TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
PHẠM DUY HÙNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀO KHU CÔNG NGHIỆP,
CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
PHẠM DUY HÙNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀO KHU CÔNG NGHIỆP,
CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN THỦY BÌNH
HÀ NỘI – 2013
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN
Được sự giúp đỡ tận tình và chu đáo của giảng viên TS Trần Thuỷ Bình các
thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội nay tác
giả đã hoàn thành luận văn. Xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của
tác giả. Các số liệu nghiên cứu trong luận văn là trung thực. Những tài liệu sử dụng
trong luận văn có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng.
Tác giả
Phạm Duy Hùng
Học viên: Phạm Duy Hùng
i
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành bày tỏ
lòng biết ơn của mình tới sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của giảng viên TS
Trần Thuỷ Bình, các thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội. Cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Ban quản lý các
khu công nghiệp tỉnh Nam Định, Sở Công Thương, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam
Định và những người đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tuy nhiên do thời gian hạn hẹp, khả năng của tác giả có hạn mà vấn đề
nghiên cứu quá rộng, nằm trong môi trường luôn vận động và biến đổi, phải sử
dụng một khối lượng lớn tài liệu về nhiều lĩnh vực khác nhau nên luận văn
không tránh khỏi những sơ suất. Em rất mong nhận được những lời khuyên,
những góp ý của quý Thầy Cô trong hội đồng bảo về và những người đã đọc
luận văn này./.
Tác giả
Phạm Duy Hùng
Học viên: Phạm Duy Hùng
ii
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ ........................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ VÀO CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP ....................................................3
1.1. Sự hình thành và phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp .....................3
1.2.Khái niệm, đặc điểm, phân loại khu công nghiệp, cụm công nghiệp...............4
1.2.1.Khái niệm khu công nghiệp, cụm công nghiệp...........................................4
1.2.1.1. Khái niệm khu công nghiệp .................................................................4
1.2.1.2. Khái niệm cụm công nghiệp ................................................................4
1.2.2. Đặc điểm khu công nghiệp, cụm công nghiệp ...........................................5
1.2.2.1. Đặc điểm khu công nghiệp ..................................................................5
1.2.2.2. Đặc điểm cụm công nghiệp..................................................................5
1.2.3. Phân loại khu công nghiệp, cụm công nghiệp............................................6
1.2.3.1. Phân loại khu công nghiệp...................................................................6
1.2.3.2. Phân loại cụm công nghiệp. .................................................................8
1.3. Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng đối với khu công nghiệp, cụm
công nghiệp. ............................................................................................................8
1.3.1.Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm
công nghiệp của nhà nước và một số tỉnh lân cận................................................8
1.3.2. Nghiên cứu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, thành Việt Nam...........11
1.3.3. Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm
công nghiệp tỉnh Nam Định. ..............................................................................13
1.3.3.1. Các lĩnh vực ưu đãi đầu tư .................................................................13
1.3.3.2. Một số ưu đãi đâu tư đối với nhà kinh doanh đầu tư hạ tầng KCN...14
1.3.3.3. Một số ưu đãi đâu tư đối với nhà kinh doanh đầu tư hạ tầng CCN ...15
1.4. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của một số nước trong khu vực....15
Học viên: Phạm Duy Hùng
iii
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Kết luận chương 1 ...................................................................................................19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH....................................................20
2.1. Vị trí địa lý kinh tế.........................................................................................20
2.1.1. Đánh giá chung.........................................................................................20
2.1.2. Đánh giá vị trí địa lý kinh tế của Nam Định ............................................22
2.1.2.1. Vị trí địa lý .........................................................................................22
2.1.2.2. Kí hậu, thời tiết và thuỷ văn...............................................................23
2.1.2.3. Địa hình tỉnh Nam Định....................................................................24
2.1.2.4. Sông ngòi ..........................................................................................25
2.1.2.5. Dân số và lao động.............................................................................25
2.1.2.6. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật. ......................................................................27
2.1.2.7. Hạ tầng xã hội. ...................................................................................29
2.2. Vai trò của KCN, CCN đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nam
Định. ......................................................................................................................31
2.3. Thực trạng phát triển các khu công nghiệp,cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Nam Định ..............................................................................................................32
2.3.1. Công tác quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đến năm
2020....................................................................................................................32
2.3.1.1. Khu công nghiệp Hoà Xá...................................................................33
2.3.1.2. Khu công nghiệp Mỹ Trung..............................................................34
2.3.1.3. Khu công nghiệp Bảo Minh...............................................................35
2.3.2. Tình hình thực hiện công tác quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh NamĐịnh. ....................................................................................................36
2.3.3. Tổng quan chung về tình hình đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp
tính Nam Định từ năm 2007-2012 . ...................................................................39
2.4. Các nhân tố thuận lợi và khó khăn tác động đến khả năng thu hút vốn đầu tư xây
dựng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định. .............40
2.4.1. Các chính sách chế độ ưu đãi đầu tư ........................................................40
2.4.1.1. Các chính sách ưu đãi ở các khu công nghiệp ...................................40
Học viên: Phạm Duy Hùng
iv
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
2.4.1.2. Cơ chế khuyến khích đầu tư vào khu công nghiệp ............................43
2.4.1.3. Các chính sách ưu đãi cụm công nghiệp............................................48
2.4.1.4. Hỗ trợ đầu tư ......................................................................................50
2.4.2. Các nhân tố còn gây khó khăn cho việc thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ
tầng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Nam Định............................51
2.4.2.1.Vị trí địa lý kinh tế ..............................................................................51
2.4.2.2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật. ......................................................................51
2.4.2.3 Cơ chế ưu đãi nhà nước và địa phương ..............................................52
2.4.2.4. Quản lý đầu tư...................................................................................53
2.4.2.5. Chi phí đầu tư.....................................................................................54
2.4.2.6. Thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Nam Định..........................56
Kết luận chương 2 ...................................................................................................59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THU HÚT VỐN ĐẦU
TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH NAM ĐỊNH..60
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hôi tỉnh giai đoạn 2015-2020 ....................60
3.2. Kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nam Đinh đến
năm 2020. ..............................................................................................................63
3.2.1. Định hướng quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp. ..........................63
3.2.2. Kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp...................63
3.3. Các giải pháp thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định .......................................................................64
3.3.1. Hoàn thiện quy hoạch để cung cấp, định hướng cho các nhà đầu tư ......65
3.3.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính....................................................67
3.3.3. Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng KCN , phát triển đồng bộ hệ
thống dịch vụ phục vụ các doanh nghiệp trong KCN. .......................................69
3.3.4. Đào tạo lao động đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của nhà đầu tư................71
3.3.5. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư. ......................................................73
3.3.6. Nâng cao dịch vụ hỗ trợ đầu tư ...............................................................74
KẾT LUẬN ..............................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................78
Học viên: Phạm Duy Hùng
v
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nội dung
1
KCCN
Khu công nghiệp
2
CCN
Cụm công nghiệp
3
UBND
Uỷ ban nhân dân
4
NSNN
Ngân sách nhà nước
5
TMĐT
Tổng mức đầu tư
6
TP
Thành phố
7
TT
Thị trấn
8
KTCB
Kiến thiết cơ bản
9
HĐND
Hội đồng nhân dân
10
BXD
Bộ Xây dung
11
GPMB
Giải phóng mặt bằng
Học viên: Phạm Duy Hùng
vi
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Bảng 2.1 : Dự báo, dân số và nguồn lao động tỉnh Nam Định đến năm 2015 .........26
Bảng 2.2 - Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh tại cáccụm công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Nam Định ................................................................................................1
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp đánh giá xếp hạng PCI năm 2012 của Nam Định............56
Bảng 3.1. Danh mục các KCN trên địa bàn tỉnh Nam Định .....................................63
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí địa lý tỉnh Nam Định................................................................1
Hình 2.2: Đánh giá yếu tố địa lý kinh tế ...................................................................21
Hình 2.3: Bản đồ vị trí địa lý kinh tế tỉnh Nam Định ...............................................22
Hình 2.4: Bản đồ tỉnh Nam Định ..............................................................................24
Hình 2.5. Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của hạ tầng kỹ thuật...............................27
Hình 2.6. Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của hạ tầng xã hội..................................30
Hình 2.7: Vị trí khu công nghiệp Hòa Xá Nam Định ...............................................33
Hình 2.8: Sơ đồ khu công nghiệp bảo minh Nam Định............................................35
Hình 2.9. Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của hỗ trợ đầu tư....................................51
Hình 2.10. Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của quản lý đầu tư ...............................54
Hình 2.11. Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của chi phí đầu tư ................................55
Hình 3.1. Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của định hướng phát triển kinh tế xã hội
của địa phương ..........................................................................................................60
Học viên: Phạm Duy Hùng
vii
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Khu công nghiệp Việt Nam đầu tiên xuất hiện năm 1991, nhưng mãi tận đại
hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVI mới xác định được phương hướng, mục
tiêu tổng quát thời kỳ 2001-2010 và nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu giai đoạn 20012005, trong đó vấn đề khu công nghiệp lần đầu tiên được đề cập ở tỉnh Nam Định.
“ Chủ động nắm thời cơ khi dự án đường 10 và cầu Tân Đệ hoàn thành đưa
vào sử dụng, tranh thủ xây dựng các dự án đầu tư để phát triển những cơ sở sản xuất
công nghiệp mới, hình thành dần khu công nghiệp và đầu tư cơ sở hạ tầng vào khu
vực này để thu hút, đón nhận đầu tư của các doanh nghiệp trong tỉnh, trong nước và
nước ngoài”
Trải qua 13 năm hình thành xây dựng và phát triển khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, tỉnh Nam Định đã quy hoạch 12 khu công nghiệp trong đó có 4 khu
công nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng, 20 cụm công nghiệp đầu tư hạ tầng, 94 làng
nghề. Tỷ trọng công nghiệp trong GDP năm 2012 đạt 19,6% tạo công ăn việc làm
cho 180.200 lao động. Trước bối cảnh, tình hình thế giới và trong nước có nhiều
thay đổi, các dòng vốn đầu tư nước ngoài đang bắt đầu chảy ngược về các nước
phát triển, chính sách kinh tế trong nước có nhiều thay đổi, quy mô nền kinh tế còn
nhỏ, hiệu quả chưa cao dẫn tới mức tích lũy vốn cho đầu tư phát triển thấp, hạn chế
khả năng cạnh tranh, khả năng ứng phó trước các biến động tài chính kinh tế trong
hội nhập kinh tế trong nước và quốc tế; sự gắn kết giữa khu vực kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài và kinh tế trong nước vẫn còn hạn chế, ngành công nghiệp phụ trợ
chưa phát triển và chưa đáp ứng được yêu cầu về cung cấp nguyên liệu, phụ tùng
cho các tập đoàn lắp ráp lớn. Điều này hạn chế tác động lan toả (tác động lan tràn)
của đầu tư đối với nền kinh tế, làm giảm tính hấp dẫn của môi trường đầu tư .
Như vậy trong điều kiện hiện tại và tương lai, việc thu hút vốn đầu tư đối với
nền kinh tế nói chung, đối với phát triển kinh tế của tỉnh Nam Định nói riêng đã
đang và sẽ là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
xã hội và để từng bước đạt được những mục tiêu thu hút vốn đầu tư, công tác quảng
Học viên: Phạm Duy Hùng
1
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
bá, xúc tiến thu hút đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng… là hết sức quan trọng, được
Đảng nhà nước và lãnh đạo tỉnh Nam Định thường xuyên quan tâm.
Chính vì vậy, để nhìn lại những thành quả đã đạt được và tiếp tục đẩy mạnh
thu hút vốn đầu tư, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp tăng cường khả năng thu
hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Nam Định” làm đề tài luận văn cao học ngành quản trị kinh doanh.
2. Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu là hệ thống hoá lý luận các vấn đề về đầu tư xây dựng
vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đánh giá thực trạng tình hình thu hút vốn
đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
để từ đó đưa ra giải pháp tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu
công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Đối tương:Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
3. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp khảo sát, điều tra, phương pháp
tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp
hệ thống hoá, phương pháp mô hình hoá, phương pháp so sánh.
4. Nội dung của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được đề cập trong 3
chương :
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
- Chương 3: Giải pháp tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư vào khu công
nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Học viên: Phạm Duy Hùng
2
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP
1.1. Sự hình thành và phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Từ cuối thế kỷ XIX các khu công nghiệp bắt đầu hình thành và phát triển.
Khu công nghiệp hình thành đầu tiên trên thế giới được thành lập ở Trafford thành
phố Manchester, nước Anh năm 1986. Sau đó là lần lượt các nước khác trên thế giới
cũng thành lập khu công nghiệp như Hoa Kỳ năm 1899, Italy năm 1904, Puerto
Rico năm 1947 và sau những năm 50 thì sự tăng trưởng các khu công nghiệp mới
bắt đầu thực sự bùng nổ. Nếu như năm 1940 ở Mỹ mới có 33 khu công nghiệp thì
đến năm 1959 con số này đã là 452 và đến năm 1970 số khu công nghiệp lên tới
2.400. Châu á, khu công nghiệp đầu tiên được thành lập ở Singapore năm 1951, ở
Malaysia 1954 và ở ấn Độ 1955. Hiện nay ở khu vực Châu á có trên 1000 khu công
nghiệp đang hoạt động. Như vậy, lịch sử hình thành và phát triển các khu công
nghiệp trên thế giới đã trên 1000 năm. Ở Việt Nam, khu công nghiệp đầu tiên được
thành lập vào năm 1991 tại thành phố Hồ Chí Minh – khu chế xuất Tân Thuận.
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành năm 1987, quy chế khu
chế xuất đã được ban hành kèm theo nghị định số 322/HĐBT ngày 18/10/1981; tiếp
đó ngày 28/12/1994, Chính phủ đã ra nghị định số 192-CP ban hành quy chế KCN;
ngày 24/4/1997 ra nghị định số 36-CP ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, và ngày 14/3/2008 nghị định 29-CP của chính phủ quy
định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Trong 5 năm đầu tiên (1991-1995) cả nước mới có 12 KCN với diện tích
quy hoạch 2.277 ha, nhưng chỉ 3 năm tiếp theo đã có tới 50 KCN được thành lập
với diện tích 7.850 ha. Giai đoạn 1999-2001, do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài
chính – tiền tệ Châu á, quá trình phát triển KCN bị chững lại, thời gian này chỉ có 5
KCN được thành lập mới. Giai đoạn tư năm 2002-2006 đã có bước phát triển mới
các khu công nghiệp, trong 3 năm 2002 – 2004 đã có tới 48 KCN với diện tích đất
Học viên: Phạm Duy Hùng
3
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
hơn 3.426 ha được hình thành. Nếu năm 2001 mới có 34 tỉnh, thành phố có KCN thì
đến nay có hầu hết các tỉnh trên cả nước đã có KCN, CCN.
1.2.Khái niệm, đặc điểm, phân loại khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1.2.1.Khái niệm khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm khu công nghiệp
Theo nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 quy định về
khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định.
Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện
dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác
định.
Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ
trường hợp quy định cụ thể.
1.2.1.2. Khái niệm cụm công nghiệp
Theo điều 2 quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của
thủ tướng chỉnh phủ:
Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp –
tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được
đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản
xuất, kinh doanh.
Cụm công nghiệp do uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ( sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ) quyết định thành lập.
Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không quá 50 ha. Trường hợp cần
thiết phải mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng
không vượt quá 75 ha.
Học viên: Phạm Duy Hùng
4
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1.2.2. Đặc điểm khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1.2.2.1. Đặc điểm khu công nghiệp
- Khu công nghiệp là nơi các doanh nghiệp thuê mặt bằng sản xuất để tiến
hành sản xuất và thực hiện dịch vụ cho sản xuất đó;
- Khu công nghiệp có địa lý ranh giới xác định;
- Trong khu công nghiệp không có dân cư sinh sống;
- Khu công nghiệp được xây dựng để cung ứng cơ sở hạ tầng thuận lợi , tạo
điều kiện thuận lợi cho các đầu tư nước ngoài và đặc biệt khuyến khích các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào khu công nghiệp, tránh phân tán nhỏ lẻ khó quản lý
, khó tập trung được mọi điều kiện sản xuất thuận lợi;
- Đặc trưng chính của các KCN là ưu tiên hướng ngoại, thu hút chủ yếu là
vốn nước ngoài nhằm phát triển các loại hình sản xuất công nghiệp hướng về thị
trường thế giới;
- Ban quản lý các khu công nghiệp do Thủ tướng chỉnh phủ quyết định thành
lập và chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác
và kinh phí hoạt động của UBND cấp tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra
về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực liên quan;
có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
tỉnh;
- Ban quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc
huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn
đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm.
1.2.2.2. Đặc điểm cụm công nghiệp.
- Sở công thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND cấp tỉnh thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các CCN trên địa bàn;
- CCN có quy mô diện tích không quá 50ha. Trong trường hợp cần thiết mở
rộng CCN thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng không được vượt quá 75ha;
Học viên: Phạm Duy Hùng
5
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- CCN – một hình thức biểu hiện của KCN thích ứng với trình độ thấp của
phát triển công nghiệp . Đối tượng CCN là các cơ sỏ sản xuất kinh doanh (doanh
nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh gia đình) ở làng nghề chuyển đến;
- CCN đã thực hiện sự tách biệt khu vực sản xuất khỏi khu vực dân cư sinh
sống;
- CCN được thành lập theo quyết định của UBND cấp tỉnh.
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở Việt Nam chỉ được hiểu theo nghĩa
hẹp bên trong hàng rào nhưng các nước khu vực đã có khái niệm, đặc điểm rộng
hơn đó là KCN, CCN phải kể đến ngoài hàng rào. Nó được coi như một đô thị công
nghiệp, thành phố công nghiệp bao gồm các công trình hạ tầng cơ sở, xử lý chất thải
và khu nhà ở, dịch vụ xã hội hoàn chỉnh.
1.2.3. Phân loại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
1.2.3.1. Phân loại khu công nghiệp.
- Theo quy mô : có hai loại
+ KCN tập trung : có quy mô từ 50 ha trở lên
+ KCN vừa và nhỏ : có quy mô nhỏ hơn 50 ha.
- Theo nguồn vốn chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN : có 3 loại
+ KCN 100% vốn nước ngoài làm chủ đầu tư. ( ví dụ KCN Hà Nội - Đài Tư)
+ KCN do liên doanh giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các
doanh nghiệp trong nước.
Đặc trưng các KCN này là được xây dựng hiện đại, có quy mô lớn hơn
100ha, được xây dựng hạ tầng hoàn chỉnh rồi mới cho các nhà đầu tư thuê xây
dựng. Điển hình ở Việt Nam có KCN Nomura (Hải Phòng), KCN Nội Bài (Hà
Nội), KCN Đà Nẵng (Đà Nẵng).
+ KCN do doanh nghiệp trong nước làm chủ đầu tư.
Đặc trưng các KCN này thường được xây dựng theo hình thức cuốn chiếu
(nghĩa là xây dựng đến đâu cho các nhà đầu tư thuê đến đó, sau đó mới tiếp tục xây
tiếp). Điển hình KCN Tiên Sơn (Bắc Ninh), KCN Lệ Môn (Thanh Hoá), KCN Bắc
Vinh (Hà Tĩnh).
Học viên: Phạm Duy Hùng
6
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Theo mục đích phát triển KCN:
+ KCN nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài: thường tập trung ở các thành
phố lớn, các trung tâm kinh tế lớn của đất nước. Quy mô thường lớn hơn 100 ha.
+ KCN nhằm di dời các cơ sở công nghiệp trong thành phố, đô thị lớn.
Thường tập trung ở các thành phố lớn, có quy mô nhỏ hơn 100 ha. Đơn cử KCN
Phú Thị ( Hà Nội ), KCN Thanh Trì ( Hà Nội )...
+ KCN gắn với ưu thế của địa phương: thường có quy mô nhỏ hơn 100 ha,
gắn với lợi thế của địa phương như chế biến các nông sản, thực phẩm do địa
phương đó sản xuất ra. Điển hình KCN Phú Khánh (Thái Bình), KCN Tâm Thắng
(Đắc Nông)…
- Theo đặc điểm ngành công nghiệp:
+ KCN tập trung các ngành công nghiệp nhẹ và sản xuất hàng tiêu dùng như
KCN Biên Hoà II (Đồng Nai), KCN Đồng An (Bình Dương).
+ KCN tập trung các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp chế tạo như
KCN Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu) tập trung các dự án về thép, phân bón, điện, khí.
+ KCN tập trung các ngành công nghiệp dịch vụ: chuyên sản xuất các sản
phẩm phục vụ cho các ngành công nghiệp như bao bì, đóng gói như KCN Bình
Đường (Bình Dương).
+ KCN gắn với nông nghiệp, nông thôn: gồm các ngành công nghiệp chế
biến sản phẩm nông nghiệp, sản xuất các sản phẩm hỗ trợ cho nông nghiệp và nông
thôn như KCN Phúc KCN Phúc Khánh (Thái Bình), Tâm thắng (Đắc Nông).
- Theo trình độ công nghệ hoá:
+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ thấp và
trung bình tương đương với trình độ công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp
ngoài khu như KCN Bình Đường (Bình Dương), KCN Lê Minh Xuân (tp Hồ Chí
Minh).
+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ khá so với
các ngành công nghiệp trong nước nhưng chỉ đạt mức trung bình khu vực như KCN
Nội Bài (Hà Nội), KCN Sài Đồng B (Hà Nội).
Học viên: Phạm Duy Hùng
7
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ khá so với
khu vực như KCN Thăng Long (Hà Nội), KCN Vĩnh Lộc (tp Hồ Chí Minh).
+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ tiên tiến so
với khu vực và thế giới như KCN Nomura (Hải Phòng).
1.2.3.2. Phân loại cụm công nghiệp.
- Theo đặc điểm ngành công nghiệp:
+ Cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
+ Cụm công nghiệp phát triển làng nghề gắn với phát triển du lịch để thúc
đẩy sản xuất các sản phẩm thủ công truyền thống.
+ Cụm công nghiệp gắn với nông nghiệp, nông thôn.
1.3. Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng đối với khu công nghiệp, cụm
công nghiệp.
1.3.1.Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm
công nghiệp của nhà nước và một số tỉnh lân cận.
Quá trình ra đời các văn bản pháp quy liên quan trực tiếp đến xây dựng và
phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Ngày 18-10-1991 đã ban hành
nghị định số 322/HĐBT – hội đồng bổ sung (nay là chính phủ) về quy chế khu chế
xuất. Ngày 28/12/1994 chính phủ ban hành nghị định số 192/CP về quy chế khu
công nghiệp. Ngày 06/08/1996 trên cơ sở thực tiễn phát triển công nghiệp và dự báo
nhu cầu phát triển công nghiệp của đất nước, Chính phủ đã ra quyết định sô
519/TTg về việc phê duyệt phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp
và kết cấu hạ tầng thời kỳ 1996-2010. Ngày 24/4/1997, chính phủ ban hành nghị
định số 36/NĐ-CPvề quy chế các khu công nghiệp, khu chế xuất thay thế hai văn
bản cũ là nghị định 322 và nghị định 192. Và đến thời điểm này nghị định số
29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 quy định khu công nghiệp, khu chế xuất
và khu kinh tế thay thế nghị định 36/NĐ-CP. Nghi định 29 đã quy định rõ ràng hơn
về trình tự thủ tục thành lập, mở rộng khu công nghiệp, khu chế xuất),khu kinh tế
mà nghị định 29 chưa hướng dẫn (phần thủ tục mở rộng khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế; chính sách ưu đãi áp dụng cho từng khu công nghiệp được phân
Học viên: Phạm Duy Hùng
8
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
ra theo vùng như : khu công nghiệp là địa bàn ưu đói đầu tư, được hưởng chính sách
ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã
hội khó khăn, khu công nghiệp được thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn
có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi áp
dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt
khó khăn, quy định cụ thể phương thức huy động vốn ….và đặc biệt nghị định này
đã có nhắc đến khu tái định cư, khu nhà ở cho công nhân và các công trình dịch vụ
và tiện ích công cộng; hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân, khu tái định cư,
công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội.
Còn chính sách dành cho cụm công nghiệp mãi đến năm 2009 mới ban hành
văn bản quản lý cụm công nghiệp quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8
năm 2009 của thủ tướng chỉnh phủ nhưng chưa cụ thể được các chính sách ưu đãi
dành cho cụm.
Về chính sách ưu đãi đầu tư
* Theo Luật đầu tư và nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm
2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư thì:
+ Các nhà đầu tư được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công theo nguyên tắc
không phân biệt đối xử các nhà đầu tư.
Nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp có quyền sau (Theo
điều 19):
- Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong khu công nghiệp để bán
hoặc cho thuê;
- Định giá cho thuê đất, giá thuê lai đất đã xây dựng kết cấu HTKT; định
mức phí sử dụng các kết cấu công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch
vụ và tiện ích trong khu công nghiệp, định giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng;
- Thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, các dich vụ công cộng
trong KCN.
- Được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất, cho thuê lại đất đã
xây dựng kết cấu HTKT trong KCN cho nhà đầu tư khác theo quy định về luật đất
Học viên: Phạm Duy Hùng
9
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
đai và pháp luật kinh doanh bất động sản.
+ Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN thuộc danh mục lĩnh
vực đặc biệt ưu đãi đầu tư còn đầu tư kinh doanh hạ tầng trong CCN lại thuộc lĩnh
vực ưu đãi đầu tư .
+ Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN được hưởng
ưu đãi đầu tư như dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn.
Ngoài ra nghị định còn quy định sản xuất trong KCN, CCN thuộc danh mục
lĩnh vực ưu đãi và các nhà đầu tư sẽ được hưởng các ưu đãi hỗ trợ đầu tư
* Về ưu đãi tiền thuê đất (NĐ số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước ):
+ Miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất để xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng sử dụng trong khu công nghiệp không trực tiếp sử dụng vào mục đích kinh
doanh, không giao lại, cho thuê, chuyển nhượng cho người khác sử dụng làm mặt
bằng sản xuất kinh doanh, làm công trình công cộng có mục đích kinh doanh; dự án
xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung của khu công nghệ cao (Theo thông tư
120/2005/TT-BTC ngày 30tháng 12 năm 2005 hướng dẫn thực hiện nghị định
142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của chính phủ về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước).
+ Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng trong CCN được miễn tiền thuê đất 15
năm tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; miễn tiền thuê đất 11
năm tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và 3 năm đối với địa bàn khác.
+ UBND cấp tỉnh quyết định ban hành đơn giá thuê đất thấp hơn 0,5% giá
đất nhưng không thấp hơn 0,25 % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND
cấp tỉnh ban hành.
* Về thuế thu nhập doanh nghiệp (NĐ 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008)
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh
tế – xã hội đặc biệt khó khăn được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15
năm và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm, giảm 50% số thuế thu nhập
Học viên: Phạm Duy Hùng
10
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
doanh nghiệp phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với địa bàn có điều kiện kinh tế
xẫ hội đặc biệt khó khăn ( KCN được áp dụng hoàn toàn theo quy định này) .
+ Thuế suất ưu đãi 20% trong thời hạn 10 năm và miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp 02 năm, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 04 năm
tiếp theo đối với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
* Về ưu đãi hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường (NĐ04/2009/NĐ-CP ngày
14/01/2009): Dự án xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường các
KCN,CCN thuộc danh mục các hoạt động bảo vệ môi trường được giảm 50% tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và được chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; được ưu
tiên hỗ trợ lãi suất đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoặc được ưu tiên vay
vốn và xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư theo điều lệ
của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam; được đảm bảo nguồn vốn vay tín dụng ưu
đãi bằng thế chấp các tài sản hình thành từ vốn vay.
1.3.2. Nghiên cứu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, thành Việt Nam
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI: Provincial Competitiveness Index)
là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam trong việc
xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân
doanh. Đây là dự án hợp tác nghiên cứu giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam và Dự án Nâng cao Năng lực cạnh tranh Việt Nam (là dự án do Cơ quan
Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ). Chỉ số này được công bố thí điểm lần
đầu tiên vào năm 2005 cho 47 tỉnh, thành. Từ lần thứ hai, năm 2006 trở đi, tất cả các
tỉnh thành Việt Nam đều được đưa vào xếp hạng, đồng thời các chỉ số thành phần
cũng được tăng cường thêm. Mỗi năm, PCI gửi phiếu thống kê đến các doanh nghiệp
trong các tỉnh thành và căn cứ theo phản hồi từ đây để xếp hạng. Mỗi năm, các chỉ số
thành phần cấu thành PCI được các chuyên gia tính toán và điều chỉnh lại.
Có tất cả 10 chỉ số thành phần (với thang điểm 100) nhằm đánh giá và xếp
hạng các tỉnh dựa trên thái độ và ứng xử của chính quyền tỉnh đối với khu vực kinh
tế tư nhân. Hiện tại chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được sử dụng như
một công cụ quan trọng để đo lường và đánh giá công tác quản lý và điều hành kinh
Học viên: Phạm Duy Hùng
11
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
tế của 63 tỉnh, thành phố Việt Nam trên 9 lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến sự phát
triển của khu vực kinh tế dân doanh, bao gồm: Chi phí gia nhập thị trường; Tiếp cận
đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; Chi
phí thời gian; Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; Chi phí không chính
thức; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; Đào tạo lao động; Hỗ trợ pháp lý.
(1) Chỉ số chỉ số chi phí gia nhập thị trường: Chỉ số này được xây dựng
nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới
thành lập giữa các tỉnh với nhau.
(2) Chỉ số tiếp cận đất đai và Sự ổn định trong sử dụng đất: Đo lường về hai
khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt, việc tiếp cận đất đai có
dễ dàng không và doanh nghiệp có thấy yên tâm và được đảm bảo về sự ổn định khi
có được mặt bằng kinh doanh hay không
(3) Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin: Đo lường khả năng tiếp cận
các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cận một cách công bằng các văn
bản này, các chính sách và quy định mới có được tham khảo ý kiến của doanh
nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định
đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp.
(4) Chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước: Đo
lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng
như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh để
các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra.
(5) Chỉ số chi phí không chính thức: Đo lường các khoản chi phí không
chính thức mà doanh nghiệp phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính
thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những
khoản chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và
liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay
không.
Học viên: Phạm Duy Hùng
12
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
(6) Chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh: Đo lường tính
sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách Trung
ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh
tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi
chưa rõ ràng của TW theo hướng có lợi cho doanh nghiệp.
(7) Chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Chỉ số này trước kia có tên gọi là
Chính sách phát triển kinh tế tư nhân, dùng để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát
triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật
cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm công
nghiệp tại địa phương và cung cấp các dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp.
(8)Chỉ số đào tạo lao động: Đo lường các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc
đẩy đào tạo nghề và phát triển kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại
địa phương và giúp người lao động tìm kiếm việc làm.
(9)Thiết chế pháp lý: Đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ
thống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được DN xem là
công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi DN có thể khiếu nại các hành
vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương.
Theo Thống kê của các nhóm nghiên cứu PCI, việc tăng một điểm của chỉ
số Tính minh bạch trong PCI sẽ giúp tăng 13% số doanh nghiệp trên 1.000 dân,
17% đầu tư bình quân đầu người và 62 triệu đồng lợi nhuận trên mỗi doanh nghiệp.
Cải thiện một điểm trong chỉ số đào tạo lao động giúp tăng 30% số DN trên 1.000
dân, 47% đầu tư bình quân đầu người và 58 triệu đồng lợi nhuận trên mỗi DN.
1.3.3. Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm
công nghiệp tỉnh Nam Định.
1.3.3.1. Các lĩnh vực ưu đãi đầu tư
Các lĩnh vực ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng KCN;
- Điện - điện tử;
- Lắp ráp cơ khí;
Học viên: Phạm Duy Hùng
13
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Sản xuất phụ tùng cơ khí;
- Sản xuất phụ liệu ngành may;
- Sản xuất hàng tiêu dùng;
- Chế biến nông sản thực phẩm;
- Sản xuất vật liệu xây dựng.
1.3.3.2. Một số ưu đãi đâu tư đối với nhà kinh doanh đầu tư hạ tầng KCN
Ngoài các chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước tỉnh Nam Định còn ban
hành một số chính sách ưu đãi riêng theo quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày
22 tháng 5 năm 2008 của uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định.
- Về mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật : Hỗ trợ san lấp mặt bằng và xây dựng trạm
xử lý nước thải KCN đó là ngân sách tỉnh hỗ trợ 5.000 đ/m2 tiền san lấp mặt bằng
KCN trong thời gian 5 năm kể từ khi KCN bắt đầu cho thuê lại đất ; hỗ trợ 20% số
tiền đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải trong thời gian 3 năm từ khi nhà máy xử
lý nước thải đi vào hoạt động. Tổng kinh phí ngân sách hỗ trợ cho hai khoản trên
không quá 15 tỷ cho 1 KCN. Tỉnh đầu tư xây dựng đường giao thông và chỉ đạo các
ngành Điện lực, Thông tin – Truyền thông, xây dựng đường dây tải điện, đường
truyền dẫn thông tin liên lạc tới chân hàng rào KCN. Những KCN mà ở đó đã có
nhà máy nước đủ công suất sẽ được cung cấp nước đến chân hàng rào KCN.
- Về đất đai : Không phải trả tiền thuê đất cho phần diện tích mặt bằng xây
dựng kết cấu hạ tầng sử dụng trong KCN, mặt bằng xây dựng nhà ở cho công nhân
- Về tài chính, thuế :Được giảm 50% chi phí quảng cáo trên báo Nam Định
và Đài phát thanh – Truyền hình tỉnh Nam Định trong thời gian 2 năm nhưng
không quá 50 lần trên mỗi phương tiện đại chúng kể từ có quảng cáo đầu tiên.
- Nhà đầu tư thứ cấp thuê lại đất trong khu công nghiệp để thực hiện dự án
đầu tư sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; Sau khi hết thời gian được
hưởng ưu đói về thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định được ngân sách tỉnh hỗ
trợ 100% thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp vào ngân sách trong 05 năm; được
hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu theo quy định của
Học viên: Phạm Duy Hùng
14
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (theo Điều 25 Nghị định 108/2006/NĐCP ngày 22/9/2006).
1.3.3.3. Một số ưu đãi đâu tư đối với nhà kinh doanh đầu tư hạ tầng CCN
Ngoài các chính sách ưu đãi của nhà nước, theo quyết định số 593/2006/QĐUBND ngày 11 tháng 7 năm 2006 về việc ban hành cơ chế khuyến khích đầu tư
phát triển cụm công nghiệp Huyện, Thành phố, trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Vốn đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật: Ngân sách tỉnh hỗ trợ
50% vốn nhưng không quá 7 tỷ đồng cho 1 cụm.
- Về lao động: hỗ trợ kinh phí đào tạo 100 nghìn/người.
1.4. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của một số nước trong khu vực.
* Kinh nghiệm thu hút đầu tư vào KCN của Thái Lan và Malaysia:
Hai quốc gia này luôn tích cực tìm tòi và áp dụng các biện pháp nhằm tạo
môi trường thu hút đầu tư hấp dẫn hơn.
Tại 2 khu công nghiệp Amata Nakorn và Amata City, Thái Lan cho thiết lập
các khu mậu dịch tư do hay khu tự do. Những người sống trong khu mậu dịch tự do
tại một KCN có thể được mua hàng nhập khẩu miễn thuế. Khu tự do thì chỉ dành
cho hàng hóa và nguyên vật liệu. Hàng hóa, vật liệu từ nước ngoài đem vào khu tự
do không cần đóng thuế. Nhà nước Thái Lan thu tiền kho chứa và các phí liên quan
đến việc chuyên chở, các thủ tục giấy tờ.
Bên cạnh việc cải thiện các chính sách liên quan đến hoạt động của các công
ty có vốn nước ngoài đã đầu tư, các nước như Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc luôn
có những biện pháp tiếp thị tích cực. Cuối những năm 1980, các lãnh đạo cấp cao
của Trung Quốc, Thái Lan thường xuyên tiếp xúc với những công ty đa quốc gia
lớn tiềm năng, đề nghị đến xây dựng các nhóm cứ điểm công nghiệp. Qua đó quảng
bá điểm khác biệt trong các KCN của đất nước mình, phát huy giá trị gia tăng để
thu hút vốn đầu tư. Kết quả là hiện nay, ngoại ô Bangkok có một quần thể sản xuất
xe hơi và bộ phận xe hơi lớn thứ ba Châu á. Còn Malaysia trở thành một trong
những trung tâm sản xuất đồ điện gia dụng nhiều nhất thế giới. Những năm 1990,
Học viên: Phạm Duy Hùng
15
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
nhiều xí nghiệp Nhật chuyển cơ sở sản xuất từ Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore sang
Indonexia, Philipines và nhất là Trung Quốc.
Theo các chuyên gia Thái Lan, giá cho thuê đất rẻ không phải là yếu tố quyết
định trong việc thu hút vốn đầu tư vào các KCN, mà chính là vị trí, dịch vụ hạ tầng
và năng lực quản lý. Xây dựng KCN trong khu vực nghèo rẻ hơn trong khu vực
phát triển, có chi phí lao động, đất đai, vật liệu thấp hơn. Nhưng ngược lại, chi phí
hạ tầng cơ sở và vận chuyển cao hơn, do đó các nhà đầu tư thường hướng đến khu
vực phát triển hơn. Thái Lan đã cố gắng giảm thiểu chi phí đầu vào như nhiên liệu,
nguyên liệu, vật liệu, cước viễn thông quốc tế, giá thuê đất chi phí lưu thông hàng
hóa, nới lỏng chính sách thuế thu nhập của người nước ngoài. Họ tập trung vào các
chính sách ưu đãi về thuế và đặc biệt thị trường thông thoáng..
Cụ thể ở Thái Lan :
-
Không hạn chế nguồn ngoại tệ luân chuyển ;
-
Không có rào cản về xuất khẩu
-
Không hạn chế các lĩnh vực sản xuất kinh doanh;
-
Không có rào cản từ địa phương;
-
Không hạn chế lĩnh vực SXKD đối với người nước ngoài;
-
Chủ sở hữu nước ngoài có thể sở hữu nhiều lĩnh vực;
-
Miễn phí chuyển đổi ngân sách;
-
Hỗ trợ các dịch vụ thầu phụ công nghiệp ;
-
Miễn 8 năm thuế thu nhập;
-
Miễn , giảm thuế nhập khẩu thiết bị và vật tư sản xuất;
Cụ thể ở Malaysia: cho phép sở hữu 100% cổ phần đối với công ty nước
ngoài; không hạn chế việc đưa lợi nhuận về nước của các nhà đầu tư nước ngoài khi
đầu tư vào Malaysia.
-
Về ưu đãi thuế thu nhập và thuế đầu tư, thuế nhập khẩu và kinh doanh
như sau:
+ Đối với các nhà đầu tư tiên phong : miễn thuế thu nhập từ 70%-100%
trong thời gian từ 5-10 năm ( đối với thu nhập do pháp luật quy định ).
Học viên: Phạm Duy Hùng
16
Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN