TRỰC KHUẨN MỦ XANH (Pseudomonas aeruginosa)
Mã bài: XN2. 18.20. Thời lượng: LT: 2tiết. TH:0
GIỚI THIỆU:
Trực khuẩn mủ xanh là trực khuẩn Gram(-) có trong môi trường tự nhiên
nhất là môi trường bệnh viện và là một trong những vi khuẩn gây nhiễm trùng
bệnh viện như nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn sau các thủ thuật. Trực
khuẩn mủ xanh đã kháng lại hầu hết các loại kháng sinh thông thường nên nhất
thiết phải làm kháng sinh đồ sau khi phân lập được vi khuẩn.
MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1. Trình bày đặc điểm sinh vật học và khả năng gây bệnh của trực khuẩn mủ
xanh.
2. Nêu các phương pháp chẩn đoán vi khuẩn học trực khuẩn mủ xanh.
NỘI DUNG
1. Đặc điểm sinh vật học
1.1. Hình thể và tính chất bắt màu
Trực khuẩn mủ xanh có thẳng hoặc hơi cong, hai đầu tròn, kích thước 0,5-1µm x
1-5µm. Có một lông ở một đầu, di động, ít khi có vỏ, không sinh nha bào, nhuộm
bắt màu gram âm.
1.2. Tính chất nuôi cấy.
Trực khuẩn mủ xanh mọc dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông
thường, hiếu khí. Nhiệt độ thích hợp 37 0C nhưng phát triển được ở nhiệt độ 5420C, pH thích hợp
7,2 - 7,5 nhưng phát triển được ở pH 4,5 -9,0.
- Trên môi trường đặc: Có thể gặp 2 loại khuẩn lạc: 1 loại to, nhẵn, dẹt, trung
tâm lồi lồi, có xu hướng mọc lan, 1 loại xù xì, bờ không đều, đôi khi có loại
khuẩn lạc nhầy. Trên môi trường thạch máu đa số gây tan máu. Trong các nuôi
cấy từ bệnh phẩm thường gặp loại khuẩn lạc thứ nhất. Trong các nuôi cấy từ
môi trường, thường gặp khuẩn lạc thứ hai.
- Trong môi trường lỏng vi khuẩn mọc thành váng ở trên, môi trường đục.
Trực khuẩn mủ xanh mọc được trên môi trường SS, đây là đặc điểm phân biệt với
trực khuẩn Whitmore
1.3. Sắc tố
Tính chất đặc trưng của trực khuẩn mủ xanh là sinh sắc tố và chất thơm. Có 2 loại
sắc tố chính :
- Pyocyanin: Có màu xanh lá cây, tan trong nước và clorofoc, khuếch tán ra
môi trường làm môi trường có màu xanh. Đa số trực khuẩn mủ xanh sinh sắc tố
này. Sắc tố này làm cho mủ vết thương do trực khuẩn có màu xanh.
- Pyoverdin: Là loại sắc tố huỳnh quang, tan trong nước nhưng không tan trong
clorofoc, phát màu xanh khi chiếu tia cực tím. Sắc tố này không bền vững, dễ
bị mất đi trong điều kiện nuôi cấy không tốt.
Sắc tố của trực khuẩn mủ xanh dưới ảnh hưởng của các nhân tố hoá học có thể
thay đổi thành sắc tố nâu, đen.
Chất thơm do trực khuẩn mủ xanh sinh ra là kimetylamin.
1.4. Tính chất sinh vật hoá học
- Sử dụng một số loại đường bằng hình thức oxy hoá có sinh acid như glucose,
mannitol, arabinose, galactose, fructose.
- Không lên men đường lactose.
- Oxydase (+); citratsimmons (+), catalase (+).
- Indol (-); H2S (-); LDC (-).
- Urease (±).
1.5. Cấu tạo kháng nguyên
- Kháng nguyên lông H: Kháng nguyên này chung cho cả giống, dễ bị phá huỷ
bởi nhiệt độ.
- Kháng nguyên thân O: Đặc hiệu cho từng typ. Bản chất là lipopolysaccharid,
vững bền với nhiệt độ. Dựa vào kháng nguyên này chia trực khuẩn mủ xanh
thành 12 nhóm.
1.6. Sức đề kháng
Trực khuẩn mủ xanh bị tiêu diệt ở nhiệt độ 100 0C và các thuốc sát khuẩn
thông thường. Trực khuẩn sống ở trong đất, nước. Ở nơi có không khí, đủ độ ẩm
và không có ánh sáng mặt trời, vi khuẩn sống được hàng tuần. Trong môi trường
có chất dinh dưỡng tối thiểu để trong tủ lạnh, chúng có thể sống được 6 tháng.
2. Khả năng gây bệnh
2.1. Gây bệnh cho người
Trực khuẩn mủ xanh thường sống ở trong đất, nước hoặc trên da và niêm
mạc người và động vật. Là loại vi khuẩn gây bệnh có điều kiện, khi cơ thể bị suy
giảm miễn dịch, bị mắc bệnh ác tính hoặc mạn tính.
Trực khuẩn mủ xanh có ở nhiều nơi, nhiều dụng cụ máy móc trong bệnh
viện như ống thông, máy hô hấp nhân tạo. Chúng xâm nhập vào cơ thể qua da
(nhất là sau khi bị bỏng) hoặc qua vết thương, do phẫu thuật. Tại chỗ vi khuẩn gây
viêm có mủ, điển hình là mủ có màu xanh. Nếu cơ thể giảm sức đề kháng hoặc do
bệnh toàn thân, vi khuẩn xâm nhập và gây viêm các cơ quan như viêm bàng
quang, viêm tai giữa, viêm màng não, viêm màng bụng... Có thể vi khuẩn vào máu
gây nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc. Ngoài ra, ngày nay trực khuẩn mủ
xanh được coi là tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện mắc phải ở những bệnh
nhân nằm viện lâu ngày. Nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh ngày càng trở nên
trầm trọng do sự kháng kháng sinh rất mạnh của vi khuẩn.
Về cơ chế gây bệnh, có giả thuyết cho rằng các sản phẩm ngoại tiết như ngoại độc
tố, yếu tố tan máu, sắc tố, độc tố ruột có vai trò chủ yếu.
2.2. Gây bệnh thực nghiệm
Súc vật cảm nhiễm là chuột lang, tiêm vào màng bụng 0,1 - 0,5 ml canh
khuẩn, khoảng 50% chuột chết sau vài giờ. Những con chuột sống dần dần hình
thành những ổ mủ.
3. Chẩn đoán vi khuẩn học
Bệnh phẩm để chẩn đoán trực khuẩn mủ xanh có thể là mủ, dịch màng
phổi, dịch màng bụng, dịch não tuỷ, nước tiểu, máu…tuỳ theo từng thể bệnh.
3.1. Nhuộm soi trực tiếp
Nhuộm gram, soi có trực khuẩn nhỏ, mảnh, gram âm thì có định hướng
bước phân lập tiếp theo với trực khuẩn mủ xanh.
3.2. Nuôi cấy
- Những bệnh phẩm là máu hoặc các dịch khoang kín (ổ mủ chưa vỡ, dịch
màng phổi, dịch màng não ): cấy vào môi trường thạch thường, thạch máu,
canh thang, để tủ ấm 370C, sau 24 giờ nhận xét hình thái khuẩn lạc, nhuộm soi
hình thể.
- Bệnh phẩm có nhiễm tạp khuẩn (mủ đã vỡ, đờm, nước tiểu) cấy vào môi
trường có chất ức chế là cetrimid. Để tủ ấm 37 0C. Sau 18-24 giờ nhận xét
khuẩn lạc, chọn khuẩn lạc màu xanh và làm xanh môi trường nhuộm soi rồi xác
định tính chất sinh vật hoá học.
3.3. Xác định tính chất sinh vật hoá học
Đầu tiên là xác định men oxydase để phân biệt với các trực khuẩn đường
ruột. Sau đó xác định các tính chất để xác định trực khuẩn mủ xanh.
Hiện nay bằng kỹ thuật gen, người ta có thể xác định chính xác được nguồn
gốc của các chủng trực khuẩn mủ xanh trong các vụ nhiễm trùng bệnh viện.
Một số chủng trực khuẩn mủ xanh không sinh sắc tố nên trong chẩn đoán vi
khuẩn học gặp khó khăn, cho nên phải dùng các môi trường tăng sinh sắc tố như
môi trường King A để tăng sinh pyocyanin, môi trường King B để tăng sinh
pyoverdin.
3.4. Xác định tính kháng nguyên
Sau khi xác định vi khuẩn phân lập là trực khuẩn mủ xanh, làm phản ứng
ngưng kết trên lam kính với kháng huyết thanh mẫu. Có 13 nhóm kháng nguyên O
từ O1 đến O13.
4. Phòng bệnh và điều trị
4.1. Phòng bệnh
Phòng bằng các biện pháp tích cực để ngăn ngừa nhiễm trực khuẩn mủ
xanh như giữ gìn vệ sinh, thực hiện các quy trình tiệt trùng, vô khuẩn trong các
thao tác kỹ thuật tránh lây chéo trong bệnh viện. Đối với cá nhân cần vệ sinh sạch
sẽ, tăng cường sức đề kháng, tránh lạm dụng kháng sinh và thuốc gây suy giảm
miễn dịch. Nếu có dịch xẩy ra trong bệnh viện phải khẩn trương điều tra và sử lý
dịch.
4.2. Điều trị
Trực khuẩn mủ xanh đã kháng lại rất nhiều kháng sinh thông dụng như:
penicillin, ampicillin, cloramphenicol, tetracyclin. Hiện nay các loại kháng sinh
còn tác dụng là amikacin, carbenicilin, cytazidim, gentamycin.
LƯỢNG GIÁ
Trả lời ngắn các câu sau:
- Trực khuẩn mủ xanh phát triển được ở nhiệt độ…………………….
- Môi trường trực khuẩn mủ xanh có mùi thơm vì trực khuẩn sinh
ra…………...
- Trên môi trường lỏng, trực khuẩn mủ xanh phát triển thành………………....
- Kể tên 2 sắc tố của trực khuẩn mủ xanh:
A………………………………B………………………………….
- Nêu 4 phương pháp xét nghiệm chẩn đoán trực khuẩn mủ xanh:
A………………………………B………………………………..
C…………………………………D………………………………..
- Trên môi trường đặc, trực khuẩn mủ xanh có 2 loại khuẩn lạc:
A……………………………….B…………………………………..
Trả lời đúng hoặc sai các câu sau:
TT
Nội dung
Đ S
- Vì có khả năng sinh sắc tố nên vi khuẩn được gọi là trực khuẩn
mủ xanh
- Trực khuẩn mủ xanh hiếu khí kỵ khí tuỳ tiện
- Trực khuẩn mủ xanh có men oxydase
- Phản ứng ngưng kết trên lam kính để xác định kháng thể của
bệnh nhân mắc bệnh do trực khuẩn mủ xanh
- Nhuộm soi mủ vết thương có trực khuẩn gram âm thì đó là trực
khuẩn mủ xanh
- Trực khuẩn mủ xanh không phát triển trên các môi trường nuôi
cấy thông thường
Chọn câu trả lời đúng nhất
- Tính chất sau để phân biệt trực khuẩn mủ xanh và các trực khuẩn đường ruột:
A. Bắt màu
B. Oxydase
C. Indol
D. Khuẩn lạc có mầu hồng trên môi trường SS
E. Cả A+B
- Tính chất nào sau đây để phân biệt trực khuẩn mủ xanh với trực khuẩn whitmore
A. Bắt mầu gram (-)
B. Oxydase (+)
C. Phát triển ở 420C
D. Phát triển trên môi trường SS
E. Citratsimmons (+)
- Trực khuẩn mủ xanh có thể gây các bệnh:
A. Viêm màng não
C. Cả A+B
B. Nhiễm khuẩn huyết
D. Viêm phổi
E. Cả A+B+C
- Trực khuẩn mủ xanh có các tính chất sau, trừ:
A. Sinh sắc tố
B. Bị tiêu diệt bởi các thuốc sát khuẩn thông thường
C. Không lên men đường lactose
D. Chỉ phát triển ở môi trường giầu chất dinh dưỡng
E. Khuẩn lạc có sau 18-24 giờ
- Trên môi trường nuôi cấy, trực khuẩn mủ xanh có đặc điểm:
A. Sinh ra chất thơm
D. Tạo váng ở môi trường
lỏng
B. Khuẩn lạc dạng S hoặc R
E. Tất cả đều đúng
C. Màu xanh trên môi trường thạch thường