Lời nói đầu
Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong
chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại
máy, các thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông
vận tải ...
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy kỳ 9 là một trong các đồ án có
tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí. Đồ án giúp cho sinh
viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy
mà các môn khác như: máy công cụ, dụng cụ
cắt... Đồ án còn giúp cho
sinh viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế
tạo một chi tiết cụ thể.
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Xuân Quỳnh
trong bộ môn công nghệ chế tạo máy đến nay đồ án môn học của em đã
hoàn thành. Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất
mong được sự chỉ bảo của các thầy và sự chỉ bảo của các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Quỳnhđã giúp đỡ em
hoàn thành công việc được giao.
Hà Nội, ngày 24/11/2006
Sinh viên Trần Đức Thọ
1
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:
- Theo đề bài thiết kế: Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết bích
nhặn với sản lượng 5000 chi tiết/năm, điều kiện sản xuất tự do.
Bich chặn là một dạng chi tiết trong họ chi tiết dạng hộp, chúng là
một loại chi tiết có một hoặc một số lỗ cơ bản mà tâm của chúng song song
với nhau.
Điều kiện làm việc đòi hỏi khá cao:
+ Luôn chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ.
+ Luôn chịu lực tuần hoàn, va đập.
2
2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
Bề mặt làm việc chủ yếu của bich chặn là các bề mặt trong của lỗ và các bề
mặt làm việc của bích chặn.
Qua các điều kiện kỹ thuật trên ta có thể đưa ra một số nét công nghệ
điển hình gia công chi tiết như sau:
+ Kết cấu của hộp phải được đảm bảo khả năng cứng vững.
+ Với bích chặn, với kích thước không lớn lắm phôi nên chọn là phôi
đúc và vì để đảm bảo các điều kiện làm việc khắc nghiệt củabích chặn
+ Chiều dài các lỗ cơ bản nên chọn bằng nhau và các mặt đầu của chúng
thuộc hai mặt phẳng song song với nhau là tốt nhất.
+ Kết cấu nên chọn đối xứng qua mặt phẳng nào đó. Đối với các lỗ
vuông góc cần phải thuận lợi cho việc gia công lỗ.
+ Kết cấu phải thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết cùng một lúc.
+ Kết cấu thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất.
+ nguyên công đầu bên gia công hai mặt đầu cùng một lúc để đảm
bảo độ song song của 2 mặt đầu và để làm chuẩn cho chi tiết và mặt bên là
phay bằng hai dao phay đĩa 2 mặt sau đó mài phẳng để đạt yêu cầu.
3
3. Xác định dạng sản xuất:
Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức sau đây:
N = N1m(1 + β/100)
Trong đó:
N : Số chi tiết được sản xuất trong một năm;
N1 : Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm;
m : Số chi tiết trong một sản phẩm;
5 : Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ (5% đến 7%)
⇒ N = 1000.1.(1 + 6%) = 1060 ( sản phẩm).
Sau khi xác định được sản lượng hàng năm ta phải xác định trọng
lượng của chi tiết. Trọng lượng của chi tiết được xác định theo công
thức:
Q = V.γ = 0,123.7,852 = 1 kg
Theo bảng 2 trang 13 – Thiết kế đồ án CNCTM, ta có:
Dạng sản suất: Hàng loạt Lớn
4. Chọn phưong pháp chọn phôi:
*Phôi ban đầu đúc:Vì dạng sản xuất hàng loạt nên chi tiết được đúc
trong khuân kim loại quá trình sản xuất được tra cụ thể trong sổ tay
công nghệ đặc biệt:
Từ cách chế tạo phôi ở trên ta có thể tra được lượng dư theo
bảng 3-9 (Lượng dư phôi cho vật đúc khuôn ) Sổ tay công nghệ Chế
tạo Máy. Các kích thước của vật đúc khuôn, được xác định đối với các
bề mặt gia công của chi tiết khi làm tròn sẽ tăng lượng dư lên với độ
chính xác : + 0,5 mm. Trị số lượng dư cho trong bảng cho đối với bề
mặt Rz = 40; nếu bề mặt gia công có R z = 20 ÷ 40 thì trị số lượng dư
tăng 0.3 ÷ 0.5 mm; nếu bề mặt có độ nhấp nhô thấp hơn thì trị số
4
lượng dư tăng thêm 0.5 ÷ 0.8 mm. Trong trường hợp này bề mặt gia
công của ta có Ra = 2,5 (cấp nhẵn bóng : cấp 6 có Rz = 40).
5.Lập thứ tự các nguyên công, các bước (vẽ sơ đồ gá đặt, ký hiệu định vị,
kẹp chặt, chọn máy, chọn dao, vẽ chiều chuyển động của dao
.
Lập sơ bộ các nguyên công:
Nguyên công đầu tiên là đúc tạo phôi dùng phương pháp đúc trong
khuân kim loạI sao cho phù hợp vơí sản xuất hàng loạt
Nguyên công 2-3 Phay mặt đầu đạt kích thước 128 ±0,1, gia công trên
máy phay ngang bằng hai dao phay đĩa 3 mặt có đường kính tối thiểu là
200 mm
Nguyên công 4 :Gia công lỗ đạt kích thước ,9 gia công trên máy
khoan, doa bằng mũi khoét, mũi doa để đạt được độ nhám Rz = 40.
Nguyên công 5 :Gia công lỗ to đạt kích thước φ25±0,05 và vát mép lỗ,
gia công trên máy doa bằng mũi khoét, mũi doa và dao vát mép để đạt được
độ nhám Ra = 2,5
Nguyên công 6 : Phay mặt bên đạt kích thước 28 ±0,1, gia công trên
máy phay ngang bằng dao phay ( đạt được độ nhám R a = 5 cấp độ bóng cấp
4)
Nguyên công 7 : Phay mặt phẳng song song với trục lỗ Φ 25 đạt kích
thước 28±0,1, gia công trên máy phay trụ bằng dao trụ( đạt được độ nhám R a
= 10 - cấp độ bóng
Nguyên công 8: Phay mặt bên đạt kích thước 38±0,1, gia công trên máy
phay bằng dao phay đĩa và sau đó có thể mài phẳng ( đạt được độ nhám R a
= 2,5 - cấp độ bóng cấp 6)
Nguyên công 9 : Gia công lỗ dầu đầu nhỏ, khoan trên máy khoan với
2 mũi có đường kính φ10 và φ8. Sau đó ta rô để thoả mãn yêu cầu .
5
THIẾT KẾ TỪNGNGUYÊN CÔNG CỤ THỂ
NGUYÊN CÔNG 2-3 PHAY MẶT PHẲNG TRÊN VÀ MẶT PHẲNG
DƯỚI
a)Định vị và kẹp chặt: Hai mặt bên cần đảm bảo độ song song và
cần phải đối xứng qua mặt phẳng đối xứng của chi tiết, bởi vậy ta
sử dụng cơ cấu kẹp tự định tâm và 2 chốt tỳ hạn chế 3 bậc tự do,
dùng phiến tỳ hạn chế 3 bâc tự do . Vậy chi tiết đã được hạn chế
cả 6 bậc tự do.
Sơ đồ định vị và kẹp chặt như sau:
6
W
b)Chọn máy:
Chọn máy phay đứng vạn năng 6Г10, công suất máy N =10
KW
c)Chọn dao:
Chọn dao phay mặt đầu răng chắp mạch hợp kim cứng BK8,
đường kính dao D = 100, B = 39, d = 32, số răng Z = 10 răng.(bảng 4-94
SổTAYCNCTM T1)
7
d)Lượng dư gia công:
Tra bảng 3.94 SổTAYCNCTM T1 cho vật đúc bằng gang đúc
trong khuôn kim loại, vật đúc cấp chính xác loại I ta được lượng dư đối với
mặt trên là 2,5 mm
e)Chế độ cắt:
• Chế độ cắt khi phay thô:
Chiều sâu cắt : t1= 2,2 mm
Lượng chạy dao răng S=0,2÷0,29 mm/răng (Bảng 5-33
SổTayCNCTMII )
Chọn S=0,18. Số răng dao Z=10 răng
⇒ lượng chạy dao vòng Sz= 0,18.10=1,8 mm/vòng
Tốc độ cắt V b=204 m/ph (Bảng 5-127 SổTayCNCTMII ) .
Số vòng quay của trục chính là:
nt =
1000.Vb 1000.204
=
= 649, 68 vg / ph
π .D
3,14.100
Ta chọn số vòng quay theo máy n m=600 vòng/phút.
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
Vtt =
π .D.n t 3,14.100.600
=
= 188, 4 m / ph
1000
1000
Ta có Sph=1,8.600 =1080mm/ph, chọn theo máy ta có
Sph=1000mm/ph
Công suất cắt N o ≈ 6,6 KW (Bảng 5-130 SổTayCNCTM ) .
⇒ No< Nm.η=10.0,75=7,5 KW
⇒Với máy đã chọn đã đủ các yêu cầu cần thiết để gia công chi tiết .
• Chế độ cắt khi phay tinh:
Chiều sâu cắt t=0,3mm
lượng chạy dao vòng S=0,2 mm/vòng(Bảng
SổTayCNCTMII ) .
⇒ Lượng chạy dao răng Sz = S/z =0,2/10 =0,02 mm/răng.
Tốc độ cắt Vb=260 m/ph (Bảng 5-127 SổTayCNCTMII ) .
Số vòng quay của trục chính là:
nt =
1000.Vb 1000.260
=
= 828, 02 vg / ph
π .D
3,14.100
Ta chọn số vòng quay theo máy nm= 800 vg/ph.
8
5-37
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
Vtt =
π .D.n t 3,14.100.800
=
= 251, 21 m / ph
1000
1000
Ta có Sph=0,2.800=160 mm/ph, chọn theo máy ta có Sph=300mm/ph
Từ các kết quả trên ta có : công suất cắt cần thiết là N = 3,8KW
⇒ No< Nm.η=10.0,75=7,5 KW
Với máy đã chọn đã đủ các yêu cầu cần thiết để gia công chi tiết .
f) Thời gian gia công:
Thời gian cơ bản được xác định theo công thức sau đây(Thiết kế đồ án
công nghệ chế tạo máy trang 54):
T0 =
L + L1 + L2
phút
S .n
L:Chiều dài bề mặt gia công,mm
L1:Chiều dài ăn dao,mm
L2:Chiều dài thoát dao,mm
S:Lưong chạy dao vòng,mm/vòng
N:số vòng quay hoặc hành trình kép trong 1 phút
phay thô t=2,2mm
T0 =
L + L1 + L2
S .n
L1 = t ( D − t ) + 0.5− : −3mm
D=100mm
L1= 2,2(100 − 2,2) + 3 = 17,6mm
L2 = (2.5− : −5)mm = 4mm .
L=43mm
n=600vg/ph
T0 =
43 + 17,6 + 4
= 0,06 phút
1,8 * 600
phay tinh:t=0.3mm
L1= 0,3(100 − 0,3) + 3 = 8,46mm
9
L2 = (2.5− : −5)mm = 4mm
43 + 8,46 + 4
To= 0,2 * 800 = 0,35 phút
Bảng thông số chế độ cắt :
Phay tinh
Phay thô
Bước CN
251,21
188,4
V
(m/phút)
800
600
n
(v/phút)
0,3
2,2
t
(mm)
10
0,2
1,8
S
(mm/vg)
300
1000
S
(mm/ph)
0,35
0,06
Tcb
(phút)
NGUYÊN CÔNG 4 KHOAN KHOÉT DOA CÁC LỖ Ø 9,Ø4,Ø13
Định vị và kẹp chặt:
Ta dùng phiến tỳ định vị 3 BTD và 3 chốt tỳ định vị nốt 3 BTD
còn lại nên chi tiết được định vị cả 6 BTD.
Dùng cơ cấu kẹp liên động kẹp chặt chi tiết như hình vẽ.
Sơ đồ định vị và kẹp chặt:
W
W
11
b)Chọn máy:
Chọn máy:Máy khoan cần 2H525 công suất máy N= 2,8Kw
c)Chọn dao:
Khoan doa lỗ Φ4±0,1 và Φ9±0,1 và Φ13±0,1
Bước 1:
P18
Khoan lỗ Φ3.8mm mũi khoan ruột gà – thép gió
Khoan lỗ Φ8.8mm mũi khoan ruột gà – thép gió
P18
Khoan lỗ Φ12.8mm mũi khoan ruột gà – thép gió
P18
Bước 2:
Doa lỗ Φ 4 dao Doa D=4
Doa lỗ Φ 9 dao Doa D=9
Doa lỗ Φ 13 dao Doa D=13
d)Chế độ cắt:
d.1.Lỗ Φ4
Chiều sâu cắt:
t1 =
D 3.8
=
= 1.9mm ,
2
2
t2 =
D − d 4 − 3.8
=
= 0.1mm
2
2
Lượng chạy dao S(mm/vòng):
Tra bảng 5-25 SổTayCNCTM T1
Ta có S=0.09-:-0.12mm
Chọn S=0.12mm
Tốc độ cắt V(m/Phút)
Cv D q
V = m x y kv
T t S1
12
Tra bảng 5-28 ta có:
S
Hệ số mũ
<0.2
Cv
q
y
m
9.8
0.4
0.5
0.2
Bảng 5-30 có
D<5mm
Vật liệu phần cắt P18
T=180 phút
Kv=kMV.kuv.klv
Kuv:Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt(bảng 5-6)
Kuv:=1
Klv:Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoan 5-31)
Kuv =0.83
D=3.8
L=10
=>l=3D=
Nên
K lv = 1
Kv = 0.83
Cv D q
9.8 * 3.80.4
V = m y .k v =
.0.83 = 17m / ph
180 0.2.0.12 0.5
T .S
số vòng quay:
n=
1000 *17
=1354(vòng/phút).
3.14 * 4
chọn theo máy n=1200(vòng/phút).
f) Thời gian gia công:
T0 =
L + L1 + L2
S .n
L=10mm;
13
L1=
d
cot gϕ + 2mm = 2 * cot g120 0 + 2 = 0.85mm
2
L2=3mm
S=0.12mm
n=1200(vg/ph)
T0 =
10 + 0.85 + 3
= 0.096 (phút).
0.12*1200
Bảng thống kê chế độ cắt:
Doa
Khoan
Bước CN
1200
1200
n
(v/phút)
1
1,9
t
(mm)
0,12
0,12
S
(mm/vg)
d.1.Lỗ Φ9
Chiều sâu cắt:
t1 =
D 8,8
=
= 4,4mm ,
2
2
t2 =
D − d 9 − 8,8
=
= 0,1mm ,
2
2
Lượng chạy dao S(mm/vòng):
Tra bảng 5-25 SổTayCNCTM T1
Ta có S=0.09-:-0.12mm/vòng
Chọn S=0.12mm/vòng
Tốc độ cắt V(m/Phút)
Cv D q
V = m x y kv
T t S1
Tra bảng 5-28 ta có:
14
0,096
0,096
Tcb
(phút)
S
Hệ số mũ
<0.2
Cv
q
y
m
9.8
0.4
0.5
0.2
Vật liệu phần cắt P18
T=180 phút
Kv=kMV.kuv.klv
Kuv:Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt(bảng 5-6
SổTayCNCTM T1 )
Kuv:=1
Klv:Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoan 5-31 SổTayCNCTM T1 )
Kuv =0.83
D=8.8
L=10
=>l=3D=
Nên
K lv = 1
Kv = 0.83
Cv D q
9.8 * 8.8 0.4
.0.83 = 17 m / ph
V = m y .k v = 0.2
180 .0.12 0.5
T .S
số vòng quay:
n=
1000 *17
=902,33(vòng/phút).
3.14 * 6
chọn theo máy n=1200(vòng/phút).
f) Thời gian gia công:
T0 =
L + L1 + L2
S .n
L=10mm;
L1=
d
cot gϕ + 2mm = 2 * cot g120 0 + 2 = 0.85mm
2
L2=3mm
15
S=0.12mm
n=1200(vg/ph)
T0 =
10 + 0.85 + 3
= 0.096 (phút).
0.12*1200
Bảng thống kê chế độ cắt:
Doa
Khoan
Bước CN
1200
1200
n
(v/phút)
1
2,9
t
(mm)
0,12
0,12
S
(mm/vg)
0,096
0,096
Tcb
(phút)
d.1.Lỗ Φ13
Chiều sâu cắt:
t1 =
D 12,8
=
= 6,4mm ,
2
2
t2 =
D − d 13 − 12,8
=
= 0,1mm ,
2
2
Lượng chạy dao S(mm/vòng):
Tra bảng 5-25 SổTayCNCTM T1
Ta có S=0.09-:-0.12mm/vòng
Chọn S=0.12mm/vòng
Tốc độ cắt V(m/Phút)
Cv D q
V = m x y kv
T t S1
Tra bảng 5-28 ta có:
S
<0.2
Hệ số mũ
Cv
q
y
16
m
9.8
0.4
0.5
0.2
Vật liệu phần cắt P18
T=180 phút
Kv=kMV.kuv.klv
Kuv:Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt(bảng 5-6
SổTayCNCTM T1 )
Kuv:=1
Klv:Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoan 5-31 SổTayCNCTM T1 )
Kuv =0.83
D=12.8
L=10
=>l=3D=
Nên
K lv = 1
Kv = 0.83
Cv D q
9.8 * 12.8 0.4
.0.83 = 17 m / ph
V = m y .k v = 0.2
180 .0.12 0.5
T .S
số vòng quay:
n=
1000 *17
=902,33(vòng/phút).
3.14 * 6
chọn theo máy n=1200(vòng/phút).
f) Thời gian gia công:
T0 =
L + L1 + L2
S .n
L=10mm;
L1=
d
cot gϕ + 2mm = 2 * cot g120 0 + 2 = 0.85mm
2
L2=3mm
S=0.12mm
n=1200(vg/ph)
17
T0 =
10 + 0.85 + 3
= 0.096 (phút).
0.12*1200
Bảng thống kê chế độ cắt:
Doa
Khoan
Bước CN
1200
1200
n
(v/phút)
1
2,9
t
(mm)
18
0,12
0,12
S
(mm/vg)
0,096
0,096
Tcb
(phút)
NGUYÊN CÔNG 6: PHAY MẶT SAU
Định vị :tương tự nguyên công V dùng phiến tỳ hạn chế 3
BTD,1chốt chụ ngắn có hạn chế 2 bậc tự do và 1 chốt trám hạn chế 1
BTD.
Sơ đồ định vị và kẹp chặt:
W
W
Kẹp chặt: Dùng cơ cấu kẹp liên động , phương của lực kẹp vuông góc
với phương của kích thước thực hiện.Ta có thể điều chỉnh máy đạt
được kích thước theo yêu cầu.
19
b)Chọn máy:
Chọn máy phay đứng vạn năng 6Г10, công suất máy N =10
KW
c)Chọn dao:
Chọn dao phay mặt đầu răng chắp mạch hợp kim cứng BK8,
đường kính dao D = 100, B = 39, d = 32, số răng Z = 10 răng.(bảng 4-94
SổTAYCNCTM T1)
d)Lượng dư gia công:
Tra bảng 3.94 SổTAYCNCTM T1 cho vật đúc bằng gang đúc
trong khuôn kim loại, vật đúc cấp chính xác loại I ta được lượng dư đối với
mặt trên là 2,5 mm
e)Chế độ cắt:
• Chế độ cắt khi phay thô:
Chiều sâu cắt : t1= 2,2 mm
Lượng chạy dao răng S=0,2÷0,29 mm/răng (Bảng 5-33
SổTayCNCTMII )
Chọn S=0,18. Số răng dao Z=10 răng
⇒ lượng chạy dao vòng Sz= 0,18.10=1,8 mm/vòng
Tốc độ cắt V b=204 m/ph (Bảng 5-127 SổTayCNCTMII ) .
Số vòng quay của trục chính là:
nt =
1000.Vb 1000.204
=
= 649, 68 vg / ph
π .D
3,14.100
Ta chọn số vòng quay theo máy n m=600 vòng/phút.
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
Vtt =
π .D.n t 3,14.100.600
=
= 188, 4 m / ph
1000
1000
Ta có Sph=1,8.600 =1080mm/ph, chọn theo máy ta có
Sph=1000mm/ph
Công suất cắt N o ≈ 6,6 KW (Bảng 5-130 SổTayCNCTM ) .
⇒ No< Nm.η=10.0,75=7,5 KW
⇒Với máy đã chọn đã đủ các yêu cầu cần thiết để gia công chi tiết .
20
• Chế độ cắt khi phay tinh:
Chiều sâu cắt t=0,3mm
lượng chạy dao vòng S=0,2 mm/vòng(Bảng
SổTayCNCTMII ) .
⇒ Lượng chạy dao răng Sz = S/z =0,2/10 =0,02 mm/răng.
Tốc độ cắt Vb=260 m/ph (Bảng 5-127 SổTayCNCTMII ) .
Số vòng quay của trục chính là:
nt =
5-37
1000.Vb 1000.260
=
= 828, 02 vg / ph
π .D
3,14.100
Ta chọn số vòng quay theo máy nm= 800 vg/ph.
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
Vtt =
π .D.n t 3,14.100.800
=
= 251, 21 m / ph
1000
1000
Ta có Sph=0,2.800=160 mm/ph, chọn theo máy ta có Sph=300mm/ph
Từ các kết quả trên ta có : công suất cắt cần thiết là N = 3,8KW
⇒ No< Nm.η=10.0,75=7,5 KW
Với máy đã chọn đã đủ các yêu cầu cần thiết để gia công chi tiết .
f) Thời gian gia công:
Thời gian cơ bản được xác định theo công thức sau đây(Thiết kế đồ án
công nghệ chế tạo máy trang 54):
T0 =
L + L1 + L2
phút
S .n
L:Chiều dài bề mặt gia công,mm
L1:Chiều dài ăn dao,mm
L2:Chiều dài thoát dao,mm
S:Lưong chạy dao vòng,mm/vòng
N:số vòng quay hoặc hành trình kép trong 1 phút
phay thô t=2,2mm
T0 =
L + L1 + L2
S .n
L1 = t ( D − t ) + 0.5− : −3mm
D=100mm
21
L1= 2,2(100 − 2,2) + 3 = 17,6mm
L2 = (2.5− : −5)mm = 4mm .
L=43mm
n=600vg/ph
T0 =
43 + 17,6 + 4
= 0,06 phút
1,8 * 600
phay tinh:t=0.3mm
L1= 0,3(100 − 0,3) + 3 = 8,46mm
L2 = (2.5− : −5)mm = 4mm
43 + 8,46 + 4
To= 0,2 * 800 = 0,35 phút
Bảng thông số chế độ cắt :
Phay tinh
Phay thô
Bước CN
251,21
188,4
V
(m/phút)
800
600
n
(v/phút)
0,3
2,2
t
(mm)
22
0,2
1,8
S
(mm/vg)
300
1000
S
(mm/ph)
0,35
0,06
Tcb
(phút)
NGUYÊN CÔNG 7 PHAY MẶT TRƯỚC
Định vị : Dùng phiến tỳ định vị 3 BTD, 3 chốt tỳ hạn chế 3BTD còn
lại.
Kẹp chặt: Dùng cơ đòn kẹp kẹp vào mặt trong của lỗ , phương của
lực kẹp vuông góc với phương của kích thước thực hiện.Ta có thể
điều chỉnh máy đạt được kích thước theo yêu cầu.
Sơ đồ định vị và kẹp chặt:
n
W
23
b)Chọn máy:
Chọn máy phay nằm ngang 6H82, công suất máy N =7 KW
c)Chọn dao:
Dao phay trụ lắp 2 dao trên cùng 1 trục, vật liệu làm dao BK8,
đường kính dao D=150mm, số răng Z=16 răng.
d)Lượng dư gia công:
Tra bảng 3.94 SổTAYCNCTM T1 cho vật đúc bằng gang đúc
trong khuôn kim loại, vật đúc cấp chính xác loại I ta được lượng dư đối với
mặt bên là 2,0 mm
e)Chế độ cắt:
• Chế độ cắt khi phay thô :
Chiều sâu cắt t =1,5mm .
Lượng chạy dao răng S z=0,33 mm/răng (Bảng 5-34 và 5-170
SổTayCNCTM ) .
⇒ Lượng chạy dao vòng S 0= 0,33. 16= 5,28 mm/vòng.
Tốc độ cắt V b=26 m/ph (Bảng 5-172 SổTayCNCTM ) .
Số vòng quay của trục chính là:
nt =
1000.Vt 1000.26
=
= 55,20vg / ph
π .D
3,14.150
Ta chọn số vòng quay theo máy n m= 60 vòng/phút.
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
Vtt =
π .D.nt 3,14.150.60
=
= 28,26m / ph
1000
1000
Công suất cắt N o=1,2 KW (Bảng 5-175 SổTayCNCTM ) .
⇒ No< Nm.η=7.0,8=5,6 KW
⇒Với máy đã chọn đã đủ các yêu cầu cần thiết để gia công chi tiết .
• Chế độ cắt khi phay tinh .
Cả 2 dao cùng gia công với chiều sâu cắt t = 0,5 mm
lượng chạy dao vòng S 0=2 mm/vòng (Bảng 5-37 SổTayCNCTM tập
2).
⇒ Lượng chạy dao răng S z = So/z =2/16 =0,125 mm/răng
Tốc độ cắt V b= 37,5 m/ph (Bảng 5-172 SổTayCNCTM ) .
Số vòng quay của trục chính là:
24
n=
1000.V 1000.37,5
=
= 79,62vg / ph
π .D
3,14.150
Ta chọn số vòng quay theo máy n m=75 vg/ph.
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
Vtt =
π .D.n 3,14.150.75
=
= 35,33m / ph
1000
1000
Từ các kết quả trên ta có công suất cắt N 0 = 1 Kw (Bảng 5-175 Sổ
tay CNCTM tập 2 )
⇒ No< Nm.η=7.0,8=5,6 KW
Với máy đã chọn đã đủ các yêu cầu cần thiết để gia công chi tiết .
f)Thời gian gia công :
phay thô t=1,5mm
T0 =
L + L1 + L2
S .n
L1 = t ( D − t ) + 0.5− : −3mm
D=150mm
L1 = 1,5(150 − 1,5) + 3 = 17,92 mm
L2 = (2.5− : −5)mm = 4mm .
L=64mm
n=60vg/ph
T0 =
64 + 17,92 + 4
= 0,27 phút
5,28 * 60
phay tinh:t=0.5mm
L1 = 0,5(150 − 0,5) + 3 = 11,64mm
L2 = (2.5− : −5)mm = 4mm
T0 =
64 + 11,64 + 4
= 0,53 phút
2 * 75
Bảng thông số chế độ cắt :
25