Tải bản đầy đủ (.pdf) (87 trang)

Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề thương mại và công nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.03 MB, 87 trang )

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN ĐỨC HẢI

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN ĐỨC HẢI

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Vũ Thanh Sơn

HÀ NỘI, 2016




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn Thạc sỹ Quản lý
kinh tế về : “Quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Thương mại và
Công nghiệp” là hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác trong
cùng lĩnh vực.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Hải


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI CƠ SỞ
ĐÀO TẠO NGHỀ ............................................................................................. 9
1.1 Đào tạo nghề và cơ sở đào tạo nghề .............................................................. 9
1.2. Quản lý đào tạo nghề tại cơ sở đào tạo nghề .............................................. 11
Chương 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP ........ 27
2.1. Giới thiệu về trường cao đẳng nghề thương mại và công nghiệp ............... 27
2.2. Kết quả đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề thương mại và công
nghiệp từ năm 2010 đến 2015 .......................................................................... 32
2.3. Thực trạng quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng tại trường cao đẳng nghề
thương mại và công nghiệp .............................................................................. 34
2.4. Đánh giá tổng hợp về quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng tại trường cao
đẳng nghề thương mại và công nghiệp ............................................................. 51
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐÀO

TẠO NGHỀ HỆ CAO ĐẲNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP ............................................................ 57
3.1. Phương hướng phát triển đào tạo nghề hệ cao đẳng của trường cao đẳng
nghề thương mại và công nghiệp ...................................................................... 57
3.2 . Một số giải pháp hoàn thiện quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng của trường
cao đẳng nghề thương mại và công nghiệp đến năm 2025 ................................ 65
3.3. Một số kiến nghị ........................................................................................ 73
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 78


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Danh mục các nghề đào tạo hệ cao đẳng của trường Cao đẳng nghề
Thương mại và Công nghiệp ................................................................ 29
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu cơ bản về công tác đào tạo của Trường từ năm 2010 2015 ...................................................................................................... 33
Bảng 2.3: Danh mục các ngành nghề đào tạo hệ cao đẳng đăng ký đào tạo với
cơ quan chủ quản .................................................................................. 35
Bảng 2.4: Chỉ tiêu đào tạo của Nhà trường qua các năm ...................................... 36
Bảng 2.5: Mục tiêu đầu ra đối với tất cả các ngành nghề hệ cao đẳng được đào
tạo tại trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp................. 37
Bảng 2.6: Ví dụ mục tiêu đào tạo cụ thể của nghề Điện - Điện tử ....................... 38
Bảng 2.7: Số lượng tuyển sinh đào tạo nghề hệ cao đẳng tại trường Cao đẳng
nghề Thương mại và Công nghiệp giai đoạn 2010-2015 ..................... 40
Bảng 2.8: Kết cấu chương trình khung đào tạo nghề hệ cao đẳng tại Trường cao
đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp ............................................... 41
Bảng 2.9: Thống kê số lượng cán bộ quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề
Thương mại và Công nghiệp ................................................................ 45
Bảng 2.10: Thống kê số lượng giảng viên dạy nghề cơ hữu, kiêm nhiệm và thỉnh
giảng tại Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp ........... 46
Bảng 2.11: Đội ngũ cán bộ giáo viên Thống kê về trình độ đào tạo cán bộ giáo

viên, nhân viên ...................................................................................... 47
Bảng 2.12: Độ tuổi cán bộ giáo viên 2014 - 2015 ................................................... 47
Bảng 2.13: Tổng hợp nguồn thu chính của Nhà trường qua các năm...................... 54
Bảng 2.14: Ví dụ thực trạng máy tính tại Phòng thực hành máy của Khoa Kế toán
- Quản trị doanh nghiệp ........................................................................ 55


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.0:

Khung phân tích về quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng tại trường cao
đẳng nghề ................................................................................................ 5

Hình 1.1:

Cấp quản lý và xây dựng chương trình đào tạo nghề ........................... 16

Hình 2.1:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy trường Cao đẳng nghề Thương mại và
Công nghiệp .......................................................................................... 29

Hình 2.2:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đẳng
nghề Thương mại và Công nghiệp........................................................ 43

Hình 2.3:

Quy trình đánh giá chương trình và kết quả thực hiện các chương

trình đào tạo nghề ................................................................................. 50


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
“Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về
số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một
số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới;
hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao
động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội.”
Trên đây chính là mục tiêu phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 trong chiến
lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 của Thủ tướng chính phủ đã được phê
duyệt theo quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2012
Hiện nay, các trường trung học nghề, cao đẳng nghề là nơi đào tạo nguồn nhân
lực quan trọng để vận hành tốt guồng máy của nền kinh tế Việt Nam. Và trong tương
lai, hệ thống trường nghề sẽ vẫn nhận được sự quan tâm của Nhà nước và xã hội
thông qua những khích lệ về cả vật chất và tinh thần.
Tính đến cuối năm 2015 cả nước có 1293 cơ sở dạy nghề, tuy nhiên thực trạng
mạng lưới cơ sở dạy nghề, giáo viên, tình trạng tuyển sinh và việc làm học sinh sau tốt
nghiệp, cơ sở vật chất thiết bị…của các cơ sở dạy nghề vẫn còn rất nhiều những bất
cập cần được khắc phục. Cụ thể:
Trong hệ thống trường dạy nghề hiện nay, rất ít trường nghề đáp ứng được
100% quy mô đào tạo, đa phần mới đáp ứng được trên 50% quy mô đào tạo theo tiêu
chuẩn, quy định hiện hành. Hầu hết các trường đều chưa đạt được tiêu chuẩn về diện
tích phòng học, giảng đường theo quy định. Thư viện của các trường nhỏ, chỉ đáp ứng
khoảng 10% nhu cầu người học, số lượng đầu sách thì ít. Mặt bằng xưởng không đủ
diện tích để cho sinh viên thực hành nghề.
Có đến 16 nghề thuộc nhóm nông nghiệp và một số nghề có nhu cầu lao động
cao thuộc nhóm nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí như:

+ Nghề nguội chế tạo
+ Nghề nguội lắp ráp cơ khí, rèn, dập
+ Một số nghề thuộc nhóm nghề công nghệ dầu khí và khai thác… không có
1


trường Cao đẳng nghề nào tổ chức đào tạo trong năm 2014 và đến năm 2015 điều này
vẫn đang tiếp diễn.
Trên đây chỉ là 1 số trong rất nhiều nguyên nhân khiến giới trẻ quay lưng lại với
các trường nghề. Bức tranh tổng thế về hệ thống trường nghề tại Việt Nam vẫn còn
nhiều những lỗ hỗng dẫn đến bất cập trong nhiều khâu, nhưng không vì thế mà chúng
ta lãng quên trường nghề, vì vô hình chung điều này sẽ gây những phí phạm không
đáng có cho nền giáo dục Việt Nam.
Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp là trường công lập trực
thuộc Bộ Công Thương, tiền thân là Trường Công nhân kỹ thuật Vật tư thuộc Bộ Vật
Tư đóng tại xã Lan Mẫu - huyện Lục Nam - tỉnh Hà Bắc. Là một thành viên trong hệ
thống trường dạy nghề của Việt Nam, trường Cao đẳng nghề thương mại và công
nghiệp cũng có những mặt mạnh và mặt hạn chế cần khắc phục.
Nhận thức được những cơ hội và thách thức đối với trường Cao đẳng nghề
Thương mại và Công nghiệp, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Quản lý đào tạo nghề
tại trường Cao đẳng nghề Thương mại & Công nghiệp”.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý đào tạo, mỗi đề tài có đối tượng và
phạm vi nghiên cứu riêng, có thời điểm, thời gian, không gian khác nhau. Có thể kể
đến một số đề tài sau:
- Đề tài “Biện pháp quản lý đào tạo nghề ở trường trung cấp xây dựng Uông
Bí – Quảng Ninh” của tác giả Nguyễn Ngọc Hiếu nghiên cứu phân tích các tồn tại
trong quá trình quản lý đào tạo hệ sơ cấp nghề và trung cấp nghề từ mục tiêu, nội
dung chương trình, đội ngũ giáo viên vv...để tìm ra nguyên nhân của những hạn chế
đó và đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào

tạo nghề cho Trường trung cấp xây dựng Uông Bí – Quảng Ninh.
- Đề tài “ Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề Điện công nghiệp tại
trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thanh Nga nghiên cứu về
hoạt động quản lý chất lượng đào tạo nghề Điện công nghiệp tại trường Cao đẳng
nghề Đà Nằng. Giới hạn ở đề tài này tác giả chỉ nghiên cứu ở phạm vi nghề Điện
2


công nghiệp mà chưa đề cập đến các nghề khác của trường Cao đẳng nghề Đà
Nẵng.
- Đề tài “Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số quốc gia công
nghiệp mới” của tác giả Nguyễn Thị Thu Mai nghiên cứu về phát triển nguồn nhân
lực của các quốc gia công nghiệp mới như Hàn Quốc và Trung Quốc từ. Đánh giá
thực trạng quá trình phát triển, tham khảo các cách thức, chiến lược phát triển,
những thuận lợi, khó khăn cũng như những thành tựu và hạn chế của các quốc gia
này trong quá trình phát triển nguồn nhân lực. Xác định, tổng kết một số bài học
kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn phát triển nhân lực của các quốc gia tham khảo, đề
xuất khuyến nghị vận dụng tại Việt Nam.
- Đề tài Thực trạng tuyển sinh của các trường cao đẳng nghề trên địa bàn
thành phồ Hà Nội của tác giả Lê Văn Hồng – Viện giáo dục Việt Nam nghiên cứu
thực trạng tuyển sinh và các bất cập trong công tác tuyển sinh cao đẳng nghề, từ đó
đề xuất một số khuyến nghị, biện pháp tuyển sinh cho các trường cao đẳng nghề tại
TP Hà Nội và các trường cao đẳng nghề khác
- Đề tài “ Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học từ xa
(ứng dụng tại Viện đại học mở Hà Nội)” của tác giả Bùi Thanh Sơn đã nêu lên một
số thực trạng đào tạo đại học hệ từ xa. Công trình nghiên cứu trên đã chỉ ra được
khung lý thuyết của chất lượng đào tạo đại học từ xa và thực trạng chất lượng đào
tạo của Viện đại học mở Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là Viện đại học mở
Hà Nội. Trong đề tài trên, tác giả không nghiên cứu đến phạm vi là các trường đào
tạo nghề hiện nay. Bên cạnh đó, đề tài cũng chưa đề cập đến vấn đề quản lý đào tạo

mà nghiên cứu vấn đề sâu hơn là chất lượng đào tạo.
- Đề tài “ Hoàn thiện công tác đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý cho cán bộ
quản lý cơ sở ngành xây dựng Trường Đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngành xây dựng”
của Nguyễn Thị Thu Nhàn. Tác giả của đề tài đã đề cập đến khung lý thuyết của
công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý cho cán bộ quản lý trong ngành
xây dựng. Vấn đề mà đề tài này chưa đề cập đến đó là vấn đề về quản lý đào tạo hệ
cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề.
3


- Đề tài: ” Một số giải pháp về quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức cuả Đài tiếng nói Việt Nam trong tình hình mới’ của
Nguyễn Văn Chí. Ở nội dung của công trình nghiên cứu này, tác giả cũng chỉ đưa ra
những vấn đề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo - chỉ là một trong số những nội
dung của công tác quản lý. Cũng như hai công trình nghiên cứu trên, đề tài này
chưa đề cập đến vấn đề quản lý đào tạo nghề tại các trường chuyên đào tạo nghề.
Tóm lại, các đề tài đều nêu lên thực trạng và đề xuất các biện pháp, các hướng
hoàn thiện về quản lý đào tạo, về tuyển sinh vv.. tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên
cứu riêng về công tác quản lý đào tạo nghề nói chung và quản lý đào tạo nghề hệ
cao đẳng tại trường Cao đẳng nghề Thương mại Công nghiệp nói riêng. Vì vậy, việc
nghiên cứu đề tài "Quản lý đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề thương mại
Công nghiệp" là cần thiết trong hoàn cảnh hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Dựa trên những cơ sở khoa học, luận văn nhằm luận giải các giải pháp phù
hợp để hoàn thiện quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công
nghiệp.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng khung phân tích về quản lý đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo
- Phân tích thực trạng quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng tại trường Cao đẳng

nghề Thương mại và Công nghiệp; tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của
các điểm yếu trong quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng tại Trường Cao đẳng nghề
Thương mại và Công nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng
của trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo.
+ Khảo sát, đánh giá và phân tích các mục tiêu, chương trình đào tạo, kế hoạch
4


đào tạo, về đội ngũ giáo viên, về cơ sở vật chất vv.. hệ cao đẳng nghề tại trường cao
đẳng nghề Thương mại và công nghiệp
+ Đề xuất, kiến nghị các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề của Trường cao đẳng nghề Thương mại và
công nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kết quả đào tạo hệ cao đẳng nghề
của trường cao đẳng nghề Thương mại và công nghiệp từ năm 2010 đến 2015. Khảo
sát thực trạng quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng trong giai đoạn này, đánh giá tổng
hợp, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của các điểm yếu. Từ đó đề
xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý đào tạo nghề đến năm 2025 đồng thời cũng
nêu ra các kiến nghị đối với cơ quan chủ quản và các doanh nghiệp trên địa bàn.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Khung phân tích
Các yếu tố ảnh hưởng
tới quản lý đào tạo nghề
hệ cao đẳng tại trường
cao đẳng nghề


Quản lý đào tạo nghề
hệ cao đẳng tại trường
cao đẳng nghề

Mục tiêu quản lý
đào tạo nghề hệ cao
đẳng của trường
cao đẳng nghề

- Xây dựng kế
hoạch đào tạo
nghề

- Số chương
trình đào tạo
nghề hệ cao
đẳng đã thực
hiện
- Số sinh viên
học nghề đã
được đào tạo
tại trình độ cao
đẳng
- Chất lượng
của sinh viên
hệ cao đẳng
nghề đã qua
đào tạo

Các yếu tố thuộc

về trường cao
đẳng nghề

- Tổ chức thực
hiện đào tạo
nghề

Các yếu tố bên
ngoài

- Đánh giá kết
quả thực hiện kế
hoạch đào tạo

Hình 1.0: Khung phân tích về quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng tại trường cao đẳng nghề
5


5.2. Quy trình nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu của luận văn, quá trình nghiên cứu được thực hiện
theo các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp lý thuyết về đào tạo nghề hệ cao đẳng và quản lý đào tạo
nghề hệ cao đẳng của các cơ sở đào tạo, từ đó xác định khung lý thuyết cho quản lý
quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng tại các trường cao đẳng nghề.
Bước 2:

Thiết kế phiếu điều tra và tiến hành điều tra thực trạng quản lý đào

tạo nghề hệ cao đẳng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng
ở trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp. Phiếu điều tra được gửi đến

cho các cán bộ quản lý và giảng viên của trường cũng như các học sinh sinh viên
của Trường.
Bước 3: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý đào tạo và cán bộ giảng dạy của
trường để đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng và các yếu tố ảnh
hưởng đến quản lý đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp.
Bước 4: Phân tích số liệu, thông tin thu thập được, từ đó tìm ra điểm mạnh,
điểm yếu cũng như nguyên nhân của các điểm yếu trong quản lý đào tạo nghề hệ
cao đẳng tại của Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp.
Bước 5: Căn cứ vào đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
đào tạo nghề hệ cao đẳng của Nhà trường.
5.3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp
Được thu thập từ các nguồn sau:
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ hằng năm, hằng quý, hằng tháng.
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch giảng dạy của giáo viên hàng năm
- Báo cáo tình hình tuyển sinh trong mỗi đợt tuyển sinh, mỗi năm học
- Các tài liệu, nghiên cứu, đề tài, bài báo… có liên quan đến quản lý đào tạo
nghề hệ cao đẳng của các trường đào tạo nghề.
Dữ liệu sơ cấp
Được thu thập bằng 2 cách như sau:
6


- Điều tra bằng bảng hỏi:
+ Số phiếu thu về / tổng số phiếu phát ra: 100/100
+ Đối tượng gửi phiếu gồm có 100 người. Cụ thể:
Cán bộ quản lý đào tạo: 05 người
Giáo viên giảng dạy hệ cao đẳng tại các khoa nghề: 25 người
Học sinh sinh viên hệ cao đẳng của tất cả các khoa nghề: 70 sinh viên
+ Mục đích điều tra bằng bảng hỏi là để thu thập thông tin về thực trạng công

tác quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng tại Nhà trường.
+ Phiếu điều tra sử dụng thang điểm 5, trong đó: 1=Rất kém; 2=Kém;
3=Trung bình; 4=Khá; 5=Tốt.
- Phỏng vấn sâu: Phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện đối với 14 cán
bộ. Cụ thể:
+ 01 Hiệu phó đào tạo
+ 01 Trưởng phòng đào tạo (phụ trách quản lý chung)
+ 01 Phó phòng Đào tạo (chuyên phụ trách về mảng đào tạo nghề hệ cao đẳng)
+ 02 nhân viên thuộc Phòng Đào tạo (chuyên phụ trách về kế hoạch đào tạo,
tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo, kết quả học tập của học sinh sinh viên,..)
+ 06 cán bộ phụ trách Khoa (Khoa Điện, Khoa Kế toán - Quản trị doanh
nghiệp, Khoa Văn hóa kỹ thuật cơ sở, Khoa Cơ khí sửa chữa, Khoa sư phạm, Khoa
Xăng dầu).
+ 03 giáo viên giảng dạy hệ cao đẳng (01 giáo viên chuyên giảng lý thuyết, 01
giáo viên chuyên giảng thực hành, 01 giáo viên giảng tích hợp)
Mục đích điều tra bằng phỏng vấn sâu là để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trong
quản lý đào tạo nghề của Nhà trường.
Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp xử lý dữ liệu cụ thể của luận văn là: Phương pháp phân tích;
Phương pháp tổng hợp; Phương pháp thống kê; Phương pháp so sánh.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Xác định và làm rõ được khung lý thuyết về quản lý đào
7


tạo nghề hệ cao đẳng tại cơ sở đào tạo.
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở khung lý thuyết về quản lý đào tạo nghề hệ cao
đẳng, từ đó đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề hệ cao đẳng của Trường Cao
đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp, luận văn đưa ra một số giải pháp góp phần
nâng cao chất lượng, hoàn thiện và đổi mới các biện pháp quản lý đào tạo nghề hệ

cao đẳng tại Trường.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề về quản lý đào tạo nghề tại cơ sở đào tạo nghề
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề
Thương mại và Công nghiệp
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý đào tạo nghề tại
Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp

8


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1 Đào tạo nghề và cơ sở đào tạo nghề
1.1.1. Đào tạo nghề
* Khái niệm nghề
Nghề là một hiện tượng xã hội có tính chất lịch sử rất phổ biến, có sự gắn bó
chặt chẽ với phân công lao động xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật, nền văn minh
nhân loại. Vì lẽ đó, khái niệm nghề được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên
cứu từ nhiều góc độ khác nhau.
Có nhiều định nghĩa nghề được đưa ra nhưng chưa có được một khái niệm
thống nhất. Nghề có thể được hiểu là một tập hợp lao động do sự phân công lao
động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được hoặc là công việc chuyên môn
đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học nghệ thuật.
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ cơ
chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, nên đã gây ra những biến đổi sâu
sắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội. Trong cơ chế thị trường, nhất là trong nền
kinh tế tri thức tương lai, sức lao động cũng là một thứ hàng hóa. Giá trị của thứ hàng

hóa sức lao động này tuỳ thuộc vào trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người
lao động. Xã hội đón nhận thứ hàng hóa này như thế nào là do “hàm lượng chất xám”
và “chất lượng sức lao động” quyết định. Con người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực,
trau dồi bản lĩnh, nắm vững một nghề, biết nhiều nghề để rồi tự tìm việc làm, tự tạo
việc làm…
Nghề cũng là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo,
con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật
chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
Tóm lại, nghề là công việc về lao động của con người, là một hoạt động được
lặp đi lặp lại; trong hoạt động này người lao động sử dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo chuyên biệt đã được đào tạo nhằm tạo ra thu nhập cho bản thân họ và tạo ra
của cải vật chất cho xã hội.
9


* Khái niệm đào tạo nghề
Đào tạo - hay còn được gọi là đào tạo kỹ năng - được hiểu là các hoạt động học
tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm
vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về
công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của
người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn. Do vậy
Đào tạo nghề là quá trình giáo dục nghề nghiệp cho người lao động để họ tích
lũy được kỹ năng, kỹ xảo, yêu cầu của nghề nghiệp cũng như các yêu cầu của tổ
chức sản xuất, tổ chức lao động trong doanh nghiệp.
Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân. Theo
qui định của Luật giáo dục, hệ thống giáo dục bao gồm: Giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục học nghề, giáo dục đại học và sau đại học.
1.1.2. Cơ sở đào tạo nghề
Cơ sở đào tạo nghề là các trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường
cao đẳng nghề được thành lập khi có đề án bảo đảm các điều kiện chủ yếu sau đây:

- Có trường sở, khả năng tài chính và thiết bị dạy lý thuyết, thực hành phù hợp
với nghề, trình độ và quy mô đào tạo;
- Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt
tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ chuẩn và kỹ năng nghề bảo đảm thực hiện mục
tiêu, chương trình dạy nghề.
Cơ sở đào tạo nghề có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề;
- Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp;
- Liên doanh, liên kết hoạt động dạy nghề với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo
quy định của pháp luật;
- Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên
quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt
10


Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm
việc ở nước ngoài.
Đào tạo nghề là hoạt động đào tạo đặc thù, khác với các loại hình dạy học và
đào tạo hàn lâm khác ở những đặc điểm chủ yếu sau :
- Đào tạo nghề gắn chặt với với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm, đặc
biệt trong điều kiện kinh tế thị trường. Mục tiêu của đào tạo nghề là đào tạo để
người học trở thành người lao động trong các doanh nghiệp.
- Là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao, chiếm
khoảng 70% thời gian học tập, có những nghề chiếm tới 75-80%.
- Đối tượng học nghề phong phú hơn, gồm những người đã trưởng thành, thậm
chí đã lớn tuổi, những lao động phổ thông, ….
Theo đó, các cơ sở đào tạo nghề cũng có những đặc thù riêng so với các cơ sở
đào tạo khác :

- Trong chương trình đào tạo nghề tại các cơ sở nghề, thực hành luôn chiếm tỷ
lệ cao hơn trong cơ cấu giữa lý thuyết và thực hành.
- Cơ sở vật chất cũng được đầu tư theo hướng tập trung vào thực hành. Diện
tích sử dụng cho các phòng học lý thuyết thấp hơn diện tích sử dụng cho máy móc
thiết bị phục vụ thực hành.
-

Điều kiện về chuẩn giáo viên cũng được Bộ Lao động Thương binh và xã

hội quy định riêng tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH, ngày 29 tháng 9 năm
2010, quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề.
1.2. Quản lý đào tạo nghề tại cơ sở đào tạo nghề
1.2.1. Khái niệm quản lý đào tạo nghề
Quản lý đào tạo nghề là quá trình tác động có tổ chức và định hướng của chủ
thể quản lý vào đối tượng của đào tạo nghề để điều chỉnh quá trình xã hội và hành
vi của người học, đội ngũ giảng viên nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của
những đối tượng trên theo những mục tiêu quản lý đã định. Cụ thể:
- Chủ thể quản lý đào tạo là những người thực hiện chức năng quản lý nhằm
đảm bảo cho cơ sở đào tạo đạt được những mục tiêu đào tạo với kết quả và hiệu
11


quả cao. Theo phân cấp quản lý, chủ thể quản lý đào tạo trong cơ sở đào tạo gồm
ba loại:
+ Cán bộ quản lý đào tạo cấp cao: là những người chịu trách nhiệm quản lý
toàn diện đối với hoạt động dạy nghề của cơ sở đào tạo. Họ có quyền: quyết định
chiến lược đào tạo hoặc có ảnh hưởng lớn đến các chiến lược; quyết định các chính
sách; chỉ đạo các mối quan hệ của cơ sở đào tạo với môi trường ngành nghề của
mình.
+ Cán bộ quản lý đào tạo cấp trung: là những người chịu trách nhiệm quản lý

những bộ phận và phân hệ của cơ sở đào tạo. Trách nhiệm của các nhà quản lý cấp
trung là chỉ đạo quá trình triển khai các chính sách của cơ sở đào tạo và thiết lập
mối quan hệ cân bằng giữa đòi hỏi của những nhà quản lý với năng lực của các
nhân viên.
+ Cán bộ quản lý đào tạo cấp cơ sở: là những người chịu trách nhiệm trước
công việc của những người lao động trực tiếp. Họ không kiểm soát hoạt động của
các nhà quản lý khác.
- Đối tượng của quản lý đào tạo nghề chính là người học, đội ngũ giảng viên,
chất lượng đào tạo,…Người học chính là tâm điểm của hoạt động dạy và học. Kết
quả học tập của người học chính là một minh chứng cho chất lượng đào tạo. Trong
hoạt động quản lý đào tạo nghề, đội ngũ giảng viên giữ vai trò là người định hướng,
người chỉ dẫn, người hỗ trợ và là một huấn luyện viên.
1.2.2. Mục tiêu và tiêu chí đánh giá.
Mục tiêu đào tạo nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm
nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện
cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc
học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước. Mục tiêu quản lý đào tạo nghề là hệ thống những việc làm hoạt động cụ thể
của cơ sở đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đề ra. Cụ thể mục tiêu quản
lý đào tạo nghề được thể hiện thông qua các tiêu chí sau:
12


- Số chương trình đào tạo nghề hệ cao đẳng đã thực hiện
- Số sinh viên học nghề đã được đào tạo tại trình độ cao đẳng
- Chất lượng của sinh viên hệ cao đẳng nghề đã qua đào tạo
Để công tác quản lý đào tạo nghề đạt hiệu quả cần phải thực hiện công tác
quản lý theo quy trình như quản lý giáo dục, kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm
tra, đánh giá. Trong quá trình quản lý công tác đào tạo, các yếu tố trên luôn vận

động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý. Các nhà
quản lý cần thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điều
chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường ngày càng phát triển.
Công tác quản lý đào tạo nghề tại cơ sở đào tạo có nhiệm vụ chính là ổn định,
duy trì quá trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong từng giai
đoạn phát triển của đất nước và đổi mới phát triển quá trình đào tạo, đón đầu những
tiến bộ khoa học kỹ thuật, đem lại hiệu quả về kinh tế - chính trị - xã hội.
1.2.3. Nội dung quản lý đào tạo nghề của cơ sở đào tạo
* Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề
Việc xây dựng kế hoạch đào tạo nghề bao gồm các nội dung chính như sau :
-Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định nhu cầu đào tạo là nội dung quan trọng đầu tiên trong quá trình đào
tạo của cơ sở đào tạo. Để xác định được nhu cầu đào tạo, cơ sở đào tạo cần phải xác
định được: nhu cầu của thị trường đào tạo, chuyên môn, kỹ năng nghề cần đào tạo,
số lượng lao động cần đào tạo, thời gian đào tạo cần thiết.
Xác định nhu cầu đào tạo trước hết là xác định tên, số lượng các nghề mà thị
trường lao động đang đòi hỏi và sẽ đòi hỏi, tính giá thành sản phẩm đào tạo để xác
định ngành nghề đạt hiệu quả. Giai đoạn này tiến hành khảo sát và đánh giá nhu cầu
đào tạo cụ thể, từ đó xác định rõ các nguyên tắc lấy sinh viên là trung tâm và thực tế
hoạt động tại các doanh nghiệp hiện đại.
Căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo nghề của cơ sở đào tạo là:
+ Nhu cầu về lao động kỹ thuật của xã hội
+ Yêu cầu về đào tạo của Bộ chủ quản
13


+ Nhu cầu về nghề nghiệp của người học
Phân tích nhu cầu đào tạo là một quá trình mang tính hệ thống nhằm xác định
và xếp thứ tự các mục tiêu, định lượng các nhu cầu và quyết định các mức độ ưu
tiên cho các quyết định trong lĩnh vực đào tạo.

Đánh giá nhu cầu đào tạo là một cách xác định hiệu quả những khoảng trống
giữa những kỹ năng mà người học đạt được với những kỹ năng mà người sử dụng
lao động cần ở những người lao động. Việc đánh giá có thể giúp cho cơ sở đào tạo
phân loại các mục tiêu đào tạo.
- Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo là những điều kiện về kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người
học cần phải đạt được sau khi hoàn thành khóa học.
Để xác định được mục tiêu đào tạo, cơ sở đào tạo cần phải căn cứ vào:
- Nhu cầu đào tạo Nhu cầu đào tạo của cơ sở phụ thuộc vào nhu cầu về lao
động của địa phương, nhu cầu về nguồn nhân lực, chiến lược phát triển vùng, v.v.
- Năng lực đào tạo của cơ sở đào tạo Năng lực đào tạo của cơ sở đào tạo được
minh chứng bởi các yếu tố sau: chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, thiết
bị đào tạo, chất lượng chương trình đào tạo… Cụ thể:
+ Đội ngũ giảng viên dạy nghề hệ cao đẳng phải đạt chuẩn theo quy định về
chuẩn giáo viên dạy nghề của Bộ Lao động Thương binh xã hội. Các tiêu chuẩn cần
đạt đối với giảng viên dạy nghề bao gồm : Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp,
lối sống, Năng lực chuyên môn, Năng lực sư phạm dạy nghề và Năng lực phát triển
nghề nghiệp, ngiên cứu khoa học
+ Đối với cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề cần phải đạt các tiêu chuẩn sau :
Hệ thống phòng học, xưởng thực hành và hạ tầng kỹ thuật đáp ứng các hoạt động dạy
học, thực hành theo nghề, quy mô đào tạo của cơ sở dạy nghề. Có đầy đủ nội quy, quy
định về an toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ, trang thiết bị được bố trí ngăn
nắp, hợp lý đảm bảo các yêu cầu thực hành nghề và tổ chức đo kiểm tra các yếu tố độc
hại cho xưởng thực hành. Đảm bảo chủng loại, số lượng thiết bị cho thực hành. Đảm
bảo chất lượng thiết bị thực hành.
14


- Lựa chọn đối tượng đào tạo
Việc lựa chọn đối tượng đào tạo thực chất là việc xác định các nhóm người

học theo các tiêu thức phù hợp như: ngành nghề đăng ký đào tạo, phân cấp trình độ
đào tạo, đặc thù điều kiện ưu đãi, sức khỏe, tình trạng kinh tế,…Trong đào tạo nghề
có ba cấp đào tạo: cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề. Tuyển sinh sơ cấp
nghề và trung cấp nghề được thực hiện theo hình thức xét tuyển. Còn đối với tuyển
sinh hệ cao đẳng nghề được thực hiện theo hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển. Các
đối tượng được tuyển thẳng vào cao đẳng nghề gồm:
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề loại khá trở lên đăng ký học cùng
ngành nghề đào tạo
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề đăng ký học cùng ngành nghề đào
tạo nếu có ít nhất hai năm làm việc theo nghề đã được đào tạo
Người học chính là trung tâm của mọi hoạt động đào tạo tại cơ sở. Vì vậy, nhu
cầu của người học nghề là yếu tố quan trọng trong việc xác định chương trình đào
tạo, là điều đầu tiên cần quan tâm đến khi lựa chọn đối tượng đào tạo.
Nhu cầu của người học cũng quyết định đến thời gian đào tạo của chương
trình đào tạo. Tùy theo nhu cầu về thời gian tham gia khóa học của người học nghề
mà cơ sở đào tạo sắp xếp họ vào hệ sơ cấp, trung cấp hay cao đẳng. Trên thực tế,
một số người học đạt điều kiện học hệ cao đẳng nhưng do một số lý do, họ chỉ có
nhu cầu học hệ sơ cấp hoặc trung cấp. Với những trường hợp như vậy, cơ sở đào tạo
vẫn phải sắp xếp họ học theo đúng nhu cầu.
Chỉ tiêu tuyển sinh học nghề của cơ sở đào tạo được xác định theo các căn cứ sau:
- Số lượng, ngành nghề, cấp trình độ nghề theo nhu cầu của thị trường lao động;
- Số học sinh, sinh viên học nghề quy đổi tính trên số giáo viên, giảng viên dạy
nghề quy đổi;
- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề;
-Chương trình dạy nghề theo quy định tại Quyết định số 1/2007/QĐ-BLĐTBXH
ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy
định về chương trình khung trình độ cao đẳng nghề.
15



Số học sinh, sinh viên học nghề quy đổi tính trên số giáo viên, giảng viên dạy
nghề quy đổi không quá 25.
- Xây dựng chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo cụ thể được xây dựng dựa trên chương trình khung.
Chương trình khung do bộ chủ quản trực tiếp quản lý, xây dựng và ban hành. Các
cơ sở dạy nghề dựa theo chương trình khung đã ban hành để xây dựng chương
trình cụ thể cho cơ sở đào tạo của mình. Đối với các ngành nghề đào tạo chưa có
chương trình khung, các trường tự xây dựng và phát triển chương trình đào tạo
dựa trên cơ sở tự phân tích nghề hoặc bản tự phân tích nghề do cơ quan có thẩm
quyền đã công bố.

Cơ quan
quản lý
Nhà nước
(cấp Bộ)
Cơ sở dạy
nghề

Chương trình
đào tạo khung

Chương trình
đào tạo cụ thể

Phân tích
nghề, xác
định
chuẩn
năng lực
nghề

Phân tích
nghề, xác
định
chuẩn
năng lực
nghề

Hình 1.1: Cấp quản lý và xây dựng chương trình đào tạo nghề
Chương trình khung là bản thiết kế về hoạt động dạy học, trong đó phản ánh
các yếu tố mục đích dạy học, nội dung và phương pháp dạy học, các kết quả dạy
học.
Chương trình khung được duyệt cố định bởi các cấp có thẩm quyền, còn
chương trình chi tiết phụ thuộc vào hoàn cảnh thực tế, tùy thuộc vào đặc thù của
từng ngành nghề, từng trường có thể thiết kế với độ linh hoat cao. Thông thường,
căn cứ vào chương trình khung đã có, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ thiết kế
riêng các chương trình chi tiết. Chương trình dạy nghề cho từng nghề được xây
16


dựng theo một trong các loại chương trình sau:
- Chương trình dạy nghề theo môn học
- Chương trình dạy nghề theo mô - đun
- Chương trình dạy nghề kết hợp mô - đun và môn học
Dù chương trình dạy học ở cấp độ nào (ngành, hệ đào tạo, môn học, mô đun,…) đều phải bao gồm năm yếu tố:
- Mục tiêu dạy học của chương trình
- Nội dung dạy học
- Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học
- Quy trình và kế hoạch triển khai
- Đánh giá kết quả.
Ngoài những yếu tố trên, chương trình cũng cần phải chú ý đến một số yếu tố

khác cũng có tác động không nhỏ như: các giá trị văn hóa – xã hội, giới tính, tính
chất, hình thức học tập, đạo đức nghề nghiệp, v.v.
Các quy định đối với chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng như sau:
Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ
cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương
pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun,
môn học, mỗi nghề.
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương phối hợp với
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có
liên quan tổ chức xây dựng chương trình khung cao đẳng nghề.
- Kế hoạch đào tạo
Kế hoạch đào tạo là văn bản được xây dựng đầu năm do Phòng đào tạo lập:
+ Quy định rõ các môn học và thời gian dành cho từng môn
+ Quy định hình thức và hệ số đánh giá của từng môn cũng như quy định về
thi và xét tốt nghiệp
+ Quy định trình tự giảng dạy hợp lý theo các năm học, học kỳ và tuần
+ Quy định việc tổ chức các hoạt động trong cả khoá học
17


+ Thời gian đào tạo, các yêu cầu về tuyển sinh và cấp văn bằng, chứng chỉ
sau đào tạo.
Hiện có hai loại hình đào tạo là: Đào tạo theo niên chế hay Đào tạo theo mô
đun/tín chỉ. Đây là hai hình thức tổ chức đào tạo khác nhau nhưng đều có chung một
mục tiêu là đào tạo ra nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng được sự phát triển
của các ngành nghề trong xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Đào tạo theo niên chế Đào tạo theo niên chế là đào tạo theo năm học, mỗi
chương trình đào tạo của một ngành học được quy định đào tạo trong một số năm
nhất định. Ví dụ chương trình đào tạo trình độ đạo tạo dài hạn sau khi học xong
được cấp bằng nghề theo trình độ đào tạo, cấp học thấp hơn ngắn hạn sau khi học

xong được cấp chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận nghề.
Đào tạo theo mô đun Đào tạo theo mô đun không tổ chức theo năm học mà
theo học kỳ. Một năm học có thể tổ chức đào tạo từ 2 đến 3 học kỳ, mỗi chương
trình đào tạo của một ngành học nhất định không tính theo năm mà tính theo sự tích
lũy kiến thức của sinh viên, sinh viên tích lũy đủ số môn học/mô đun quy định cho
một ngành học thì được cấp bằng tốt nghiệp theo trình độ đào tạo, được ra trường.
* Tổ chức thực hiện quản lý đào tạo nghề
Việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Bộ máy quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo:
Bộ máy quản lý đào tạo là một cơ quan chức năng trong tổ chức của cơ sở đào
tạo nghề. Nó bao gồm hệ thống các phòng ban chức năng có nhiệm vụ cơ bản là hỗ
trợ Hiệu trưởng nhà trường thực hiện tốt chức năng quản lý đào tạo, đảm bảo cho cơ
sở đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra.
Bộ máy quản lý đào tạo có vai trò rất quan trọng đối với cơ sở đào tạo, nó
quyết định hiệu quả của hoạt động đào tạo. Nếu bộ máy quản lý đào tạo của cơ sở
đào tạo nghề hoạt động có hiệu quả, thì hoạt động đào tạo nghề sẽ đi đúng mục tiêu
đào tạo, tiết kiệm được nhiều khoản chi phí không cần thiết. Từ đó, cơ sở sẽ khắc
phục được những điểm yếu, phát huy điểm mạnh để hoạt động đào tạo được phát
triển bền vững.
18


Năng lực hoạt động của bộ máy quản lý đào tạo là khả năng được thể hiện
trong quá trình bộ máy quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình để đạt
được mục tiêu chung của cơ sở đào tạo. Trong đó, năng lực của người cán bộ quản
lý là một yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến năng lực hoạt động của bộ
máy quản lý đào tạo. Năng lực ở đây bao gồm: năng lực lãnh đạo, năng lực chuyên
môn, năng lực giao tiếp, phẩm chất đạo đức chính trị,…
Có một số hình thức tổ chức bộ máy quản lý đào tạo như sau:
+


Kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo trực tuyến: nguyên tắc của kiểu tổ chức

này là mọi công việc điều hành đều được giao cho từng bộ phận liên quan đến đào
tạo và quan hệ điều hành được phân định rõ ràng với một cấp trên trực tiếp.
+ Kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng: Mô hình tổ chức bộ phận theo
chức năng tương đối dễ hiểu và được hầu hết các tổ chức sử dụng trong một giai
đoạn phát triển nào đó, khi cơ sở đào tạo có quy mô vừa và nhỏ hoạt động độc lập
trong môi trường không có cạnh tranh
+ Kiểu cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng: đây là kiểu mô hình kết hợp của
hai mô hình trên. Như vậy, kiểu mô hình này sẽ phát huy ưu điểm và giảm thiểu
khuyết điểm của cả hai mô hình, từ đó tạo ra mô hình hoàn chỉnh hơn.
- Đội ngũ giảng viên dạy nghề
Cơ sở dạy nghề phải sử dụng giáo viên dạy nghề đủ tiêu chuẩn, đạt trình độ
chuẩn theo quy định, phù hợp với ngành nghề được đào tạo hoặc đúng theo thỏa
thuận trong hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động.
Giáo viên dạy nghề đang giảng dạy mà chưa đạt trình độ chuẩn về chuyên
môn, nghiệp vụ theo đúng quy định, còn trong độ tuổi đào tạo theo quy định của
Nhà nước phải được đào tạo, bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn. Nội dung bồi dưỡng
được chuẩn hóadành cho các giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn bao gồm:
+ Kiến thức, kỹ năng chuyên môn
+ Nghiệp vụ sư phạm
+ Ngoại ngữ
+ Tin học
19


×