MỤC LỤC
I. LỜI GIỚI THIỆU ...................................................................................................... 1
II. TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ....................................................................... 1
III. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN: ......................................................................................... 1
IV. CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.................................... 2
V. LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ........................................ 2
VI. NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG THỬ ..................................................... 2
VII. MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN............................................................. 3
* VỀ NỘI DUNG SÁNG KIẾN: ................................................................................3
Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.............................................................3
1.1. Khái niệm quần thể ...........................................................................................3
1.2. Các đặc trưng di truyền của quần thể ..............................................................3
1.3. Đặc điểm di truyền của quần thể tự phối .........................................................4
1.4. Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối ....................................................5
Chương II: HỆ THÔNG CÔNG THỨC GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN
THỂ .........................................................................................................................7
2.1. DẠNG 1. Tính tần số tương đối của các alen ..................................................7
2.2. DẠNG 2. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối..........................................7
2.3. DẠNG 3. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối .....................................9
2.4. DẠNG 4. Áp dụng định luật Hac đi – Van bec cho một số trường hợp .......12
2.5. DẠNG 5. Bài tập xác định số loại kiểu gen ...................................................17
2.6. DẠNG 6. Cấu trúc quần thể ngẫu phối khi chịu tác động của CLTN .........22
2.7. DẠNG 7. Bài toán liên quan đến nhân tố đột biến .......................................25
2.8. DẠNG 8. Bài toán liên quan đến nhân tố di – nhập gen ..............................26
2.9. DẠNG 9. Bài tập xác suất phần di truyền quần thể ......................................27
*) VỀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN ................................................29
VIII. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN ...................... 29
IX. ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM ...................................................................................................................... 30
X. DANH SÁCH CÁ NHÂN ÁP DỤNG THỬ SÁNG KIẾN KINHNGHIỆM ..... 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 33
0
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay với hình thức thi trắc nghiệm môn sinh ở kỳ thi kỳ thi THPT
Quốc gia do đó để học tốt và thi tốt các kỳ thi với hình thức trắc nghiệm môn
sinh, học sinh cần đổi mới phương pháp học tập và làm quen với hình thức thi
trắc nghiệm. Nếu trước đây thi theo kiểu tự luận thì học sinh chỉ cần hiểu và nhớ
cách giải cho từng dạng bài toán và học sinh phải giải trọn vẹn các bài toán.
Nhưng đối với hình thức thi trắc ngiệm học sinh lưu ý trước hết đến sự hiểu bài,
nắm rõ các kiến thức cơ bản đã học vận dụng những hiểu biết đó vào việc phân
tích, xác định nhận biết các đáp án đúng sai trong các câu trắc nghiệm. Thời
gian cho từng câu trắc nghiệm ngắn do đó làm thế nào để giải bài tập có được
kết quả nhanh nhất? Đây chính là vấn đề mà giáo viên cần quan tâm. Trước thực
tế đó đòi hỏi mỗi giáo viên cần xây dựng cách dạy riêng của mình. Đó là những
khó khăn mà mỗi giáo viên thường gặp phải nhưng bên cạnh đó còn có cái khó
nữa là chương trình sinh học lớp 12 thời gian dành cho phần bài tập quần thể
giao phối và quần thể tự phối rất ít nhưng ngược lại trong các đề thi tỉ lệ điểm
của phần này không nhỏ. Khối lượng kiến thức nhiều, nhiều bài tập áp dụng,
trong khi đó thời gian hạn hẹp giáo viên khó có thể truyền đạt hết cho học sinh.
Trước những khó khăn đó mỗi giáo viên đều có cách dạy riêng cho mình.Với tôi
khi dạy phần này phần lí thuyết tôi thường tập trung vào những vấn đề cốt lõi
của bài và phần bài tập thì thống kê một số công thức cơ bản và phương pháp
giải những dạng bài tập đó. Tôi hướng dẫn các em vận dụng lí thuyết tìm ra
công thức và cách giải nhanh để các em hiểu bài sâu hơn và làm bài trong các
lần kiểm tra cũng như thi cử đạt hiệu quả.
II. TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HỆ THỐNG CÔNG THỨC GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ
TRONG SINH HỌC 12
III. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN:
1
- Họ và tên: BÙI HUY TÙNG
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: THPT Lê Xoay
- Số điện thoại:01684159034
- E_mail:
IV. CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- Bùi Huy Tùng: Trường THPT Lê Xoay- Vĩnh Tường- Vĩnh Phúc
V. LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- Dùng để dạy cho học sinh khối 12, ôn thi THPT Quốc gia hàng năm trong
trường THPT Lê Xoay, và các trường THPT khác.
- Dùng để dạy cho các học sinh đội tuyển HSG khối 12 hàng năm của
trường, cũng như các trường khác.
VI. NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG THỬ
- Sáng kiến kinh nghiệm đã được áp dụng thử cho học sinh lớp 12, năm học
2015- 2016.Cụ thể đề tài đã được áp dụng vào các lớp tôi giảng dạy học của lớp
12( 12A1, 12A5).
2
VII. MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN
* VỀ NỘI DUNG SÁNG KIẾN:
Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Khái niệm quần thể
- Là một tập hợp các cá thể cùng loài, chung sống trong một khoảng không gian
xác định, tồn tại qua thời gian nhất định, có thể giao phối với nhau sinh ra thế hệ
sau (quần thể giao phối).
1.2. Các đặc trưng di truyền của quần thể
- Mỗi quần thể có vốn gen đặc trưng. Vốn gen là tất cả các alen của tất cả các
gen có trong quần thể ở một thời điểm xác định.
- Vốn gen thể hiện ở tần số các alen và tần số các kiểu gen của quần thể.
+ Tần số alen của 1 gen = tỉ lệ giữa số lượng alen đó/tổng số các loại alen khác
nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác đinh.
+ Tần số của 1 KG = tỉ lệ giữa số lượng cá thể có KG đó/tổng số các cá thể
trong quần thể.
- Ví dụ: Trong một quần thể cây đậu Hà Lan, gen quy định màu hoa chỉ có hai
alen: A quy định hoa đỏ, a: quy định hoa trắng. Cây hoa đỏ có kiểu gen AA
chứa 2 alen A, cây hoa đỏ Aa chứa 1 alen A và 1 alen a, cây hoa trắng aa chứa 2
alen a. Giả sử quần thể ban đầu có 1000 cây với 400 cây có kiểu gen AA, 400
cây có kiểu gen Aa, 200 cây có kiểu gen aa. Xác đinh cấu trúc di truyền của
quần thể và tính tần số alen A và a?
Bài làm
Cấu trúc di truyền quần thể:
400
1000
AA +
400
1000
Aa +
200
1000
aa = 1.
0,4AA + 0,4Aa +0,2 aa = 1
Tính tần số alen A, a. Gọi p, q lần lượt là tần số alen A, a (p + q = 1)
3
Cách 1: Tính tần số alen theo lí thuyết Tổ ng số alen A = (400 x 2) + 400 =
1200.
Tổ ng số alen a = (200 x 2) + 400 = 800. Tổ ng số alen A và a là : 1000 x 2 =
2000.
Vậy tầ n số alen A trong quâǹ thể la:̀ 1200 / 2000 = 0.6.
tần số alen a = 800 / 2000 = 0,4.
Cách 2: Tần số alen bằng phần trăm số giao tử mang gen đó trong quần thể.
p(A) = 0,5 + 0,2 /2 = 0,6; q(a) = 0,3 + 0,2 /2 = 0,4.
1.3. Đặc điểm di truyền của quần thể tự phối
- Là các quần thể thực vật tự thụ phấn, quần thể động vật lưỡng tính tự thụ tinh,
các quần thể giao phối gần (giao phối cận huyết).
- Gồm nhiều dòng thuần có kiểu gen khác nhau. Các gen chủ yếu ở trạng thái
đồng hợp, tỉ lệ dị hợp rất nhỏ.
- Các đột biến đều nhanh chóng thể hiện thành kiểu hình và chịu tác động của
chọn lọc.
- Sự trao đổi thông tin di truyền giữa các quần thể là rất hạn chế thậm chí hoàn
toàn không có ở các loài tự phối bắt buộc.
- Vì vậy, nếu quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen xAA, yAa, zaa thì tần số
alen được tính :
Gọi p, q lần lượt là tần số alen A và a. Ta có :
𝒑=𝒙+
𝒚
𝒒=𝒛+
𝟐
𝒚
𝟐
( p + q = 1)
Qua n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen như sau :
𝟏
𝑨𝑨 = 𝒙 +
𝟏− 𝒏
𝟐
𝟐
.𝒚
𝑨𝒂 =
𝟏
𝟐𝒏
𝟏
.𝒚
𝒂𝒂 = 𝒛 +
𝟏− 𝒏
𝟐
𝟐
.𝒚
- Trong quá trình tự phối liên tiếp qua nhiều thế hệ thì:
+ Tần số tương đối của các alen không đổi.
4
+ Thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ qua các thế hệ sẽ thay đổi theo
hướng tăng dầ n tầ n số kiể u gen đồ ng hơp ̣ tử và giảm dầ n tầ n số kiể u gen dị hơp ̣
tử .
1.4. Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối
* Khái niệm: là quần thể trong đó các cá thể kết đôi giao phối với nhau một cách
hoàn toàn ngẫu nhiên.
* Đặc điểm
- Các cá thể giao phối tự do với nhau.
- Quần thể giao phối đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
- Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số kiểu gen khác nhau trong quần thể
không đổi qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định.
* Trạng thái cân bằng của quần thể: Một quần thể được gọi là đang ở TTCB di
truyền khi tỉ lệ các KG (TPKG) của quần thể tuân theo công thức sau:
p2 + 2pq + q2 = 1
Trong đó: p: là tần số của alen trội q: là tần số của alen lặn
* Nội dung định luật Hacđi – Vanbec: Trong quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không
có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ
duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức :
p2AA + 2pqAa+q2aa =1
- Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng tái cân bằng theo định luật Hacđi –
Vanbec. Khi đó thỏa mãn công thức:
p2AA + 2pqAa+q2aa =1
Trong đó: p: tần số alen A, q : tần số alen a, p + q =1
- Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể còn được phản ánh qua mối tương
quan: p2.q2 = (2pq/2)2. Nghĩa là tích tần số tương đối của thể đồng hợp trội và
đồng hợp lặn bằng bình phương một nửa tần số tương đối của thể dị hợp. Có thể
5
sử dụng đẳng thức này để xác định trạng thái cân bằng hay không của các quần
thể.
* Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi- Vanbec.
- Quần thể phải có kích thước lớn.
- Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như
nhau (không có chọn lọc tự nhiên)
- Không xảy ra đột biến, nếu có thì tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến
nghịch.
- Không có sự di – nhập gen( Phải có sự cách li với quần thể khác)
* Ý nghĩa của định luật Hacđi- Vanbec.
- Giải thích tại sao một số quần thể trong tự nhiên có thể duy trì ổn định qua các
thế hệ.
- Khi biết quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, từ tần số các cá thể có kiểu
hình lặn, chúng ta có thể tính được tần số alen lặn, alen trội cũng như tần số của
các loại kiểu gen trong quần thể.
6
Chương II: HỆ THÔNG CÔNG THỨC GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN
QUẦN THỂ
2.1. DẠNG 1. Tính tần số tương đối của các alen
2.1.1. Phương pháp
- Tần số alen của 1 gen = tỉ lệ giữa số lượng alen đó/tổng số các loại alen khác
nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác đinh.
- Khi biết quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, từ tần số các cá thể có kiểu
hình lặn , chúng ta có thể tính được tần số alen lặn, alen trội cũng như tần số của
các loại kiểu gen trong quần thể.
2.1.2. Bài tập vận dụng
Câu 1. (ĐH 2008) Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a
quy định quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có
75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và
a trong quần thể là
A. 0,5A và 0,5a.
B. 0,6A và 0,4a.
C. 0,4A và 0,6a.
D. 0,2A và 0,8a.
Câu 2 (CĐ 2008) Giả sử một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là
0,21AA : 0,52Aa : 0,27aa, tần số của alen A và alen a trong quần thể đó là:
A. A = 0,73; a = 0,27.
B. A = 0,27; a = 0,73.
C. A =0,53; a =0,47.
D. A = 0,47; a = 0,53.
Câu 3 (ĐH 2013) Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể
thường có 2 alen là A và a. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng
di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gen dị hợp.
Theo lí thuyết, tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là
A. 0,2 và 0,8
B. 0,33 và 0,67
C. 0,67 và 0,33
D. 0,8 và 0,2
2.2. DẠNG 2. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối
2.2.1 Phương pháp
7
- Giả sử quần thể tự phối ban đầu có kiểu gen: x AA : y Aa: z aa Xác định cấu
trúc di truyền của quần thể qua n thế hệ tự phối
- Tần số kiểu gen sau n thế hệ tự thụ phấn là:
𝟏
𝑨𝑨 = 𝒙 +
𝟏− 𝒏
𝟐
𝟐
.𝒚
𝟏
𝑨𝒂 =
𝟐𝒏
𝟏
.𝒚
𝒂𝒂 = 𝒛 +
𝟏− 𝒏
𝟐
𝟐
.𝒚
(1)
- Lưu ý: Khi làm bài tập quần thể tự phối, không cần phải tính tần số tương đối
của các alen , chỉ áp dụng công thức tính tần số của kiểu gen.
2.2.2. Ví dụ
- Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Tìm cấu
trúc di truyền của quần thể sau 2 thế hệ tự phối?
Bài làm:
Tần số các kiểu gen ở thế hệ F2 là Áp dụng công thức (1)
1
𝐴𝐴 = 0,2 +
1− 2
2
2
.0,6
𝐴𝑎 =
1
22
1
. 0,6
𝑎𝑎 = 0,2 +
1− 2
2
2
.0,6
Vậy cấu trúc di truyền ở F2: 0,425AA : 0,15Aa : 0,425aa
2.2.3. Bài tập áp dụng
Câu 1. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a
quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số
các kiểu gen là 0,6AA: 0,4Aa. Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số
alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là:
A. 64%
B. 90%
C. 96%
D. 32%
Câu 2 (ĐH 2011). Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ
phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho
rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí
thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:
A. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa
B. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa
C. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa
D. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa
8
Câu 3 (CĐ 2008). Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ
xuất phát là : 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở
thế hệ sau thành phần kiểu gen của quần thể tính theo lý thuyết là:
A. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
B. 0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa.
C. 0,125AA : 0,750Aa : 0,125aa.
D. 0,375AA : 0,375Aa : 0,250aa.
Câu 4 (ĐH 2010). Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát
(P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần
thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:
A. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa.
B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.
C. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.
D. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa.
Câu 5. (ĐH 2013) Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định
hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của
một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau
3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí
thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là
A. 0,1AA + 0,6Aa +0,3aa = 1
B. 0,3AA + 0,6Aa +0,1aa = 1
C. 0,6AA + 0,3Aa +0,1aa = 1
D. 0,7AA + 0,2Aa +0,1aa = 1
Câu 7 (ĐH 2014) Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao
trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25%
cây thân cao và 75% cây thân thấp. Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ,
ở F2, cây thân cao chiếm tỉ lệ 17,5%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao
ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
A. 12,5%
B. 5%
C. 25%
D. 20%
2.3. DẠNG 3. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
2.3.1. Phương pháp
* Tính tần số tương đối của các alen
Quần thể ở trạng thái cần bằng khi: p2 AA + 2pqAa+q2 aa =1, p + q =1
9
* Lưu ý: Trong trường hợp gen quy định tính trạng nằm trên NST thường
- Từ một quần thể (tần số các alen giống nhau ở hai giới) có cấu trúc di truyền
chưa cân bằng qua ngẫu phối đã đạt trạng thái cân bằng di truyền ngay ở thế hệ
sau.
- Trong một quần thể, Nếu tần số tương đối của của các alen khác nhau ở hai
giới thì sự cân bằng di truyền sẽ đạt được sau hai thế hệ ngẫu phối. Trong đó, ở
thế hệ thứ nhất diễn ra sự cân bằng tương đối về giới tính của hai alen, ở thế hệ
thứ hai mới diễn ra sự cân bằng về di truyền.
2.3.2. Ví dụ
Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra.
Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%.
Tìm cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên ?
Bài làm
- Quần thể trên ở trạng thái cân bằng di truyền. Gọi p, q lần lượt là tần số của
alen D và d. Theo giả thiết người bị bệnh bạch tạng kiểu gen aa có tần số 0,04%.
Tần số alen d :
𝑞 = √0, 0004 = 0, 02 vậy p = 1 – 0,02 = 0,98
áp dụng định luật Hacđi – Van bec ta có 0,9604DD : 0,0392 Dd : 0,0004dd
2.3.3 Bài tập vận dụng
Câu 1(ĐH 2011): Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai
alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp.
Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ
ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp
ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần
thể (P) là:
A. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa
B. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
C. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa
D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa
10
Câu 2 (CĐ 2010): Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,6AA :
0,4Aa. Sau một thế hệ ngẫu phối, người ta thu được ở đời con 8000 cá thể. Tính
theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là
A. 320.
B. 7680.
C. 5120.
D. 2560.
Câu 3 (ĐH 2008): Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét
một gen có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9
lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là
A. 37,5%.
B. 18,75%.
C. 3,75%.
D. 56,25%.
Câu 4: Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di
truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:
A. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
B. 0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa
C. 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
D. 0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa
Câu 5 (CĐ 2008): Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA.
B. 0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA.
C. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.
D. 0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA.
Câu 6(CĐ 2008): Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn
so với alen a quy định hạt dài. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền
gồm 6000 cây, trong đó có 960 cây hạt dài. Tỉ lệ cây hạt tròn có kiểu gen dị hợp
trong tổng số cây hạt tròn của quần thể này là
A. 48,0%.
B. 42,0%.
C. 25,5%.
D. 57,1%.
Câu 7 (CĐ 2014): Một quần thể ngẫu phối, xét một gen có 2 alen, alen A quy
định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho biết quần thể
đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số kiểu gen dị hợp tử gấp 8 lần tần số
kiểu gen đồng hợp tử lặn. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình của quần thể là
A. 36% cây thân cao: 64% cây thân thấp
B. 84% cây thân cao: 16% cây thân thấp
11
C. 96% cây thân cao: 4% cây thân thấp
D. 75% cây thân cao: 25% cây thân thấp
Câu 8 (CĐ 2014): Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen
A quy đinh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể
này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiểm tỉ lệ 91%. Theo lí
thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ
A. 42%
B. 21%
C. 61%
D. 49%
2.4. DẠNG 4. Áp dụng định luật Hac đi – Van bec cho một số trường hợp
2.4.1. Quần thể có đa alen
- Quần thể cân bằng là triển khai của biểu thức (p+q+r+...)2=1
* xét 1 gen có 3 alen và có tần số lần lượt là: pA, qA1, rA2 (A > A1 > A2): quần
thể đạt trạng thái cân bằng khi tuân theo công thức: (p+q+r)2=1
- Tỉ lệ kiểu hình là:
A- : p2 + 2pq+ 2pr
A1-: q2 + 2qr
A2-: r2
* Xét gen quy định nhóm máu ở người có: pIA ,qIB, rIO
Nhóm máu
A
B
AB
O
Kiểu gen
IAIA +IAIO
IBIB + IBIO
IAIB
IOIO
Kiểu hình
p2 + 2pr
q2 + 2qr
2pq
r2
2.4.2. Gen nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y
*Xét quần thể: d XAXA : h XAXa : r XaXa : t XAY+v XaY =1
- Ở giới XY: pA = t
qa = v
12
- Ở giới XX: pA= 𝑑 +
ℎ
2
qa = 1- pA
- Cách tính tần số alen chung của quần thể (điều kiện ban đầu để quần thể cân
bằng)
A=p=
2𝑑+ℎ+𝑡
2(𝑑+ℎ+𝑟)+(𝑡+𝑣)
a=q=
2𝑟+ℎ+𝑣
2(𝑑+ℎ+𝑟)+(𝑡+𝑣)
- Thành phần kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:
1/2 (p2 XAXA+2pq XAXa+q2 XaXa) : 1/2 (pXAY+q XaY) =1
- Quần thể có tần số các alen ở phần ♂ và ♀ không bằng nhau →Không cân
bằng. quần thể phải trai qua 2 lần ngầu phối mới đạt được trạng thái cân bằng.
* Vi dụ : Một quần thể người trên một hòn đảo có 50 phụ nữ và 50 đàn ông, hai
người đàn ông bị bệnh mù màu. Hãy ước tính tần số alen bệnh mù màu và tần số
phụ nữ mang gen gây bệnh ở trạng thái dị hợp? Biết rằng quần thể ở trạng thái
cân bằng.
Bài làm
Bệnh mù màu do gen đột biến lặn nằm trên phần không tương đồng của NST X
qui định, dạng bài này có đặc điểm:
- ở ♂ : Tần số kiểu gen XAY = tần số của alen A= 48/50=0,96
Tần số kiểu gen XaY = tần số của alen a= 2/50=0,04
- Ở ♀:
Khi biết tần số các alen, tỉ lệ các kiểu gen ở ♀ tính theo công thức cơ
bản:
p2 XAXA + 2pq XAXa + q2 XaXa = 0,9216 XAXA + 0,0768 XAXa + 0,0016 XaXa
Tần số alen A= Tần số kiểu gen XAXA + 1/2 Tần số kiểu gen XAXa = 0,96
Tần số alen a =1 – 0,96 = 0,04
2.4.3. Sự cân bằng của quần thể khi có sự khác nhau về tần số alen ở 2 giới.
Giả thiết:
13
+ Tần số alen A ở phần đực trong quần thể là p1, tần số alen a ở phần đực trong
quần thể là q1
+ Tần số alen A ở phần cái trong quần thể là p2, tần số alen a ở phần cái trong
quần thể là q2
- Cấu trúc DT ở thế hệ sau là: (p1A+q1a) (p2A+q2a)=.......
- Sự cân bằng sẽ đạt được ngay sau 2 thế hệ ngẫu phối
+ thế hệ 1 đạt cân bằng về tần số alen:
𝑝=
(𝑝1 + 𝑝2)
2
𝑞=
(𝑞1 + 𝑞2)
2
+ thế hệ 2 đạt CTDT QT cân bằng là p2AA+ 2pqAa+ q2aa=1
Ví dụ 1: Tần số tương đối của A ở phần đực trong quần thể là 0,8. Tần số
tương đối của a ở phần đực trong quần thể là 0,2. Tần số tương đối của A ở
phần cái trong quần thể là 0,4. Tần số tương đối của a ở phần cái trong quần
thể là 0,6.
a) Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ nhất.
b) Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền thì có cấu trúc như thế nào?
Bài làm
a/ Xác định CT DT của quần thể ở thế hệ thứ nhất: bằng sự tổ hợp lại các loại
giao tử ♂ và ♀
*/ Khi tần số các alen ở phần đực và cái không bằng nhau: quần thể không
cân bằng
GT♂
0,8 A
0,2 a
0,32 AA
0,08 Aa
GT ♀
0,4 A
14
0,6 a
0,48Aa
0,12 aa
Cấu trúc DT của quần thể ban đầu là: 0,32 AA + 0,56 Aa + 0,12aa = 1
b/ Tần số các alen chung của quần thể:(ĐK ban đầu để quần thể cân bằng):
A= p= ( A♂ + A ♀) : 2= 0,6
a =q= ( a♂ + a ♀) : 2=0,4
- Cấu trúc DT của quần thể khi cân bằng là: 0,36AA+ 0,48Aa+ 0,16 aa= 1
2.4.4. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể có nhiều cặp gen phân li độc
lập
Ví dụ: Một quần thể giao phối có tần số tương đối của các alen như sau: A=0,8;
a=0,2; B=0,6; b=0,4 các cặp gen phân li độc lập. Hãy xác định cấu trúc di truyền
của quần thể, giả sử các gen trội không alen tương tác bổ trợ với nhau để biểu
hiện thành tính trạng mong muốn thì tỉ lệ cá thể tốt được chọn làm giống và tỉ lệ
cá thể tốt được đưa vào sản xuất là bao nhiêu?
Bài làm
Để xác định cấu trúc DT của quần thể giao phối liên quan tới 2 cặp alen có 2
cách:
- Cách 1: xác định tỉ lệ các loại giao tử trong quần thể bằng cách tổ hợp các alen
lại:
giao tử AB = 0,8A. 0,6B = 0,48
giao tử Ab = 0,8A. 0,4b = 0,32
giao tử aB = 0,2a. 0,6B = 0,12
giao tử ab = 0,2a. 0,4b = 0,08
sau đó tổ hợp các giao tử lại sẽ xác định được cấu trúc di truyền quần thể:
( 0,48 AB + 0,32Ab + 0,12 aB + 0,08 ab)2
- Cách 2: Xác định cấu trúc di truyền của quần thể về từng cặp alen sau đó tổ
hợp lại.
( 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa)( 0,36 BB + 0,48 Bb + 0,16 bb) =1
15
2.4.5. Bài tập vận dụng:
Câu 1: Một quần thể người có 36% có nhóm máu A, 12 % nhóm máu B, 3 %
nhóm máu AB và 49% nhóm máu 0. Gọi p,q, r lần lượt là tần số của alen IA, IB,
IO. Thì tần số của các alen trong quần thể này là:
A. p = 0,22 ; q = 0,08 ; r = 0,7
B. p = 0,08 ; q = 0,22 ; r = 0,7
C. p = 0,7 ; q = 0,22 ; r = 0,08
D. p = 0,7; q = 0,08 ; r = 0,22
Câu 2: Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, có một
locut gen gồm 4 alen với các tần số như sau:a1(0,1), a2(0,3), a3(0,4), a4(0,2).
Tần số kiểu gen a4a4 và a2a3 là:
A. 0,20 và 0,70.
B. 0,04 và 0,24
C. 0,08 và 0,12
D. 0,04 và 0,12.
Câu 3: Một loài thú, locut quy định màu lông gồm 3 alen theo thứ tự át hoàn
toàn như sau: A > a1 > a trong đó alen A quy định lông đen, a1- lông xám, a –
lông trắng. Quá trình ngẫu phối ở một quần thể có tỷ lệ kiểu hình là 0,51 lông
đen: 0,24 lông xám: 0,25 lông trắng. Tần số tương đối của 3 alen là:
A. A = 0, 4 ; a1= 0,1 ; a = 0,5
B. A = 0, 5 ; a1 = 0,2 ; a = 0,3
C. A = 0,7 ; a1= 0,2 ; a = 0, 1
D. A = 0,3 ; a1= 0,2 ; a = 0,5
Câu 4. Trong 1 quần thể cân bằng, xét 2 cặp alen AaBb trên 2 cặp NST tương
đồng khác nhau.Alen A có tần số tương đối 0,4 và Alen B có tần số tương đối là
0,6.Tần số mỗi loại giao tử của quần thể này là:
A. AB = 0,24
Ab = 0,36
aB = 0,16
ab = 0,24
B. AB = 0,24
Ab = 0,16
aB = 0,36
ab = 0,24
C. AB = 0,48
Ab = 0,32
aB = 0,36
ab = 0,48
D. AB = 0,48
Ab = 0,16
aB = 0,36
ab = 0,48
Câu 5 : Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau
tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ,
thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định
16
hoa trắng. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4
và B có tần số 0,3. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A. 32,64%.
B. 56,25%
C. 1,44%.
D. 12%.
Câu 6 : Ở mèo, gen D nằm trên phần không tương đồng trên NST X không có
alen trên Y qui định màu lông đen, gen lặn d qui định màu lông hung, khi trong
kiểu gen có đồng thời 2 gen D, d sẽ có màu lông tam thể. Trong một quần thể
mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông hung, số còn lại là mèo
cái. Tỉ lệ mèo có màu lông tam thể theo định luật Hacđi – vanbec là bao nhiêu?
A. 16%
B. 2%
C. 32%
D. 8%
Câu 7: Quần thể ban đầu có tần số alen A ở phần cái là 0,8 và ở phần đực là 0,2.
Cấu trúc di truyền của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối là:
A. 0,16AA + 0,68Aa + 0,16aa
B. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa
C. 0,04AA + 0,32Aa + 0,04aa
D. 0,33AA + 0,34Aa + 0,33aa
Câu 8(ĐH 2014): Một quần thể động vật , ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần
kiểu gen ở giới cái là 0,1 AA : 0,2 Aa : 0,7 aa; ở giới đực là 0,36 AA : 0,48 Aa :
0,16 aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Sau
một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1
A. đạt trạng thái cân bằng di truyền
B. có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%
C. có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%
D. có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28%
2.5. DẠNG 5. Bài tập xác định số loại kiểu gen
2.5.1. Gen nằm trên NST thường:
2.5.1.1 Gen nằm trên 1 NST:
- 1 gen có n alen nằm trên NST thường thì có số KG tối đa: 𝐶𝑛2 + 𝑛
Trong đó 𝐶𝑛2 : số kiểu gen dị hợp, n: số kiểu gen đồng hợp.
17
2
- 2 gen cùng nằm trên 1 NST có n, m alen có số kiểu gen tối đa là: 𝐶𝑛.𝑚
+ 𝑛. 𝑚
Trong đó:
+ Số kiểu gen đồng hợp là: n.m
2
2
+ Số kiểu gen dị hợp là: 𝐶𝑛.𝑚
, dị hợp 1 cặp gen: 𝑛. 𝐶𝑚
+ 𝑚. 𝐶𝑛2 , dị hợp 2 cặp
2
gen: 2. 𝐶𝑚
. 𝐶𝑛2
- Xét k gen có số lượng alen lần lượt là: m1,m2,m3,….mk, số kiểu gen tối đa là:
𝑘!
2
(𝐶𝑛2 + 𝑛)
Trong đó n = m1.m2.m3.….mk
2.5.1.2. Các gen nằn trên các cặp NST tương đồng khác nhau
- Tổng số kiểu gen tối đa = tích số kiểu gen tối đa trên từng NST
2.5.2. Gen nằm trên NST giới tính
2.5.2.1. Gen nằm trên NST giới tính X
- Số kiểu gen tối đa là: 𝐶𝑛2 + 2𝑛.
Trong đó: giới XX: 𝐶𝑛2 + 𝑛, giới XY: n
2.5.2.2. Gen nằm trên NST giới tính Y
- Số kiểu gen tối đa là: 1 + 𝑛.
Trong đó: giới XX: 1, giới XY: n
2.5.2.3. Gen nằm trên NST giới tính X và Y
- Số kiểu gen tối đa là: 𝐶𝑛2 + 𝑛 + 𝑛2 = 3𝐶𝑛2 + 2𝑛.
Trong đó: giới XX: 𝐶𝑛2 + 𝑛, giới XY: n2
2.5.2.4. Trên NST giới tính X có n alen, trên Y có m alen
- Số kiểu gen tối đa là: 𝐶𝑛2 + 𝑛. (𝑚 + 1).
Trong đó: giới XX: 𝐶𝑛2 + 𝑛, giới XY: m.n
* chú ý: trên cùng 1 NST mà có 3 gen trở lên thì phải nhân thêm với k!/2
18
- Ví dụ: xét 2 gen: gen 1 có 4 alen năng trên vùng tương đồng của X và Y, gen 2
nằm trên X không có alen trên Y có 3 alen. Tính số KG tối đa trên NST.
BL: Số alen trên X là 3.4=12, trên Y là 4
2
=>𝐶12
+ 12. (4 + 1) = 126 .
2.5.3. Tính số kiểu gen tối đa với cơ thể 3n, 4n
2.5.3.1. Với quần thể 3n có các trương hợp sau
- Công thức tổng quát số kiểu gen của thể 3n trong trường hợp một gen có x alen
nằm trên NST thường.
*Nếu x = 1 số KG tối đa của quần thể là x (=1)
*Nếu x=2số KG tối đa của quần thể là x + 2C2x
VD với 1 gen gồm 2 alen A và a thì thể 3n có 4KG
AAA, AAa, Aaa, aaa
*Nếu x>=3 Tổng số KG tối đa của quần thể là x + 2C2x +C3x
VD trên với x = 3 ta có
Tổng số KG tối đa của quần thể là 3 + 2C23 +C33 = 3+ 6 +1
=10
2.5.3.2. Với quần thể 4n có các trương hợp sau
- Nếu 1 gen có x alen thì số KG của quần thể sẽ có các TH sau
Chỉ chứa 1 loại alen có
x trường hợp
Chứa 2 loại alen khác nhau có
3C2x
Chứa 3 loại alen khác nhau có
3C3x
Chứa 4 loại alen khác nhau có
C 4x
Tổng số KG của quần thể
*Nếu x = 1 số KG tối đa của quần thể là x (=1)
*Nếu x=2 số KG tối đa của quần thể là x + 3C2x = 5
19
VD với 2 alen A và a có các Kg AAAA, AAAa, Aaaa,
Aaaa,aaaa
*Nếu x = 3 số KG tối đa của quần thể là x + 3C2x + 3C3x= 15
VD Với 3 alen A, a và a1 thì quần thể 4n có các trương hợp sau
Chỉ chứa 1 loại alen có 3 th AAAA, aaaa, a1a1a1a1
Chứa 2 loại alen có 9 th : AAAa, AAaa, Aaaa
aaaa1,aaa1a1, aa1a1a1,
AAAa1, AAa1a1, Aa1a1a1
Chứa 3 loại alen có 3 th AAaa1, Aaaa1, Aaa1a1
Tổng số KG tối đa của qt 4n có 3+9+3 =15 KG
*Nếu x >=4 Tổng số KG tối đa của Quần thể là: x + 3C2x + 3C3x + C4x
2.5.4. Số kiểu giao phối trong quần thể.
2.5.4.1. Gen nằm trên NST thường:
- Số kiểu giao phối khi không xét vai trò của bố mẹ là 𝑪𝟐𝒙 + 𝒙 (trong đó x là số
kiểu gen tối đa của quần thể)
- Số kiểu giao phối khi xét vai trò của bố mẹ (có sự phân biệt ở 2 giới) là
𝒙𝟐 (trong đó x là số kiểu gen tối đa của quần thể)
2.5.4.2. Gen nằm trên NST giới tính:
- Gọi x là số kiếu gen tối đa của giới XX, y là số kiểu gen tối đa của giới XY.
Số kiểu gen giao phối tối đa của quần thể là:
x.y
2.5.5. Bài tập tự giải
Câu 1: Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định
bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định
bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có
alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay
20
trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần
thể người là
A. 42.
B. 36.
C. 39.
D. 27.
Câu 2(ĐH 2010): Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen,
nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5
alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến,
số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là
A. 45.
B. 90.
C. 15.
D. 135.
Câu 3: Gen A có 5 alen, gen B có 2 alen. Cả 2 gen này cùng nằm trên NST X
không có alen trên Y. Gen D nằm trên một cặp NST thường có 3 alen. Số loại
kiểu gen tối đa trong quần thể là
A. 270
B. 330
C. 390
D. 60
Câu 4 (ĐH 2012): Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một
loocut có 3 alen nằm trên vùng tương đồng trên X và Y. Biết rằng không xảy ra
đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về loocut trên trong quần thể là
A. 15
B. 6
C. 9
D. 12
Câu 5: Gen A có 5 alen, gen B có 2 alen. Cả 2 gen này cùng nằm trên NST X
không có alen trên Y. Gen D nằm trên NST Y không có alen trên X có 7 alen.
Số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là
A. 270
B. 240
C. 125
D. 60
Câu 6 (ĐH 2008): Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy
định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB và
Io). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số kiểu
gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là
A. 54.
B. 24.
C. 10.
D. 64
21
Câu 7 (CĐ 2009): Một quần thể động vật, xét một gen có 3 alen trên nhiễm sắc
thể thường và một gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen
tương ứng trên Y. Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về hai gen trên là
A. 60.
B. 32.
C. 30.
D. 18.
Câu 8 (ĐH 2011): Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3
alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn
không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này
liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số
kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là:
A.18
B. 36
C.30
D. 27
Câu 9 (ĐH 2012): Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm
sắc thể thường xét hai cặp gen di hợp, trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một
gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
Nếu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen
đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
A. 128.
B. 192.
C. 24.
D. 16.
Câu 10 (ĐH 2013): Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng
của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Trên
nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra
trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên?
A. 570
B. 270
C. 210
D. 180
2.6. DẠNG 6. Cấu trúc quần thể ngẫu phối khi chịu tác động của CLTN
2.6.1. Phương pháp
* Một gen gồm 2 alen( A, a) với p, q: lần lượt là tần số của alen A, a ở thế hệ
ban đầu, quần thể giao phối, giả sử kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tần
số alen a sau n thế hệ chọn lọc là:
𝒒𝒏 =
𝒒
(𝟏 + 𝒏𝒒)
22
Trong đó: qn: tần số alen a tại thế hệ thứ n
q: tần số alen trước chọn lọc n: số thế hệ ngẫu phối
- Từ tần số alen a ta tính được tần số alen A và cấu trúc di truyền thể.
Ví dụ: Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen có 2 alen T và t quan hệ
trội lặn hoàn toàn. Quần thể có 51% cá thể có kiểu hình trội. Đột nhiên điều kiện
sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành.
Sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ. Tần số của alen t sau một thế hệ ngẫu
phối là bao nhiêu?
Bài làm:
Gọi p, q lần lượt là tần số alen T và t. Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, tỉ
lệ kiểu hình lặn( kiểu gen tt) là 49% = q2 q = 0,7 p = 0,3.
Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là:
0,09 TT + 0,42 Tt + 0,49 tt = 1. Do điều kiện sống thay đổi tất cả cá kiểu hình
lặn bị chết trước khi trưởng thành. Áp dụng công thức:
Ta có tần số alen t = 0,7/(1+0,7) = 0,41
* Nếu các kiểu gen có giá trị chọn lọc khác nhau thì tần số kiểu gen sau một thế
hệ chọn lọc bằng giá trị chọn lọc nhân với tần số ban đầu.
- Ví dụ: Trong quần thể, tần số kiểu gen AA = 0,25; Aa = 0,5 và aa = 0,25. Nếu
giá trị chọn lọc tương ứng các kiểu gen này là 1 : 0,8 : 0,5 thì tần số kiểu gen và
tần số alen sau một thế hệ sẽ thay đổi như thế nào?
Bài làm
- Tần số kiểu gen sau khi chọn lọc:
AA = 0,25.1 = 0,25; Aa = 0,8.0,5 = 0,4; aa = 0,5.0,25 = 0,125.
Do tổng các kiểu gen sau chọn lọc không bằng 1. Nên ta tính tần số kiểu gen sau
chọn lọc: AA = 0.25/0,775 = 0,322; Aa = 0,4 / 0,775 = 0,516; aa = 0,125 / 0,775
= 0,162
23
- Tần số alen : p(A) = 0,322 + 0,516/2 = 0,58; q(a) = 1 – 0,58 = 0,42
2.6.2. Bài tập vận dụng
Câu 1(ĐH 2009): Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm
trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần
thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo
các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm.
Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là
A. 36%.
B. 16%.
C. 25%.
D. 48%.
Câu 2: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với alen a quy định thân
đen. Một quần thể ruồi giấm có cấu trúc di truyền là: 0,2 AA : 0,3 Aa : 0,5 aA.
Nếu loại bỏ các cá thể có kiểu hình thân đen thì quần thể còn lại có tần số tương
đối của alen A/a là:
A. 0,3/ 0,7.
B. 0,4/ 0,6
C. 0,7/ 0,3.
D. 0,85/ 0,15.
Câu 3. Gen có 2 alen, thế hệ xuất phát: A = 0,2; a = 0,8. Sau 5 thế hệ chọn lọc
loại bỏ hoàn toàn kiểu gen lặn ra khỏi quần thể thì tần số alen trong quần thể là:
A. 0,186.
B. 0,146.
C. 0,16.
D.0,284.
Câu 4. Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen có 2 alen T và t quan hệ
trội lặn hoàn toàn. Quần thể có 51% cá thể có kiểu hình trội. Đột nhiên điều kiện
sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành.
Sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ. Tần số của alen t sau một thế hệ ngẫu
phối là:
A. 0,58.
B. 0,41.
C. 0,7
D. 0,3.
Câu 5 (ĐH 2008): Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P
là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả
năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:
A. 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa.
B. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.
C. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa.
D. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
24