cho hai điểm A(2; −1; 1), B(0; 1; −2) và đường thẳng
x y − 3 z +1
d: =
=
. Viết phương trình đường thẳng (∆) đi qua giao điểm của đường thẳng d với mặt phẳng (OAB),
−1
1
2
5
nằm trong mặt phẳng (OAB) và hợp với đường thẳng (d) một góc α sao cho cos α = .
6
Hướng dẫn giải:
Ta có OA = ( 2; −1;1) , OB = ( 0;1; −2 ) ⇒ OA, OB  = (1;4;2 ) = nOAB

Do đó (OAB): x + 4y + 2z = 0 (1) .

 x + 4 y + 2z
x = t

Gọi M = d ∩ (OAB) thì tọa độ của M là nghiệm của hệ 

→ t = −10 ⇒ M = ( −10;13; −21)
y = 3−t
 z = −1 + 2t
Vì ∆ ∈ ( OAB ) ⇒ nOAB .u∆ = 0 ⇔ a + 4b + 2c = 0 ⇒ a = −4b − 2c, với u∆ = ( a; b; c ) .
Do đó : α = (d ; ∆ ) ⇒ cos α =

ud .u∆
ud . u∆


=

a − b + 2c
a +b +c
2

2

2

1+1+ 4

=

a − b + 2c
6 a +b +c
2

2

2

=

5
6

5


b=− c
2
2
2
2
2


⇔ 6 ( −5b ) = 25 ( 4b + 2c ) + b + c ⇔ 11b + 16bc + 5c = 0 ⇔
11



b = −c
 x = −10 − 31t
5

+) Với b = − c , chọn c = 11; b = −5; a = −31 ⇒ ∆ :  y = 13 − 5t
11
 z = −21 + 11t

 x = −10 + 2t

+) Với b = −c , chọn c = 1; b = −1; a = 2 ⇒ ∆ :  y = 13 − t
 z = −21 + t

2

Chương trình Luyện thi PRO–S: Giải pháp tối ưu nhất cho kì thi THPT Quốc Gia 2017!



Khóa học Luyện thi THPT Quốc Gia 2017 – Thầy ĐẶNG VIỆT HÙNG

Facebook: LyHung95

Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Ví dụ 10: [ĐVH]. Trong không gian tọa độ Oxyz, viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua điểm A(0;1;−2), vuông góc
x+3 y−2 z
với đường thẳng d :
=
= và tạo với mặt phẳng (P): 2x + y − z +5 = 0 một góc 300.
1
−1
1
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng d có véc tơ chỉ phương u = (1; −1;1) , đường thẳng ∆ có véc tơ chỉ phương u∆ = ( a; b; c ) .
Mặt phẳng (P) có n = ( 2;1; −1) . Gọi α = ( d ; P ) ⇒ sin α =



2a + b − c

=

u∆ .nP
2a + b − c
1
= cos u∆ , nP =
=
.

2
u ∆ . nP
a 2 + b2 + c 2 4 + 1 + 1

(

)

1
2
⇔ 2 ( 2a + b − c ) = 3 ( a 2 + b 2 + c 2 ) , (*)
2

6 a 2 + b2 + c 2
Mặt khác, d ⊥ ∆ ⇒ ud .u∆ = 0 ⇔ a − b + c = 0 ⇔ b = a + c

a = c
Khi đó, ⇔ 2.9a = 3 ( 2a + 2ac + 2c ) ⇔ 2a − ac − c = 0 ⇔ 
a = − c

2
x = t

+) Với a = c ⇒ b = 2a, chọn a = c = 1; b = 2 ⇒ ∆ :  y = 1 + 2t
 z = −2 + t

x = t

+) Với c = −2a ⇒ b = −a, chọn a = 1; b = −1; c = −2 ⇒ ∆ :  y = 1 − t
 z = −2 − 2t


Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán.
2

2

2

2

2

Ví dụ 11: [ĐVH]. Trong không gian cho hai đường thẳng ∆1 :

x y z
x −1 y +1 z −1
=
=
và ∆ 2 :
=
=
1 −2 1
1
−1
3

a) Chứng minh hai đường thẳng ∆1 và ∆2 chéo nhau.
b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng ∆2 và tạo với đường thẳng ∆1 một góc 300.
Hướng dẫn giải:
a) Chứng minh hai đường thẳng ∆1 và ∆2 chéo nhau:

Đường thẳng ∆1 có véc tơ chỉ phương u1 = (1; −2;1) và qua O(0;0;0),

Đường thẳng ∆2 qua B(1; −1; 1) và có véc tơ chỉ phương u2 = (1; −1;3) . Ta thấy hai véc tơ chỉ phương của hai đường
khác phương nên d1 và d2 hoặc chéo nhau, hoặc cắt nhau.
Mặt khác, u1 ; u2  = ( −5; −2; −1) ⇒ u1 , u2  .OB = 6 ≠ 0.
Vậy hai đường thẳng ∆1 và ∆2 chéo nhau.
b) Viết phương trình (P).
Giả sử (P) có một véc tơ pháp tuyến là nP = (a; b; c), a 2 + b2 + c 2 ≠ 0.

 B ∈ (Q ) ⇒ a( x − 1) + b( y + 1) + c( z − 1) = 0
Mặt phẳng (Q) chứa ∆2 nên 
nQ .u∆ 2 = 0 ⇒ a − b + 3c = 0 ⇔ a = b − 3c
Theo bài, α = ( ∆1 ; P ) ⇒ sin α =


u∆1.nP
a − 2b + c
1
1
= cos u∆1 , nP =
⇔ =
2
2
u∆1 . nP
a 2 + b2 + c 2 1 + 4 + 1

(

)


b − 3c − 2b + c
1
=
⇔ 6. 2b 2 − 6bc + 10c 2 = 2 −b − 2c ⇔ 3(b 2 − 3bc + 5c 2 ) = b 2 + 4bc + 4c 2
2
2
2
2
(b − 3c) + b + c 6

b
c =1⇔ b = c
2
2
2
2
2
2
⇔ 3(b − 3bc + 5c ) = b + 4bc + 4c ⇔ 2b − 13bc + 11c = 0 ⇔ 
 b = 11 ⇔ b = 11 c
 c 2
2
+) Với b = c, chọn c = 1; b = 1; a = −2 ⇒ ( P ) : −2( x − 1) + ( y + 1) + ( z − 1) = 0 ⇔ 2 x − y − z − 2 = 0

Chương trình Luyện thi PRO–S: Giải pháp tối ưu nhất cho kì thi THPT Quốc Gia 2017!


Khóa học Luyện thi THPT Quốc Gia 2017 – Thầy ĐẶNG VIỆT HÙNG

Facebook: LyHung95


b 11
= , chọn c = 2; b = 11; a = 5 ⇒ ( P ) : 5( x − 1) + 11( y + 1) + 2( z − 1) = 0 ⇔ 5 x + 11 y + 2 z + 4 = 0
c 2
Vậy có hai mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán.
x + 2 y −1 z + 3
Ví dụ 12: [ĐVH]. Cho hai điểm A(1; 1; 1), B(2; 0; 2) và đường thẳng d :
=
=
. Lập phương
−2
−1
1

+) Với

trình mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A, B và tạo với d một góc 600
Lời giải:
Ta có: AB = (1; −1;1) = u AB
Giả sử (P) có một véc tơ pháp tuyến là nP = (a; b; c), a 2 + b2 + c 2 ≠ 0.

 A ∈ (1;1;1) ∈ d ⇒ a ( x − 1) + b( y − 1) + c( z − 1) = 0

Mặt phẳng (P) qua A,B nên 

nP .u AB = 0 ⇒ a − b + c = 0 ⇔ a = b − c

(

)


Theo bài, sin ( P; ∆ ) = sin 600 = cos nP , ud =

nP .ud



n p . ud

−2a − b + c
3
=
2
2
a + b2 + c 2 4 + 1 + 1

−2b + 2c − b + c
3
=
⇔ 18. 2b 2 − 2bc + 2c 2 = 2 3b − 3c ⇔ (b 2 − bc + c 2 ) = ( b 2 − 2bc + c 2 ) ⇔ bc = 0
2
2
2
2
(b − c) + b + c 6

+) Với b = 0, chọn c = −1; a = 1 ⇒ ( P ) : x − z = 0
+) Với c = 0 chọn b = 1; a = 1 ⇒ ( P ) : x + y − 2 = 0
Vậy có hai mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán
Ví dụ 13: [ĐVH]. Lập phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và tạo với đường thẳng ∆ một góc

 x = t

bằng 600 biết d :  y = 2 − t , ∆ :
 z = t

x−2 y −3 z +5
=
=
2
1
−1

Lời giải:
Giả sử (P) có một véc tơ pháp tuyến là nP = (a; b; c), a 2 + b2 + c 2 ≠ 0.
 B ∈ ( 0;2;0 ) ∈ d ⇒ ax + b( y − 2) + cz = 0

Mặt phẳng (P) chứa d nên 

 nP .ud = 0 ⇒ a − b + c = 0 ⇔ a = b − c

(

)

Theo bài, sin ( P; ∆ ) = sin 600 = cos nP , u∆ =

nP .u∆
n p . u∆




2a + b − c
3
=
2
a2 + b2 + c2 4 + 1 + 1

2b − 2c + b − c
3
=
⇔ 18. 2b 2 − 2bc + 2c 2 = 2 3b − 3c ⇔ (b 2 − bc + c 2 ) = ( b 2 − 2bc + c 2 ) ⇔ bc = 0
2
2
2
2
(b − c) + b + c 6

+) Với b =0, chọn c = −1; a = 1 ⇒ ( P ) : x − z = 0
+) Với c = 0 chọn b = 1; a = 1 ⇒ ( P ) : x + y − 2 = 0
Vậy có hai mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Ví dụ 14: [ĐVH]. Cho hai điểm A(1; -2; -2), B(0; -1; -2). Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A,

B và tạo với mặt phẳng (yOz) một góc φ với cos φ =

1
3

Lời giải:
Giả sử mặt phăng (P) có một vecto pháp tuyến là nP = ( a, b, c ) ; a 2 + b 2 + c 2 ≠ 0


Chương trình Luyện thi PRO–S: Giải pháp tối ưu nhất cho kì thi THPT Quốc Gia 2017!


Khóa học Luyện thi THPT Quốc Gia 2017 – Thầy ĐẶNG VIỆT HÙNG

Facebook: LyHung95

( P ) : a ( x − 1) + b ( y + 2 ) + c ( z + 2 ) = 0
Mặt phẳng (P) chứa hai điểm A;B nên 
nP AB = 0 ⇔ b − a = 0
Do ( ( P);( yOz ) ) = α ⇒ cos α =

nP .n yOz

a

=

nP . n yOz

a2 + b2 + c2 1 + 0 + 0

=

1
2
⇒ 3 ( a ) = 2a 2 + c 2 ⇒ a 2 = c 2
3

 a = −c

⇒
a = c

• Với a = c chọn a = 1; b = 1; c = 1 ⇒ ( P ) : x + y + z + 3 = 0

• Với a = -c chọn a = 1; b = 1; c = −1 ⇒ ( P ) : x + y − z − 1 = 0

x = t

Ví dụ 15: [ĐVH]. Cho đường thẳng d và mặt phẳng (P) có phương trình d :  y = 1
, ( P ) : x + y − z + 1 = 0.
 z = 1 − 2t


Lập phương trình (Q) chứa d và và tạo với (P) một góc φ, biết rằng cos φ =

1
.
15

Lời giải:
Đường thẳng d đi qua điểm B ( 0;1;1)
Giả sử mặt phẳng (Q) có một vecto pháp tuyến là nQ = ( a, b, c ) ; a 2 + b 2 + c 2 ≠ 0

( Q ) : ax + b ( y − 1) + c ( z − 1) = 0
Phương trình mặt phẳng (Q) chứa d có dạng: 
nQ .ud = 0 ⇒ a − 2c = 0 ↔ a = 2c

(


)

Theo bài ta có: cos nQ , nP =

nP .n Q
nP . n Q

=

a+b−c
a2 + b2 + c2 1 + 1 + 1

=

b+c
1
1

=
15
5
b 2 + 5c 2

b = 0
2
⇔ 5 ( b + c ) = b 2 + 5c 2 ⇔ 2b 2 + 5bc = 0 ⇔ b ( 2b + 5c ) = 0 ⇔ 
 2b = −5c
+) Với b = 0 → a = 2c ,chọn a = 2 → c = 1 ⇒ ( Q ) : 2 x + z − 1 = 0

+) Với 2b = −5c , chọn b = −5 → c = 2 → a = 4 ⇒ ( Q ) : 4 x − 5 y + 2 z − 3 = 0


Ví dụ 16: [ĐVH]. Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua A(1;0;1), B (−2;3; −2) và tạo với đường thẳng
∆:

x + 1 y z −1
35
=
=
một góc φ với cos φ =
.
1
−1
2
6

Lời giải:
Ta có: AB = ( −1;1; −1)

(

Giả sử ( P ) có một véc tơ pháp tuyến là nP = ( a; b; c ) a 2 + b 2 + c 2 ≠ 0

)

 A (1; 0;1) ∈ ∆
a ( x − 1) + by + c ( z − 1) = 0
Do măt phẳng ( P ) qua A và B nên ta có: 
⇔
nP .u AB = 0
− a + b − c = 0 ↔ a = b − c

35
1
⇒ sin ( ( P ) ; ∆ ) =
Theo bài, do cos ϕ = cos ( ( P ) ; ∆ ) =
6
6
a − b + 2c
c
1
1
Mặt khác ta lại có: sin ( ( P ) ; ∆ ) = cos nP ; u∆ =
= ⇔
=
2
a 2 + b2 + c 2 . 6 6
6. ( b − c ) + b 2 + c 2 6

(

)

Chương trình Luyện thi PRO–S: Giải pháp tối ưu nhất cho kì thi THPT Quốc Gia 2017!


Khóa học Luyện thi THPT Quốc Gia 2017 – Thầy ĐẶNG VIỆT HÙNG

Facebook: LyHung95

b = c
⇔ 3c 2 = b 2 + c 2 − bc ⇔ 2c 2 + bc − b 2 = 0 ⇔ ( c − b )( 2c + b ) = 0 ⇔ 

 b = − 2c
+) Với b = c → a = 0 ⇒ ( P ) : y + z − 1 = 0

(

)

+) Với b = −2c , chọn b = 2 ⇒ c = −1 ⇒ a = 3 ⇒ ( P ) : 3x + 2 y − z − 2 = 0
Vậy có 2 mặt phẳng trên thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Ví dụ 17: [ĐVH]. Lập phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d :

x + 1 y z −1
= =
và tạo với mặt
2
1
−1

phẳng (yOz) góc nhỏ nhất?

Lời giải:
Giả sử mặt phẳng (P) có một vecto pháp tuyến n = ( a, b, c ) ; a 2 + b 2 + c 2 ≠ 0
( P ) : a ( x − 1) + by + c ( z + 1) = 0

Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d có: 

nP ud = 0 ⇒ 2a + b − c = 0

Ta có: (( P ), ( yOz )) = α ⇒ cosα =


nP n yOz

=

nP n yOz

a
a 2 + b2 + c 2

=

a
5a 2 + 4ab + 2b 2

Nếu a = 0 thì cos α = 0
Nếu a ≠ 0 , xét hàm f ( t ) =
Vậy ( cosα )max =

b
1
1


 t =  ⇒ f (t ) =
2
a
3
2t + 4t + 5 
2 ( t + 1) + 3
1


2

1
⇔ t = −1 ⇔ a = −b = c
3

Mặt phẳng cần tìm là ( P ) : x − y + z = 0
Ví dụ 18: [ĐVH]. Lập phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d :

x + 2 y +1 z
=
=
và tạo với mặt
1
1
−2

phẳng (xOy) góc nhỏ nhất?

Lời giải:
Giả sử mặt phẳng (P) có một vecto pháp tuyến n = ( a, b, c ) ; a 2 + b 2 + c 2 ≠ 0
( P ) : a ( x − 1) + b ( y − 1) + c ( z + 2 ) = 0

Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d có: 

 nP ud = 0 ⇒ a + b − 2c = 0

Ta có: (( P ), ( yOz )) = α ⇒ cosα =


nP n yOx
nP n yOx

=

c
a2 + b2 + c2

=

c
5c 2 − 4bc + 2b 2

Nếu c = 0 thì cos α = 0
Nếu c ≠ 0 thì f ( t ) =
Vậy ( cosα )max =

1
1
 b

 t =  ⇒ f (t ) =
2
c
3
2t − 4t + 5 
2 ( t − 1) + 3
1

2


1
⇔ t =1⇔ a = b = c
3

Chương trình Luyện thi PRO–S: Giải pháp tối ưu nhất cho kì thi THPT Quốc Gia 2017!



×