Tải bản đầy đủ (.pptx) (111 trang)

BÀI GIẢNG điện tử QUAN hệ QUỐC tế CHÍNH SÁCH đối NGOẠI của ĐẢNG và NHÀ nước TA TRONG THỜI kỳ đổi mới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.44 MB, 111 trang )

CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG
VÀ NHÀ NƯỚC TA THỜI KỲ ĐỔI MỚI

PGS,TS Thái Văn Long
Phó viện trưởng Viện QHQT


Néi dung
********

I.

II.

III.

Cơ sở hoạch định

Quá trình phát triển

Những nội dung

Chính sách

Và triển khai

Cơ bản trong

Đối ngoại

Chính sách đối ngoại



Chính sách đối ngoại

Đổi mới

Đổi mới

Đại hội XII


Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta là :Hệ
thống các quan điểm lý luận với tính cách là những định
hướng cơ bản về quan hệ đối ngoại của đất nước trong

Kh¸i
niÖm

một giai đoạn nhất định.Là những chính sách được Nhà
nước hoạch định với tư cách là chủ thể đại diện cho chủ
quyền quốc gia tham gia vào đời sống chính trị quốc tế.


Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước là nhất quán

Là cơ sở pháp lý cho các thành viên hệ thống chính trị soạn thảo nội dung đối
ngoại…

Đặc
trưng


Do Đảng và Nhà nước ban hành thông qua các văn bản nghị quyết,chỉ thị hoặc
bài phát biểu của các nguyên thủ quốc gia …

Đảng và Nhà nước vừa là chủ thể soạn thảo,vừa trực tiếp thực hiện,vừa ban
hành ,vừa thẩm định,điều chỉnh


Phần 1:CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI ĐỔI MỚI

1. Tình hình thế giới và khu vực



2. Tình hình trong nước và

SỞ

nhiệm vụ cách mạng

3.Tư tưởng Hồ Chí Minh
về đối ngoại

4.Truyền thống ngoại giao
của dân tộc.


1. Tình hình thế giới và khu vực

Chính trị


•CNXH ở Đông Âu và Liên Xô lần lượt sụp đổ, trật tự thế giới hai cực chấm dứt, kết thúc Chiến tranh
Lạnh

•Các nước lớn hòa hoãn, chuyển hướng hoặc điều chỉnh chiến lược, chú trọng phát triển nội lực, tăng
cường cạnh tranh và chạy đua kinh tế
Kinh tế

•Cải cách và mở cửa xuất hiện như một trào lưu
•Xu thế toàn cầu hóa và liên kết khu vực
•Quốc tế hoá lực lượng sản xuất, đưa phân công lao động vào thời kỳ chuyên môn hoá ngày càng sâu


2.Tình hình trong nước
Trước Đổi mới : Nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp, nhiều sai lầm, hạn chế

Nền kinh tế bị rơi vào khủng hoảng trầm trọng; tăng trưởng âm; siêu lạm phát ba năm liền tới ba con số
(1986: 774,7%; 1987: 223,1%; 1988: 393,8%).
Những năm đầu 1990: Quá trình cải cách mở cửa đạt được những kết quả nhất định, nhưng
còn rất nhiều khó khăn

Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội vẫn diễn biến phức tạp.
Lạm phát vẫn ở mức cao (1991: 67%)
Đồng minh chủ yếu và cũng là nước viện trợ chủ yếu của chúng ta là Liên Xô tan rã. Mỹ,
Phương Tây bao vây cấm vận, các nước ĐNÁ, ASEAN thù địch

Làm sụt giảm nguồn viện trợ và hợp tác kinh tế
Môi trường đối ngoại tiếp tục khó khăn


Tóm lại:

Tình hình thế giới và trong nước thời kỳ đầu Đổi mới chứa đựng nhiều nhân tố bất lợi về
chính trị, kinh tế - xã hội, đặt ra cho Việt Nam nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là phải giữ
vững ổn định chính trị, tạo ra môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc Đổi mới, phá vỡ
bao vây cấm vận, bị cô lập trên trường quốc tế, từng bước đưa đất nước ra khỏi khủng
hoảng kinh tế - xã hội


3+4.Tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh và truyền thống ngoại giao
dân tộc
Ngoại giao Đại Việt

Dựng nước

Ngoại giao Hồ Chí Minh

Tư tưởng và phong cách Ngoại giao Hồ Chí
1945

Minh
Ngoại giao Việt Nam

Nay


• Chủ nghĩa Mác–Lênin; Tinh hoa tri thức nhân loại
1

2

• Chủ nghĩa yêu nước


• Truyền thống ngoại giao dân tộc
3


Tư tưởng và phong cách Ngoại giao
Hồ Chí Minh
1. Độc lập dân tộc
2. Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại
3. Ngoại giao tâm công
4. Hòa hiếu với các dân tộc khác

5. Dĩ bất biến, ứng vạn biến
6. Nắm vững thời cơ, giành thắng lợi từng bước
7. Huy động sức mạnh tổng hợp


Phần 2:QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ TRIỂN KHAI
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI ĐỔI MỚI

1.Qúa trình
Phát triển

2.Quá trình
Triển khai
Đường lối

Đường lối
Đối ngoại
Đổi mới


đối ngoại
Đổi mới


I
Quá trình phát triển
Đường lối
Đối ngoại đổi mới


Đại hội VI (1986)
Nhiệm vụ đối ngoại hàng đầu:
“tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc”

Phương hướng đối ngoại

Phát triển và củng cố quan hệ hợp tác toàn diện với Lào, Campuchia trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ
quyền mỗi nước;

Đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà
nước Việt Nam;

Sẵn sàng đàm phán để giải quyết những vấn đề thuộc quan hệ Việt Nam- Trung Quốc, tiến tới bình
thường hóa quan hệ;

Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình


Nghị quyết 13-BCT (5/1988)

1


Đại hội VII (1991)
Nhiệm vụ đối ngoại
Giữ vững hòa bình, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc
xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

Chủ trương
Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác bình đẳng cùng có lợi với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính
trị xã hội khác nhau trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình

“Với chính sách đối ngoại rộng mở, chúng ta tuyên bố rằng: Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước
trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”.
(Nghị quyết Đại hội VII)


Hội nghị Trung ương 3 khóa VII (1992)
Mục tiêu : giữ vững hòa bình, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác, tạo điều kiện quốc tế
1

thuận lợi cho công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc

2

Phương châm xử lý các vấn đề quốc tế: -“bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính”

3

-Giữ vững độc lập, tự chủ, tự lực tự cường,đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ

đối ngoại

4

- Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế

-Tham gia hợp tác với các nước trong khu vực, đồng thời mở rộng quan hệ với tất cả các
5

nước, chú trọng quan hệ với các nước lớn, trung tâm kinh tế lớn


Đại hội VIII (1996)

Lần đầu tiên nêu nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực: “Xây dựng một
nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới”
=> Khởi đầu quan trọng cho một chủ trương đối ngoại lớn và xuyên suốt của Đảng
ta, đó là hội nhập kinh tế quốc tế và đến nay là hội nhập quốc tế


Đại hội IX (2001)

Chủ trương Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy
tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập, tự chủ và định
hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc
văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường


Hội nghị Trung ương 8 Khóa IX (2003)


Đánh giá toàn diện cục diện thế giới, nhất là sau sự kiện khủng bố ở Mỹ ngày 11/9/2001, xác định rõ hơn
về thời cơ, thách thức, đề ra những quan điểm chỉ đạo và phương châm hành động

Xác định “tiếp tục ưu tiên hàng đầu cho việc củng cố quan hệ với các nước láng giềng; thúc đẩy quan hệ
với các nước lớn và các trung tâm lớn trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vào công
việc nội bộ của nhau”

Đưa ra cách nhìn nhận về vấn đề đối tác và đối tượng (phát triển và cụ thể hóa quan điểm về hợp tác và
đấu tranh được nêu tại Nghị quyết Trung ương 3 khóa VII)


Đại hội X (2006)

Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc
tế trên các lĩnh vực khác.

Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập vào chiểu sâu, ổn định và bền vững


Đại hội XI (2011)

- Lần đầu tiên mục tiêu đối ngoại là “vì lợi ích quốc gia, dân tộc” được nêu trong
văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng

-

Chính thức chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “hội nhập quốc tế” một
cách toàn diện.



Đại hội XII (2016)

-

Nhiệm vụ đối ngoại được nêu trong chủ đề Đại hội: “Bảo vệ vững chắc Tổ quốc,giữ vững môi trường hòa bình ổn
định”.

-

Mục tiêu đối ngoại được đề rõ hơn và ở mức cao nhất: “Bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia- dân tộc,trên cơ sở các
nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế,bình đẳng cùng có lợi”.

-

Phương châm chỉ đạo “vừa hợp tác vừa đấu tranh” làm rõ tính chất hai mặt trong quan hệ với mọi đối tác, trong
xử lý mọi sự việc nảy sinh để không bỏ lỡ bất kỳ một cơ hội hợp tác nào nhưng cũng không lơ là mất cảnh giác

-

Đối ngoại đa phương được nhấn manh: “Chủ động và tích cực đóng góp xây dựng định hình các thể chế đa
phương”; “Chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các cơ chế đa phương,đặc biệt là ASEAN và Liên hợp Quốc”

-

Thay thuật ngữ “đối ngoại Nhân dân” thành “ngoại giao Nhân dân”


Các mốc chính của quá trình đổi mới tư duy đối ngoại

Các đại hội và hội nghị trung ương tiếp theo: phát triển và cụ thể hóa các quan điểm lớn của

Hội nghị trung ương ba khóa VII

Đại hội VIII : hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nghị Trung ương 8 khóa IX: cụ thể hóa phương châm vừa hợp tác vừa đấu tranh
trong quan hệ đối ngoại,đồng thời phân định rõ “đối tượng” “đối tác” trong hội nhập

 Đại hội XI: Hội nhập quốc tế
 Đại hội XII: Hội nhập quốc tế toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.


II.
Quá trình triển khai
Đường lối
Đối ngoại đổi mới


×