Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

30 bai hoa hoc lop 9 ha co dap an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.06 KB, 24 trang )

TUYỂN 30 BÀI TỐN HĨA 9 VÀ LỜI GIẢI

Bài 1: Hòa tan 115,3 g hỗn hợp X gồm MgCO 3 và RCO3 bằng 500ml dd H2SO4 thu
được dd A , rắn B và 4,48 lít khí CO 2 (đktc). Cô cạn dd A thu được 12g muối khan.
Mặt khác, nung B đến khối lượng không đổi thu 11,2 lít CO 2 (đktc) và rắn C.
a. Tính nồng độ mol của dd H2SO4, khối lượng rắn B và C.
b. Xác đònh R biết trong X số mol RCO3 gấp 2,5 lần số mol MgCO3.
Bài làm:
→ MgSO4 + CO2 ↑ + H2O (1)
a) MgCO3 + H2SO4 
x

x

x

x
→ RSO4 + CO2 ↑ + H2O (2)
RCO3 + H2SO4 
y
y
y
y
→ B còn , X dư. Vậy H2SO4 hết.
Nung B tạo CO2 
4,48
Từ (1) và (2) : nH2SO4 =nCO2 = 22,4 = 0,2 mol.

0,2

→ CMH2SO4 = 0,5 = 0,4(M) .


Theo Đònh luật BTKL: mx + mH2SO4 = mA + mB + mH2O + mCO2

→ mB = 115,3 + 0,2.98 – 12 – 0,2(18+44) = 110,5 (g)
Nung B thu 11,2 lít CO2 và rắn C

→ mC=mB-mCO2 = 110,5-0,5.44=88,5 (g)

b. Từ (1) và (2): x+y= 0,2 mol
→ mSO4 = 0,2 . 96 = 19,2g > 12g
nCO2 = 0,2 mol 

→ có một muối tan MgSO4 và RSO4 không tan
12

→ nMgCO3 = nMgSO4 = 120 = 0,1 mol 
→ nRCO3 = nRSO4 = 0,2-0,1 =0,1 mol
Nung B, RSO4 không phân hủy, chỉ có X dư bò nhiệt phân
→ RCO3 = 2,5a (trong X)
Đặt a = nMgCO3 
MgCO3
a- 0,1


→

MgO + CO2 (3)
a-0,1


→

RCO3
2,5a – 0,1

RO
+ CO2 (4)
2,5a – 0,1
→ a = 0,2
Từ (3) và (4) : nCO2 = 3,5a – 0,2 = 0,5 
→ R = 137 (Ba)
mX = 84.0,2 + 2,5.0,2(R + 60) = 115,3 

Bài 2: X là hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn. Y là dd H2SO4 chưa rõ nồng độ.
Thí nghiệm 1 : Cho 24,3 g X vào 2 lít Y sinh ra 8,96 lít khí H2 (đktc).
Thí nghiệm 2 : Cho 24,3 g X vào 3 lít Y sinh ra 11,2 lít khí H2 (đktc).


a. Chứng tỏ rằng trong thí nghiệm 1 thì X chưa tan hết, trong thí nghiệm 2 thì X
tan hết.
b. Tính nồng độ mol của dd Y và khối lượng mỗi kim loại trong X.
Bài làm:
→ MgSO4 + H2 ↑ (1)
Các PTPƯ: Mg + H2SO4 
→ ZnSO4 + H2 ↑ (2)
Zn + H2SO4 
8,96
nH2 ở TNI = 22,4 = 0,4 mol
11,2
nH2 ở TNII = 22,4 = 0,5 mol

a. Với hh kim loại X không đổi , thể tích dd axit Y tăng gấp 3:2 = 1.5 lần mà khối

,lượng H2 giải phóng tăng 0,5 : 0,4 < 1,5 lần. Chứng tỏ trong TNI còn dư kim loại,
trong TNII kim loại đã phản ứng hết, axit còn dư.
Từ (1) và (2) : nH2SO4 = nH2 = 0,4 mol ( ở TNI)
b. Gọi x là số mol Mg, thì 0,5 – x là số mol của Zn, ta có:
24x + (0,5 – x)65 = 24,3
Suy ra : x = 0,2 mol Mg
Vậy : mMg = 0,2 . 24 = 4,8 g.
mZn = 24,3 – 4,8 = 19,5 g.
CMH2SO4 = 0,4 : 2 = 0,2M
Bài 3: Có 5,56 g hỗn hợp A gồm Fe và mot kim loại M (có hóa trò không đổi). Chia A
làm hai phần bằng nhau. Phần I hòa tan hết trong dd HCl được 1,568 lít hydrô. Hòa
tan hết phần II trong dd HNO 3 loãng thu được 1,344 lít khí NO duy nhất. Xác đònh kim
loại M và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A. (các thể tích khí ở
đktc).
Bài làm:
Gọi 2a và 2b là số mol Fe và M trong 5,6g A.
Khối lượng mỗi phần của A là:
A
5.56
2 = 56a + Mb = 2 = 2,78g.
Phần tác dụng với HCl:
→ FeCl2 + H2 ↑ (1)
Fe + 2HCl 
a
a
→ FeCln + n/2 H2 ↑ (2)
M + nHCl 
n
2b
b

Theo (1) và (2) :
1,568
n
nH2 = a + 2 b = 22,4 = 0,07 mol ; hay 2a + nB = 0,14 (I)


Phần tác dụng với HNO3:
→ Fe(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O (3)
Fe + 4HNO3 
a
a
→ 3M(NO3)n+ NO ↑ + 2nH2O (4)
3M + 4nHNO3 
n
3b
b
Theo (3) va (4) :
1,344
n
nNO = a + 3 b = 22,4 = 0,06 mol.
Hay 3a + nb = 0,18 (II)
Giải hệ PT (I,II) ta được : a = 0,04 mol Fe.
Thay vào biểu thức trên : 56 . 0,04 + Mb = 2,78
Mb = 2,78 – 2,24 = 0,54
Thay vào (I) : nb = 0,14 – 0,08 = 0,06
0,54
Mb
M
nb = n = 0,06 = 9 . Hay M = 9n
Lập bảng :

n
M

1
9

2

3

18

27

4
36

Cặp nghiệm thích hợp : n = 3 ; M = 27 . Vậy M là Al
Thay n = 3 vào (I) và (II) được b = 0,02
Thành phần % khối lượng mỗi chất :
0,02.27
%mAl = 2,78 . 100 = 19,42%
0,04.56
%mFe = 2,78 . 100 = 80,58%
Bài 4: Hỗn hợp chứa Al và FexOy. Sau phản ứng nhiệt nhôm thu được 92,35 gam chất rắn A.
Hòa tan A bằng dung dòch NaOH dư , thấy có 8,4 lít khí bay ra (ở đktc) và còn lại phần không
tan B. Hòa tan 25% lượng chất B bằng H 2SO4 đặc nóng thấy tiêu tốn 60 gam H 2SO4 98% .
Giả sử tạo thành một loại muối sắt III .
a- Tính lượng Al2O3 tạo thành sau khi nhiệt nhôm .
b- Xác đònh công thức phân tử của ôxit sắt .


Bài làm:
a/ Lượng Al2O3 tạo thành :
Các PTPƯ : 3 FexOy + 2yAl
Chất rắn A phải có Al dư , vì :


→

yAl2O3 + 3xFe (1)

→ NaAlO2 + 3/2 H2 ↑
Al + NaOH + H2O 

(2)


3
nAl = 2

8,4
= 22,4

→ mAl = 6,75 (gam Al dư ) .
= 0,25 (mol Al dư ) 
Sau phản ứng giữa A với NaOH dư , chất rắn B còn lại chỉ là Fe .
→ Fe2(SO4)3 + 3 SO2 ↑ + 6H2O . (3)
2Fe + 6H2SO4 đ,n 
a
3a

→ nFe = 0,25 a .
Có 25% Fe phản ứng 
nH2SO4

60 x98
=3nFe = 0,75a = 100 x98 = 0,6 (mol) .

0,6

→ nFe = 0,75 = 0,8 (mol) 
→ mFe = 0,8 x 56 = 44,8 (gam) .
mAl2O3 = 92,53 – ( 6,75 + 44,8 ) = 40,8 gam .
b/ Xác đònh CTPT của FexOy :

3 x.56
44,8
mFe
Từ (1) : mAl 2O3 = y.102 = 40,8
3x
x
y
y = 2 hay 2 = 3 
→ Fe2O3 .
Bài 5: Cho 9,6 gam hỗn hợp A (MgO ; CaO ) tác dụng với 100 ml dung dòch HCl 19,87% ( d =
1,047 g/ml ). Tính thành phần % về khối lượng các chất trong A và C% các chất trong dung
dòch sau khi A tan hết trong dung dòch HCl, biết rằng sau đó cho tác dụng với Na2CO3 thì thể
tích khí thu được là 1,904 lít (đktc)

Bài làm:
Gọi a = nMgO và b = nCaO trong hỗn hợp A .

mA = 40a + 56b = 9,6 . Hay 5a + 7b = 1,2
( A)
A tan hết trong dd HCl . Dung dòch thu được có chứa HCl dư vì khi cho dd này tác dụng với
Na2CO3 có khí CO2 bay ra :

→ 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
2HCldư + Na2CO3 
1,904
nCO2 = 22,4 = 0,085 mol ⇒ nHCl = 2. 0,085 = 0,17 mol
100 x1,047 x19,87
100 x36,5
nHClban đầu =
= 0,57 mol.
Suy ra : nHCl phản ứng với A = 0,57 - 0,17 = 0,4 mol .
Các phương trình phản ứng ;
MgO + 2HCl
a
2a


→ MgCl2 + H2O (1)

→ CaCl2 + H2O (2)
CaO + 2HCl 
b
2b
nHCl = 2 (a + b) = 0,4 → a + b = 0,2 ( B )


Kết hợp ( A ) và ( B )

5a + 7b = 1,2
a + b = 0,2

⇒ a = 0,1 mol MgO

b = 0,1 mol CaO

mMgO = 0,1 x 40 = 4g

4x100%
9,6
% MgO =
= 41,67%

% CaO = 100- 41,67 = 58,33%
- Nồng độ các chất trong dd :
Dung dòch thu được sau phản ứng giữa A và HCl chứa 0,1 mol MgCl 2 0,1 mol CaCl2 và 0,17
mol HCl dư .
Vì phản ứng hoà tan A trong dd HCl không tạo kết tủa hoặc khí nên :
mdd = 100 x 1,047 + 96 = 114,3 gam

0,1x95 x100%
114,3
%MgCl2 =
= 8,31%
0,1x111x100%
114,3
%CaCl2 =
= 9,71%
0,17 x36 x5 x100%

114,3
%HCldư =
= 5,43%
Bài 6: Hòa tan 20g K2SO4 vào 150 gam nước thu được dung dòch A. Tiến hành điện
phân dung dòch A sau một thời gian. Sau khi điện phân khối lượng K 2SO4 trong dung
dòch chiếm 15% khối lượng của dung dòch. Biết lượng nước bò bay hơi không đáng kể.
a. Tính thể tích khí thoát ra ở mỗi điện cực đo ở đktc.
b. Tính thể tích khí H2S (đktc) can dùng để phản ứng hết với khí thoát ra ở anot.
Bài làm:
a. Khi đp dd K2SO4 chỉ có nước bò đp:
→ H2 ↑ + ½ O2 ↑
H2O 
Khối lượng dd sau khi đp:
20.100
15 = 133,33 gam

Số mol H2O đã bò điện phân:
(150 + 20) − 133,33
18
= 2,04 mol

Thể tích H2 (đktc) ở catot : 2,04 .22,4 = 45,7 lít
2,04
Số mol O2 ở anot : 2 = 1,02mol
Thể tích O2 : 1,02.22,4 = 22,85 lít


b. Nếu H2S cháy:

2H2S +

2.1,02
3

3O2


→ 2SO2 ↑ + 2H2O (a)

1,02 mol

→ 2S + 2H2O (b)
2H2S + O2 
2.1,02
1,02 mol
2.1,02.22,4
3
Nếu theo (a) thì : VH2S =
= 15,23 lít.
Nếu theo (b) thì : VH2S = 2.1,02.22,4 = 45,7 lít
Bài 7: Trộn V1 dung dòch A chứa 9,125g HCl với V2 lít dung dòch B chứa 5,475g HCl
ta được 2 lít dung dòch C.
a. Tính nồng độ mol của dung dòch A, B, C. Biết V1 + V2 = 2lít và hiệu số giữa
nồng độ mol dung dòch A và B là 0,4mol.l-1.
b. Tính khối kượng kết tủa thu được khi đem 250ml dung dòch A tác dụng với
170g dung dòch AgNO3 10%.
Bài làm:
9,125 5,475
a. nHCl trong dd C : 36,5 + 36,5 = 0,25 + 0,15 = 0,4
Nếu H2S oxy hóa chậm:


0,4
Nồng độ mol của dd C : 2 = 0,2M.
Gọi x là nồng độ dd B, thì x+0,4 là nồng độ dd A. Do đó ta có:
0,25
0,15
V2 = x và V1 = x + 0,4 và V1 + V2 = 2 nên ta có :
0,25
0,15
x + x + 0,4 = 2
Hoặc
x2 + 0,2x -0,03 = 0
Giải phương trình bậc hai này ta được 2 nghiệm
x1 = - 0,3 (loại) và x2 = 0,1
Như vậy nồng độ dd B là 0,1M
Nồng độ dd A là 0,1+ 0,4 = 0,5M
b. nHCl =0,5.0,215 = 0,125
10%.170
mAgNO3 = 100% = 17 g
17
nAgNO3 = 170 = 0.1 mol
→ AgCl ↓ + HNO3
HCl + AgNO3 
0,125
0,1
0,1
mAgCl = 0,1.143,5 = 14,35 g
Bài 8:Cho một khối Ag vào 50ml dung dịch HNO3 5M thì Ag tan hết và khối lượng
dung dòch tăng lên 6,2g. Biết rằng phản ứng chỉ tạo ra NO hay NO2.
PTPƯ :



a. Tính khối lượng Ag đã sử dụng. Cho biết nồng độ HNO 3 giảm trên 50% sau
phản ứng trên.
b. Trung hòa HNO3 dư bằng NaOH vừa đủ. Cô cạn dd, đem đun nóng đến khối
lượng không đổi. Tính khối lượng của A.
c. Hòa tan A trong 72ml nước và đem điện phân. Tính thể tích khí (đktc) thoát ra
ở catot.
Bài làm:
a. Xét hai trường hợp:
- Ag phản ứng tạo ra NO
→ 3AgNO3 + NO ↑ + 2H2O (1)
3Ag + 4HNO3 
- Ag phản ứng tạo ra NO2
→ AgNO3 + NO2 ↑ + H2O (2)
Ag + 2HNO3 

Gọi a = nAgsd . Độ tăng khối lượng của dd:
a
Trường hợp 1: mAg tan - mNO = a.108 - 3 .30 = 98a = 6,2
Trường hợp 2: mAg tan - mNO2 = 108a – 46a = 62a
Trường hợp 2 cứ 1 mol Ag tiêu thụ 2 mol HNO 3 nhiều hơn so với trường hợp 1, với 1
mol Ag chỉ tiêu thụ 4/3 mol HNO3 .Vậy là trường hợp 2.
→ a = 0,1 mol Ag
62a = 6,2 
mAg sd = 0,1.108 = 10,8 gam
* Kiểm chứng rằng nồng độ % HNO3 giảm trên 50% sau phản ứng tạo ra NO2 :
nHNO2 bđ = 0,5.0,05 = 0,25 mol
nHNO2 pu = 2.a = 2.0,1 = 0,2 mol
0,2.100
% HNO3 phản ứng : 0,25 = 80% > 50%

* Nếu phản ứng cho NO:
→ a = 0.0633 mol
98a = 6,2 
4a
0,0633.4
3
nHNO3 pu = 3 =
= 0,0844 mol
0,0844.100
0,25
% HNO3 phản ứng :
= 33.76% < 50%

b. Số mol HNO3 dư : 0,25 -0,20 = 0,05 mol
Trung hòa bằng NaOH thu được 0,05 mol NaNO 3. Dung dòch chứa 0,1 mol AgNO 3 và
0,05 mol NaNO3
Khi nung ta được chất rắn A:
→ Ag + NO2 ↑ + ½ O2 ↑
AgNO3 
0,1

0,1

→ NaNO2 +
NaNO3 
0,05
0,05

½ O2 ↑



Vậy A gồm 0,1 mol Ag và 0.05 mol NaNO 2
mA = 0,1.108 + 0,05. 69 = 14,25 gam.
c. Khi hòa tan A trong nước, chỉ có NaNO 2 tan
Điện phân, ở catot H2O bò điện phân:
→ 2H2 ↑ + O2 ↑
2H2O 
72
nH2O = 18 = 4 mol
VH2 = 4 .22,4 = 89,6 lít
Bài 9: Hòa tan 2,16g hỗn hợp 3 kim loại Na, Al, Fe vào nước lấy dư thu được 0,448 lít
khí (đktc) và một lượng chất rắn. Tách lượng chất rắn này cho tác dụng hết với 60ml
dd CuSO4 1M thu được 3,2g đồng kim loại và dd A. Tách dd A cho tác dụng với một
lượng vừa đủ dd NaOH để thu được kết tủa lớn nhất. Nung kết tủa thu được trong
không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn B.
a. Xác đònh khối lượng từng kim lo trong hỗn hợp đầu.
b. Tính khối lượng chất rắn B.
Bài làm:
a. Xác đònh khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp đầu.
→ 2NaOH + H2 ↑(1)
Các PTPƯ : 2Na + 2H2O 
Al bò tan moat phần hay hết theo phương trình.
→ 2NaAlO2 + 3H2 ↑(2)
2Al + 2NaOH + 2H2O 

→ FeSO4 + Cu (3)
Fe + CuSO4 
→ Al2(SO4)3 + 3 Cu ↓ (4)
2Al+ 3 CuSO4 
Dung dòch A gồm: Al2(SO4)3 , FeSO4 và CuSO4 dư

→ 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4 (5)
Al2(SO4)3 + 6NaOH 
→ Fe(OH)2 ↓ + Na2SO4 (6)
FeSO4 + 2NaOH 
→ Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4 (7)
CuSO4 + 2NaOH 
Nung kết tủa ở nhiệt độ cao:
→ Al2O3 + 3H2O (8)
2Al(OH)3 

→ Fe2O3 + 2H2O (9)
2Fe(OH)2 + ½ O2 
→ CuO + H2O (10)
Cu(OH)2 
Chất rắn B gồm : Al2O3 , Fe2O3 và CuO
0,448
Số mol H2 = 22,4 = 0,02 mol
Số mol CuSO4 = 0,06.1= 0,06 mol
3,2
Số mol Cu = 64 = 0,05 mol
Xét hai trường hợp có thể xảy ra:


Trường hợp 1: NaOH dư, Al tan hết, chất rắn còn lại chỉ là Fe:
Theo (3) : nFe = nCu =0,05 mol
nCuSO4 dư = 0,06 – 0,05 = 0,01 mol

→ Fe đã phản ứng hết.
mFe = 0,05 . 56 = 2,8g > mhh = 2,16g : loại
Trường hợp 2: NaOH thiếu, Al bò tan một phần theo (2).

Gọi a , b ,c là số mol của Na, Al, Fe trong 2,16g hỗn hợp:
1
3
Theo (1, 2) : nH2 = 2 a + 2 a = 2a = 0,02

→ a = 0,01 mol . 
→ mNa = 0,01.23 = 0,23 gam.
Số mol Al còn lại để tham gia (4) là ( b – a )
Vì CuSO4 dư nên Fe và Cu đã phản ứng hết ở (3 và 4)
3
Ta có : nCu = 2 (b-a) + c = 0,05
Mặt khác 23a + 27b = 56c = 2,16
Giải hệ phương trình ta được:
→ mAl = 0,03.27 = 0,81 gam.
b = 0,03 mol 

→ mFe = 0,02.56 = 1,12 gam.
c = 0,02 mol 
b. Khối lượng chất rắn B.
0,03 − 0,01

→ mAl2O3 = 0,01.102 = 1,02g
2
nAl2O3 =
0,02

→ mAl2O3 = 0,01.160 = 1,60g
nFe2O3 = 2

→ mCuO = 0,01.80 = 0,80g

nCuO = 0,01
Khối lượng chất rắn B : 1,02 + 1,60 + 0,80 = 3,42 gam.
Bài 10: Cho hh A gồm 9,6g Cu và 23,3g Fe 3O4 vào 292g dd HCl 10% cho đến khi
phản ứng hoàn toàn thu được dd B và rắn C. Cho dd AgNO 3 dư vào dd B thu kết tủa
D.
a. Tính khối lượng kết tủa D.
b. Cho rắn C vào 100ml dd hỗn hợp gồm HNO 3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Tính V.
Bài làm:
Tính số mol:
nCu = 0,15 mol ; nFe3O4 = 0,1 mol ; nHCl = 0,8 mol ;
nH2SO4 = 0,02 mol ; nHNO3 = 0,08 mol.
→ FeCl2 +2FeCl3 + 4H2O
Các PƯ:
Fe3O4 + 8HCl 
0.1

0,8

0,2

→ CuCl2 + 2FeCl2
2FeCl3 + Cu 


0,2
0,15
0,1
0,2
Vaọy trong B gom : 0,3 mol FeCl2 ; 0,1 mol CuCl2 ;

Raộn C : 0,14 mol Cu
2AgCl + Fe(NO3)2
a. 2AgNO3 + FeCl2
0,3
0,6
2AgCl + Cu(NO3)2
2AgNO3 + CuCl2
0,1

0,2

mAgCl = 0,8 . 143,5 = 114,8 gam.

3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
b. 3Cu + 8HNO3
0,14
0,09
VNO = 0,09 . 22,4 = 2,016 lớt
Bi 11: Hoà tan hoàn toàn m1 gam Na vào m2 gam H2O thu đợc dung dịch B có tỉ khối d.
Viết phơng trình phản ứng
a.
Tính nồng độ % của dung dịch B theo m1 và m2
b.
Cho C% = 5% , d =1,2g/ml. Tính nồng độ mol của dung dịch thu đợc.
c.
m1
nNa =
23
a. PTP: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
b. Mol: m1

m1
m1
23
23
46
m1
m1
40m1
mH2 =
x2=
mNaOH=
46
23
23
m1 22m1 + 23m2
m dd B = ( m1 + m2) - mH2 = (m1 + m2) =
23
23
C% =

40m1.100%
22m1 + 23m2

c.
C%.10.d
áp dụng công thức : CM =
M
Thay số vào ta có: [ NaOH] =

5.10.1,2

40

= 1,5 (M)

Bi 12: Hoà tan hoàn toàn 4gam hỗn hợp gồm 1
kim loại hoá trị II và 1 kim loại hoá trị III
cần dùng hết 170ml dung dịch HCl 2M
a. Tính thể tích H2 thoát ra (ở ĐKTC).
b.Cô cạn dung dịch thu đợc bao nhiêu gam
muối khô.


c. Nếu biết kim loại hoá trị III là Al và số
mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trị II
thì kim loại hoá trị II là nguyên tố nào .

a. Gọi A và B lần lợt là kim loại hoá trị II và hoá trị III ta có :
PTP:
A + 2HCl ACl2 + H2
(1)
2B + 6HCl 2BCl3 + 3H2
(2)
nHCl = V.CM = 0,17x2 = 0,34 (mol)
Từ (1) và (2) ta thấy tổng số mol axit HCl gấp 2 lần số mol H2 tạo ra
nH2 = 0,34: 2 = 0,17 (mol)

H2 = 0,17. 22,4 3,808 (lit)
b.
nHCl = 0,34 mol => nCl = 0,34 mol
mCl = 0,34.35,5 = 12,07g

Khối lợng muối = m(hỗn hợp) + m(Cl) = 4+ 12,07 = 16,07g

V

c. gọi số mol của Al là a => số mol kim loại (II) là a:5 = 0,2a (mol)
từ (2) => nHCl = 3a. và từ (1) => nHCl = 0,4a
3a + 0,4a = 0,34
a = 0,34: 3,4 = 0,1 mol => n(Kimloai) = 0,2.0,1 = 0,02mol

mAl = 0,1.27 = 2,7 g
m(Kimloại) = 4 2,7 = 1,3 g
Mkimloại = 1.3 : 0,02 = 65 => là : Zn

Bi 13: Trộn 10ml một hợp chất ở thể khí gồm hai nguyên tố C và H với 70ml O 2 trong
bình kín. Đốt hỗn hợp khí, phản ứng xong đa hỗn hợp khí trong bình về điều kiện ban đầu
nhận thấy trong bình có 40ml khí CO2, 15 ml khí O2. Hãy xác định công thức của hợp
chất.
Theo đề ra VO2 d = 15ml => VO2 phản ứng = 55ml (0,25đ)
VCO2 = 40ml; VCxHy = 10ml
y
y
x+
4 ) O2 x CO2 + 2 H2O
CxHy + (
y
4 )ml
1ml (
10ml 55 ml
x+


x ml
40ml

40
=4
10
=> x =
y 55
y
x+
= 5,5 => = 1,5 => y = 6
4 = 10
4
Vậy công thức của hợp chất là: C4H6
Bi 14: Cho một dd A chứa hai axit HNO3 và HCl. Để trung hòa 10ml ddA ngời ta phải
thêm 30ml dung dịch NaOH 1M.
a) Tính tổng số mol 2 axit có trong 10ml dd A.


b) Cho AgNO3 d vào 100ml dd thu đợc dd B và một kết tủa trắng và sau khi làm khô thì
cân đợc 14,35g. Hãy tính nồng độ mol/l của từng axit có trong A.
c) Hãy tính số ml dung dịch NaOH 1M phải dùng để trung hòa lợng axit có trong dd B
a. nNaOH = 0,03.1 = 0,03 mol
PTHH: HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O (1)
HCl + NaOH NaCl + H2O (2)
Theo pt (1), (2) tổng số mol 2 axit bằng số mol NaOH đã phản ứng = 0,03mol
b. Trong 100ml dung dịch A có tổng số mol 2 axit là 0,3mol
PTHH: AgNO3 + HCl AgCl + HNO3 (3)

14,35

= 0,1
143
,
5
nkết tủa =
mol
Theo (3) nHCl = nAgCl = nHNO3 = 0,1mol
=> nHNO3 trong 100ml dd A là 0,3 0,1 = 0,2mol

0,1
=1
0,1

0,2
=2
0
,
1
mol/l; CM HNO3 =
mol/l

CM HCl =
c. Dung dịch B có HNO3 d và AgNO3 d
Trung hòa axit trong dd B bằng NaOH
HNO3 + NaOH -> NaNO3 + H2O (4)

Trang 3
Theo (3) nHNO3 sinh ra là 0,1mol
NHNO3 không phản ứng với AgNO3 là 0,2mol
=> Tổng số mol HNO3 trong dd B là 0,1+0,2 = 0,3mol

Theo (4) nNaOH = nHNO3 = 0,3mol

Vdd NaOH =

0,3
= 0,3
1
(l) = 300ml

Bài 15: Trong 1 bình kín có thể tích V lít chứa 1,6 g khí oxi và 14,4 g hỗn hợp bột M gồm
các chất: CaCO3 ; MgCO3 ; CuCO3 và C. Nung M trong bình cho các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, đa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình tăng 5 lần so với áp suất ban
đầu (thể tích chất rắn trong bình coi không đáng kể). Tỉ khối hỗn hợp khí sau phản
d
ứng so với khí N2: 1< hh / N 2 <1,57. Chất rắn còn lại sau khi nung có khối lợng 6,6 g
đợc đem hoà tan trong lợng d dung dịch HCl thấy còn 3,2 g chất rắn không tan.
1. Viết các phơng trình hoá học của phản ứng có thể xảy ra.
2. Tính thành phần % theo khối lợng các chất trong hỗn hợp đầu.
1. Các phơng trình phản ứng có thể xảy ra :
to

C + O2

CO2

CaCO3

CaO + CO2

to


(1)
(2)


to

MgCO3 MgO + CO2
CuCO3

(3)

to

CuO + CO2

(4)

to

C + CO2 2CO

(5)

to

C + CuO Cu + CO
CO + CuO

(6)


to

Cu + CO2

(7)

CaCl2 + H2O
CaO + 2HCl

(8)

MgCl2 + H2O
MgO + 2HCl

(9)

CuCl2 + H2O
CuO + 2HCl

(10)

2. Tính thành phần % khối lợng hỗn hợp :
d
Vì 1< hh / N 2 <1,57 nên hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO2 và CO.
Vì sau phản ứng có CO và CO 2, các phản ứng xảy ra hoàn toàn nên chất rắn còn
lại sau khi nung là : CaO ; MgO và Cu vậy không có phản ứng (10).
Khối lợng Cu = 3,2 g khối lợng CuCO3 trong hỗn hợp :
3, 2
.124

64
= 6,2 (g)
Gọi số mol C ; CaCO3 ; MgCO3 trong hỗn hợp lần lợt là a, b, c.
Theo đầu bài khối lợng CaO và MgO : 6,6 3,2 = 3,4 (g)
56b + 40c = 3,4. (*)
1, 6
Số mol CO và CO2 sau phản ứng nhiệt phân: 32 = 0,25 ( mol)
5

Số mol C trong CO và CO2 bằng số mol C đơn chất và số mol C trong các muối
cacbonat của hỗn hợp : a + b + c + 0,05 = 0,25. (**)
Khối lợng hh là 14,4 g nên : 12a + 100b + 84c = 14,4 6,2 (***)
Kết hợp (*) ; (**) ; (***) ta có hệ phơng trình :
56b + 40c = 3, 4

a + b + c = 0, 2
12a + 100b + 84c = 8, 2


Giải đợc: a = 0,125 ; b = 0,025 ; c = 0,05

% Khối lợng các chất trong M:
0,125.12
.100% = 10, 42%
14,
4
% khối lợng C =


0, 025.100

.100% = 17,36%
14,
4
% khối lợng CaCO3 =
0, 05.84
.100% = 29,17%
14,
4
% khối lợng MgCO3 =
0, 05.124
.100% = 43, 05%
14,
4
% khối lợng CuCO3 =
Bi 16: Ho tan ht hn hp X gm oxit ca mt kim loi cú hoỏ tr II v mui

cacbonat ca kim loi ú bng H 2SO4 loóng va , sau phn ng thu c sn
phm gm khớ Y v dung dch Z. Bit lng khớ Y bng 44% lng X. em cụ
cn dung dch Z thu c mt lng mui khan bng 168% lng X. Hi kim loi
hoỏ tr II núi trờn l kim loi gỡ? Tớnh thnh phn phn trm ca mi cht trong
hn hp X.
RO + H2SO4
RSO4 + H2O
(1)
RCO3 + H2SO4
RSO4 + CO2 + H2O (2)
t a l khi lng hn hp X.
x, y l s mol RO v RCO3
Ta cú:
(R +16)x + (R + 60)y = a

(I)
T (1,2): (R + 96)(x + y)
= 1,68a
(II)
T (2):
y = 0,01a
(III)
Gii (I, II, III): x = 0,004a ; R = 24.
40.0,004a.100
a

Vy R l Mg (24)



%m

=

= 16%

%m

= 84%

Bi 17. Trộn CuO với một oxit kim loại hoá trị II không đổi theo tỉ lệ mol 1 : 2 đợc hỗn
hợp X. Cho 1 luồng CO nóng d đi qua 2,4 gam X đến phản ứng hoàn toàn thu đợc chất
rắn Y. Để hoà tan hết Y cần 40 ml dung dịch HNO3 2,5M , chỉ thoát ra 1 khí NO duy
nhất và dung dịch thu đợc chỉ chứa muối của 2 kim loại nói trên. Xác định kim loại cha biết.
Bi gii:

Vì CO chỉ khử đợc những Oxít kim loại đứng sau Al trong dãy HĐHH
nên có 2 trờng hợp xảy ra.
a)Trờng hợp 1:Kim loại phải tìm đứng sau Al trong dãy HĐHH
và Oxit của nó bị CO khử.
CuO + CO Cu + CO2
(1)
MO + CO M + CO2
(2)
3Cu + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (3)
3M + 8HNO3 -> 3M(NO3)2 + 2NO + 4H2O (4)
Coi số mol CuO = x thì MO = 2x và Số mol HNO3 = 0,1
Ta có hệ : 80x + (M + 16) + 2x = 2,4


8x
2.8 x
3 + 3 = 0,1 giải hệ cho x = 0,0125 và M = 40 ~ Ca.
Trờng hợp này không thoả mãn vì Canxi đứng trớc Al trong dãy HĐHH và CaO
không bị khử bởi CO.
b/ Trờng hợp 2 : Kim loại phải tìm đứng trớc Al trong dãy HĐHH và Ô xit của nó
không bị CO khử. Khi đó không xảy ra phản ứng (2) mà xảy ra phản ứng (1)
(3) và phản ứng sau :
MO + 2HNO3 -> M(NO3)2 + H2O
Tơng tự coi số mol CuO = a -> MO = 2a ta có hệ :
80a + (M + 16)2a = 2,4
8a
3 + 4a = 0,1 => a = 0,0125 => M=24 ~Mg (thoả mãn)
Bi 18: Hoà tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp C gồm MgCO 3 và muối cacbonat của kim
loại R vào a xit HCl 7,3% vừa đủ, thu đợc dung dịch D và 3,36 lít khí CO 2 (đktc).
Nồng độ MgCl2 trong dung dịch D bằng 6,028%.

a) Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lợng của mỗi chất trong C.
b) Cho dung dịch NaOH d vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài khí
đến khi phản ứng hoàn toàn. Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung.
Bi gii:
Công thức cacbonat kim loại R là R2(CO3)x số mol CO2 = 0,15
MgCO3 + 2HCl -> MgCl2 + CO2 + H2O
R2(CO3)x + 2xHCl -> 2RClx + x CO2 + x H2O
a/ Theo phơng trình, số mol HCl = 0,15 . 2 = 0,3 mol
0,3.36,5
Lợng dung dịch HCl = 0, 073 = 150gam
Lợng dung dịch D = lợng hỗn hợp C + lợng dung HCl - lợng CO2
= 14,2 + 150 - (44. 0,15) = 157,6gam
Lợng MgCl2 = 157,6 . 0,06028 = 9,5 gam ~ 0,1mol
MgCO3 = 0,1mol ~ 8,4gam R2(CO3)x =14,2 8,4 = 5,8 gam
2 R+ 60 x
x
5,8 = 0,15 0,1 R =28x thoả mãn x = 2 R = 56 là Fe
Ta có :
Trong C có 8,4g MgCO3 ~ 59,15% còn là 40,85% FeCO3
Tính đợc chất rắn còn lại sau khi nung là MgO = 4 gam và Fe2O3 = 4 gam
Bi 19: Một loại đá chứa MgCO3, CaCO3 và Al2O3. Lợng Al2O3 bằng 1/8 tổng khối lợng
hai muối cacbonat. Nung đá ở nhiệt độ cao tới phân huỷ hoàn toàn hai muối cacbonat thu
đợc chất rắn A có khối lợng bằng 60% khối lợng đá trớc khi nung.
a) Tính % khối lợng mỗi chất trong đá trớc khi nung.
b) Muốn hoà tan hoàn toàn 2g chất rắn A cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HCl
0,5M ?
Bi gii:
a) Các phản ứng phân hủy muối cacbonat
t0
MgO + CO2 (1)

MgCO3
0

t
CaO + CO2 (2)
CaCO3
0
t
Không đổi
Al2O3
(3)


gọi a, b, c lần lợt là số gam của MgCO3, CaCO3, Al2O3 trong 100g đá (a, b, c cũng
chính là thành phần %) ta có hệ sau:
a + b + c = 100
a+b
c= 8
a.40
b.56
84 + 100 + c = 60
Giải hệ ta đợc: a = 10,6; b = 78,3; c = 11,1 (vừa là số gam từng chất vừa là tỉ lệ %)
a) Các phản ứng với HCl (3 PTHH)
Tổng số mol HCl = 2.nMgo + 2.nCaO + 6.n Al2O3 = 0,2226 mol
0, 2226.2
5, 4
Vậy để hòa tan 2g A cần
= 0,0824 mol
Gọi V là số lít HCl tối thiểu cần dùng
V.0,5 = 0,0824 => V = 0,1648 lit = 164,8ml

Bi 20: Cho 1,02 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào 100 ml dung dịch HCl. Sau khi kết
thúc phản ứng, làm bay hơi hết nớc thu đợc 3,86 gam chất rắn khan.
Nếu cho 1,02 gam hỗn hợp trên vào 200 ml dung dịch HCl cùng loại. Sau khi kết thúc
phản ứng, làm bay hơi hết nớc thu đợc 4,57 gam chất rắn khan. Tính khối lợng mỗi kim
loại trong hỗn hợp và nồng độ mol/l của dung dịch HCl.
Bi gii:
Khi lợng HCl gấp đôi thì lợng chất rắn thu đợc không gấp đôi thí nghiệm 1 nên suy ra
trong trờng hợp 2 kim loại tan hết và HCl d.
Gọi số mol của Mg và Al trong hh là x và y. Ta có:
24x + 27 y = 1,02
x = 0,02
m Mg = 0.02 x 24 = 0,48 gam
95x + 133.5 y = 4,57
y = 0,02
mAl = 0.02 x 27 = 0,54 gam
Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl
- Xét TN1: Gọi số mol Al đã phản ứng là a, còn d là 0.02-a (Mg đã p hết)
Khối lợng chất rắn = 0,02 x 95 + 133,5a + 27 (0,02-a) = 3,86 a= 0,0133
số mol HCl hòa tan Mg và Al là (0,02 x 2) + 3 x 0,0133 = 0,08 mol
- Nồng độ mol/l của HCl là 0,08/0,1 = 0,8 M
Bi 21: Hũa tan 49,6 gam hn hp mt mui sunfat v mt mui cacbonat ca cựng mt
kim loi húa tr I vo nc thu c dung dch X. Chia dung dch X thnh 2 phn bng
nhau:
1 Phn 1: Cho phn ng vi lng d dung dch axit sunfuric thu c 2,24 lớt khớ
(o ktc)
2 Phn 2: Cho phn ng vi lng d dung dch BaCl2 thu c 43 gam kt ta
trng.
a. Tỡm cụng thc húa hc ca hai mui ban u?
b. Tớnh thnh phn % theo khi lng mi mui trờn cú trong hn hp ban u?
Bi gii:

a. Gi cụng thc húa hc ca hai mui trờn l A2SO4 v A2CO3; gi x, y ln lt l s
mol A2CO3 v A2SO4
- Phn ng phn 1:


A2CO3 +
H2SO4 ->
x mol
- Phản ứng ở phần 2:
A2CO3 +
BaCl2
(2)
x mol
A2SO4 +
BaCl2
(3)
y mol

A2SO4 +

CO2 +

H2O (1)
x mol

->

BaCO3

+


2ACl

->

x mol
BaSO4
+

2Acl

y mol

Theo pt (1) => x = nCO 2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol
49 , 6

- Mặt khác, khối lượng hỗn hợp ở mỗi phần: (2A + 60).0,1 + (2A + 96)y = 2 = 24,8
(*)
- Theo pt (2) và (3), khối lượng kết tủa thu được: 197.0.1 + 233.y = 43 => y = 0,1
Thế y = 0,1 vào (*) => A = 23 -> Na
Vậy công thức hai muối: Na2CO3 và Na2SO4
b.
- Khối lượng muối Na2CO3 trong hỗn hợp: mNa 2 CO 3 = 106.0,1.2 = 21,2g
- Khối lượng muối Na2SO4 trong hỗn hợp: mNa 2 SO 4 = 49,6 – 21,2 = 28,4g
Vậy thành phần % các chất trong hỗn hợp ban đầu:
21, 2
.100%
% mNa 2 CO 3 = 49,6
= 42,7%
28, 4

.100%
% mNa 2 SO 4 = 49,6
= 57,3%

Bài 22: Cho 32,6 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác
dụng vừa đủ với 700ml dung dịch HCl 1M rồi dẫn
khí tạo thành qua 38,5 gam dung dịch KOH 80% tạo
thành dung dịch A.
a. Tính thành phần % các chất trong hỗn hợp đầu?
b. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch A?
Bài giải:
Các PTHH có thể xảy ra:
CaCO3 +
2HCl
-> CaCl2
+
(1)
x mol
2x mol
MgCO3
+
2HCl
-> MgCl2
H2O (2)
y mol
2y mol
CO2 +
KOH
->
KHCO3

(3)
a mol
a mol
a mol

CO2 +

H2O

x mol
+
CO2 +
y mol


CO2 +
2KOH ->
K2CO3 +
H2O
(4)
b mol
2b mol
b mol
- Số mol HCl: nHCl = 0,7 . 1 = 0,7 mol
a. Gọi x, y lần lượt là số mol CaCO3 và MgCO3 có trong 32,6 gam hỗn hợp.
Theo gt và phương trình (1), (2) ta có:
100x +
84y
= 32,6 (*)
2x

+
2y
= 0,7 (**)
Giải hệ phương trình (*) và (**) ta được: x = 0,2 mol; y = 0,15 mol
Khối lượng từng chất trong hỗn hợp:
mCaCO 3 = 100,0,2 = 20gam
m MgCO 3 = 84.0,15 = 12,6 gam.
Vậy thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp:
12 , 6
20
.100%
.100%
%mCaCO 3 = 32,6
= 61,3%
%mMgCO 3 = 32,6
= 38,7%
b. Theo các phương trình (1) và (2): số mol CO2 tạo thành: nCO 2 = x + y = 0,2 + 0,15 =
0,35 mol.
- Số mol KOH có trong 38,5 gam dung dịch 80%: nKOH =
nKOH
nCO2

38, 5.80
100.56

= 0,55 mol

0 , 55
0 , 35


Ta có tỉ lệ: 1<
=
= 1,57 < 2
=> Phản ứng tạo cả 2 muối: KHCO3 và K2CO3.
Gọi a, b lần lượt là số mol KHCO3 và K2CO3, theo pt (3) và (4) ta có:
a + b = 0,35 (***)
a + 2b = 0,55 (****)
Giải hệ phương trình (***) và (****) ta có: a = 0,15 mol; b = 0,2 mol.
- Khối lượng các muối có trong dung dịch A:
mKHCO 3 = 100.0,15 = 15 gam
mK 2 CO 3 = 138.0,2 = 27,6 gam
- Khối lượng dung dịch tạo thành sau phản ứng:
mddspư = mddKOH + mCO 2 = 38,5 + 44.0,35 = 53,9 gam
Vậy nồng độ % các chất trong dung dịch A:
15
.100%
C% (KHCO 3 ) = 53,9
= 27,8%
27 , 6
.100%
C% (K 2 CO 3 ) = 53,9
= 51,2%
Bài 23: Cho 3,87 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tác dụng với 500 ml dung dòch HCl 1M
a. Chứng minh rằng sau phản ứng với Mg và Al thì axit vẫn còn dư ?
b. Nếu phản ứng trên làm thoát ra 4,368 lít khí H2 (đktc). Hãy tính số gam Mg
và Al đã dùng ban đầu ?
Bài giải:
a. PTHH:
Mg
+

2HCl
-> MgCl2
+
H2
(1)
x mol
x mol
2Al
+
6HCl
-> 2AlCl3
+
3H2 (2)


3y

2 mol
y mol
- Số mol HCl: nHCl = 0,5.1 = 0,5 mol.
Giả sử tất cả hỗn hợp là Mg: nhh = nMg = 3,87 : 24 = 0,16125 mol
Giả sử tất cả hỗn hợp là Al: nhh = nAl = 3,87 : 27 = 0,143 mol
=> 0,143 mol < nhh < 0,16125mol
Theo phương trình (1): nHCl = 2nMg = 2.0,16125 = 0,3225 mol
Theo phương trình (2): nHCl = 3nAl = 3.0,143= 0,429 mol
Ta thấy nHCl(max) = 0,429 < 0,5 mol
=> Vậy HCl vẫn còn dư khi tác dụng với hỗn hợp Al và Mg.

b. – Số mol H2 sinh ra: nH 2 = 4,368 : 22,4 = 0,195 mol
- Gọi x, y lần lượt là số mol Mg và Al có trong hỗn hợp. Theo giả thiết và phương trình,

ta có:
24x + 27y = 3,87 (a)
3y

x + 2 = 0,195 (b)
Giải hệ phương trình (a) và (b) ta được: x = 0,06 mol ; y = 0,09 mol
- Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu:
nMg = 24.0,06 = 1,44 gam.
nAl = 27.0,09 = 2,43 gam.
Bài 24: Dẫn 2,24 lít khí CO (đktc) qua một ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp bột oxit kim
loại gồm Al2O3, CuO và Fe3O4 cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chia sản phẩm thu
được thành hai phần bằng nhau:
1 Phần 1: hòa tan vào dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí H2 ở đktc.
2 Phần 2: được ngâm kĩ trong 400ml dung dịch NaOH 0,2M. Để trung hòa hết
NaOH dư phải dùng hết 20ml dung dịch axit HCl 1M.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
c. Tính thể tích dung dịch axit H2SO4 1M (loãng) để hòa tan hết hỗn hợp bột của các
oxit kim loại?
Bài giải:
a. Các phương trình hóa học:
CO
+
CuO
t0
Cu
+
CO2
(1)
CO

+
Fe3O4
t0 Fe
+
CO2
(2)
Phần 1:
Fe
+
HCl
----> FeCl2
+
H2
(3)
Al2O3 +
6HCl
----> 2AlCl3 +
3H2O
(4)
Phần 2:
Al2O3 +
2NaOH ----> 2NaAlO2
+
H2O
(5)
HCl +
NaOHdư ----> NaCl
+
H2O
(6)

b. – Số mol CO: nCO = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol
- Số mol H2: nH 2 = 0,672 : 22,4 = 0,03 mol
- Số mol NaOH: nNaOH = 0,4.0,2 = 0,08 mol
- Số mol HCl: nHCl = 0,02.1 = 0,02 mol
Theo phương trình (6): nNaOH (dư) = nHCl = 0,02 mol
=> Số mol NaOH trên phương trình (5): nNaOH(5) = 0,08 – 0,02 = 0,06 mol
Theo phương trình (5): nAl 2 O 3 =

1
2

nNaOH(5) = 0,06 : 2 = 0,03 mol.


Vậy khối lượng Al2O3 có trong hỗn hợp: m Al 2 O 3 = 0,03.2. 102 = 6,12 gam.
Theo phương trình (3): nFe = nH 2 = 0,03 mol => nFe (hh) 0,03.2 = 0,06 mol
Theo phương trình (2) nFe 3 O 4 =

1
3

nFe = 0,03 : 3 = 0,02mol

Vậy khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp: mFe 3 O 4 = 0,02.232 = 4,64 gam
4

4

Đồng thời, theo phương trình (2): nCO = 3 nFe = 3 .0,06 = 0,08 mol
=> Số mol CO trên phương trình (1): nCO(1) = 0,1 – 0,08 = 0,02 mol

Theo phương trình (1): nCuO = nCO = 0,02 mol
Vậy khối lượng CuO trong hỗn hợp: mCuO = 0,02.80 = 1,6 gam.
=> Khối lượng hỗn hợp các oxit: mhh = 6,12 + 4,64 + 1,6 = 12,36 gam.
Thành phần % các chất trong hỗn hợp:
4 , 64
.100%
%mFe 3 O 4 = 12,36
= 37,5%
1, 6
.100%
% mCuO = 12,36
= 13%
6,12
.100%
% m Al 2 O 3 = 12,36
= 49,5%
c. Phương trình hóa học:
CuO
+
H2SO4 -----> CuSO4 +
H2O (7)
0,02mol
0,02mol
Al2O3
+
3H2SO4
-----> Al2(SO4)3
+
3H2O (8)
0,06mol

3.0,06 mol
Fe3O4
+
4H2SO4
-----> FeSO4 +
Fe2(SO4)3
+
4H2O (9)
0,02mol
4.0,02mol
Theo các phương trình (7), (8), (9):
Số mol H2SO4 đã dùng: nH 2 SO 4 = 0,02 + 3.0,06 +4.0,02 = 0,28 mol
Vậy thể tích H2SO4 đã dùng: VH 2 SO 4 = 0,28 : 1 = 0,28 lít = 280ml
Bài 25: Trên hai đĩa cân A, B của một đĩa cân đặt hai cốc thủy tinh: Cốc ở đĩa cân A chứa
dung dịch H2SO4 và cốc ở đĩa đĩa cân B chứa dung dịch HCl, cân ở vị trí thăng bằng. Cho
6,48 gam kim loại magie vào cốc A và 6,16 gam kim loại hóa trị II vào cốc B. Sau khi
phản ứng xảy ra, cân vẫn ở vị trí thăng bằng. Xác định tên kim loại hóa trị II, biết lượng
axit trong 2 cốc đủ để tác dụng hết với các kim loại?
Bài giải:
Gọi kí hiệu hóa học và khối lượng mol của kim loại hóa trị II là M
Các phương trình hóa học:
Cốc A:
Mg
+
H2SO4 -----> MgSO4 +
H2
(1)
Cốc B: M
+
HCl

(2)
- Số mol Mg: nMg = 6,48 : 24 = 0,27 mol
- Số mol M: nM =

6 ,16
M

-----> MCl2

H2

+

mol

Theo phương trình (1): nH 2 (pư 1) = nMg = 0,27 mol => mH 2 (pư 1) = 0,27.2 = 0,54gam
Theo phương trình (2): nH 2 (pư 2) = nM =

6 ,16
M

mol => mH 2 (pư 1) =

6 ,16
M

.2 =

12 , 32
M


gam


Theo giả thiết: Cân thăng bằng nên khối lượng dung dịch sau phản ứng ở cốc A = khối
lượng dung dịch sau phản ứng ở cốc B.
 mMg + mddHCl - mH 2 (pư1) = mM + mddH 2 SO 4 - mH 2 (pư2)
 mMg - mH 2 (pư1) = mM - mH 2 (pư2) ( Vì ban đầu cân thăng bằng nên: mddHCl = mddH 2 SO 4 )
12 , 32

 6,48 – 0,54 = 6,16 - M => M = 56 (Fe)
Vậy kim loại hóa trị II là Fe.
Bài 26: Trộn 100ml dung dịch Na2CO3 0,2M với 150ml dung dịch H2SO4 0,2M thu được
một chất khí, cho lượng khí này lội qua 50 gam dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 25%
thì thu được một kết tủa.
a. Viết các phương trình phản ứng?
b. Tính khối lượng kết tủa tạo thành, biết rằng hiệu suất của phản ứng hấp thụ khí
chỉ đạt 95%?
Bài giải:
- Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
Na2CO3
+
H2SO4 -----> Na2SO4
+
CO2 +
H2O
(1)
2CO2
+
Ca(OH)2

-----> Ca(HCO3)2
(2)
CO2
+
Ca(OH)2
-----> CaCO3
+
H2O
(3)
- Số mol Na2CO3: nNa 2 CO 3 = 0,1.0,2 = 0,02 mol
- Số mol H2SO4: nH 2 SO 4 = 0,15.0,2 = 0,03 mol
- Số mol Ca(OH)2: nCa(OH) 2 =

50.20
100.100

= 0,1mol

Theo phương trình (1): nNa 2 CO 3 = 0,02 mol < nH 2 SO 4 = 0,03 mol.
=> H2SO4 dư, Na2CO3 phản ứng hết.
Theo phương trình (1): nCO 2 = nNa 2 CO 3 = 0,02 mol.
nCO2
nCa ( OH ) 2

0 , 02

Ta có tỉ lệ:
= 0,1 = 0,2<1
Vậy chỉ xảy ra một phản ứng (3) tạo kết tủa CaCO3 và Ca(OH)2 dư
Theo phương trình: nCaCO 3 = nCO 2 = 0,02 mol.

Vậy khối lượng CaCO3: mCaCO 3 = 0,02.100 = 2 gam
2.95

=> Khối lượng CaCO3 thực tế thu được: mCaCO 3 (tt) = 100 = 1,9 gam
Bài 27: Cho 11,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại R (hóa trị II, đứng sau H trong dãy
hoạt động hóa học) thực hiện hai thí nghiệm:
Thí nghiệm I: Cho hỗn hợp phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lít
khí H2 (đktc).
Thí nghiệm II: Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 6,72
lít khí SO2 (đktc).
a. Viết các phương trình hóa học.
b. Tính khối lượng Mg, R.
c. Xác định R.


Bài giải:
a. Các phương trình phản ứng:
Mg
+
H2SO4 -----> MgSO4 +
H2
Mg
+
2H2SO4
-----> MgSO4 +
(2)
R
+
2H2SO4
-----> RSO4

2H2O (3)

(1)
+

SO2
+

SO2

2H2O
+

b. - Số mol khí H2: nH 2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
Theo phương trình (1): nMg = nH 2 = 0,2 mol
=> khối lượng của R: mR = 0,2.24 = 4,8 gam
- Khối lượng của R trong hỗn hợp: mR = 11,2 – 4,8 = 6,4 gam
c. – Số mol SO2: nSO 2 = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol.
Theo phương trình (2): nSO 2 = nMg = 0,2 mol
=> Số mol SO2 trên phương trình (3): nSO 2 (pư3) = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
Theo phương trình (3): nR = nSO 2 (pư3) = 0,1mol
Vậy khối lượng mol của R: MR = 6,4 : 0,1 = 64 => R là kim loại Đồng (Cu)
Bài 28: Cho một miếng sắt có khối lượng 16,8 gam vào dung dịch muối sunfat của kim
loại hóa trị II, sau khi phản ứng kết thúc lấy thanh kim loại ra rửa nhẹ, làm khô, cân nặng
18,4 gam. Cho miếng kim loại sau phản ứng vào dung dịch HCl dư thu được 12,8 gam
chất rắn. Xác định tên của kim loại hóa trị II? Giả sử toàn bộ lượng kim loại M sinh ra
đều bám vào miếng sắt.
Bài giải:
- Gọi M là kí hiệu hóa học và khối lượng mol của kim loại hóa trị II => Công thức muối
sunfat của M: MSO4

- Phương trình hóa học:
Fe
+
MSO4
-----> FeSO4 +
M
(1)
x mol
x mol
Fe
+
2HCl
-----> FeCl2
+
H2
(2)
Vì khi cho miếng kim loại sau phản ứng vào dung dịch HCl dư thu được 12,8 gam
chất rắn nên M không phản ứng được với HCl và mM = 12,8 gam.
- Gọi x là số mol sắt đã tham gia phản ứng.
- Khối lượng thanh sắt tăng: M.x – 56x = 18,4 – 16,8 = 1,6
 12,8 – 56x = 1,6 => x = 0,2 mol
Mặt khác: mM = 12,8 gam.
 M.x = 12,8
 M. 0,2 = 12,8 => M = 12,8:0,2 = 64 gam
Vậy kim loại M hóa trị II là Cu.
Bài 29: Cho 4,32 gam hỗn hợp kim loại A và B. Cho hỗn hợp trên tác dụng với dung
dịch H2SO4 loãng, dư thấy xuất hiện 2,688 lít khí H2 ở đktc. Sau phản ứng khối lượng hỗn
hợp giảm đi một nửa. Cho phần còn lại tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng có 756
ml khí SO2 thoát ra ở đktc. Tìm tên kim loại A và B?
Bài giải:

- Vì sau phản ứng khối lượng hỗn hợp giảm đi một nửa nên chỉ có một kim loại tác dụng
được với H2SO4 loãng => mA = mB = 4,32 : 2 = 2,16gam.


- Gọi n, m lần lượt là hóa trị của hai kim loại A và B.
- Giả sử B không tác dụng được với H2SO4 loãng.
- Phương trình hóa học:
2A
+
nH2SO4 (l) ----->
A2(SO4)n
2B
+
2mH2SO4 đ, nóng -----> B2(SO4)m
2mH2O (2)

+
+

nH2
mSO2 

(1)
+

- Số mol H2: nH 2 = 2,688: 22,4 = 0,12mol.
Theo phương trình (1): nA =

2
n


0 , 24
n

nH 2 =
2 ,16.n
0 , 24

=> Khối lượng mol của A: MA =
Biện luận:
n
1
MA
9
Kết quả
Loại
Vậy A là kim loại Al.

mol

= 9n
2
18
Loại

3
27
Nhôm (Al)

- Số mol SO2: nSO 2 = 0,756 : 22,4 = 0,0375mol

Theo phương trình (2): nB =

2
m

nSO 2 =

0 , 0675
m

mol

2 ,16. m
0 , 0675

=> Khối lượng mol của B: MB =
= 32m
Biện luận:
n
1
2
3
MB
32
64
96
Kết quả
Loại
Đồng (Cu)
Loại

=> Vậy B là kim loại Cu.
Bài 30: Cho 22,4 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 tác dụng với 33,3 gam CaCl2 thì tạo
thành 20 gam kết tủa.
c. Viết các phương trình phản ứng?
d. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu?
Bài giải:
a. Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
Na2CO3
+
CaCl2
-----> 2NaCl +
CaCO3
(1)
x mol
x mol
K2CO3 +
CaCl2
-----> 2KCl
+
CaCO3
(2)
y mol
y mol
b. – Số mol CaCl2: nCaCl 2 = 33,3 : 111 = 0,3 mol
- Giả sử hỗn hợp chỉ có Na2CO3: nhh = nNa 2 CO 3 = 22,4 : 106 = 0,21 mol
- Giả sử hỗn hợp chỉ có K2CO3: nhh = nK 2 CO 3 = 22,4 : 138 = 0,16 mol
Theo phương trình (1) và (2): nCaCl 2 (pư) = nNa 2 CO 3 = nK 2 CO 3
Nghĩa là : nCaCl 2 (pư max) = 0,21 < 0,3 (gt) => CaCl2 dư, hỗn hợp phản ứng hết.
- Số mol CaCO3 tạo thành: nCaCO 3 = 20: 100 = 0,2 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol Na2CO3 và K2CO3. Theo giả thiết và phương trình (1),

(2) ta có:
106x +
138y =
22,4 (*)


x
+
y
=
0,2
(**)
Giải hệ phương trình (*) và (**) ta được: x = 0,1625 mol; y = 0,0375 mol
Vậy khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu:
mNa 2 CO 3 = 106.0,1625 = 17,225 gam
nK 2 CO 3 = 138.0,0375 = 5,175 gam



×